Bước 1: làm việc theo nhóm - GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các nhóm quan sát.. - HS quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan sát được.[r]
Trang 1TUẦN 14
Soạn: 26 / 11 / 2010
Giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Tập đọc - kể chuyện (40)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối truyện (Ông Ké, Tây đồn, Nùng, thầy
mo, mong manh)
- Hiểu ND truyện: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng
2 Kĩ năng:
- Đọc đúng các từ ngữ: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù lù
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- Học sinh khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện
3 Thái độ:
- Có thái độ tự nhiên trong khi đọc bài và kể truyện
II Đồ dùng dạy học :
- GV: Bảng phụ viết sẵn đoạn cần hướng dẫn luyện đọc trên
- HS : Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy và học:
* Ổn định tổ chức:
- Nhận xét
- Hát
1 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài Cửa Tùng và trả lời câu hỏi. - 1 em đọc bài
- Nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
A Tập đọc
a Hoạt động 1: Luyện đọc
* GV đọc diễn cảm toàn bài - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn cách đọc - HS chú ý nghe
Trang 2- GV hướng dẫn hoàn cảnh sảy ra câu
chuyện
- HS quan sát tranh minh hoạ
* GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
với giải nghĩa từ
- Ghi từ khó, yêu cầu học sinh đọc đúng - HS nối tiếp nhau đọc từng câu trước
lớp
* Gắn bảng phụ:
* Chia đoạn: SGK
+ GV hướng dẫn HS đọc đúng một số
câu
- HS đọc từng đoạn trước lớp
+ GV gọi HS giải nghĩa từ - HS giải nghĩa từ mới
- Quan sát, giúp đỡ
- Nhận xét, ghi điểm
- HS đọc từng đoạn theo nhóm 4
- Thi đọc đoạn 2
- Nhận xét
- Cả lớp đồng thanh đọc - Cả lớp đồng thanh cả bài
b Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài. - HS đọc đoạn 1 + lớp đọc thầm
- Câu hỏi 1: Giảng: bảo vệ, địa điểm
- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Câu hỏi 2: Giảng: hoà đồng
- Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng
- Đôi bạn thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Câu hỏi 3: Giảng: cẩn thận
- Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng
- Suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Câu hỏi 4: Giảng: nhanh trí
- Nhận xét chốt lại câu trả lời đúng
- Đôi bạn thảo luận, trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nêu nội dung chính của bài ? - Vài HS nêu
b Hoạt động 3 : Luyện đọc lại
- GV đọc diễm cảm đoạn 3 - HS chú ý nghe
- GV hướng dẫn HS cách đọc - HS thi đọc phân vai theo nhóm 3
- HS đọc cả bài
- HS nhận xét
- GV nhận xét, ghi điểm
B Kể chuyện
a Hoạt động 1: GV nêu nhiệm vụ. - HS chú ý nghe
- 1 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 1, 2 theo tranh 1
- GV nhận xét, nhắc HS có thể kể theo
một trong ba cách
- HS chú ý nghe
- Từng cặp HS tập kể
b Hoạt động 2 : Gọi HS thi kể.
Trang 3- 4 HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp
- HS khá kể lại toàn chuyện
- HS nhận xét bình chọn
- GV nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố:
- Qua câu chuyện em thấy anh Kim
Đồng là một người như thế nào ?
- Là một người liên lạc rất thông minh, nhanh trí và dũng cảm
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
4 Dặn dò:
- Dặn HS đọc bài ở nhà, chuẩn bị bài
giờ học sau
- Lắng nghe
Toán (66)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được để giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
2 Kỹ năng:
- Biết so sánh các khối lượng và làm đúng các phép tính với số đo khối lượng Giải toán có lời văn Sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
3 Thái độ:
- Có lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - Một cân đồng hồ loại nhỏ từ 2 kg -> 5 kg
- HS : - Bảng con, phấn làm bài tập 1
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- 1000g = ? g
- 1kg = ? g - 2 em lên bảng, cả lớp làm bảng con.
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu bài ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn bài mới.
Bài 1: Điền dấu >, <, = vào chỗ
chấm
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bảng con
Trang 4- GV sửa sai cho HS sau mỗi lần giơ
bảng
Bài 2: Giải toán
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 2 - 2 HS nêu yêu cầu BT 2
- GV gọi 1 HS lên bảng làm - HS phân tích bài -> giải vào vở
GV theo dõi HS làm bài
- GV nhận xét, ghi điểm
- Gọi HS nêu yêu cầu
Bài 3: Giải toán
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm bài
+ Khi thực hiện phép tính 1kg - 400g
thì phải làm như thế nào ?
