Dạy – học bài mới: a.Giới thiệu bài:Trong tiết học này chúng ta cùng luyện tập về phép trừ hai số thập phân, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân, thực hiện [r]
Trang 1TUẦN 11Tập đọc
CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Bài mới
a Giới thiệu chủ điểm
- GV giới thiệu tranh minh hoạ và chủ
điểm Giữ lấy màu xanh
- Bài học đầu tiên - Chuyện một khu
vườn nhỏ- kể về một mảnh vườn trên
tầng gác của một ngôi nhà giữa phố
b Hướng dẫn đọc và tìm hiểu nội dung
bài
- HS nghe
* Luyện đọc:
- Gọi một HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài
+ Bài có thể chia làm mấy đoạn? Bài chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Câu mở đầu.
+ Đoạn 2: Tiếp đến không phải là vườn.
- Yêu HS luyện đọc theo cặp - Đọc bài theo cặp
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài và TLCH: - Lớp đọc thầm bài và lần lượt TLCH:
Trang 2+ Bé Thu Thu thích ra ban công để làm
gì?
+ Thu thích ra ban công để được ngắm nhìn cây cối; nghe ông kể chuyện về từng loài cây trồng ở ban công
+ Mỗi loài cây ở ban công nhà bé Thu có
đặc điểm gì nổi bật?
+ Cây quỳnh lá dày, giữ được nước cây hoa ti- gôn thò những cái râu theo gió ngọ nguậy như những vòi voi bé xíu Cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồng nhọn hoắt, xoè những cái lá nâu
rõ to, ở trong lại hiện ra những búp đa mới nhọn hoắt, đỏ hồng
+ Bạn Thu chưa vui vì điều gì? + Thu chưa vui vì bạn Hằng ở nhà dưới
bảo ban công nhà Thu không phải là vườn.
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ vì Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình cũng là vườn
+ Em hiểu: “Đất lành chim đậu”là thế
nào?
+ Đất lành chim đậu có nghĩa là nơi tốt đẹp thanh bình sẽ có chim về đậu, sẽ có con người đến sinh sống làm ăn
* Loài chim chỉ đến sinh sống và làm tổ
hát ca ở những nơi có cây cối có sự bình
yên, môi trường thiên nhiên sạch đẹp
Nơi ấy không nhất thiết phải là khu rừng,
một công viên hay một cánh đồng, một
khu vườn lớn mà có khi chỉ là một mảnh
vườn nhỏ trên ban công Nếu mỗi gia
đình đều yêu thiên nhiên, cây hoa chim
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều
gì?
+ Mỗi người hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh mình.
+ Em hãy nêu nội dung bài? ND:Tình cảm yêu quý thiên nhiên của
hai ông cháu
* Ghi nội dung bài, gọi HS đọc 2 -3 HS đọc nội dung
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - HS đọc theo cặp
- Gọi HS thi đọc diễn cảm trước lớp - 3 -4 HS thi đọc trước lớp, cả lớp theo
Trang 3dõi nhận xét bình chọn bạn đọc haynhất.
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
* Bài 1, bài 2 (a, b), bài 3 (cột 1), bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: Bảng con, SGK
2.Giáo viên: - SGK, giáo án, phiếu bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
3 Dạy – học bài mới:
- 2 HS nêu, lớp theo dõi nhận xét
a.Giới thiệu bài: Trong tiết học này
chúng ta cùng làm các bài toán luyện tập
về phép cộng các số thập phân
b.Hướng dẫn luyện tập:
- HS nghe
Bài 1:
- GV yêu cầu HS nêu cách đặt tính và
thực hiện tính cộng nhiều số thập phân
- 1 HS nêu, HS cả lớp theo dõi và bổxung
- GV yêu cầu HS làm bài - Thực hiện trên bảng con
a) b)
15, 32 27, 0 + 41, 69 + 9, 38
8, 44 11, 23
Trang 465, 45 47, 61
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: - 1 em đọc, lớp thầm
+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì? - Bài toán yêu cầu chúng ta tính bằng
cách thuận tiện.
+ Để tính được nhanh kết quả của bài ta
vận dụng tính chất nào?
- Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng.
