Hoạt động của giáo viên 1/ OÅn ñònh: 2/ Kieåm tra baøi cuõ: -Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Đất quý, đất yêu -Nhaän xeùt ghi ñieåm.. Nhaän xeùt chung.[r]
Trang 1TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
ĐẤT QUÝ – ĐẤT YÊU
I/ Mục tiêu;:
Đọc đúng:
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ nhầm lẫn: Ê-pi-ô-pi-a, đường sá, chăn nuôi, thiêng liêng, lời nói, tấm lòng, đất nước, mở tiệc chiêu đãi, vật quí, trở về nước
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết phân biệt giọng của các nhân vật
Đọc hiểu:
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: Ê-pi-ô-pi-a, cung điện, khâm phục
Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện kể về phong tục độc đáo của người Ê-pi-ô-pi-a, qua đó cho chúng ta thấy đất đai Tổ quốc là thứ thiêng liêng, cao quý nhất
Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II/ Đồ dùng :
GV: SGK:.Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc Bản đồ hành chính Châu Phi (hoặc thế giới)
HS SGK
III/.Các hoạt động:
1’
4’
1’
17’
18’
1/ Ổn định: Chuẩn bị tiết học.
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Gọi học sinh lên lên bảng yêu cầu đọc và
TLCH bài tập đọc: Thư gửi bà
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
Tiết 1:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
-Giáo viên treo tranh minh họa bài tập đọc
? Bức tranh vẽ cảnh gì?
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu một lần
-Giọng đọc thong thả, nhẹ nhàng tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
+Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ
đễ lẫn
+ Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
c Hướng dẫn chia đọan: 2 đọan
* Đọan 1: Từ đầu đến phải làm như vậy ?
SGK
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Vẽ cảnh chia tay trên bờ biển Đặt biệt có 1 người đang cạo đế giày của
1 người khách chuẩn bị lên tàu
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
Trang 28’
16’
4’
* Đọan 2: Tiếp đến hết bài
-Giáo viên hương dẫn học sinh đọc từng đọan
trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu
chấm phẩy và thể hiện đúng lời thọai
- yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Tiết 2:
d Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Tìm hiểu đọan 1
?Hai người khách du lịch đến thăm đất nước
nào ?
-Hướng dẫn: Ê-pi-ô-pi-a là 1 nước phía đông
bắc châu Phi (chỉ vị trí trên bản đồ)
? Hai người khách được vua Eâ-pi-ô-pi-a đón
tiếp như thế nào ?
* Chuyển ý tìm hiểu Đọan 2:
? Khi hai người khách sắp xuống tàu, có điều
bất ngờ gì xảy ra ?
? Vì sao người Ê-pi-ô-pi-a không để khách
mang đi dù chỉ một hạt cát nhỏ ?
* Luyện đọc lại:
-Tiến hành như các tiết trước
-Tổ chức cho HS thi đọc
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
1 Xác định Yc:
-Gọi 1 HS đọc YC
2 Kể mẫu:
-Kể chuyện theo mẫu nội dung tranh vẽ
3 Kể theo nhóm:
4 Kể trước lớp:
4/ Củng cố,dặn dò::
-GDTT: Mọi dân tộc trên thế giới đều yêu
quý đất nước mình
Giáo viên nhận xét chung giờ học
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
- Ông sai người giày của
khách/rồi mới để họ xuống tàu trở về nước //
- Tại sao làm như vậy ( ngạc nhiên)
- Nghe những lời viên quan, /hai người khách của người Ê-pi-ô-pi-a //
-Mỗi nhóm 4 học sinh -3 nhóm thi đọc
-1 học sinh đọc đọan 1 cả lớp theo dõi bài
-Đến thăm đất nươc Ê-pi-ô-pi-a
-Quan sát vị trí đất nước Ê-pi-ô-pi-a trên bản đồ
-Mời vào cung điện, mở tiệc chiêu dãi, tặng cho nhiều sản vật quý, -1 học sinh đọc đọan 2, cả lớp đọc thầm theo
-Viên quan bảo họ dừng lại, cởi giày
ra,
-Vì đó là mảnh đất yêu quý của họ,
-HS thi đọc trong nhóm, mỗi nhóm cử đại diện thi đọc
-1 HS đọc YC
-1 học sinh kể, cả lớp theo dõi và nhận xét phần kể của bạn
-Mỗi nhóm 4 HS lần lượt từng em kể về một bức tranh
-2-3 học sinh đọc lần lượt kể trước lớp
Về nhà học bài, chuẩn bị bài học tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm:
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 3GIẢI TOÁN BẰNG HAI PHÉP TÍNH ( tiếp theo)
I/ Mục tiêu:Giúp học sinh:
Kiến thức:Biết giải bài tóan có lời văn giải bằng hai phép tính
Kĩ năng:Củng cố về gấp một số lên nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần; thêm, bớt một số đơn vị
Giáo dục : thích học toán
II/ Đồ dùng:
GV : SGK Bảng ghi đề toán
HS: SGK, Bảng con VT
III/.Các hoạt động:
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra VBT
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn giải bài tóan bằng hai phép
tính:
BT: Một cửa hàng ngày thứ bảy bán được 6
xe đạp, ngày chủ nhật bán được số xe đạp
gấp đôi số xe đạp trên Hỏi hai ngày cửa
hàng đó đã bán được bao nhiêu xe đạp ?
