1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 2 tuan 29 3 cot CKTKNKNS

38 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 70,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm các từ khó theo yêu cầu của cô: Của, cả, một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, reã, noåi, raén hoå mang,… HS dùng bút chì viết dấu gạch/ để phân biệt các đoạn với nhau.?. 1 em đọc kh[r]

Trang 1

Những quả đào I.Mục tiêu:

1/ Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời

nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:

-Hiểu nghĩa các từ : cái vò , hài lòng , thơ dại , thốt , …

-Hiểu ND : Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu.Oâng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )

- Tự nhận thức.

- Xác định giá trị bản thân.

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.

III Các hoạt động dạy học:

 TIẾT 1

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5 1/-Kiểm tra bài cũ:

+ Bộ phận cây dừa có những gì?

+ Cây dừ gắn bó với thiên nhiên

như thế nào?

HS 1đọc đoạn 1 và trả lời.

HS 2 đọc đoạn 2 và trả lời.

26’ 2/-Dạy học bài mới:

1 2.1/-Giới thiệu bài.

-Hôm nay ta đọc truyện những

quả đào Qua câu chuyện này

các em sẽ thấy được các bạn nhỏ

trong truyện có những quả rất

ngon đã dùng những quả đào ấy

như thé nào?

2.2/-Luyện đọc.

GV đọc mẫu toàn bài HS đọc, giải nghĩa từ.

-Giọng của ông: Ôn tồn hiền

-Giọng Xuân: hồn nhiên.

Trang 2

-Giọng Vân: ngây thơ, Đọc từng đoạn trước lớp.

Đọc từng chú giải cuối bài.

(Tiết 2)

15 3/-HD tìm hiểu bài

C1:Người ông dành những quả

đào cha ai?

HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ.

C2:Những cháu của ông đã làm

gì với những quả đào?

HS đọc thầm bài.

Xuân đem hạt trồng vào 1 cái vò.

Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt

đi Aên xong mà vẫn còn thèm.

Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm.

C3: Nêu nhận xét của ông về

từng cháu Vì sao ông nhận xét

như vậy?

Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời.

-Ông nhận xét về Xuân Ông nói mai sau Xuân sữ làm vườn giỏi vì

Xuân thích trồng cây.

-Ông nói gì về Vân?

Ông nói Vân còn thơ dại quá.

Ông nói vậy Vân láu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm.

-Ông nói gì về Việt?

Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu, vì

em biết thương bạn, biết nhường miếng ngon cho bạn.

C4: Em thích nhân vật nào nói?

Vì sao?

HS chọn nhân vật mà mình thích

Em thích Vân vì cô bé hồn nhiên.

15 4/-Luyện đọc lại.

-Phân vai đọc theo nhóm Mỗi nhóm 5 em.

3’ 4/-Củng cố :

+ Ở Nam Bộ nước ta nơi nào có

nhiều dừa nhất ?

+ Nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng

Khoa nêu tả cây dừa thế nào?

Vài HS trả lời.

2’ 5 Dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

Trang 4

Ngày soạn : 30/03/2014

Ngày dạy : 31/03/2014

Toán Các số 111 - 200

I.Mục tiêu:

*Giúp HS:

- Nhận biết được các số từ 111 đến 200

- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200

- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200

- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình vuông to, nhỏ hoặc hình chứ nhật.

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ 1/-Kiểm tra bài cũ:

Gpị HS lê làm tính, cả lớip làm

a GTB:

-Đọc và viết số từ 111-200

a/-Nêu vấn đề học tiếp các số và

trình bày như SGK HS theo dõi lắng nghe.

-Viết đọc các số trăm ,chục ,đơn

-Một trăm mười một gồm có

mấy chục, mấy trăm, mấy đơn

vị?

Gồm 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị.

-Viết và đọc số 112 112: 1 trăm , 1 chục, 2 đơn vị.

b/-Làm việc cá nhân.

-GV nêu tên số: chẳng hạn HS lấy các hình vuông.

Trang 5

2/-Thực hành

Bài 1:

-GV cho HS chép bài vào vở, tự

điền theo mẫu HS viết vào skg và lên bảng phụ chữa bài.

Bài 2:

-GV cho HS vẽ tia số và viết các

số cho trước và vở HS viết vào skg và lên bảng phụ chữa bài

Bài 3:

-GV hướng dẫn học sinh làm 2

bài mẫu.

-So sánh 132 và 124

-Cách so sánh như sau:

-Cách so sánh:

-Xét chữ số cùng hàng của 2 chữ

số theo thứ tự.

-Hàng trăm: hai chữ số này có

cùng hàng trăm là 1.