- Yêu cầu HS làm bài Làm bài vào phiếu bài tập, sau đó nộp
phiếu
a 4, 68 + 6, 03 + 3, 97 = 4, 68 + (6, 03 + 3, 97) = 4, 68 + 10
= 14, 68
b 6, 9 + 8, 4 + 3, 1 + 0, 2 = (6, 9 + 3, 1) + (8, 4 + 0, 2) = 10 + 8, 6
= 18, 6
c 3, 49 + 5, 7 + 1, 51 = 3, 49 + 1, 51 + 5, 7 = 5 + 5, 7
= 10, 7
d 4, 2 + 3, 5 + 4, 5 + 6, 8 = (4, 2 + 6, 8) + (3, 5 + 4, 5) = 11 + 8
7,56 < 4,2 + 3,4; 0,5 > 0,08 + 0,4
7, 6 0,48
- Nhận xét
Bài 4:
- Gọi HS đọc đề bài toán - Đọc đề toán
- Yêu cầu HS làm bài theo cặp - Thảo luận cặp đôi, làm bài vào vở
theo cặp
- 1 cặp làm vào phiếu dán lên bảng
Bài giải
Trang 5Ngày thứ hai dệt được số mét vải là:
28, 4 + 2, 2 = 30, 6 (m) Ngày thứ ba dệt được số mét vải là:
30, 6 + 1, 5 = 32, 1 (m)
Cả ba ngày dệt được số mét vải là:
28, 4 + 30, 6 + 32, 1 = 91, 1 (m) Đáp số: 91, 1 m
như thế nào?
- Ta so sánh từ hàng cao sang hàng thấp, từ phần nguyên sang ptp.
2.Giáo viên: Tư liệu, câu hỏi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ: Không
3 Dạy học bài mới:
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:
“Thực hành giữa kì 1”
-HS lắng nghe, nhắc lại tên bài nối tiếp
b Dạy học nội dung:
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về
nhiệm vụ, ý thức trách nhiệm; ý chí vượt
khó khăn; nhớ ơn tổ tiên; tình bạn tốt
* Cách tiến hành
+ Theo em, HS lớp 5 có gì đặc biệt so với
HS khối lớp khác?
-Lớp lớn nhất trường TH.
Trang 6+ Trách nhiệm của HS lớp 5 là gì? - Thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy.
- Viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức văn bản luật
- Làm được BT (2) a/b hoặc BT (3) a/b hoặc BT CT phương ngữ do GVsoạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2.Giáo viên: Bảng phụ ghi nội dung, yêu cầu của BT2, BT3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Không.
- Hát
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm
nay chúng ta cùng nghe-viết điều 3
khoản 3 trong luật bảo vệ môi trường
- Nghe
b Hướng dẫn nghe-viết chính tả:
* Trao đổi về nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết
+ Điều 3, khoản 3 trong luật bảo vệ + Nói về hoạt động bảo vệ môi trường,
Trang 7môi trường có nội dung gì? giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi
* Hướng dẫn viết từ khó
- Đọc cho HS viết bảng con - Viết bảng con: môi trường, phòng ngừa,
ứng phó, suy thoái, tiết kiệm, thiên nhiên
- Nhận xét sửa sai
* Viết chính tả:
- HDHS viết bài, nhắc HS chú ý cách
trình bày điều luật (xuống dòng sau
khi viết điều 3, khoản 3), những chữ
viết trong ngoặc kép (Hoạt động bảo
vệ môi trường), những chữ viết hoa
(Luật Bảo vệ , Điều 3, )
- GV đọc chậm HS viết bài - HS viết bài vào vở
* Soát lỗi, kiểm tra bài
- Đọc lại cho HS soát lỗi - HS soát lỗi
- Kiểm tra một số bài - HS tự soát lỗi
- Nhận xét bài kiểm tra
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1HS đọc
- Tổ chức HS chơi trò chơi tiếp sức,
cử nhóm trọng tài
- Chơi trò chơi
+ Dãy 1: Tìm từ láy âm đầu n: na ná, nainịt, nài nỉ, nao nao, náo nức, nắc nẻ, nắnnót, năng nổ, nao núng, nỉ non, nết na,nắng nôi, nặng nề, nâng niu, nể nang, + Dãy 2: Tìm từ gợi tả âm thanh có âmcuối ng: loong coong, boong boong, loảngxoảng, leng keng, sang sảng, đùng đoàng,ông ổng, ăng ẳng, lẻng xẻng, leng beng,lùng bùng,
- Nhóm trọng tài nhận xét
- Nhận xét, sửa sai
4 Củng cố
Trang 8- Nhấn mạnh nội dung bài.
