+ Chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc mới làm được + Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các việc này, vì Người là một chiến sĩ cộng sản có tổ chức Cộng sản trong nước ta thành một tổ c[r]
Trang 1TUẦN 7 : Thứ hai, ngày 8 tháng 10 năm 2012
TẬP ĐỌC : Tiết 13 NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT/64
I MỤC TIÊU :
- Đọc đúng : A – ri –ôn, Xi – xin, nổi lòng tham, boong tàu, vây quanh
- Biết đọc diễn cảm toàn bài với giọng sôi nổi, hồi hộp
- Hiểu ý nghĩa của bài : Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quí của loài cá heo với con người
II ĐỒ DÙNG : Tranh sgk, bảng phụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : Dạy chẻ ngang
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ :(5 phút) Đọc và trả lời câu hỏi bài
: “Tác phẩmcủa Si-le và tên phát xít” Trả lời
các câu hỏi 1, 2, 3
2) Bài mới :(30 phút)
H/ Các em đang học chủ điểm gì ? Chủ điểm
này gợi cho em ~ suy nghĩ gì ?
Cho học sinh quan sát tranh -> Gtb
Yêu cầu hs đọc chú giải
GV đọc mẫu
H1/65 Vì sao nghệ sĩ A-ri-on phải nhảy
xuống biển
Giảng từ : boong tàu, dong buồm
Yêu cầu hs luyện đọc diễn cảm
H2/65 Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất
tiếng hát giã biệt cuộc đời ? (Nhóm 2)
* Tìm từ cùng nghĩa với từ “giã biệt”
* HSG : Em có suy nghĩ gì về cách đối xử
của đám thủy thủ và đàn cá heo đối với nghệ
sĩ A-ri-on ?
H3/65 Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng
yêu, đáng quý ntn ? (Nhóm 4)
Giảng từ : hành trình
* Tìm từ đồng nghĩa với từ “sửng sốt” trái
nghĩa với từ “sửng sốt” ?
*H/ Ngoài câu chuyện trên, em biết thêm ~
câu chuyện thú vị nào của cá heo?
- 3 HS đọc, trả lời
- Con người và thiên nhiên Nói về mối quan hệ giữa con người và thiên nhiên, con người chinh phục thiên nhiên để phục vụ cuộc sống
- Quan sát nêu nội dung tranh
- 4 hs đọc nối tiếp từng đoạn
- HS đọc truyền điện
- Đọc
- Luyện đọc theo cặp
- Lắng nghe
- Đọc thầm đoạn 1
- Vì thủy thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông
- nghe
- Đọc nhóm 4
3 – 4 HS đọc diễn cảm
- 1 HS đoạn 2
- Nhóm 2 : Đàn cá heo đã bơi dến….về đất liền
- Đám thủy thủ là người tham lam, độc ác, không có tính người Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người nạn
Đọc diễn cảm đoạn 2
- Đọc đồng thanh đoạn 3, 4- TL
- Nhóm 4 : Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người
- Đồng nghĩa : hoảng hốt, trái nghĩa : bình thản
- Anh hùng biển cả (TV1)
- Luyện đọc diễn cảm đoạn 3, 4
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5 phút)
Trang 2- Bài “Những người bạn tốt” thuộc thể loại gì ?
A/ Văn B/ Thơ C/ Kịch
* HSG : Tìm CN, VN trong câu sau : “Trên đường trở về….A – ri – ôn”
- Dặn học sinh về học thuộc đoạn 1, 2 của bài
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG/32
I MỤC TIÊU : Học sinh củng cố về :
+ Mối quan hệ giữa 1 và 1
10 ;
1
10 và
1
100 ;
1
100 và
1
1000 . + Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
+ Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
II ĐỒ DÙNG :
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ :(5 phút) Sửa bài 2a, 2b SGK
2) Bài mới :
* Bài 1 : (5 phút) Đọc yêu cầu
* Bài 2 : (12 phút) Tim x
a) x +
2
5 =
1 2
- Nêu thành phần và kết quả của phép tính
- Nêu cách tìm số hạng chưa biết ?