-Hàng chục: hai chữ số này có

cùng hàng chục là 2.

tự.

Hàng trăm: hai chữ số cùng là 1.

Hàng chục: 2<5.

Kết luận: 120<152 điền dấu<.

HS làm các bài tập còn lại tương tự.

-Tổ chức trò chơi.

-Săp thứ tực các số trên 1 tia

số111->200.

HS thực hiện chia tổ, các số là 1 tia số

111……113……115

Trang 6

3’ 4/-Củng cố

Gọi HS đọc lại các số từ 111 đến

2’ 5.Dặn dò:

-Nhận xét tiết học.

-Về tập xếp cáa số từ 111-200

Trang 7

Đạo đức Giúp người khuyết tật

I Mục tiêu : HS hiểu:

- Biết:Mọi người cần phải hỗ trơ, giúp đơ,õ đối xử bình đẳng với người khuyết tật.

- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.

- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.

- Giúp đỡ người khuyết tật la thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác.

- Kĩ năng thể hiện sự càm thông với người khuyết tật.

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên hoan đến người khuyết tật.

- Kĩ năng thu thập và xữ lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.

- Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác.

II Tài liệu và phương tiện

-GV : Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )

-HS : Vở bài tập

III. Các hoạt động dạy học :

- Hát đầu giờ

- Điểm danh HS theo tổ

- Soát đồ dùng học tập HS

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Người khuyết tật là người như thế nào?

+ Em làm gì để giúp đỡ người khuyết tật ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ

- GV đưa ra một số tình huống :

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm

không cần thiết vì nó làm mất thời gian

-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là

việc làm của trẻ em

- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà

- Cả lớp hát bài : Múa vui

- Các tổ báo cáo sĩ số HSVài HS trả lời

- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng

-Không đúng

Trang 8

2’

mọi người nên làm khi có điều kiện

Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi

người khuyết tật, không phân biệt họ là

thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết

tật là trách nhiệm của mọi người trong xã

hội

* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống

- GV đưa ra một số tình huống :

-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm

bạn học cùng trường đang xúm quanh và

trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bị thọt chân học

cùng trường Theo em thu phải làm gì trong

tình huống đó

- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang

đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng

mắt đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng

xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh

nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc

đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo

em lúc đó Nam nên làm gì

Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau

khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó

khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người

khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm

tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm

những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ

họ.

* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế

-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ

hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em

thực hiện hay chứng kiến

-GV nhận xét tuyên dương những HS có

việc làm toỡi

4 Củng cố:

+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những

điều đã học

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Vài HS nhắc lại

- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi và đưa

ra ý kiến của mình khi bạn kể xong

- HS trả lời

Trang 9

Kể chuyện Những quả đào

I Mục đích yêu cầu:

- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc 1 câu ( BT1)

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2).

- Tự nhận thức.

- Xác định giá trị bản thân.

II Đồ dùng dạy học :

-GV : Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- Hát đầu giờ

- Điểm danh HS theo tổ

- Soát đồ dùng học tập HS

2.Kiểm tra bài cũ :

- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng

đoạn.

- Nhận xét – Ghi điểm

3.Bài mới : Những quả đào

a.Giới thiệu : Ghi tựa

Trong tiết kể chuyện này , các em sẽ

cùng nhau kể lại câu chuyện “Những quả

đào”

b.HD kể chuyện

- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện

- GV gọi đọc yêu cầu bài 1

+ Đoạn 1 được chia như thế nào ?

+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác

mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?

+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ?

+ Bạn nào có cách tóm tắt khác ?

+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?

- Cả lớp hát bài : Lí cây xanh

- Các tổ báo cáo sĩ số HS

- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theođoạn

-Đoạn 1 : Chia đào

-Quà của ông

-Chuyện của Xuân

-(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm

gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ

Trang 10

2’

+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?

- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của

HS

- Kể lại từng đoạn theo gợi ý

+ Bước 1 : Kể trong nhóm

- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên

bảng phụ

- GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn

+ Bước 2 : Kể trước lớp

- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

kể

- GV tổ chức cho HS kể vòng 2

-GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung

khi bạn kể

- Kể lại toàn bộ nội dung truyện

- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi

nhóm có 5 HS , yêu cầu các nhóm kể theo

hình thức phân vai : Người dẫn chuyện ,

người ông , Xuân , Vân , Việt

- GV tổ chức cho các nhóm thi kể

- GV Nhận xét – Tuyên dương

-Về nhà tập kể lại câu chuyện và kể lại

chuyện cho người thân nghe

và việc làm của Xuân./ Người trồngvườn tương lai./ …

-Vân ăn đào như thế nào./ Cô béngây thơ./ Chuyện của Vân./ …

-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quảđào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việtkhông ăn đào./ …

- HS thực hiện đọc

- HS thực hành kể trong nhóm – Cácnhóm theo dõi và nhận xét , bổ sung

- Mỗi HS trình bày 1 đoạn

- 8 HS tham gia kể chuyện

- HS Nhận xét , bổ sung

- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyệntrong nhóm

- Các nhóm thi kể theo hình thứcphân vai

- Vài HS trả lời

Trang 11

Chính tả Những quả đào I.Mục tiêu:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.

