1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN SINH HỌC 11

224 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 224
Dung lượng 5,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Nêu được khái niệm về hô hấp và các giai đoạn trong hô hấp ở động vật - Trình bày được khái niệm và các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí - Kể tên được các hình thức hô hấp ở

Trang 1

GIÁO ÁN SINH HỌC 11 Sản phẩm Nhóm: Giáo viên sinh học sáng tạo xin gửi tặng đến thầy cô Đây là sản

phẩm công sức và tâm huyết của rất nhiều người trong nhóm Giáo án còn nhiều điểm cần hoàn thiện, khi thầy cô sử dụng có vấn đề gì góp ý trao đổi xin gửi mail về:

Trong thời gian tới, rất mong các thầy cô trở lại nhóm để làm những dự án dạy học tiếp theo để tạo môi trường học tập trong các thầy cô.

Xin trân thành cảm ơn!

TM Trưởng nhóm GV: DƯƠNG THỊ THU HÀ Đơn vị công tác: THPT Xuân Phương – Hà Nội

Bài 17: HÔ HẤP Ở ĐỘNG VẬT

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nêu được khái niệm về hô hấp và các giai đoạn trong hô hấp ở động vật

- Trình bày được khái niệm và các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

- Kể tên được các hình thức hô hấp ở động vật và lấy được đại diện minh họa chohình thức đó

- Giải thích được một số hiện tượng trong thực tiễn, ví dụ: nuôi tôm, cá thường cần

có máy sục khí oxi, nuôi ếch chú ý giữ môi trường ẩm ướt,

2 Năng lực

* Năng lực tự chủ và tự học

- Quản lí bản thân: Đánh giá được thời gian và phương tiện để thực hiện các nhiệm

vụ học tập: như sưu tầm tranh ảnh và ví dụ về hô hấp ở động vật, ứng dụng trong đời sống sản thực tiễn

- Quản lí nhóm: Lắng nghe ý kiến của bạn và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi trong học tập của nhóm về hô hấp ở động vật

- Lập được kế hoạch học tập

* Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

- Thu thập thông tin về ứng dụng của hô hấp ở động vật trong đời sống sản xuất: như từ thực tế, sách, SGK, báo, mạng internet,…

- Học sinh đặt ra được nhiều câu hỏi về nội dung học tập: như câu hỏi các động vật

hô hấp khác nhau như thế nào? Tại sao chim hô hấp hiệu quả với đời sống bay lượn trên cao? Tác hại của ô nhiễm không khí đến hô hấp như thế nào?

- Các kĩ năng tư duy: So sánh được các hình thức hô hấp ở động vật

* Năng lực giao tiếp và hợp tác

Trang 2

- Xác định đúng các hình thức giao tiếp: Ngôn ngữ nói: HS lấy ví dụ về các hình thức hô hấp ở động vật: viết các nội dung theo dạng bảng hoặc bản đồ tư duy về hôhấp ở động vật…

- Làm việc nhóm cùng nhau khai thác nội dung kiến thức trong bài

3 Phẩm chất

- Yêu nước: Tích cực, chủ động vận động người khác tham gia các hoạt động bảo

vệ môi trường, tránh ô nhiễm không khí

- Nhân ái: Yêu quý mọi người, quan tâm đến mối quan hệ hài hoà với bạn bè trongnhóm hợp tác

- Chăm chỉ: + Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập

+ Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, giáo án, hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 SGK, hình ảnh hô hấp bằngphổi chim SGK sinh 11 nâng cao, máy chiếu, máy tính, PHT, cốc nước và len sợi,đồng hồ bấm giờ

Hô hấp bằng hệ

thống ống khí

Trang 3

2 Đối chiếu với 4 đặc điểm trao đổi khí, hô hấp bằng hệ thống ống khí ở côn trùng

có hiệu quả không? Tại sao?