- Thì phải đổi 1kg thành 1000g rồi mới tính
- Chia nhóm, giao việc, phát bảng cho
các nhóm, quy định thời gian
- GV theo dõi HS làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, đánh giá điểm
- Các nhóm nhận phiếu, làm bài theo yêu cầu
Bài giải 1kg = 1000g
Số đường còn lại cân nặng là
1000 - 400 = 600g Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:
600 : 3 = 200(g) Đ/S: 200(g)
- Đại diện các nhóm lên gắn phiếu
* Dùng cân đồng hồ HD HS cân Bài 4: Thực hành cân.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT
GV quan sát HS làm bài tập, nhận xét
- HS thực hành cân theo các nhóm
- HS thực hành trước lớp
3 Củng cố:
- Muốn so sánh hai đơn vị đo khối
lượng ta làm như thế nào ?
- 1 em trả lời
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà,
chuẩn bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Đạo đức (14)
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
1 Kiến thức:
- Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
- Biết ý nghĩa của việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong cuộc sống hàng ngày
2 Kỹ năng:
Trang 5- Nêu được một số việc làm thể hiện quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng bằng những việc làm phù hợp với khả năng của mình
3 Thái độ:
- Biết quan tâm giúp đỡ làng xóm, láng giềng
II Đồ dùng dạy học:
- GV : - Tranh minh hoạ SGK, chuyện chị Thuỷ của em
- HS : - Vở bài tập đạo đức 3
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là tích cực tham gia việc lớp,
việc trường ?
- 1 em trả lời câu hỏi
- Nhận xét
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1: Kể chuyện
- GV kể chuyện (có sử dụng tranh
SGK)
+ HS nghe và quan sát
- Đàm thoại:
+ Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
+ Bé Viên, Thuỷ
+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm
của Thuỷ?
+ Vì nhà Viên đi vắng không có ai … -> Thuỷ làm cho Viên cái chong chóng Thuỷ giả làm cô giáo + Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm
ơn bạn Thuỷ?
+ Vì Thuỷ đã chông con giúp cô
+ Em hiểu đợc điều gì qua câu chuyện + HS nêu
+ Vì sao phải quan tâm giúp đỡ hàng
xóm láng giềng?
-> HS nêu, nhiều HS nhắc lại
b Hoạt động 2: Đặt tên tranh.
- GV chia nhóm, giao cho mỗi nhóm
thảo luận về nội dung 1 tranh và đặt tên
cho tranh
+ HS thảo luận nhóm
- GV gọi các nhóm trình bày + Địa diện các nhóm trình bày -> các
nhóm bổ sung
- GV kết luận về nội dung từng bức
tranh, khảng định các việc làm của
những bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là
quan tâm, giúp đỡ làng xóm láng
+ HS chú ý nghe
Trang 6giềng Còn các bạn trong tranh 2 là làm
ồn ảnh hưởng đến làng xóm láng giềng
c Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận và bày tỏ thái độ của các em
đối với các quan niệm có liên quan đến
nội dung bài học
+ HS các nhóm thảo luận
- GV gọi các nhóm trình bày -> Đại diện các nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét
* Kết luận: Các ý a, c, d là đúng, ý b là
sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau …
3 Củng cố:
- Hãy nêu những việc lớp, việc
trường phù hợp với khả năng ?
- 1 HS nêu
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà,
chuẩn bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Soạn: 26 / 11 / 2010 Giảng chiều : Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2010
Luyện Toán (19)
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Ôn tập các phép tính nhân, chia đã học Tìm thành phần chưa biết của phép tính Luyện giải toán có lời văn
- HSKG: Thực hiện các phép tính nhân, chia và giải toán nâng cao
II Đồ dùng dạy học:
- GV : Bảng nhóm làm bài 2
- HS : Bảng con
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổ định tổ chức:
- Nhận xét
- Hát
2 Hướng dẫn luyện tập:
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập Bài 1: Tính giá trị của biểu thức :
241 – 41 + 29 = 84 : 2 : 2 =
Trang 780 + 4 : 2 = 23 x 2 – 1 = HSKG : 250 : 5 + 5 =
900 + 9 x 10 =
- HS nêu yêu cầu bài tập
- Thảo luận và làm bài bảng con
- Nhận xét, sửa sai
Bài 2 : Tìm x :
x : 3 = 33 x : 4 = 21 HSKG : 864 : x = 410 + 22
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện bảng
nhóm
- Quan sát, giúp đỡ HS yếu - HS làm vào bảng nhóm
- GV nhận xét – kết luận
Bài 3:
Bài toán : Một người nuôi 62 con gà
Sau khi đã bán đi 20 con, người đó nhốt đều số còn lại vào 7 chuồng Hỏi mỗi chuồng đó nhốt mấy con gà ? HSKG : giải bằng hai cách
- GV gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn mẫu - HS quan sát – làm vào vở
- HS Làm bài vào vở
- 1 em lên bảng làm bài
- GV nhận xét- kết luận bài làm đúng
3 Củng cố:
- Nhắc lại nội dung bài - Lắng nghe
- Nhận xét tiết học - Lắng nghe
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành BT ở nhà, chuẩn
bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Luyện viết (10)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài " Người liên lạc nhỏ "; trình bày đúng hình thức văn xuôi
- HSKG: Luyện viết chữ nghiêng hoặc chữ sáng tạo
II Đồ dùng dạy học:
Trang 8- GV : Bảng phụ viết sẵn đoạn văn.
