Tìm các từ khó theo yêu cầu của cô: Của, cả, một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, reã, noåi, raén hoå mang,… HS dùng bút chì viết dấu gạch/ để phân biệt các đoạn với nhau.?. 1 em đọc kh[r]
Trang 1Những quả đào I.Mục tiêu:
1/ Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, bước đầu đọc phân biệt được lời kể chuyện và lời
nhân vật
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu nghĩa các từ : cái vò , hài lòng , thơ dại , thốt , …
-Hiểu ND : Nhờ quả đào, ông biết tính nết các cháu.Oâng khen ngợi các cháu biết nhường nhịn quả đào cho bạn, khi bạn ốm ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
- Tự nhận thức.
- Xác định giá trị bản thân.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK.
III Các hoạt động dạy học:
TIẾT 1
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5 1/-Kiểm tra bài cũ:
+ Bộ phận cây dừa có những gì?
+ Cây dừ gắn bó với thiên nhiên
như thế nào?
HS 1đọc đoạn 1 và trả lời.
HS 2 đọc đoạn 2 và trả lời.
26’ 2/-Dạy học bài mới:
1 2.1/-Giới thiệu bài.
-Hôm nay ta đọc truyện những
quả đào Qua câu chuyện này
các em sẽ thấy được các bạn nhỏ
trong truyện có những quả rất
ngon đã dùng những quả đào ấy
như thé nào?
2.2/-Luyện đọc.
GV đọc mẫu toàn bài HS đọc, giải nghĩa từ.
-Giọng của ông: Ôn tồn hiền
-Giọng Xuân: hồn nhiên.
Trang 2-Giọng Vân: ngây thơ, Đọc từng đoạn trước lớp.
Đọc từng chú giải cuối bài.
(Tiết 2)
15 3/-HD tìm hiểu bài
C1:Người ông dành những quả
đào cha ai?
HS đọc thầm bài trả lời câu hỏi Ông dành những quả đào cho vợ và 3 đứa cháu nhỏ.
C2:Những cháu của ông đã làm
gì với những quả đào?
HS đọc thầm bài.
Xuân đem hạt trồng vào 1 cái vò.
Vân ăn hết quả đào của mình và vứt hạt
đi Aên xong mà vẫn còn thèm.
Việt dành quả đào cho bạn Sơn bị ốm.
C3: Nêu nhận xét của ông về
từng cháu Vì sao ông nhận xét
như vậy?
Thảo luận nhóm, đại diện nhóm trả lời.
-Ông nhận xét về Xuân Ông nói mai sau Xuân sữ làm vườn giỏi vì
Xuân thích trồng cây.
-Ông nói gì về Vân?
Ông nói Vân còn thơ dại quá.
Ông nói vậy Vân láu ăn, ăn hết phần của mình vẫn còn thèm.
-Ông nói gì về Việt?
Ông khen Việt có tấm lòng nhân hậu, vì
em biết thương bạn, biết nhường miếng ngon cho bạn.
C4: Em thích nhân vật nào nói?
Vì sao?
HS chọn nhân vật mà mình thích
Em thích Vân vì cô bé hồn nhiên.
15 4/-Luyện đọc lại.
-Phân vai đọc theo nhóm Mỗi nhóm 5 em.
3’ 4/-Củng cố :
+ Ở Nam Bộ nước ta nơi nào có
nhiều dừa nhất ?
+ Nhà thơ nhỏ tuổi Trần Đăng
Khoa nêu tả cây dừa thế nào?
Vài HS trả lời.
2’ 5 Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
Trang 4Ngày soạn : 30/03/2014
Ngày dạy : 31/03/2014
Toán Các số 111 - 200
I.Mục tiêu:
*Giúp HS:
- Nhận biết được các số từ 111 đến 200
- Biết cách đọc, viết các số từ 111 đến 200
- Biết cách so sánh các số từ 111 đến 200
- Biết thứ tự các số từ 111 đến 200
II Đồ dùng dạy học:
- Các hình vuông to, nhỏ hoặc hình chứ nhật.
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1/-Kiểm tra bài cũ:
Gpị HS lê làm tính, cả lớip làm
a GTB:
-Đọc và viết số từ 111-200
a/-Nêu vấn đề học tiếp các số và
trình bày như SGK HS theo dõi lắng nghe.
-Viết đọc các số trăm ,chục ,đơn
-Một trăm mười một gồm có
mấy chục, mấy trăm, mấy đơn
vị?
Gồm 1 trăm, 1 chục, 1 đơn vị.