Cơ quan hô hấp

Cấu tạo cơ quan

hô hấp

Cơ chế trao đổi khi

Cơ quan hô hấp

Cấu tạo cơ quan

Trang 4

mà hô hấpqua bề mặt tếbào hoặc cơthể (da)

được khuếch tánquan bề mặt tếbào (động vậtđơn bào) hoặcqua bề mặt cơthể (động vật đabào bậc thấp)

Khí O2 từ bênngoài qua lỗ thở

→ ống khí lớn

→ ống khí nhỏ

→ tế bào

Khí CO2 từ tếbào qua ống khínhỏ → ống khílớn → lỗ thở →

Mang - Mang gồm nhiều

cung mang, mỗi cungmang gồm nhiềuphiến mang

Khí O2 trongnước qua mangvào máu

Khí CO2: Từmáu qua mangvào trong nước

→ Phế nang

2

- Trao đổi khí ở cá xương có hiệu quả hơn so với động vật hô hấp bằng mang khác

là do ngoài đáp ứng 4 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí thì cá xương còn có 2 đặc điểm làm tăng hiệu quả trao đổi khí, đó là:

+ Miệng và diềm nắp mang đóng mở nhịp nhàng tạo nên dòng nước chảy một chiều và gần như liên tục từ miệng qua mang

+ Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang

Nhờ đó cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước khi đi qua mang

- Trong các động vật sống ở cạn, thì chim là động vật hô hấp có hiệu quả nhất vì ở chim có các ống dẫn chứa không khí và 2 túi khí trước sau, hoạt động hít vào thở

ra ở chim khiến cho không khí đi vào hay đi ra khỏi phổi cũng đều giàu O

Trang 5

2 Học sinh - Đọc trước tài liệu hướng dẫn tự học.

- Hoàn thành các hoạt động cá nhân được yêu cầu trong tài liệu

IV Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Tình huống xuất phát - Hoạt động khởi động (4 phút)

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS trong lớp đứng dạy tham gia trò chơi “Ai nhịn thở lâu nhất”

- GV nêu luận chơi: Khi GV hô bắt đầu thì HS sẽ nhịn thở, trong quá trình nhịnthở, HS không được nói, cười, người đứng thẳng, cố gắng nhịn thở được lâu nhất

có thể Nếu không nhịn được nữa thì ngồi xuống Người chiến thắng là người cókhả năng nhịn thở lâu nhất

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- GV hô bắt đầu đồng thời bấm giờ theo dõi thời gian nhịn thở của HS

- HS thực hiện trò chơi

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV công bố thời gian nhịn thở của người thắng cuộc

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá mức độ nghiêm túc và trung thực của HS khi tham gia tròchơi

- GV giới thiệu: Động vật có thể nhịn ăn 3 ngày mà không chết nhưng không thểnhịn thở 3 phút Hoạt động hít thở liên quan chặt chẽ đến hô hấp Điều đó chứng tỏ

hô hấp có vai trò quan trọng đối với hoạt động sống của mọi sinh vật Vậy hô hấp ởđộng vật là gì? Động vật có những hình thức hô hấp nào ?

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:

1 Tìm hiểu hô hấp là gì? (6 phút)

a Mục tiêu

- Nêu được khái niệm về hô hấp và các giai đoạn trong hô hấp ở động vật

b Nội dung

- Học sinh hoạt động cá nhân làm việc với sách giáo khoa và sử dụng thiết bị

thông minh tham gia trả lời câu hỏi

c Sản phẩm

Trang 6

- Học sinh trình bày được khái niệm về hô hấp ở động vật.

- Học sinh trình bày được các giai đoạn trong hô hấp ở động vật

- Phân biệt được hô hấp trong và hô hấp ngoài

d Tổ chức thực hiên

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I –

SGK/71, thảo luận nhóm đôi và chọn

câu trả lời đúng về khái niệm hô hấp ở

động vật? Tại sao không chọn phương

án còn lại?