Biết trừ hai số thập phân, vận dụng giải bài toán có nội dung thực tế
* Bài 1 (a, b), bài 2 (a, b), bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK, bảng con
2.Giáo viên Bảng phụ nội dung phần tìm hiểu.Bảng phụ nội dung BT2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
= 14,68 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = (6, 9 + 3, 1) + (8, 4 + 0, 2) = 10 + 8, 6 = 18, 6
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
4, 68 + 6, 03 + 3, 97 =
6, 9 + 8, 4 + 3, 1 + 0, 2 =
- Thầy nhận xét
3 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài: Trong tiết học này
- Nêu bài toán: Đường gấp khúc
ABC dài 4, 29m, trong đó đoạn
- HS nghe
Trang 9thẳng AB dài 1, 84m Hỏi đoạn
thẳng BC dài bao nhiêu mét?
+ Để tính được độ dài đoạn thẳng
hiện phép cộng hai số thập phân
- Vừa thao tác vừa giải thích
4, 29 1,84
2,45 (m)
429 184 245(cm)
- Khác nhau: ở chỗ một phép tính có dấu phẩy, một phép tính không có dấu phẩy.
Trang 10* Luyện tập:
Bài 1:
- Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bảng con - HS thực hiện trên bảng con
68, 4 25,7
42, 7
46,8 9,34
4, 44
69 7,85 61,15
- Nhận xét
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc bài toán, lớp đọc thầm
+ Bài toán cho biết gì và hỏi gì? - Nêu
- Cho HS thảo luận làm bài - Thảo luận cặp đôi làm bài vào vở, 2cặp làm
bài vào bảng nhóm dán lên bảng
Trang 11ĐẠI TỪ XƯNG HÔ
I MỤC TIÊU:
- Nắm được khái niệm đại từ xưng hô (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được đại từ xưng hộ trong đoạn văn (BT1 mục III); chọn đượcđại từ xưng hô thích hợp để điền vào ô trống (BT2)
* HS khá, giỏi nhận xét được thái độ, tình cảm của nhân vật khi dùng mỗiđại từ xưng hô (BT1)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2.Giáo viên: - BT1 viết sẵn trên bảng lớp
- BT 2 viết sẵn vào bảng phụIII CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hát
+ Đại từ là gì? Đặt câu có đại từ? - Đại từ là từ dùng để xưng hô
thay thế cho danh từ, động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy.
VD: Mai ơi! chúng mình về đi
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Bài học hôm nay giúp các em hiểu về đại từ
xưng hô, cách sử dụng đại từ xưng hô trong khi
viết và nói
b Tìm hiểu ví dụ
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu bài - Đọc yêu cầu của bài
+ Đoạn văn có những nhân vật nào? + Có Hơ Bia, cơm và thóc gạo + Các nhân vật làm gì? + Cơm và Hơ Bia đối đáp với
nhau Thóc gạo giận Hơ Bia bỏ vào rừng
+ Những từ nào được in đậm trong câu văn
KL: Những từ chị, chúng tôi, ta, các người
chúng, trong đoạn văn trên được gọi là đại từ
xưng hô Đại từ xưng hô được người nói dùng
Trang 12để chỉ mình hay người khác khi giao tiếp
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc lại lời của Hơ Bia và Cơm?
Theo em, cách xưng hô của mỗi nhân vật ở
trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của người
nói như thế nào?
+ Cách xưng hô của cơm rất lịch
sự, cách xưng hô của Hơ Bia thô
lỗ, coi thường người khác.
Bài 3:
- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp Thảo luận cặp đôi
+ Với thầy cô: xưng là em, con.+ Với bố mẹ: xưng là con
+ Với anh, chị, em: xưng là anh,
em, chị
+ Với bạn bè: xưng là tôi, tớ,mình
- Nhận xét cách xưng hô đúng
* Kết luận: Để lời nói đảm bảo tính lịch sự cần
lựa chọn từ xưng hô phù hợp với thứ bậc, tuổi
tác, giới tính, thể hiện đúng mối quan hệ giữa
mình với người nghe và người được nhắc đến
+ Qua các bài tập trên em hãy cho biết thế nào
là đại từ xưng hô?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm bài trong
nhóm
- Thảo luận nhóm 4, sau đó HSnêu miệng
- Các đại từ xưng hô: Ta, chú
em, tôi, anh.