-Viết và đọc số 112 112: 1 trăm , 1 chục, 2 đơn vị.
b/-Làm việc cá nhân.
-GV nêu tên số: chẳng hạn HS lấy các hình vuông.
Trang 52/-Thực hành
Bài 1:
-GV cho HS chép bài vào vở, tự
điền theo mẫu HS viết vào skg và lên bảng phụ chữa bài.
Bài 2:
-GV cho HS vẽ tia số và viết các
số cho trước và vở HS viết vào skg và lên bảng phụ chữa bài
Bài 3:
-GV hướng dẫn học sinh làm 2
bài mẫu.
-So sánh 132 và 124
-Cách so sánh như sau:
-Cách so sánh:
-Xét chữ số cùng hàng của 2 chữ
số theo thứ tự.
-Hàng trăm: hai chữ số này có
cùng hàng trăm là 1.
-Hàng chục: hai chữ số này có
cùng hàng chục là 2.
tự.
Hàng trăm: hai chữ số cùng là 1.
Hàng chục: 2<5.
Kết luận: 120<152 điền dấu<.
HS làm các bài tập còn lại tương tự.
-Tổ chức trò chơi.
-Săp thứ tực các số trên 1 tia
số111->200.
HS thực hiện chia tổ, các số là 1 tia số
111……113……115
Trang 63’ 4/-Củng cố
Gọi HS đọc lại các số từ 111 đến
2’ 5.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Về tập xếp cáa số từ 111-200
Trang 7Đạo đức Giúp người khuyết tật
I Mục tiêu : HS hiểu:
- Biết:Mọi người cần phải hỗ trơ, giúp đơ,õ đối xử bình đẳng với người khuyết tật.
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật.
- Có thái độ cảm thông, không phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng.
- Giúp đỡ người khuyết tật la thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác.
- Kĩ năng thể hiện sự càm thông với người khuyết tật.
- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề phù hợp trong các tình huống liên hoan đến người khuyết tật.
- Kĩ năng thu thập và xữ lí thông tin về các hoạt động giúp đỡ người khuyết tật ở địa phương.
- Giúp đỡ người khuyết tật là thể hiện lòng nhân ái theo gương Bác.
II Tài liệu và phương tiện
-GV : Phiếu thảo luận nhóm ( hoạt động 2 tiết 1 )
-HS : Vở bài tập
III. Các hoạt động dạy học :
- Hát đầu giờ
- Điểm danh HS theo tổ
- Soát đồ dùng học tập HS
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Người khuyết tật là người như thế nào?
+ Em làm gì để giúp đỡ người khuyết tật ?
3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Bày tỏ ý kiến thái độ
- GV đưa ra một số tình huống :
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm
không cần thiết vì nó làm mất thời gian
-Giúp đỡ người khuyết tật không phải là
việc làm của trẻ em
- Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm mà
- Cả lớp hát bài : Múa vui
- Các tổ báo cáo sĩ số HSVài HS trả lời
- HS lắng nghe bày tỏ thái độ -Không đúng
-Không đúng
Trang 82’
mọi người nên làm khi có điều kiện
Kết luận :Chúng ta cần giúp đỡ tất cả mọi
người khuyết tật, không phân biệt họ là
thương binh hay không Giúp đỡ người khuyết
tật là trách nhiệm của mọi người trong xã
hội
* Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
- GV đưa ra một số tình huống :
-Trên đường đi học về Thu gặp một nhóm
bạn học cùng trường đang xúm quanh và
trêu chọc 1 bạn gái nhỏ bị thọt chân học
cùng trường Theo em thu phải làm gì trong
tình huống đó
- Các bạn Ngọc, Sơn , Thành , Nam đang
đá bóng ở sân nhà ngọc thì có 1 chú bị hỏng
mắt đi tới hỏi thăm nhà bác hùng ở cùng
xóm Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh
nhảu đưa chú đến tận đầu làng chỉ vào gốc
đa nói “ Nhà bác Hùng ở đây chú ạ” Theo
em lúc đó Nam nên làm gì
Kết luận : Người khuyết tật chịu nhiều đau
khổ , thiệt thòi , họ thường gặp nhiều khó
khăn trong cuộc sống Cần giúp đỡ người
khuyết tật để họ bớt buồn tủi , vất vả , thêm
tự tin vào cuộc sống Chúng ta cần làm
những việc phù hợp với khả năng để giúp đỡ
họ.
