1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA LOP 5 TUAN 7

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 81,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy nội dung: * Hoạt động 1: GV kể chuyện - Lần 1: GV kể chuyện bằng lời: Giọng chậm rãi, từ tốn thể hiện lời của danh y Tuệ Tĩnh tha thiết, giúp HS hiểu những từ ngữ khó được chú giải c[r]

Trang 1

TUẦN 7Tập đọc

NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT (Tr 64)

I MỤC TIÊU:

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của

cá heo với con người (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Học sinh: SGK

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng phụ viết sẵn câu khó, đoạn khó, nội dungbài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc nối tiếp bài: “tác phẩm của

si- le và tên phát xít”; trả lời câu hỏi về bài

đọc

- HS đọc nối tiếp bài và trả lời câu hỏi như YC của GV

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta học

- Gọi học sinh nối tiếp đọc đoạn - 3 HS đọc nối tiếp đoạn

- GV đưa từ khó đọc: A-ri-ôn, Xi- xin, Hi

- YC HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- GV đưa câu khó, HD HS đọc câu khó - HS theo dõi

- GV đọc mẫu, hướng dẫn HS đọc - HS đọc câu khó

- Gọi HS đọc phần chú giải - Một HS đọc

- GV giải thích thêm từ khó hiểu cho HS - HS lắng nghe

- GV đọc mẫu cả bài, chú ý giọng đọc:

giọng chậm rãi; nhanh hơn những tình tiết

- HS lắng nghe

Trang 2

kể về những tình huống nguy hiểm; giọng

sảng khoái, thán phục khi nói về những sự

xuất hiện của đàn các heo; giọng tự hào ca

ngợi ở đoạn cuối

* Tìm hiểu bài:

- Cho học sinh đọc đoạn 1, suy nghĩ trả lời

câu hỏi:

- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm Trả lờicác câu hỏi

- Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống

biển?

- Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông

- Giải nghĩa từ: nghệ sĩ (người hoạt động

trong một ngành nghệ thuật nào đó

- HS lắng nghe

- Cho học sinh đọc đoạn 2 - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã từ cuộc đời?

- Có đàn cá heo bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A- ri – ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở

về đất liền

- Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng

yêu, đáng quý ở điểm nào?

- Cá heo biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều

gì?

Ý chính: Câu chuyện khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người

- GV chốt, gắn bảng nội dung chính của

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc - HS đọc các nhân, đồng thanh

- YC HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - Đại diện nhóm thi đọc

Trang 3

LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 32)

I MỤC TIÊU:

Biết:

- Mối quan hệ giữa: 1 và 1/10; 1/10 và 1/100; 1/100 và 1/1000

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng

* Bài 1, bài 2, bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Học sinh: Bảng con, SGK

- Giáo viên: Bảng phụ viết mầu BT1, nội dung BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: - HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- YC HS lên bảng làm bài tập: - 2 HS lên bảng làm bài

3 2 3 2 5

;

4 3 5 7 6  

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

- Cho HS làm ra nháp - Lớp làm bài tập vào nháp

- Cho HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời, HS

trả lời phải giải thích tại sao lại ra kết quả

* Bài tập 2:Tìm x

- GV hướng dẫn cách giải - HS lắng nghe

- Gọi HS lên bảng làm bài tập - 4 HS lên bảng làm, lớp làm vở bài

tập

- GV nhận xét chốt lời giải đúng - HS lắng nghe

Trang 4

- Bài toán cho biết gì và YC gì? - Biết: Một vòi nước chảy vào bể Giờ

đầu chảy được 2/15 bể, giờ thứ hai chảy được 1/5 bể

- Hỏi: Trung bình mỡi giờ vòi nước chảy được bao nhiêu phần của bể?

- YC HS lên bảng làm bài tập - HS lên bảng làm:

- Biết làm những việc cụ thể tỏ lòng biết ơn tổ tiên

* Biết tự hào về truyền thống gia đình, dòng họ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Học sinh: SGK

- Giáo viên: - Các tranh ảnh, bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương

- Các câu ca dao tục ngữ, thơ, truyện nói về lòng biết ơn tổ tiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

2 Kiểm tra bài cũ:

Trang 5

Hãy kể những việc mình đã làm thể hiện

là người có ý chí:

- Em đã làm được những việc gì?

- Tại sao em lại làm như vậy

- Việc đó mang lại kết quả gì?