- Quá trình hô hấp ở động vật gồm mấy

giai đoạn? là những giai đoạn nào?

Phân biệt hô hấp ngoài và hô hấp

trong? Từ đó so sánh bản chất hô hấp ở

thực vật và hô hấp ở động vật?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm

vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày

- Quá trình hô hấp ở động vật gồm : Hôhấp ngoài, vận chuyển khí và hô hấptrong

+ Hô hấp ngoài là quá trình trao đổi khígiữa cơ quan hô hấp với môi trường sốngthông qua bề mặt trao đổi khí

+ Hô hấp trong quá trình hô diễn ra bên trong tế bào của cơ thể tại ti thể

2.2 Tìm hiểu về bề mặt trao đổi khí (10 phút)

- Học sinh trình bày được khái niệm về bề mặt trao đổi khí

- Học sinh nêu được đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

Trang 7

- Học sinh hoàn thành bài tập nối, hiểu được tác dụng của các đặc điểm bề mặt traođổi khí.

d Tổ chức thực hiện

đạt

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV nhấn mạnh: Hiệu quả trao đổi khí phụ thuộc vào bề mặt trao

đổi khí

- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II SGK/71-72, thảo luận nhóm

đôi (2 phút) trả lời câu hỏi: Bề mặt trao đổi khí là gì? Có đặc điểm

thế nào?

Hoàn thành bài tập nối

Đặc điểm bề mặt trao đổi khí Tác dụng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày trước lớp, nhóm khác nhận

xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

- GV bổ sung kiến thức:

+ Vì hoạt động nhiều đòi hỏi cung cấp năng lượng để giữ cho thân

nhiệt ổn định nên nhu cầu trao đổi khí rất cao Phổi của thú có rất

nhiều phế nang, diện tích bề mặt trao đổi khí lớn hơn hẳn so với

phổi của bò sát và lưỡng cư Ếch nhái mặc dù có phổi nhưng vẫn

hô hấp bằng da khi lên cạn là do phổi ếch có cấu tạo đơn giản, ít

phế nang, không đáp ứng được nhu cầu năng lượng của cơ thể Da

ếch phải luôn ẩm ướt mới có thể tiến hành trao đổi khí được Vì

vậy ếch nhái phải sống ở nơi có độ ẩm cao

+ Trong giới động vật, rất nhiều động vật có bề mặt trao đổi khí

đáp ứng được các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí

II Bề mặt trao đổi khí

SGK/71

- Đặc điểm bềmặt trao đổikhí : SGK/71

- Cơ chế trao

khuếch tán

Trang 8

- Hộc sinh hợp tác hoàn thành phiếu học tập.

- Học sinh báo cáo về các hình thức hô hấp ở động vật

- Giải thích được đặc điểm thích nghi của cơ quan hô hấp với chức năng hô hấp ởcác nhóm động vật trong những môi trường sống khác nhau

4 Tiến trình hoạt động

dung cần đạt Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Vòng 1: Nhóm chuyên gia (7 phút)

- GV chia lớp thành 4 nhóm chuyên gia, phát phiếu học tập số 1 cho

nhóm 1, phiếu học tập 2 cho nhóm 2, phiếu học tập 3 cho nhóm 3,

phiếu học tập 4 cho nhóm 4, yêu cầu các nhóm thảo luận trong 4 phút

hoàn thành phiếu học tập

Vòng 2: Nhóm mảnh ghép (12 phút)

- GV thành lập 4 nhóm mảnh ghép sao cho mỗi nhóm mảnh ghép sẽ có

đủ thành viên của các nhóm chuyên gia (Trong mỗi nhóm chuyên gia,

gán mã số cho các thành viên theo thứ tự từ 1 đến 4 Sau đó, khi thành

lập nhóm mảnh ghép thì các HS có số thứ tự 1 xếp vào nhóm ghép 1,

các HS có số thứ tự 2 xếp vào nhóm ghép 2, các HS có số thứ tự 3 vào

nhóm ghép 3, các HS có số thứ tự 4 vào nhóm ghép 4)