* Hoạt động 3 :Liên hệ thực tế
-Yêu cầu HS kể về 1 hành động giúp đỡ
hoặc chưa giúp đỡ người khuyết tật mà em
thực hiện hay chứng kiến
-GV nhận xét tuyên dương những HS có
việc làm toỡi
4 Củng cố:
+ Vì sao cần phải giúp đỡ người khuyết tật ?
5 Dặn dò:
-Về nhà học bài cũ , thực hiện tốt những
điều đã học
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Vài HS nhắc lại
- HS tự liên hệ Cả lớp theo dõi và đưa
ra ý kiến của mình khi bạn kể xong
- HS trả lời
Trang 9Kể chuyện Những quả đào
I Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ hoặc 1 câu ( BT1)
- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tóm tắt (BT2).
- Tự nhận thức.
- Xác định giá trị bản thân.
II Đồ dùng dạy học :
-GV : Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- Hát đầu giờ
- Điểm danh HS theo tổ
- Soát đồ dùng học tập HS
2.Kiểm tra bài cũ :
- GV yêu cầu kể nối tiếp theo từng
đoạn.
- Nhận xét – Ghi điểm
3.Bài mới : Những quả đào
a.Giới thiệu : Ghi tựa
Trong tiết kể chuyện này , các em sẽ
cùng nhau kể lại câu chuyện “Những quả
đào”
b.HD kể chuyện
- Tóm tắt nội dung từng đoạn truyện
- GV gọi đọc yêu cầu bài 1
+ Đoạn 1 được chia như thế nào ?
+ Đoạn này còn cách tóm tắt nào khác
mà vẫn nêu được nội dung của đoạn 1 ?
+ Đoạn 2 được tóm tắt như thế nào ?
+ Bạn nào có cách tóm tắt khác ?
+ Nội dung của đoạn 3 là gì ?
- Cả lớp hát bài : Lí cây xanh
- Các tổ báo cáo sĩ số HS
- 3 HS nối tiếp nhau kể chuyện theođoạn
-Đoạn 1 : Chia đào
-Quà của ông
-Chuyện của Xuân
-(HS nối tiếp nhau trả lời) Xuân làm
gì với quả đào của ông cho./ Suy nghĩ
Trang 102’
+ Nội dung của đoạn cuối là gì ?
- Nhận xét, tuyên dương phần trả lời của
HS
- Kể lại từng đoạn theo gợi ý
+ Bước 1 : Kể trong nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm gợi ý trên
bảng phụ
- GV chia nhóm , mỗi nhóm kể 1 đoạn
+ Bước 2 : Kể trước lớp
- GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên
kể
- GV tổ chức cho HS kể vòng 2
-GV yêu cầu các nhóm nhận xét, bổ sung
khi bạn kể
- Kể lại toàn bộ nội dung truyện
- GV chia HS thành các nhóm nhỏ Mỗi
nhóm có 5 HS , yêu cầu các nhóm kể theo
hình thức phân vai : Người dẫn chuyện ,
người ông , Xuân , Vân , Việt
- GV tổ chức cho các nhóm thi kể
- GV Nhận xét – Tuyên dương
-Về nhà tập kể lại câu chuyện và kể lại
chuyện cho người thân nghe
và việc làm của Xuân./ Người trồngvườn tương lai./ …
-Vân ăn đào như thế nào./ Cô béngây thơ./ Chuyện của Vân./ …
-Tấm lòng nhân hậu của Việt./ Quảđào của Việt ở đâu ?/ Vì sao Việtkhông ăn đào./ …
- HS thực hiện đọc
- HS thực hành kể trong nhóm – Cácnhóm theo dõi và nhận xét , bổ sung
- Mỗi HS trình bày 1 đoạn
- 8 HS tham gia kể chuyện
- HS Nhận xét , bổ sung
- HS tập kể lại toàn bộ câu chuyệntrong nhóm
- Các nhóm thi kể theo hình thứcphân vai
- Vài HS trả lời
Trang 11Chính tả Những quả đào I.Mục tiêu:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn ngắn.
- Làm được BT(2) a / b
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT2.
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1/-Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS viết các từ sau:
GV nhận xét.
3 HS lên bảng viết từ khó, cả lớp viết bảng con.
xà cừ, xâu kim, minh bạch,…
26’ 2/-Dạy học bài mới:
2.1/-Giới thiệu bài.
-Trong giờ học chính tả này các
em sẽ nghe viết đoạn được tóm
tắt Những quả đào và 1 số bài
tập.
2.2/-HD viết chính tả.
a/-Ghi nhớ nội dung đoạn viết.