- Làm được BT(2) a / b

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2.

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ 1/-Kiểm tra bài cũ:

-Yêu cầu HS viết các từ sau:

GV nhận xét.

3 HS lên bảng viết từ khó, cả lớp viết bảng con.

xà cừ, xâu kim, minh bạch,…

26’ 2/-Dạy học bài mới:

2.1/-Giới thiệu bài.

-Trong giờ học chính tả này các

em sẽ nghe viết đoạn được tóm

tắt Những quả đào và 1 số bài

tập.

2.2/-HD viết chính tả.

a/-Ghi nhớ nội dung đoạn viết.

-Gọi 3 em HS đọc đoạn văn 3 em đọc bài.

-Người ông chia quà gì cho các

-Ba người cháu đã làm gì với ủa

đào mà ông cho.

Xuân ăn đào xong đem hạt trồng Vân ăn xong mà vẫn còn thèm.

Còn Việt thì không ăn mà mang quả đào cho bạn bị ốm

-Người ông đã nhận xét về các Ôâng bảo Xuân thích làm vườn.

Trang 12

cháu như thế nào? Vân còn bé dại.

Việt là người nhân hậu.

b/-HD cách trình bày.

-Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn

c/-HD viết từ khó.

-GV đọc những tiếng khó để HS

viết vào bảng con.

Viết các từ khó dễ lẫn.

HS nhìn bảng chép bài.

d/-Viết bài.

e/-Soát lỗi.

-GV đọc bài, dựng lại phân tích

các từ khó để các em soát lại Soát lỗi, sữa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề.

g/-Châm bài.

2.3/-HD làm bài tập chính tả.

2a/-Gọi HS đọc đề bài. 2 HS làm trên bảng lớp.

-Nhận xét bài làm của HS.

5’ 3/-Củng cố dặn dò:

-Yêu cầu các em về nhà xem lại

bài

- Học sinh trình bày.

Trang 13

Toán Các số có 3 chữ số I.Mục tiêu:

- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị.

II Đồ dùng dạy học:

- Hình vuông to, nhỏ., hình chữ nhật.

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ 1 Kiểm tra bài cũ:

Đọc và viết các số từ 111-200 2 HS lên làm bài 3, cả lớp làm bảng con 26’ 2 Bài mới: Các số có ba chữ số

-GV nêu vấn đề học như SGK HS xác địng số trăm, chục, đơn vị.

-Gồm trăm, chục, viết số, đọc số Có: 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị.

-Cho HS nêu cách đọc dựa và 2

chữ số sau:

-Cũng suy ra cách đọc số có 3

-GV cho HS lấy hình vuông tròn

trăm, hình chữ nhật tròn chục,

đơn vị là hình vuông để được

hình ảnh trực quan số đã cho.

HS lấy hình ra xếp số 213, gồm 2 hình vuông lớp trăm, 1 chục là hình chữ nhật, 1 hình chữ nhat nhỏ có 3 ô là 3 đơn vị

Xếp các số: 132, 407, 318.

2/-Thực hành.

Bài 2:

-HS điền vào vở BT theo mẫu.

hợp vào.

-Viết số tương ứng với lời đọc.

Trang 14

5’ 4/-Củng cố dặn dò:

-GV cho HS phiếu bài tập HS làm vào phiếu.

Hoặc có thể cho làm trong vở bài tập

Trang 15

Tự nhiên & xã hội.

Một số loài vật sống dưới nước

I Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :

- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con ngưòi

- Kĩ năng quan sát, tòm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống dưới nước

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật

- Phát triễn kĩ năng hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật

- Phát triễn kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

II Đồ dùng dạy học :

-Hình vẽ SGK

-Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước

III Các hoạt động dạy - học :

- Điểm danh HS theo tổ.

- Soát đồ dùng học tập.

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và

nêu ích lợi của chúng ?

+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã

và nêu ích lợi của chúng ?

+ Đối với các con vật có ích chúng ta

cần phải làm gì?