- 3 HS kể

- Cả lớp theo dõi nhận xét

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Nhớ ơn tổ tiên (tiết 1)”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp

b Dạy học nội dung:

* Hoạt động 1: tìm hiểu nội dung truyện

Thăm mộ

a) Mục tiêu: Giúp HS biết được một

biểu hiện của lòng biết ơn tổ tiên

b) Cách tiến hành

- GV kể chuyện Thăm mộ

- Yêu cầu HS kể:

- Nhân ngày tết cổ truyền, bố của Việt đã

làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

- Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều

gì khi kể về tổ tiên?

- Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp

mẹ?

Qua câu chuyên trên, các em có suy

nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu với

tổ tiên, ông bà? vì sao?

- HS nghe

- 1- >2 HS kể lại

- bố cùng Việt ra thăm mộ ông nội, mang xẻng ra don mộ đắp mộ thắp hương trên mộ ông

- Bố muốn nhắc việt phải biết ơn tổ tiên

và biểu hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể đó là học hành thật giỏi để nên người

- việt muốn lau dọn bàn thờ để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

- Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải cótrách nhiệm giữ gìn, tỏ lòng biết ơn với

tổ tiên, ông bà, ohát huy truyền thốngtốt đẹp của gia đình, dòng hoc, của dântộc VN ta

* Hoạt động 2: làm bài tập 1, trong SGK

a)Mục tiêu: Giúp HS biết được nhuững

việc làm để thể hiện lòng biết ơn tổ tiển

c Giữ gìn nền nếp tốt của gia đình

d Thăm mộ tổ tiên ông bà

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện lên trình bày ý kiến về từngviệc làm và giải thích lí do

- Lớp nhận xét

Trang 6

đ Dù ở xa nhưng mỗi dịp giỗ, tết đều

không quên viết thư về thăm hỏi gia

đình, họ hàng

KL: Chúng ta cần thể hiện lòng biết ơn

tổ tiên bằng những việc làm thiết thực,

cụ thể, phù hợp với khả năng như các

việc: a, c, d, đ

* Hoạt động 3: Tự liên hệ

a) Mục tiêu: HS tự biết nhận xét bản

thân qua đối chiếu với những việc cần

làm để tỏ lòng biết ơn tổ tiên

Gọi HS đọc ghi nhớ trong SGK

- HS trao đổi với bạn bên cạnh về việc

đã làm và chưa làm được về sự thể hiệnlòng biết ơn tổ tiên

- HS trình bày trước lớp

- HS cả lớp nhận xét VD: cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên ôngbà

Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầycô

Giữ gìn các di sản của gia đình dònghọ

Góp tiền cho các đền chùaGìn giữ nền nếp gia đìnhƯớc mơ trỏơ thành người có ích chogia đình, đất nước

- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2 trong 3 ý (a, b, c) của BT3

* HS khá, giỏi làm được đầy đủ BT3

Trang 7

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Học sinh: SGK

- Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung, yêu cầu của BT2, BT3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: - HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 2 học sinh viết ở bảng lớp;

Học sinh dưới lớp viết vào giấy các tiếng:

lưa, thưa, tưởng, tưới; giải thích quy tắc

đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên

đôi: ưa, ươ

- Học sinh (TB) nêu

3Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

“Nghe viết dong kinh quê hương”

- HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

* Hoạt động 1: HDHS nghe - viết - Hoạt động lớp, cá nhân

- Gọi học sinh đọc đoạn văn - Học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Gọi HS đọc chú giải - 1 học sinh đọc mục: chú giải

(SGK)

- Yêu cầu học sinh nêu nội dung đoạn văn

GD: Em phải biết trân trộng và bảo vệ

những vẻ đẹp của quê hương

- Màu xanh của dòng kinh quê hươnggợi lên những điều quen thuộc

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số từ

khó viết: giọng hò, trẻ, reo, giã bàng

- Viết bảng con từ khó

- Đọc cho học sinh viết chính tả - Viết chính tả

- Kiểm tra, chữa một số bài chính tả

* Hướng dẫn học sinh làm BT chính tả

Bài tập 2: Tìm một vần có thể điền vào cả

ba chỗ trống dưới dây

- Gọi học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT2 - 1 học sinh nêu