-Gọi 3 em HS đọc đoạn văn 3 em đọc bài.
-Người ông chia quà gì cho các
-Ba người cháu đã làm gì với ủa
đào mà ông cho.
Xuân ăn đào xong đem hạt trồng Vân ăn xong mà vẫn còn thèm.
Còn Việt thì không ăn mà mang quả đào cho bạn bị ốm
-Người ông đã nhận xét về các Ôâng bảo Xuân thích làm vườn.
Trang 12cháu như thế nào? Vân còn bé dại.
Việt là người nhân hậu.
b/-HD cách trình bày.
-Hãy nêu cách trình bày 1 đoạn
c/-HD viết từ khó.
-GV đọc những tiếng khó để HS
viết vào bảng con.
Viết các từ khó dễ lẫn.
HS nhìn bảng chép bài.
d/-Viết bài.
e/-Soát lỗi.
-GV đọc bài, dựng lại phân tích
các từ khó để các em soát lại Soát lỗi, sữa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề.
g/-Châm bài.
2.3/-HD làm bài tập chính tả.
2a/-Gọi HS đọc đề bài. 2 HS làm trên bảng lớp.
-Nhận xét bài làm của HS.
5’ 3/-Củng cố dặn dò:
-Yêu cầu các em về nhà xem lại
bài
- Học sinh trình bày.
Trang 13Toán Các số có 3 chữ số I.Mục tiêu:
- Nhận biết được các số có ba chữ số, biết cách đọc, viết chúng Nhận biết số có ba chữ số gồm số trăm, số chục, số đơn vị.
II Đồ dùng dạy học:
- Hình vuông to, nhỏ., hình chữ nhật.
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1 Kiểm tra bài cũ:
Đọc và viết các số từ 111-200 2 HS lên làm bài 3, cả lớp làm bảng con 26’ 2 Bài mới: Các số có ba chữ số
-GV nêu vấn đề học như SGK HS xác địng số trăm, chục, đơn vị.
-Gồm trăm, chục, viết số, đọc số Có: 2 trăm, 4 chục, 3 đơn vị.
-Cho HS nêu cách đọc dựa và 2
chữ số sau:
-Cũng suy ra cách đọc số có 3
-GV cho HS lấy hình vuông tròn
trăm, hình chữ nhật tròn chục,
đơn vị là hình vuông để được
hình ảnh trực quan số đã cho.
HS lấy hình ra xếp số 213, gồm 2 hình vuông lớp trăm, 1 chục là hình chữ nhật, 1 hình chữ nhat nhỏ có 3 ô là 3 đơn vị
Xếp các số: 132, 407, 318.
2/-Thực hành.
Bài 2:
-HS điền vào vở BT theo mẫu.
hợp vào.
-Viết số tương ứng với lời đọc.
Trang 145’ 4/-Củng cố dặn dò:
-GV cho HS phiếu bài tập HS làm vào phiếu.
Hoặc có thể cho làm trong vở bài tập
Trang 15Tự nhiên & xã hội.
Một số loài vật sống dưới nước
I Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống dưới nước đối với con ngưòi
- Kĩ năng quan sát, tòm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống dưới nước
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật
- Phát triễn kĩ năng hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật
- Phát triễn kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
II Đồ dùng dạy học :
-Hình vẽ SGK
-Sưu tầm tranh , ảnh các con vật sống dưới nước
III Các hoạt động dạy - học :
- Điểm danh HS theo tổ.
- Soát đồ dùng học tập.
2 Kiểm tra bài cũ :
+ Em hãy kể tên các con vật nuôi và
nêu ích lợi của chúng ?
+ Em hãy kể tên các con vật hoang dã
và nêu ích lợi của chúng ?
+ Đối với các con vật có ích chúng ta
cần phải làm gì?
+ Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các
loài vật ?
-GV nhận xét sửa sai
- Nhận xét chung
3 Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
* Hoạt động 1 : Nhận biết các con vật
sống dưới nước phân biệt loài vật sống ổ
nước ngọt và nước mặn :
- Quan sát tranh ở SGK và trả lời các
câu hỏi sau :
+ Tên các con vật trong tranh ?
+ Chúng sống ở đâu ?
- Cả lớp hát Lí cây xanh
- Các tổ báo cáo sĩ số HS
Vài HS trả lời
- HS quan sát tranh
- HS trả lời ( thảo luận nhóm )
- Đại diện nhóm báo cáo
H1: cua H2: cá vàng H3: cá quảH4: trai H5: tôm H6: cá mập
Trang 162’
+ Trong các con vật này con vật nào
sống ở nước ngọt ? Con vật nào sống ổ
nước mặn ?