Yêu cầu học sinh làm bài
- Tiến hành tương tự với 2b, 2c, 2d
* Bài 3 : (13 phút)
Yêu cầu học sinh nêu cách tìm số TBC
- YC HS thảo luận nhóm 5 giải vào bảng
nhóm
* Bài 4 : (HSG)
HD gợi ý cho hs yếu, TB làm bài
- 2 HS làm bài 2a, 2b
- TL nối tiếp, sau đó làm VBT
- 1 HS đọc
- 1 HS nêu
- 2 HS nêu
- 1 HS lên bảng a) x +
2
5 =
1 2
x =
1
2 -
2 5
x =
1 10
- Đọc đề toán Nêu , nhận xét, bổ sung
- Nhóm 5 – Đính kết quả lên bảng - Nhận xét KQ : 61 bể nước
- Đọc đề, xác định yêu cầu Thảo luận nhóm 4 1 HS lên bảng, HS khác làm VBT
KQ : 6 m
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5 phút)
- BT : Viết 47 và 2 thành 2 phân số có mẫu số chung là 7 là :
A/ 4
7 và
2
7 B/
4
7 và
12 7 C/ 78 và 47 D/ 47 và 147
Trang 3* HSG : Ba vòi nước cùng chảy vào một cái bể không chứa nước Nếu mở riêng từng vòi thì vòi thứ
nhất chảy đầy bể trong 3 giờ, vòi thứ hai chảy trong 4 giờ và vòi thứ 3 trong 5 giờ Hỏi trong 1 giờ nếu
cả 3 vòi cùng chảy thì được mấy phần của bể ?
* HD : Vòi thứ nhất trong 1 giờ chảy được
1
3 bể Vòi thứ 2
1
4 bể 3
1
5 bể Vậy trong 1 giờ nếu cả 3 vòi cùng chảy thì được :
1
3 +
1
4 +
1
5 =
47
60 bể
Lịch sử ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I MỤC TIÊU :
+ Biết Đảng Cộng sản Việt Nam được thành lập ngày 3-2-1930 Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Biết lí do tổ chức hội nghị thành lập Đảng: thống nhất ba tổ chức cộng sản
+ Hội nghị ngày 3-2-1930 do Nguyễn Ái Quốc chủ trì đã thống ba tổ chức cộng sản và đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
+ Phiếu học tập cho hs
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Bài cũ: Hs trả lời câu hỏi trong bài “ Quyết chí ra
đi tìm đường cứu nước”
Gv nhận xét và cho điểm
- Em có biết sự kiện lịch sử gắn với ngày
3-2-1930 không?
GT: Ngày 3-2-1930 chính là ngày thành lập Đảng
Cộng sản Việt Nam Đảng ta đã ra đời ở đâu,
trong hoàn cảnh như thế nào, ai là người giữ vai
trò quan trọng trong việc thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam? Bài học hôm nay giúp các em trả
lời câu hỏi này
Hoạt động 1: HOÀN CẢNH ĐẤT NƯỚC 1929
VÀ YÊU CẦU THÀNH LẬP ĐẢNG CỘNG
SẢN
Hs đọc sgk, thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi
sau:
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đoàn kết,
thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng
thế nào với cách mạng Việt Nam?
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?
3hs trả lời câu hỏi:
+ Hãy nêu những điều em biết về quê hương và thời niên thiếu của Nguyễn Tất Thành
+ Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi
dự định ra nước ngoài
+Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước ?
- HS nêu theo hiểu biết của mình
+ Nếu để lâu dài tình hình trên sẽ làm cho lực lượng cách mạng Việt Nam phân tán và không đạt được thắng lợi
+ Tình hình nói trên cho ta thấy rằng để tăng thêm sức mạnh của cách mạng cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản Việc này đòi hỏi phải có
Trang 4+ Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các
tổ chức Cộng sản trong nước ta thành một tổ chức
duy nhất? Vì sao ?
Nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV kết luận về nội dung của hoạt động
Hoạt động 2: HỘI NGHỊ THÀNH LẬP ĐẢNG
CỘNG SẢN VIỆT NAM
Hs đọc sgk và thảo luận nhóm 4, trả lời các câu
hỏi sau:
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam
được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào, do ai chủ
trì ?