Tóm tắt đề bài:
Thứ bảy:
Chủ nhật:
6 xe
? xe đạp
* Luyện tập
Bài 1: Quãng đường từ nhà đến chợ Huyện
dài 5km, quãng đường từ chợ huyện đến bưu
điện tỉnh dài gấp 3 lần quãng đường từ nhà
đến chợ huyện Hỏi quãng đường từ nhà đến
bưu điện tỉnh dài bao nhiêu km ?
Tóm tắt đề bài : Giáo viên hướng dẫn học
sinh tóm tắt và vẽ sơ đồ đề tóan
Hỏi bài tóan yêu cầu ta tìm gì ?
BT2: Một thùng đựng 24lít mật ong, lấy ra
1/3 số lít mật ong đó Hỏi trong thùng còn lại
bao nhiêu lít mật ong ?
Tóm tắt đề tóan và hướng dẫn vẽ sơ đồ:
-2 học sinh làm bài trên bảng
-1 học sinh đọc lại đề bài tóan
Giải:
Ngày chủ nhật cửa hàng bán được số xe đạp la:
6 x 2 = 12 (xe đạp) Cả hai ngày cửa hàng bán được số xe đạp là
6 + 12 = 18 (xe đạp) ĐS: 18 xe đạp
-1 học sinh đọc đề bài và tóm tắt yêu cầu đề bài
Giải Quãng đường từ chợ huyện đến bưu điện tỉnh là:
5 x 3 = 15 (km) Quãng đường từ nhà đến bưu điện tỉnh là:
5 + 15 = 20 (km) ĐS: 20 km -1 học sinh đọc đề bài và và vẽ sơ đồ tóm tắt:
Giải Số lít mật ong lấy ra là:
24: 3 = 8 (lít)
Trang 4? lít Lấy ra
24 lít
BT3: Yêu cầu học sinh nêu cách thực hiện
gấp 1 số lên nhiều lần, sau đó làm mẫu một
phần rồi yêu cầu học sinh tự làm bài
-Sửa chữa, nhận xét và cho điểm
4/ Củng cố:
-Về nhà luyện tập thêm về giải bài tóan bằng
hai phép tính
5/ Nhận xét dặn dò:
-Giáo viên nhận xét chung giờ học
Số lít mật ong còn lại là:
24 – 8 = 16 (lít) ĐS: 16 lít
-3 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài tập hướng dẫn luyện tập thêm:
Bài 1: Cuộn vải dài 48m, đã bán đi 1/3 số vải Hỏi cuộn vải còn lại dài bao nhiêu mét?
Bài 2: Một trang trại có 72 cây cà phê, trong đó cà phê loại 1 chiếm ½ số cây cà phê Hỏi có bao
nhiêu cây cà phê loại 2, biết trang trại chì có cà phê loại 1 và loại 2
-oOo -Thứ ba, ngày … tháng … năm 200…
THỂ DỤC: Bài 21:
HỌC ĐỘNG TÁC BỤNG CỦA BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG.