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm 2,

làm bài, nêu cách đánh dấu thanh ở các

tiếng chứa iê

- Thảo luận, làm bài theo nhóm 2

- Gọi đại diện nhóm chữa bài ở bảng - Đại diện nhóm chữa bài

- Nhận xét, chốt lại BT2 - Theo dõi

* Đáp án:

- Rơm rạ thì ít, gió đông thì nhiều

- Mải mê đuổi một con diều

Trang 8

- Củ khoai nướng để cả chiều thành tro

Bài tập 3: Tìm tiếng có

chứa”ia”hoặc”iê”thích hợp với mỗi chỗ

trống trong các câu tục ngữ dưới đây

- Hướng dẫn BT3, tương tự BT2 - Thảo luận làm bài

* Đáp án:

- Đông như kiến

- Gan như cóc tía

- Ngọt như mía lùi

- Yêu cầu học sinh nêu cách đánh dấu thanh

ở các tiếng chứa”iê”và”ia”

- HS lắng nghe

4 Củng cố dặn dò:

- YC HS nêu quy tắc đánh dấu thanh ở các

tiếng chứa nguyên âm đôi”iê”và”ia”

2 Kiểm tra bài cũ:

- YC HS lên bảng làm bài tập: - 2 HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: - Hôm nay các em học

bài: “khái niệm về số thập phân”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp

b Dạy học nội dung:

* Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập

phân

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK,

hỏi HS:

- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi: Đọc và - Có 0 mét và 1 đề- xi- mét

Trang 9

cho cô biết có mấy mét, mấy đề- xi- mét?

- GV: có 0m1dm tức là có 1dm 1dm bằng

mấy phần mười của mét?

1đề- xi- mét bằng một phần mười của mét

- GV viết bảng: 1dm = 101 m - HS theo dõi

- Giới thiệu: 1dm hay 101 m còn được

viết thành 0, 1m (viết 0, 1m lên bảng cùng

- Gọi học sinh đọc các số thập phân - HS đọc bài

- Hướng dẫn tương tự với phần b)

* Thực hành đọc, viết các số thập phân

Bài tập 1: Đọc các phân số thập phân và

các số thập phân trên các vạch của tia số

- Yêu cầu học sinh chỉ vào từng vạch trên

tia số, đọc phân số thập phân và số thập

phân tương ứng

VD: một phần mười, không phẩy 1…

- Đọc các số thập phân

- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng - HS lắng nghe

Bài 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ

- GV nhận xét chốt câu trả lời đúng - HS lắng nghe

Trang 10

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của

3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)

* HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

1 Học sinh: SGK

2 Giáo viên: 1 số tờ phiếu khổ to để học sinh làm BT1, BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: - HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh làm bài tập 2 (tiết LTVC giờ

trước)

- HS nêu

3Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:

“Từ nhiều nghĩa”

- HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

* Nhận xét:

- Nêu yêu cầu 1 (SGK); yêu cầu học sinh

trao đổi theo nhóm 2 để thực hiện yêu cầu

1

- Trao đổi nhóm 2, thực hiện yêu cầu

- Gọi học sinh trình bày - Đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận

- Nhấn mạnh: nghĩa của các từ vừa xác

định là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của các

Trang 11

từ

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu 2 (SGK),

trao đổi, làm bài

- Đọc yêu cầu, trao đổi, làm bài

- Chốt lại câu trả lời đúng

* Lời giải đúng:

+ Răng của chiếc cào không dùng để nhai

như răng của người và động vật

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để

ngửi được

+ Tai của cái ấm không dùng để nghe được

- HS lắng nghe

- Kết luận: Những từ này hình thành trên cơ

sở nghĩa gốc của các từ: răng, mũi, tai Ta

gọi nghĩa của các từ đó là nghĩa chuyển

nhô ra phía trước

+ Nghĩa của từ”mũi”giống nhau ở chỗ:

cùng chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau thành

hàng

+ Nghĩa của từ”tai”cùng chỉ bộ phận mọc ở

hai bên, chìa ra như cái tai

- Theo dõi

- Cho học sinh quan sát tranh, ảnh … - Quan sát

- Chốt lại phần: Nhận xét, rút ra ghi nhớ - Lắng nghe

Bài tập 1: Trong câu nào các từ: “mắt,

chân, đầu”mang nghĩa gốc và trong những

câu nào chúng được mang nghĩa chuyển

- Gọi học sinh nêu nội dung, yêu cầu BT1 - 1 học sinh nêu

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, dùng

bút chì gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa

gốc, 2 gạch dưới từ mang nghĩa chuyển

- Làm bài

- Gọi học sinh phát biểu, lớp nhận xét, bổ

sung

- Phát biểua) Đôi mắt của bé mở to Quả na mở mắt

b) Lòng ta vẫn vững như kiềng bachân

Bé đau chân

Trang 12

c) Khi viết, em đừng ngoẹo đầu Nước suối đầu nguồn rất trong

- Chốt lại bài làm đúng - Lắng nghe

Bài tập 2: Tìm một số ví dụ về sự chuyển

nghĩa của các từ: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng

- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT2 - 1 học sinh đọc

- Giúp học sinh hiểu rõ yêu cầu của bài - Lắng nghe

- Chia lớp thành 4 nhóm, phát bảng nhóm

để học sinh làm bài

- Trao đổi theo nhóm, làm bài

- Gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày, lớp

- Giáo viên:- Tranh, ảnh (SGK); Tranh tuyên truyền về cách diệt muỗi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: - HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu một số dấu hiệu chỉnh của bệnh

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Phòng bệnh sốt xuất huyết”

- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp

b Dạy học nội dung:

* Hoạt động 1: thực hành làm BT (SGK)

- Yêu cầu học sinh thông tin sau đó làm - Làm bài cá nhân

Trang 13

- Yêu cầu học sinh thảo luận, trả lời câu

hỏi: Bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm?

Tại sao?

Sốt xuất huyết do vi- rút gây ra Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người, nhanh chóng trong vòng từ 3 đến 5 ngày Hiện nay chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh

- GV nhận xét, chốt lời giải đúng - HS lắng nghe

* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2, 3, 4

(SGK) và trả lời câu hỏi:

- Quan sát hình vẽ, thảo luận và trả lờicâu hỏi

+ Nêu những việc nên làm để phòng

- Cho học sinh quan sát tranh tuyên

truyền về cách diệt muỗi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: - HS hát

Trang 14

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh trình bày dàn ý bài văn miêu

tả cảnh sông nước (tiết TLV trước)

- HS đọc

3Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học

bài: “Luyện tập tả cảnh”

- HS nhắc nối tiếp tên bài

b Dạy nội dung:

Hướng dẫn luyện tập - Hoạt động lớp, cá nhân

Bài tập 1: Đọc bài văn và trả lời câu hỏi

(SGK)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - 1 học sinh nêu yêu cầu

- Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp đọc 3 đoạn

của bài văn

- 3 học sinh nối tiếp đọc

- Yêu cầu học sinh đọc chú giải (SGK) - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm

- Yêu cầu học sinh quan sát ảnh ở SGK - Quan sát

- Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: - Suy nghĩ, trả lời

a) Xác định phần mở bài, thân bài, kết

bài của bài văn trên

+ Mở bài: Câu mở đầu + Thân bài: 3 đoạn tiếp theo + Kết bài: Câu văn cuối

- Chia lớp thành các nhóm 2, thảo luận

trả lời ý b) và c)

- HS làm theo yêu cầu

b) Phần thân bài gồm mấy đoạn? Mỗi

đoạn miêu tả những gì?

- Phần thân bài gồm 3 đoạn:

Đoạn 1: Tả sự kì vĩ của Hạ Long Đoạn 2: Tả sự duyên dáng của Hạ Long Đoạn 3: Tả những nét riêng biệt hấp dẫn của Hạ Long qua mỗi mùa

c) Những câu văn in đậm có vai trò gì

trong mỗi đoạn và trong cả bài?

- Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn văn, nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau

Bài tập 2: Lựa chọn câu mở đoạn thích

hợp với mỗi đoạn văn ở SGK

- Nêu yêu cầu BT2 - 1 học sinh nêu

- Gọi 2 học sinh đọc 2 đoạn văn (SGK) - Đọc 2 đoạn văn

- Gọi 1 học sinh đọc 3 câu mở đoạn - Đọc 3 câu mở đầu

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2,

làm bài

- Thảo luận, làm bài

- Gọi đại diện nhóm phát biểu, lớp nhận

Trang 15

- Đoạn 2: Điền câu c

- Yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn văn đã

hoàn chỉnh

- 2 học sinh đọc

Bài tập 3: Viết một câu mở đầu cho một

hoặc hai đoạn văn ở BT2

- Gọi học sinh nêu yêu cầu BT3 - Nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài cá nhân vào