+ Nêu kết quả của hội nghị ?
Hoạt động 3: Ý NGHĨA CỦA VIỆC THÀNH
LẬP ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
+ Sự thống nhất của ba tổ chức cộng sản thành
Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu
cầu gì của cách mạng Việt Nam ?
+ Khi có Đảng cách mạng Việt Nam ta phát triển
như thế nào ?
GV kết luận: Ngày 3-2-1930 Đảng Cộng sản Việt
Nam đã ra đời Từ đó cách mạng Việt Nam có
Đảng lãnh đạo và giành được những thắng lợi vẻ
vang
IV CỦNG CỐ: Đọc ghi nhớ sgk
Câu 1/ Hãy nêu tên ba tổ chức Cộng sản ở Việt
Nam vào năm 1929 là:
a
b
c
Câu 2/ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời vào năm
nào ? a 1929
b 1930
c 1932
Nhận xét tiết học
một lãnh tụ đủ uy tín mới làm được
+ Chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc mới làm được việc này, vì Người là một chiến sĩ cộng sản có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, Người có uy tín trong phong trào cách mạng quốc
tế và được những người Việt Nam yêu nước ngưỡng mộ
+ Vào đầu xuân 1930, tại Hồng Kông
+ Hội nghị phải làm việc bí mật dưới sự chủ trì của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
+ Kết quả hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng Cộng sản Việt Nam, hội nghị cũng
đã đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam Đại diện nhóm trình bày
+ làm cho cách mạng có người lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất lực lượng và có đường
đi đúng đắn
+ Cách mạng Việt nam giành được nhiều thắng lợi
vẻ vang
- HS nghe
Câu 1/
a Đông Dương Cộng sản Đảng
b An Nam Cộng sản Đảng
c Đông Dương Cộng sản liên đoàn Câu 2: 1930
KỂ CHUYỆN : CÂY CỎ NƯỚC NAM.
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
Trang 5- Dựa vào tranh minh họa (sgk) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể được toàn bộ câu chuyện.
- Hiểu ND chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện
II ĐỒ DÙNG :
Tranh kể chuyện, liễn từ số 3.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Baì cũ : (5 phút)
- 2 HS kể lại câu chuyện được chứng kiến hoặc
tham gia
2) Bài mới : (30 phút) Cây cỏ nước Nam
- GV kể toàn bộ câu chuyện chậm rải, từ tốn
- Kể lần 2 theo tranh minh họa
- Ghi lên bảng 1 số cây thuốc nam quý : sâm
nam, cam thảo, đinh lăng
- YCHs đọc yc bài tập 1, 2, 3
- GD : Yêu quý những cây cỏ xung quanh
- Ngọc, Thắng
- Lắng nghe
- 2 HS đọc
- HS kể theo nhóm 2
- HS thi kể từng đoạn (từng tranh)
- Kể toàn bộ câu chuyện (5 em cùng kể)
- 3 em thi kể lai cả câu chuyện Cả lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Dặn về nhà tập kể lai câu chuyện này
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) : DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG/ 65
I MỤC TIÊU : Giúp học sinh :
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2), thực hiện được 2 trong 3
ý (a,b,c) của BT3
* HS khá, giỏi làm đầy đủ BT3
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ : (5 phút) Viết bảng con : thửa
ruộng, tưởng tượng, quả dứa
2) Bài mới : (30 phút)
Đọc mẫu bài viết
H/ Những hình ảnh nào cho thấy dòng kinh
rất quen thuộc với tác giả ?