+ Thỏ xưng là ta gọi rùa là chú
em thái độ của thỏ kiêu căng, coi thường rùa.
+ Rùa xưng là tôi, gọi thỏ là anh, thái độ của rùa: Tự trọng lịch sự với thỏ.
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2:
- Gọi HS đọc yêu cầu nội dung bài tập - 1HS đọc, lớp đọc thầm
- Cho HS đọc thầm đoạn văn - Đọc thầm đoạn văn
+ Đoạn văn có những nhận vật nào? - Đoạn văn có các nhận vật: Bồ
chao, tu hú, các bạn của bồ
Trang 13chao, bồ các.
+ Nội dung đoạn văn kể chuyện gì? - Bồ chao hoảng hốt kể với các
bạn nó và Tu Hú gặp trụ trống trời Bồ các giải thích đó chỉ là trụ điện cao thế mới được xây dựng Các loài chim cười bồ chao đã quá sợ sệt.
- Cho HS suy nghĩ làm bài, ghi vào nháp phát
+ Đại từ xưng hô được dùng để làm gì? - Đại từ là từ dùng để xưng hô
thay thế cho danh từ, động từ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy.
- Đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A;nhiễm HIV/AIDS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 kiểm tra bài cũ:
+ Làm thế nào để phòng tránh nguy
cơ bị xâm hại?
- Để phòng tránh nguy cơ bị xâm hại ta cần chú ý không đi lại nhiều và ban đêm ở những nơi vắng vẻ ; không đi hoặc ở một mình với người lạ
+ Để phòng tránh tai nạn giao thông - Để phòng tránh tai nạn giao thông
Trang 14chúng ta phải làm gì? chúng ta phải tuân thủ đúng luật lệ giao
thông.
- Nhận xét
3 Bài mới
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học
bài: “Ôn tập: con người và sức khỏe”
b Tiến hành các hoạt động.
-Hoạt động 3:Thực hành vẽ tranh vận
động.
- Yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3
trang 44 SGK, Thảo luận về nội dung
của từng hình.Từ đó đề xuất nội dung
tranh của nhóm mình và phân công
nhau cùng vẽ
- Quan sát tranh, thảo luận
- Yêu cầu HS vẽ tranh theo yêu cầu đã
chọn
- Vẽ tranh theo nhóm
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình
bày nội dung chính của tranh
- Đại diện nhóm lên trình bày
- GV cùng cả lớp nhận xét và tuyên
dương những tranh có nội dung đẹp,
có nội dung vận động hay
- Các nhóm bình chọn, nhận xét
4 Củng cố
+ Ở địa phương các em có người
nhiễm HIV/AIDS không? Các em đối
sử với người đó như thế nào?
- Đề bài, bài kiểm tra
- Bảng phụ ghi sẵn một số lỗi về: chính tả, cách dùng từ, cách diễn đạt, hìnhảnh cần chữa chung cho cả lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 152 Kiểm tra bài cũ: Không.
- Đề bài: Hãy tả ngôi trường thân yêu đã
gắn bó với em trong nhiều năm qua
- Gọi HS đọc đề
- 2 HS đọc đề
+ Đề bài yêu cầu gì?
- Gạch chân các từ trong tâm
- Nhận xét về kết quả bài làm của HS
- Tả ngôi trường thân yêu.
- Nhận xét chung
Ưu điểm:
+ HS hiểu đề, viết bài đúng yêu cầu của đề
+ Bố cục của bài văn đầy đủ
+ Trình tự miêu tả tương đối hợp lý
+ Diễn đạt câu, ý tương đối ngắn gọn
Nhược: Còn một số em viết bài chưa hoàn
chỉnh, chữ xấu, sai nhiều lỗi chính tả, bố
cục lộn xộn, trình tự miêu tả chưa hợp lý
- Thông báo số điểm cụ thể
- Lắng nghe
- Viết lên bảng các lỗi điển hình về chính tả
lên bảng gọi HS sửa
- Lớp và GV nhận xét
- Trả bài cho HS
- HS lên bảng chữa lỗi
- Nhắc HS đọc lời nhận xét của GV, phát
hiện thêm lỗi trong bài viết của mình
- Đọc lời nhận xét phát hiện thêm lỗi
và sửa lỗi
- Theo dõi kiểm tra HS làm việc
c Hướng dẫn chữa bài:
- Đọc những đoạn văn bài văn hay
- Gợi ý cho HS trao đổi về kinh nghiệm viết
bài văn tả cảnh
+ Mở bài như thế nào sẽ hay hơn?