+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các

loài vật ?

-GV nhận xét sửa sai

- Nhận xét chung

3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

* Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật

sống dưới nước phân biệt loài vật sống ổ

nước ngọt và nước mặn :

- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các

câu hỏi sau :

+ Tên các con vật trong tranh ?

+ Chúng sống ở đâu ?

- Cả lớp hát Lí cây xanh

- Các tổ báo cáo sĩ số HS

Vài HS trả lời

- HS quan sát tranh

- HS trả lời ( thảo luận nhóm )

- Đại diện nhóm báo cáo

H1: cua H2: cá vàng H3: cá quảH4: trai H5: tôm H6: cá mập

Trang 16

2’

+ Trong các con vật này con vật nào

sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ

nước mặn ?

Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con

vật sinh sống , nhiều nhất là các loài cá

Chúng sống ở nước ngọt ( ao , hồ , sông ,

suối ,…) sống cả trong nước mặn ( ở biển

)

* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh

và các con vật sưu tâm được

- Quan sát và phân loại theo nơi sống

- GV nhận xét tuyên dương những nhóm

làm tốt

* Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo

vệ con vật

+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi

Kết luận : Các con vật sống dưới nước

như các loài cá , tôm, cua ốc là nguồn

thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy nhiên

một số loài cũng gây hại hay rất độc nếu

ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn đến tử

vong .Chúng ta phải bảo vệ nguồn

nước , giữ vệ sinh môi trường để bảo vệ

nguồn lợi này

+ Muốn cho các loài vật sống dưới nước

tồn tại và phát triển chúng ta phải làm gì

?

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau

-Nhận xét đánh giá tiết học

- Nước ngọt:ù cua, cá vàng, cá quảtrai

- Nước mặn có cá mập, cá ngư, cángựa

- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nướcmặn và nước ngọt )

-Làm thức ăn,nuôi làm cảnh,ù -Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , … -Phải bảo vệ các loài vật

- HS kể theo yêu cầu của GV

Trang 17

Tập đọc Cây đa quê hương I.Mục tiêu:

-Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và các cụm từ -Biết đọc với giọng nhẹ nhàng , sâu lắng , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK.

- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.

III Các hoạt động dạy học:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5’ 1/-Kiểm tra bài cũ:

-Gọi 2 em lên bảng kiểm tra bài

Những quả đào.

2 Hs lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

26’ 2/-Dạy học bài mới:

2.1/-Giới thiệu bài.

-Trong giờ học hôm nay các em

sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài tập

đọc Cây đa quê huoqng của nhà

văn Nguyễn Khắc Viện

Qua bài tập đọc này các em sẽ

thấy rõ hơn về vẻ đẹp của cây

đa, một loại cây rất gắn bó với

nông dân đồng bằng Bắc Bộ

Và thấy tình yêu của tác giả đối

với quê hương.

2.2/-Luyện đọc.

a/-Đọc mẫu:

Một em khá đọc lần 2.

b/-Luyện phát âm.

-Yêu cầu HS tìm hiểu các từ

Trang 18

Tìm các từ khó theo yêu cầu của cô:

Của, cả, một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi, rắn hổ mang,…

c/-Luyện đọc đoạn.

-GV nêu giọng đọc chung của

toàn bài, sau đó yêu càu đọc

Đoạn 1: Cây đa …đang nói.

Đoạn 2: Phần còn lại.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.

1 em đọc khá đọc bài.

GV hỏi:

-Thời thơ ấu là ở độ tuổi nào? Là khi còn trẻ con.

-Em hiểu hình ảnh 1 toà nhà cổ

kính là như thế nào? Là cao so với các vật chung quanh.

-Li kì có nghĩa là gì? Là vừa lạ, vừa hấp dẫn.

1 em đọc đoạn 2.

-Yêu cầu HS ngắt giọng 2 câu

Xa xa/ giữa cánh đồng/ đàn trâu ra về/ lững thững từng bước nặng nề//Bóng sừng trâu dưới ánh nắng chiều kéo dài/ lan giữa ruộng đồng yên lặng//

-Yêu câu HS đọc bài đoạn 2 1 số HS đọc bài cá nhân.

d/-Thi đọc.

-Tổ chức các nhóm thi đọc cá

Trang 19

minh hoạ đểâ tả lại cảnh đẹp của

quê hương tác giả.

Nhận xét giờ học và yêu cầu HS

về nhà đọc lại bài Cảnh đẹp của

quê hương tác giả.

Nhận xét giờ học

Dặn các em về đọc bài Cây si

già.

Ngày đăng: 06/09/2021, 15:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w