- HD hs viết từ khó
-HD phần bài tập
* Bài 2 : Tổ chức thi tìm vần Nhóm nào điền
xong trước nhóm đó thắng cuộc
* Bài 3 : Đọc YC
Đọc thuộc bài thơ, thành ngữ theo nhóm
- Viết BC, 3 hs nêu qui tắc viết dấu thanh các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ưu
- Theo dõi SGK
- Có giọng hò ngân vang, có mùi quả chín, có tiếng trẻ
nô đùa giọng hát ru em ngủ
- mái xuồng, quen thuộc, giã bàng
- 2 nhóm thi tìm vần tiếp nối
- 1 HS đọc yêu cầu
- Nhóm 2 – Nêu kết quả
+ a) Đông như kiến + b) Gan như cốc tía + c) Ngọt như mía lùi
- Đọc thuộc các khổ thơ, thành ngữ
Trang 6- Viết BC : mái xuồng, quen thuộc, giã bàng
- Đọc bài
- HD chấm chữa bài
Thu chấm vở 5 em
- Viết BC
- 1 HS viết ở bảng lớp - cả lớp viết vào vở
- chấm bài ở bảng - tự chấm ở vở
- Làm BT
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5 phút)
- Nhận xét tiết học
- Nhắc hs nhớ cách viết dấu thanh ở các tiếng chứa ia/ iê
Thứ ba, ngày 09 tháng 10 năm 2012
TẬP LÀM VĂN : LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU :
- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1), hiểu mối liên hệ về ND giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2,3)
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ : (5 phút)Yêu cầu hs đọc dàn ý của
bài văn miêu tả cảnh sông nước
2) Bài mới :
* Bài 1 : (9 phút) Đọc đoạn văn, trả lời câu
hỏi
* Bài 2 : (6 phút)
YC : Chọn câu mở đoạn cho mỗi đoạn văn
* Bài 3 : (15 phút)
HD học sinh yếu gặp khó khăn
- 3 học sinh đọc
- TL nhóm 2
- Đọc đoạn văn – TLCH a) Các phần mở bài, thân bài, kết bài : + Mở bài : Câu mở đầu (Vịnh Hạ Long là 1 thắng cảnh
cố 1 không 2 của đất nước Việt Nam.) + Thân bài : Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn tả 1 đặc điểm của cảnh
+ Kết bài : Câu văn cuối (Núi non, sông nước mãi mãi giữ gìn)
b) Các đoạn của thân bài và ý mỗi đoạn + Đoạn 1 : Tả sự kì vĩ của Vịnh Hạ Long với hàng nghìn đảo nhỏ
+ Đoạn 2 : Tả vẻ duyên dáng của Vịnh Hạ Long + Đoạn 3 : Tả những nét riêng biệt, hấp dẫn của Hạ Long
c) Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu
ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác dụng chuyển đoạn, nối kết các đoạn với nhau
- 2 hs đọc nối từng đoạn
- TL nhóm 4
- HS lần lượt nêu ý kiến từng đoạn Các học sinh khác bổ sung
+ Đoạn 1 điền câu (b) + Đoạn 2 điền câu (c)
- Tự làm bài
- 2 học sinh làm trên bảng nhóm
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5 phút)
Trang 7* BT : Câu văn : “Đó đây, những cụm rừng xanh thẳm như ốc đảo nổi lên giữa thảo nguyên” Có sử dụng biện pháp so sánh không ?
A/ Có B/ Không
TOÁN : KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN/33
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
- Biết đọc, biết viết số thập phân đơn giản
- HS làm bài tập 1, 2
II ĐỒ DÙNG : - Kẻ sẵn bảng số a,b ở bài học, các tia số ở BT1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ : (5 phút) Bài 2/SGK
2) Bài mới :
a) Giới thiệu khái niệm ban đầu về số thập
phân (15 phút)
VD a/
- Treo bảng phụ viết sẵn bài a và yêu cầu HS đọc
theo từng dòng
+ 1 dm = ? m
- 1 dm = 1
10 m ta còn viết thành 0,1m
+ 1cm = ? m
- 1cm = 1
100 m ta còn viết thành 0,01m
+ 1mm = ? m
- 1mm = 1
1000 m ta còn viết thành 0,001m
- HDHS cách viết, đọc số thập phân/SGK
VD b/ HD tương tự như VD a
b) Luyện tập
- Bài 1/34 SGK(7 phút)
Kẻ sẵn tia số và yêu cầu HS làm miệng
Nhận xét sửa sai
- Bài 2/35(8 phút)
Cho HS làm bảng con
- Bài 3/35 VBT (HSG)
HDHS tự làm, theo dõi HDHSY
- 2 HS
- Đọc thầm
+ 1dm = 1
10 m + Theo dõi thao tác của GV
- Luyện cách đọc, viết STP
- Nêu kết quả miệng
- Nêu miệng
- Làm bảng con + 5dm =
5
10m = 0, 5m + 2mm =
2
1000m = 0, 002m + 4g =
4
1000kg = 0, 004kg
- Tự làm
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5 phút)
BT : Trong các số sau, số nào là số thập phân : 18; 0,5; 2 4
7 ;
4 7
a 18 b 0,5 c 2 47 d 47
Trang 8( HSG) Trong các số thập phân được cấu tạo từ 4 chữ số 1, 2, 3, 4 (mỗi chữ số được viết 1 lần) thì : a) Số thập phân nào là lớn nhất ? (4321.)