I/ Yêu cầu:
Ôn 4 đông tác vươn thở, tay, chân và lườn của bài TD PTC YC thực hiện ĐT tương đối chính xác
Học động tác bụng YC thực hiện đúng ĐT cơ bản
Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”.YC chơi chủ động
II/ Chuẩn bị:
Như các tiết trước
III/ Lên lớp:
1.Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ
học: 1 phút
-Chạy chậm theo một hàng dọc xung quanh
sân tập: 1 phút
-Trò chơi “Bịt mắt bắt dê”: 1-2 phút (kết hợp
đọc các vần điệu)
2.Phần cơ bản:
-Ôn tập 4 động tác đã học của bài TD PTC
-Lần đầu GV làm mẫu và hô nhịp Sau đó
-Lớp tập hợp 4 hàng dọc, điểm số báo cáo
-Khởi động: Các động tác cá nhân; xoay các khớp cổ tay, cổ chân,……
-Tham gia trò chơi “Bịt mắt bắt dê” một cách tích cực
-HS chú ý theo dõi chú ý và cùng ôn luyện
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 5giao nhiệm vụ cho cán sự lớp HD hô cho lớp
tập luyện
-Lớp tập theo đội hình hàng ngang
-Chi nhóm tập luyện: Ôn tập 4 ĐT GV HD sử
sai cho HS
-Cho HS thi đua biểu diễn 4 ĐT
-Nhận xét tuyên dương
* Học động tác bụng:
-HD như học ĐT chân, mỗi lần 2 x 8 nhịp
-Lần 1: GV vửa làm mẫu, vừa GT và hô nhịp
chậm đống thời cho HS tập bắt chước theo
Sau đó tập lần 2, lần 3
-Chú ý: Nhịp 1 và 5, hai tay duỗi thẳng và vỗ
vào nhau, cánh tay ngang vai, ở nhịp 2 và 6
cần gập thân sâu, hai chân thẳng
- Trò chơi “Chạy đổi chỗ vỗ tay nhau”.YC
chơi chủ động
3.Phần kết thúc:
-Tập một số ĐT hồi tĩnh, sau đó hát và vỗ tay
-GV cùng HS hệ thống lại bài học
-Về nhà ôn 5 ĐT đã học
Giáo viên nhận xét chung giờ học
-HS chia theo tổ tập luyện: Ôn 4 động tác đã học
-Thi theo tổ,
-HS lắng nghe GV HD sau đó tập dưới sự HD của GV
-HS tập luyện nhiều lần, sau đó tập liên hoàn
5 ĐT đã học
-HS tham gia chơi tích cực (Đã học ở lớp hai) -Thực hiện theo YC của GV
Trang 7TẬP ĐỌC:
VẼ QUÊ HƯƠNG I/ MỤC TIÊU::
Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ nhầm lẫn: Làng xóm, lúa xanh, lượn quanh, nắng lên,
bức tranh, vẽ quê hương, xanh đỏ, đỏ thắm, xanh mát, xanh ngắt, ước mơ, quay đầu đỏ, Tổ quốc,
Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, cuối mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Đọc bài với giọng vui tươi, hồn nhiên
Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sông máng,
Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ
II/ĐỒ DÙNG:
Tranh minh họa
Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
Bảng phụ viết sẵn bài thơ hướng dẫn học thuộc lòng
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
4’
1’
18’
12’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài tập đọc: Đất quý, đất yêu
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
Treo tranh minh họa bài tập đọc
? Nếu vẽ tranh về đề tài quê hương, em sẽ vẽ
những gì ?
? Tranh vẽ những cảnh gì ?
b Hướng dẫn luyện đọc:
-Giáo viên đọc mẫu: giọng vui tươi, hồn nhiên
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc từng câu và
luyện phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
-Học sinh đọc bài theo nhóm
-Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Kể tên các cảnh vật được miêu tả trong bài thơ?
? Hãy tìm những màu sắc mà bạn nhỏ đã sử dụng
để vẽ quê hương?
SGK
- 3 học sinh lên bảng trả lời
-2 học sinh trả lời theo suy nghĩ
-Học sinh trao đổi nhóm, cử đại diện trả lời
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
-Học sinh đọc từng khổ thơ trong bài
-Chú ý ngắt nghỉ đúng câu:
Xanh tươi, / đỏ thắm / Tre xanh, / lúa xanh/
A, / nắng lên rồi
-Học sinh đọc chú giải
-Mổi nhóm 4 học sinh, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 đoạn
-3 nhóm thi đọc, đồng thanh bài -1 học sinh đọc bài
-Mỗi học sinh kể 1 cảnh vật: tre,
Trang 84’
-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3, thảo luận và tìm
câu trả lời
* Kết luận: Chỉ có người yêu quê hương mới cảm
nhận được hết vẽ đẹp của quê hương và dùng tài
năng của mình để vẽ phong cảnh quê hương thành
một bức tranh đẹp và sinh động như thế
-HS đọc thuộc lòng bài thơ Thi đọc thuộc
-HD tương tự cac tiết trước
4/ Củng cố, dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương các học sinh chăm
chú nghe giảng, tích cực tham gia xây dựng bài
-Về nhà học thuộc bài, chuẩn bị bài học tiết sau
Giáo viên nhận xét chung giờ học
lúa, sông máng, trời, mây, mùa thu, nhà, trường học, cây gạo, nắng, mặt trời, lá cờ Tổ quốc
-Mỗi học sinh kể 1 màu: Tre
xanh, lúa xanh, xanh mát, xanh ngắt, đỏ tươi, đỏ thắm, đỏ chót
-1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm -Đại diện học sinh trả lời và nhận xét
-Lắng nghe giáo viên kết luận -HS đọc thuộc bài thơ Thi đọc thuộc trước lớp
IV./ RÚT KINH NGHIỆM:
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 9CHÍNH TẢ: ( nghe viết )
TIẾNG HÒ TRÊN SÔNG I/ MỤC TIÊU:
Nghe - viết chính xác theo lời giáo viên đọc
Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ong/oong và tìm từ có tiếng bắt đầu bằng s/x hay có vần ươn/ương
Thái độ : Viết rõ ràng , sạch sẽ
II/ ĐỒ DÙNG:
GV: SGK, SGV.Giấy khổ to và bút dạ quang Chép sẵn nội dung các bài tập chính tả trên bảng
HS: SGK.VBT
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
4’
1’
7’
13’
10’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra học sinh về các câu đố của tiết
trước
-Nhận xét về lời giải và chữ viết của học
sinh Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Giáo viên ghi tựa bài
-Giới thiệu phân biệt các chữ có vần:
ong/oong, ươn/ương
-Các từ có chứa âm đầu: s/x
b Hướng dẫn viết chính tả:
-Giáo viên đọc bài 1 lượt
? Ai hò trên sông ?