VBT

- Làm bài

- Gọi học sinh trình bày - 1 số học sinh trình bày câu mở đoạn

- Cùng học sinh nhận xét, sửa chữa, bổ

sung, GV chốt lại câu văn hay mà học

sinh viết được

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: - HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh kể câu chuyện được chứng

kiến hoặc tham gia thể hiện tình hữu

nghị, hợp tác giữa nhân dân ta với

nhân dân các nước hoặc nói về 1 nước

em biết qua truyền hình, phim ảnh

- 2 học sinh nối tiếp kể lại câu chuyện về anh Lý Tự Trọng

3Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em

học bài: “Cây cỏ nước Nam”

- HS nhắc nối tiếp tên bài

Trang 16

b Dạy nội dung:

* Hoạt động 1: GV kể chuyện - Hoạt động lớp

- Lần 1: GV kể chuyện bằng lời:

Giọng chậm rãi, từ tốn thể hiện lời

của danh y Tuệ Tĩnh tha thiết, giúp

HS hiểu những từ ngữ khó được chú

giải cuối truyện (trưởng tràng, dược

sơn) và giới thiệu sơ qua (tên, công

dụng) một số cây thuốc nam trong

tranh ảnh hoặc vật thật đã mang đến

*) Hướng dẫn học sinh kể chuyện,

trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- Gọi học sinh đọc các yêu cầu ở SGK - Đọc yêu cầu

- Yêu cầu học sinh tìm nội dung chính

cho mỗi tranh

- Tìm nội dung cho tranh

- Gọi HS nêu nội dung từng bức

tranh

- HS nêu:

+ T1: Danh y Tuệ Tĩnh dẫn học trò lên núi Nam Tào, Bắc Đẩu để nói điều anh nung nấu mấy chục năm qua Ông muốn nói về giá trị to lớn của lá cây ngọn cỏ nước Nam.+T2: Tuệ Tĩnh kể lại câu chuyện ngày xưa, khi giặc Nguyên xâm lược nước ta, vua quan nhà Trần luyện tập võ nghệ, chuẩn bị kháng chiến

+T3: Có một điều làm cho vua quan nhà Trần lo lắng: Từ lâu nhà Nguyên đã cấm chở thuốc men, vật dụng xuống bán cho người Nam Khi trận tất có người bị thương

và đau ốm, biết lấy gì cứu chưa?

+T4: Quân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho cuộc chiến đấu: Các thái y toả đi mọi miền quê học cách chữa bệnh trong dân gian Các vườn thuốc mọc lên khắp nơi Người hồ cây cỏ, người bào chế thuốc +T5: Cây cỏ nước Nam đã giúp chữa bệnh cho thương binh, góp phần làm cho những đạo binh thêm hùng hậu, bền bỉ, khoẻ mạnh, can trường trong cuộc chiến đấu chống kẻ thù mạnh hơn mình hàng chục lần

+T6: Tuệ Tĩnh nói với học trò ý nguyện

Trang 17

của ông: nối gót người xưa, dùng thuốc Nam chữa bệnh cho người Nam

- Yêu cầu học sinh kể chuyện theo

nhóm

- Kể chuyện theo nhóm 2 (mỗi học sinh kể

3 tranh), trao đổi về nội dung, ý nghĩa củachuyện

- Thi kể chuyện trước lớp: yêu cầu

học sinh kể từng đoạn và kể toàn bộ

câu chuyện trước lớp

- Đại diện các nhóm kể từng đoạn câuchuyện trước lớp

- 1- 2 học sinh kể toàn bộ câu chuyện trướclớp, trao đổi với các bạn về nội dung, ýnghĩa câu chuyện

- Yêu cầu học sinh nêu ý nghĩa câu

chuyện

- Vài học sinh nêu

- Nhận xét, bổ sung: - Lắng nghe

* Ý nghĩa: Bài khuyên người ta yêu

quý thiên nhiên, hiểu giá trị và biết

- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân

* Bài 1, bài 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Học sinh: SGK, Bảng con, …

- Giáo viên: Nội dung bài tập, bảng lớp chép sẵn bài tập 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định tổ chức: - HS hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho 1 học sinh viết ở bảng lớp,

học sinh cả lớp viết bảng con các số thập

phân: 0, 1; 0, 001; 0, 12; 0, 095

- HS làm theo yêu cầu

3 Dạy học bài mới:

a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp

Ngày đăng: 06/09/2021, 20:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w