b) Số thập phân nào là bé nhất ? (1234.)
Thứ tư, ngày 10 tháng 10 năm 2011
TẬP ĐỌC :
Tiếng đàn Ba – la – lai – ca trên sông Đà/68
(Trích)
I MỤC TIÊU :
- Đọc đúng : ba – la – lai – ca, ngẫm nghĩ, lấp loáng Đọc diễn cảm bài thơ, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do
- Hiểu ND và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thủy điện sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tương đẹp khi công trình hoàn thành (TL được các câu hỏi trong sgk, thuộc hai khổ thơ)
* HS khá, giỏi thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ : (5 phút)
- 3 hs đọc bài “Những người bạn tốt” –
TLCH
2) Bài mới : (30 phút)
- Treo tranh giới thiệu bài
- Viết từ khó
- Đọc mẫu
H1/68 Những chi tiết nào trong bài gợi lên
hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh
động trên công trường sông Đà ? (nhóm 2)
- Giảng từ :- Xe ben
- Đêm trăng chơi vơi : trăng 1
mình sáng tỏ trên trời nước bao la
H2/68 Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng bên sông Đà ?
H3/68 Những câu thơ nào trong bài sử dụng
phép nhân hóa ? (Nhóm 4)
* Tìm từ cùng nghĩa với từ “nhô”
* HSG Em hiêu hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ
ngỡ giữa cao nguyên” là thế nào ?
_ Giải thích hình ảnh “Biển sẽ nằm bỡ ngỡ
giữa cao nguyên” : Để tận dụng sức nước
- Đọc bài trả lời câu hỏi
- Tìm hiểu nội dung tranh
- 3 hs nối tiếp đọc, mỗi em 1 khổ
- HS đọc truyền điện
- Luyện đọc
- Đọc theo cặp
- Lắng nghe
* Đọc thầm khổ thơ 1, 2
- Nhóm 2 Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông / Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ / Những xe
ủi xe ben sóng vai nhau nằm nghĩ
- Theo chú giải
- nghe
- Nối tiếp nhau tìm theo ý của mình
Ví dụ : Câu thơ Chỉ còn tiếng đàn ngân nga lấp lánh sông Đà gợi lên 1 hình ảnh đẹp thể hiện sự gắn bó hòa quyện giữa con người với thiên nhiên, giữa ánh trăng với dòng sông Tiếng đàn ngân lên, lan tỏa vào dòng sông lúc này như một “dòng trăng” lấp loáng
- Nhóm 4
Cả công trường… dòng sông Những tháp khoan…ngẫm nghĩ
Xe ủi, xe ben….nằm nghĩ
- Tìm và nêu
- nói lên sức mạnh kì diệu “dời non lấp biển” của con người
- Lắng nghe
Trang 9sông Đà chạy máy phát điện, con người đã
đắp đập ngăn sông, tạo thành hồ nước mênh
mông tựa biển giữa một vùng đất cao Hình
ảnh “Biển sẽ nằm ” nói lên sức mạnh con
người Bằng cách sử dụng từ “bỡ ngỡ”, tác
giả gắn cho biển tâm trạng như con người -
ngạc nhiên vì sự xuất hiện lạ kì của mình
giữa vùng đất cao
*H/ Nêu nội dung chính của bài ?
- Treo bảng phụ (Khổ cuối) - Luyện đọc diễn cảm- 3 – 5 học sinh thi đọc thuộc lòng
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5 phút)
- Câu : “Sông Đà chia ánh sáng đi muôn ngả” Có sử dụng biện pháp nhân hóa không ?