+ Thân bài tả cảnh gì là chính, tả theo
trình tự nào thì hợp lý, nên tô đậm vẻ đẹp
nào của cảnh?
+ Phần kết bài nên viết như thế nào?
- Cho HS chọn một đoạn văn để viết lại cho
hay hơn (Đoạn tả cảnh ở phần thân bài,
hoặc viết theo kiểu khác đoạn mở bài, kết
bài)
- Chọn đoạn văn để viết lại cho hay hơn.
- Gọi HS đọc đoạn văn vừa viết - 3 HS nối tiếp nhau đọc trước lớp
đoạn văn vừa viết lại
Trang 16Kể được từng đoạn câu chuyện theo tranh và lời gợi ý (BT1); tưởng tượng
và nêu được kết thúc câu chuyện một cách hợp lí (BT2) Kể nối tiếp được từngđoạn câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Học sinh: SGK
2.Giáo viên: Tranh minh hoạ trang 107
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS kể chuyện về một lần đi thăm
cảnh đẹp ở địa phương em hoặc nơi khác?
- GV nhận xét
3 Bài mới
- 2 HS kể
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em học bài:
“Người đi săn và con nai”
b Hướng dẫn kể chuyện
* GV kể chuyện:
- Kể lần 1: giọng kể chậm rãi diễn tả rõ lời
nói của từng nhân vật, bộc lộ cảm xúc ở
những đoạn tả thiên nhiên, tả vẻ đẹp của con
nai, tâm trạng người đi săn
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện: Người đi
săn có bắn con nai không
- HS kể trong nhóm cho nhau nghe
Trang 17+ Chuyện gì sẽ xảy ra sau đó? - Nêu
+ Kể lại câu chuyện theo kết thúc mà mình
dự đoán.
- HS thi kể
+ Kể tên một số con vật sống trong rừng? - Hươu nai, hoãng, cáo, sư tử, hổ, … + Hằng ngày các em đã biết bảo vệ chúng
chưa? Bảo vệ bằng cách nào?
- Có, không được săn bắn chúng, …
- Gọi 3 HS thi kể đoạn 5
5.Dặn dò:
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe và chuẩn bị một câu
chuyện em được nghe được đọc có nội dung
bảo vệ môi trường
2.Giáo viên: - Bảng số trong bài tập 4 viết sẵn vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và - 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp
Trang 183 Dạy – học bài mới:
a.Giới thiệu bài:Trong tiết học
- Gọi HS nêu yêu cầu - 1HS nêu
- Gọi HS lên bảng làm bài - 4HS lên bảng làm bài, lớp làm bài vào vở
68,72 29,91
-Yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: - 1em đọc, lớp thầm
Bài tập yêu cầu chúng ta làm
- Nhận xét chữa bài
Bài 4:
a Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc
Trang 19+ Bài có mấy yêu cầu? - Bài có hai yêu cầu: Tính kết quả, so sánh kết
của hai biểu thức trên?
- Giá trị của hai biểu thức bằng nhau.
- Giá trị của hai biểu thức luôn bằng nhau
b Gọi HS đọc yêu cầu - 2, 3 HS đọc
- Cho HS thảo luận cặp đôi trình
bày kết quả
- Thảo luận theo cặp trình bày kết quả
Cách 1: 8, 3 - 1, 4 - 3, 6 = 6, 9 - 3, 6 = 3, 3 Cách 2: 8, 3 - 1, 4 - 3, 6 = 8, 3 - (1, 4 + 3, 6) = 8, 3 - 5
= 3, 3 Cách 1: 18, 64 - (6, 24 + 10, 5) = 18, 64 - 16, 74
= 1, 9 Cách 2: 18, 64 - (6, 24 + 10, 5) = 18, 64 - 6, 24 - 10, 5 = 12, 40 - 10, 5
Trang 20Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm
1858 đến năm 1945:
- Năm 1858: thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
- Nửa cuối thế kỉ XIX: phong trào chống Pháp của Trương Định và phongtrào Cần vương
- Đầu thế kỉ XX: phong trào Đông du của Phan Bội Châu
- Ngày 03/02/1930: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
- Ngày 19/8/1945: khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
- Ngày 02/9/1945: Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập NướcViệt Nam Dân chủ Cộng hoà ra đời