- HS: Bảng con, phấn
III Hoạt động dạy và học:
2 Bài mới:
2.1, Giới thiệu bài ghi đầu bài. - Chú ý lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu kiến
thức.
a Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện viết
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
* Gắn bảng phụ : GV đọc đoạn văn - Lớp chú ý nghe
- 2HS đọc lại bài
- Tìm từ khó trong bài
- Đọc từ khó cho học sinh viết
- Quan sát, sửa sai lỗi chính tả cho từng
học sinh
- Luyện viết trên bảng con
- Tự sửa lỗi (nếu sai)
- 2 em nêu cách trình bày bài viết
* Hướng dẫn cách trình bày:
- Gọi HS nêu cách trình bày bài - HS nêu, lớp nhận xét
- GV nêu lại
b Hoạt động 2 : Viết bài
* Đọc cho học sinh viết bài: - Nghe - viết bài vào vở
- Tự đọc lại bài soát lỗi
- Tự sửa lỗi xuống cuối bài
- Tổ chức chọn bài chữ viết có tiến bộ
* Chấm, chữa bài của học sinh
3 Củng cố:
- Nêu cách trình bày bài luyện viết ? - 1 em nêu
- GV nhận xét tiết học - Lắng nghe
4 Dặn dò:
- Về nhà tự luyện viết thêm bài ở nhà
và chuẩn bị bài sau
- Lắng nghe
LuyÖn tËp lµm v¨n (10)
VIẾT THƯ
I Mục tiêu:
- Biết viết một bức thư ngắn theo gợi ý
- Biết dùng từ, đặt câu đúng, biết bộc lộ tình cảm thân ái với người bạn mình viết thư
II Đồ dùng dạy học:
Trang 9- GV: - Bảng lớp viết gợi ý (SGK).
- HS : - Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn HS phân
tích đề.
- GV gọi HS nêu yêu cầu - 2 HS nêu yêu cầu BT, gợi ý trên
bảng
+ BT yêu cầu các em viết thư cho ai ? - Cho 1 bạn HS ở một tỉnh thuộc một
miền khác với miền mình đang sống
- Việc đầu tiên các em cần xác định rõ:
Em viết thư cho bạn tên gì? ở tỉnh nào?
ở Miền nào ?
+ Mục đính viết thư là gì ? - Làm quen với bạn cùng thi đua học
tốt + Những nội dung cơ bản trong thư là
gì?
- Nêu lí do viết thư, tự giới thiệu, hỏi thăm bạn, hẹn với bạn cùng nhau thi đua học tốt
+ Hình thức của lá thư như thế nào? - Như mẫu trong bài thư gửi bà.(Tr 81) + Hãy neu tên? địa chỉ người em viết
thư ?
- 3 -> 4 HS nêu
b Hoạt động 2: GV hứớng dẫn HS
làm mẫu nói về ND thư theo gợi ý.
- Một HS khá giỏi nói về phần lí do viết thư, tự giới thiệu
- GV nhận xét sửa sai cho HS
c Hoạt động 3: HS viết thư. - HS viết thư vào vở
- GV theo dõi, giúp đỡ thêm cho HS
- GV gợi ý HS đọc bài - 5 -> 7 em đọc thư của mình
- HS nhận xét
- GV nhận xét và ghi điểm
3 Củng cố:
- Nêu quy trình khi viết một bức thư ? - 1 HS nêu
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà,
chuẩn bị bài giờ sau học
- Lắng nghe
Trang 10
Soạn: 26 / 11 / 2010
Giảng : Thứ ba ngày 30 tháng 11 năm 2010
Toán (67)
BẢNG CHIA 9
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Bước đầu thuộc bảng chia 9 và giải toán có lời văn
2 Kỹ năng:
- Thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
3 Thái độ:
- Có lòng yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- GV: - 6 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
- HS : - 6 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn
III Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn lập bảng chia
9.