- GV yêu cầu các nhóm ghép thảo luận hoàn thành phiếu học tập 5

trong thời gian 8 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi đại diện 1 nhóm trình bày trước lớp, sau đó GV gọi nhóm

khác nhận xét bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV chiếu đáp án phiếu học tập, nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức

Đáp ánphiếuhọc tập 5

HOẠT ĐỘNG 3 - HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5 phút)

Trang 9

a Mục tiêu

Vận dụng kiến thức đã học vào giải thích một số kiến thức liên quan đến hô hấp ở các nhóm động vật

b Nội dung

Học sinh hoạt động cá nhân, tư duy để trả lời các câu hỏi

Câu hỏi 1: Tại sao ếch, nhái có phổi nhưng vẫn hô hấp bằng da

Câu hỏi 2: Tại sao nước ô nhiễm cá thường bị chết ? Trong chăn nuôi thủy sản cần

làm gì để đảm tăng hiệu quả trao đổi khí của thủy sản?

Câu hỏi 3: Tại sao động vật ở cạn không thể thở được khi chìm dưới nước?

c Sản phẩm

- + Ếch, nhái có phổi nhưng phổi ít phế nang Do hoạt động nhiều, quá trình trao

đổi chất diễn ra mạnh mẽ mà diện tích bề mặt trao đổi khí nhỏ nên phổi ếch, nháikhông đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí của cơ thể nên ếch, nhái ngoài hô hấpbằng phổi còn hô hấp bằng mang

+ Nước ô nhiễm làm cho lượng O2 hòa tan trong nước giảm nên cá thiếu O2 để hôhấp và chết Trong chăn nuôi thủy sản, để tăng hiệu quả trao đổi khí của thủy sảncần tạo môi trường sạch, không ô nhiễm và dùng máy sục hoặc tạo sóng nhân tạo

để tăng lượng O2 hòa tan trong nước

d Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên nêu câu hỏi hoặc tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS vận dụng kiến thức trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- GV gọi 1 HS trình bày trước lớp, sau đó gọi HS khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn hóa kiến thức

- Giải thích được tác hại của hút thuốc lá đối với sức khoẻ

- Giải thích được vai trò của thể dục, thể thao; thực hiện được việc tập thể dục thể thao đều đặn

- Giải thích được tác hại của ô nhiễm không khí đến hô hấp

- Tìm hiểu được các bệnh về đường hô hấp

- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc xử phạt người hút thuốc lá ở nơi công cộng và cấm trẻ em dưới 16 tuổi hút thuốc lá

Trang 10

- Thời gian: Báo cáo đầu giờ tiết học sau

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS phân chia nhiệm vụ, thời gian hoàn thiện sản phẩm

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- HS báo cáo vào đầu giờ học tiết sau

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên đánh giá đầu giờ học tiết sau

Trang 11

BÀI 18 + 19: TUẦN HOÀN MÁU

Thời gian thực hiện: 2 tiết

Năng lực nhận

thức sinh học

- Nêu được cấu tạo chung của hệ tuần hoàn I.1

- Nêu được ý nghĩa tuần hoàn máu I.2

- Phân biệt hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,hệtuần hoàn đơn với hệ tuần hoàn kép

II.2

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệtuần hoàn hở, hệ tuần hoàn kép so với hệ tuần hoànđơn

Trang 12

học - Giải thích được nguyên nhân gây huyết áp cao và

- Thảo luận và hợp tác nhóm nhỏ 2, hoặc nhiều bạn

để hoàn thành các PHT, trả lời các câu hỏi, …

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Chăm chỉ - Tự học tập, nghiên cứu và trả lời các hiện tượng,

các bệnh ở người liên quan đến tim mạch

Tự giác - Tự giác, đoàn kết với bạn trong thực hiện nhiệm

vụ

Trung thực - Trung thực trong việc báo cáo kết quả đo huyết áp

* Logic cấu trúc nội dung

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

1 Cấu tạo chung

2 Chức năng của hệ tuần hoàn

III Hoạt động của tim

IV Hoạt động của hệ mạch

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Hình ảnh cấu tạo chung của HTH