Kết luận : Ở dưới nước có rất nhiều con
vật sinh sống , nhiều nhất là các loài cá
Chúng sống ở nước ngọt ( ao , hồ , sông ,
suối ,…) sống cả trong nước mặn ( ở biển
)
* Hoạt động 2 : Làm việc với tranh , ảnh
và các con vật sưu tâm được
- Quan sát và phân loại theo nơi sống
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm
làm tốt
* Hoạt động 3 : Tìm hiểu lợi ích và bảo
vệ con vật
+ Các con vật sống dưới nước có ích lợi
Kết luận : Các con vật sống dưới nước
như các loài cá , tôm, cua ốc là nguồn
thực phẩm giàu dinh dưỡng tuy nhiên
một số loài cũng gây hại hay rất độc nếu
ăn phải thì sẽ bị ngộ độc dẫn đến tử
vong .Chúng ta phải bảo vệ nguồn
nước , giữ vệ sinh môi trường để bảo vệ
nguồn lợi này
+ Muốn cho các loài vật sống dưới nước
tồn tại và phát triển chúng ta phải làm gì
?
5 Dặn dò:
-Về nhà học bài cũ , xem trước bài sau
-Nhận xét đánh giá tiết học
- Nước ngọt:ù cua, cá vàng, cá quảtrai
- Nước mặn có cá mập, cá ngư, cángựa
- HS phân loại thành 2 nhóm ( Nướcmặn và nước ngọt )
-Làm thức ăn,nuôi làm cảnh,ù -Bạch tuộc , cá mập , sứa , rắn , … -Phải bảo vệ các loài vật
- HS kể theo yêu cầu của GV
Trang 17Tập đọc Cây đa quê hương I.Mục tiêu:
-Đọc rành mạch toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câu và các cụm từ -Biết đọc với giọng nhẹ nhàng , sâu lắng , nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả , gợi cảm
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK.
- Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
III Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’ 1/-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 em lên bảng kiểm tra bài
Những quả đào.
2 Hs lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
26’ 2/-Dạy học bài mới:
2.1/-Giới thiệu bài.
-Trong giờ học hôm nay các em
sẽ cùng đọc và tìm hiểu bài tập
đọc Cây đa quê huoqng của nhà
văn Nguyễn Khắc Viện
Qua bài tập đọc này các em sẽ
thấy rõ hơn về vẻ đẹp của cây
đa, một loại cây rất gắn bó với
nông dân đồng bằng Bắc Bộ
Và thấy tình yêu của tác giả đối
với quê hương.
2.2/-Luyện đọc.
a/-Đọc mẫu:
Một em khá đọc lần 2.
b/-Luyện phát âm.
-Yêu cầu HS tìm hiểu các từ
Trang 18Tìm các từ khó theo yêu cầu của cô:
Của, cả, một toà cổ kính, xuể, giữa trời xanh, rễ, nổi, rắn hổ mang,…
c/-Luyện đọc đoạn.
-GV nêu giọng đọc chung của
toàn bài, sau đó yêu càu đọc
Đoạn 1: Cây đa …đang nói.
Đoạn 2: Phần còn lại.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
1 em đọc khá đọc bài.
GV hỏi:
-Thời thơ ấu là ở độ tuổi nào? Là khi còn trẻ con.
-Em hiểu hình ảnh 1 toà nhà cổ
kính là như thế nào? Là cao so với các vật chung quanh.
-Li kì có nghĩa là gì? Là vừa lạ, vừa hấp dẫn.
1 em đọc đoạn 2.
-Yêu cầu HS ngắt giọng 2 câu
Xa xa/ giữa cánh đồng/ đàn trâu ra về/ lững thững từng bước nặng nề//Bóng sừng trâu dưới ánh nắng chiều kéo dài/ lan giữa ruộng đồng yên lặng//
-Yêu câu HS đọc bài đoạn 2 1 số HS đọc bài cá nhân.
d/-Thi đọc.
-Tổ chức các nhóm thi đọc cá
Trang 19minh hoạ đểâ tả lại cảnh đẹp của
quê hương tác giả.
Nhận xét giờ học và yêu cầu HS
về nhà đọc lại bài Cảnh đẹp của
quê hương tác giả.
Nhận xét giờ học
Dặn các em về đọc bài Cây si
già.