? Điệu hò chèo thuyền của chị Gái gợi cho
tác giả nghĩ đến những gì ?
c Hướng dẫn viết từ khó và cách trình bày:
-Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, viết lại
các từ vừa tìm được
-Chỉnh sửa lỗi cho học sinh
? Bài văn có mấy câu ?
? Tìm các tên riêng trong bài văn.
? Trong đọan văn những chữ nào phải viết
hoa?
d Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
Bài 2: Hướng dẫn học sinh tự làm bài Giáo
viên nhận xét, sửa chữa
Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu.
-Phát giấy bút cho các nhóm
SGK VBT
-2 học sinh lên bảng
-Theo dõi giáo viên đọc, 2hs đọc lại
- Chị Gái đang hò trên sông -Làm cho tác giả nghĩ đến quê hương với hình ảnh cơn gió chiều và con sông Thu Bồn
-Học sinh luyện đọc các từ: Trên sông, gió chiều, lơ lửng, ngang trời, tiếng hò, chèo thuyền, thổi nhè nhẹ, chảy lại,
-Bài văn có 4 câu
Gái, Thu Bồn
-Những chữ đầu câu và tên riêng
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
-3 học sinh lên bảng làm, lớp làm
Trang 10-Giáo viên theo dõi, bổ sung Có nhận xét
4/ Củng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ghi
nhớ các từ vừa tìm được Cố gắng viết đẹp
và đúng chính tả
Giáo viên nhận xét chung giờ hocj
vào vở
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK -Nhận đồ dùng học tập, tự làm trong nhóm
* Chỉ sự vật: sông suối, sắn, sen, sim sung, quả sấu, lá sả, quả su su, con sâu, sáo, sếu, sến, sư tử, chim sẻ,
* Chỉ đặc điểm, hành động: mang xách, xô đẩy, xiên xọc, xếch, xộc xệch, xọac, xa xa, xôn xao, xáo trộn,
IV- RÚT KINHNGHIỆM:
GiaoAnTieuHoc.com
Trang 11TOÁN :
LUYỆN TẬP
I/.MỤC TIÊU::
Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về giải toán qua các bước
Kỹ năng: Giải bài toán có lời bằng hai phép tính
Giáo duc: Tính toán chính xác
II/ ĐỒ DÙNG:
GV: SGK Bảng phụ
HS: SGK, VT Bảng con
III./CÁC HOẠT ĐỘNG:
1’
4’
1’
5’
7’
7’
8’
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra các bài tập đã giao về nhà tiết trước
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: Gọi 1 học sinh đọc đề bài, sau đó yêu cầu
học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và giải bài
toán:
? ôtô
45 ôtô
17 ôtô
18 ôtô
Bài 2: Tiến hành tương tự bài tập 1:
Tóm tắt:
48 con thỏ
? con thỏ Bán đi
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc sơ đồ bài toán
- Có bao nhiêu bạn học sinh giỏi?
- Số bạn học sinh khá như thế nào so với số bạn
học sinh giỏi?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Yêu cầu học sinh dựa vào tóm tắt đề đọc
thành bài toán
SGK , VT
-3 học sinh lên bảng làm bài
-Nghe giới thiệu
-1 học sinh lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở bài tập
Bài giải
Số ôtô đã rời bến là:
18 + 17 = 35 (ôtô) Số ôtô còn lại trong bến là:
45 – 35 = 10 (ôtô) Đáp số: 10 ôtô
Bài giải
Số con thỏ đã bán đi là: 46: 8 = 6 (con thỏ) Số con thỏ còn lại là:
46 – 6 = 40 (con thỏ) Đáp số: 40 con thỏ
-Có 14 bạn học sinh giỏi
-Số bạn học sinh khá nhiều hơn số bạn học sinh giỏi là 8 bạn
-Tìm số bạn học sinh khá và giỏi -Lớp 3A có 14 học sinh giỏi, số học sinh khá nhiều hơn số học sinh giỏi là 8 bạn Hỏi lớp 3A có tất cả