A/ Có B/ Không
- Tìm từ đồng nghĩa với từ : “bỡ ngỡ”
Toán :
KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (tt)/34
I MỤC TIÊU :
Biết :
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp)
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân
* HS làm bài 1, 2
II ĐỒ DÙNG : Bảng phụ kẻ sẵn nội dung bảng số ở SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ : (5 phút)
Sửa bài tập vở bài tập
2) Bài mới : (15 phút)
Treo bảng phụ
H/ Hãy viết 2m 7dm = số đo có đơn vị là m ?
- Viết bảng : 2m 7dm = 2 7
10 m Giới thiệu 2 107 m được viết = 2,7m
- Nêu cách đọc
* Tiến hành tương tự với các dòng còn lại
- GV nêu 2,7 ; 8,56 ; 2,195 cũng là số thập
phân
- Hỏi : Mỗi STP gồm có mấy phần ?
- YC chỉ phần nguyên và phần thập phân của
các STP 2,7 ; 8,56 ; 0,195
- Đọc ghi nhớ SGK
* Bài 1 : (5 phút) Viết số thập phân lên bảng
- 9,4 ; 7,98 ; 26,477 ; 206,075 ; 0,307
Chỉ học sinh đọc từng số
* Bài 2 : (10 phút) Đọc YC
Viết 5 9
10 Yêu cầu hs viết = số thập phân
- 3 học sinh lên bảng, mỗi em 1 bài
- Đọc thầm
- HS viết bảng con
- HS đọc : 2,7m
- Nhiều học sinh yếu đọc
- Kha, An nhắc lại
- có 2 phần đó là phần nguyên và phần thập phân
- 3 HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu : 2,7 chữ số 2 bên trái dấu phẩy là phần nguyên, chữ số 7 bên phải dấu phẩy là phần thập phân
- Quỳnh, Thư đọc
- Trinh đọc YC
- Nối tiếp nhau đọc
- Thắng đọc
- Làm vào BC
Trang 10* Bài 3 : HSG :Yêu cầu học sinh tự làm bài
- Viết và nêu : 5 109 = 5,9 82
45
100 = 82,45 ; 810
225
1000 = 810,225
- 2hs lên bảng
- Đọc đề, tự làm vào vở
- 3 hs lên bảng
IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ : (5 phút)
* BT : Diền phân số thập phân hoặc số thập phân thích hợp vào chỗ trống :
a/ 0,2 = …… ; 109 = ………
b/ 0,05 = …… ; 7
100 = ……….
C/ 0,045 = ……… ; 851000 = ………
* HSG : Trong các số thập phân được cấu tạo từ 4 chữ số 0, 5, 6, 8 (mỗi chữ số được viết 1 lần) thì : a) Số thập phân nào là lớn nhất ? (8650)
b) Số thập phân nào là bé nhất ? (5068.)
Luyện từ và câu :
TỪ NHIỀU NGHĨA/66
I MỤC TIÊU :
Giúp học sinh :
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III)
- Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
* HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT2
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Bảng phụ ghi sẵn bài tập củng cố
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1) Bài cũ : (5 phút)Bài tập 2 tiết trước
2) bài mới :
a) Tìm hiểu ví dụ :
- Bài 1/66 (5 phút)
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm và tự làm
+ Nhận xét
- GV nhấn mạnh : Các nghĩa mà các em vừa
xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc
(nghĩa ban đầu) của từ
- Bài 2/67 (5 phút) Nghĩa của các từ in đậm
trong khổ thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở
bài tập 1
Yêu cầu HS tìm từ in đậm
Nhóm 4
- 2 HS
- HĐ nhóm 2, từng nhóm nêu kết quả, các nhóm nhận xét sửa sai
Tai – nghĩa a ; răng – nghĩa b ; mũi – nghĩa c
- lắng nghe
- 2 HS đọc YC - Đọc khổ thơ
- Nêu từ in đậm : răng, mũi, tai
- Nhóm 4 – Nêu nghĩa của các từ in đậm + Răng của chiếc cào không dùng để nhai như răng người và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi được + Tai của cái ấm không dùng để nghe được