* Nêu phép nhân 9:
- Có 3 tấm bìa mỗi tấp có 9 chấm tròn
Hỏi tất cả có bao nhiêu chấm tròn?
-> 9 x 3 = 27
- Nêu phép chia 9:
- Có 27 chấm tròn trên các tấm bìa, mỗi
tấm có 9 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa?
-> 27 : 3 = 9
* Từ phép nhân 9 ta lập được phép chia 9
Từ 9 x 3 = 27 `ta có 27: 9 = 3
* Lập bảng chia 9
- GV hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9 -> HS chyển từ phép nhân 9 sang
phép chia 9
9 x 1 = 9 thì 9: 9 = 1
9 x 2 = 18 thì 18: 2 = 9
9 x 10 = 90 thì 90: 9 = 10
- GV tổ chức cho HS học bảng chia 9 - HS đọc theo nhóm, bàn, cá nhân
- GV gọi HS thi đọc - HS thi đọc thuộc bảng chia 9
- GV nhận xét, ghi điểm
Trang 11b Hoạt động 2 : Thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Tổ chức cho học sinh chơi trò chơi
“ Gọi bạn”
- GV nhận xét - chốt lại nội dung
- 1 em nêu yêu cầu của bài
- Thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
- Gọi HS nêu yêu cầu Bài 2: Tính nhẩm:
- Hướng dẫn HS tiến hành như bài 1
- GV nhận xét, chốt lại cách thực hiện
nhanh nhất
- Chú ý lắng nghe, thực hiện theo yêu cầu
- Nhận xét
Bài 3: Giải toán
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV gọi HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu
- HS phân tích giải vào vở + 1 HS lên bảng
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) Đ/S: 5 kg gạo
- Gọi HS nêu yêu cầu Bài 4: Giải toán
- GV nêu yêu cầu - HS nêu cách làm -> làm bài vào
vở nháp
- GV gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài giải
Có số túi gạo là:
45 : 9 = 5 (túi) Đ/S: 5 túi gạo
3 Củng cố:
- Hai số bị chia liền kề hơn kem nhau bao
nhiêu đơn vị ?
- 1em nêu
4 Dặn dò:
- Dặn HS hoàn thành VBT ở nhà, chuẩn bị
bài giờ sau học
- Lắng nghe
Chính tả- nghe viết (27)
NƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Trang 122 Kỹ năng:
- Viết đúng chính tả, đúng chữ viết thường, viết hoa, viết kịp tốc độ
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay / ây (bài tập 2)
- Làm đúng bài tập 3 a / b
3 Thái độ:
- Có ý thức tự giác khi viết bài
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Bảng phụ viết BT2
- HS: Bảng con, phấn, VBT
III Hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ:
Đọc: trung thành, chung sức,… - Làm bảng con
- Nhận xét, chữa bài, sửa lỗi
- Nhận xét
2 Bài mới:
2.1, GV giới thiệu ghi đầu bài - Lắng nghe
2.2, Các hoạt động tìm hiểu bài.
a Hoạt động 1 : Hướng dẫn bài mới.
* Hướng dẫn HS nghe viết chính tả
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị
- GV đọc đoạn chính tả - HS nghe
- 2 HS đọc lại
- GV giúp HS nhận xét chính tả
+ Trong đoạn vừa đọc có những tên
riêng nào cần viết hoa?
-… Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng,
Hà Quảng
+ Câu nào trong đoạn văn là lời của
nhân vật? Lời đó được viết thế nào?
-… Nào, Bác cháu ta lên đường -> là lời ông Ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- GV đọc tiếng khó: Nùng, lên đường - HS luyện viết vào bảng con
-> GV nhận xét, sửa sai
b Hoạt động 2 : GV đọc bài. - HS viết vào vở
- GV quan sát uốn lắn thêm cho HS
* Chấm chữa bài
- GV thu bài chấm điểm
- GV nhận xét bài viết
c Hoạt động 3:Hướng dẫn HS làm BT.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- GV yêu cầu HS làm bài
- 2 HS nêu yêu cầu BT
- HS làm bài cá nhân, viét ra nháp
- 2 HS lên bảng thi làm bài đúng