- Hình ảnh về các dạng HTH ở động vật

- Hình ảnh cấu tạo hệ dẫn truyền tim

- Hình ảnh 19.2

- Hình ảnh cấu trúc hệ mạch

- Video về bệnh cao huyết áp ở người

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

I HOẠT ĐỘNG 1: (7p)

Xác định vấn đề nghiên cứu “Tuần hoàn máu”

Trang 13

1 Mục tiêu

- Kích thích học sinh hứng thú tìm hiểu bài mới.

- Rèn luyện năng lực tư duy phân tích, khái quát cho học sinh về tuần hoàn máu ở

ĐV và người

2 Nội dung

- Học sinh trình bày sản phẩm và vận dụng kiến thức đã biết trả lời câu hỏi

3 Dự kiến sản phẩm: Học sinh tập trung chú ý

Suy nghĩ về vấn đề được đặt ra;

Tham gia hoạt động đọc hiểu để tìm câu trả lời của tình huống

+ Đo huyết áp khi mới ngủ dậy

+ Đo huyết áp ngay sau khi đạp xe tới lớp

+ Đo huyết áp sau khi hết tiết học thứ nhất (tiết học ngồi tại lớp)

1 Mời đại diện nhóm lên giải thích:

CH1: Thức ăn được biến đổi thành các chất dinh dưỡng ở hệ

tiêu hóa và các chất khí (ôxi) của hô hấp không nằm lại một

chổ mà được vận chuyển trong cơ thể nhờ cơ quan nào đảm

II HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VỀ TUẦN HOÀN MÁU Ở

ĐỘNG VẬT Thời gian: 68 phút

1 Tìm hiểu cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn (10P)

a Mục tiêu: I.1; I.2

b Nội dung

HS nghiên cứu nội dung, quan sát hình, thảo luận và vận dụng câu hỏi để trả lời

c Sản phẩm

- HS sơ đồ hóa được cấu tạo chung của hệ tuần hoàn và hiểu chức năng của nó

Trang 14

1 GV yêu cầu HS quan sát hình

ảnh cấu tạo chung về HTH

CH1: HTH được cấu tạo chủ

yếu bởi các bộ phận nào?

- Phân công người báo cáo,

người trả lời câu hỏi

3 Học sinh trình sản phẩm

- Nêu 3 bộ phận

4 GV nhận xét và hệ thống hoá

kiến thức

I/ Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn

1/ Cấu tạo chung

- HS sơ đồ hóa được các dạng HTH ở động vật

- Trả lời các câu hỏi GV đưa ra

1 GV chia nhóm HS, Yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh

thảo luận, hoàn thành PHT theo KT khăn trải bàn

CH1: Tại sao động vật có kích thước nhỏ không có hệ tuần

hoàn, động vật có kích thước lớn có hệ tuần hoàn?

CH2: Cấu tạo tim ở các nhóm ĐV có HTH kép có gì khác

nhau, điều đó có ý nghĩa gì?

2/ Hệ tuần hoàn kín:Gồm 2 loại

- Hệ tuần hoàn

Trang 15

- Phân công người báo cáo, người trả lời câu hỏi

3 Tìm hiểu hoạt động của tim của người (18p)

a Mục tiêu: III.1, III.2

b Nội dung

HS nghiên cứu nội dung, quan sát hình, thảo luận và vận dụng câu hỏi để trả lời

c Sản phẩm

- Trả lời các câu hỏi GV đưa ra

1 GV chia nhóm HS, Yêu cầu Hs quan sát các hình

ảnh thảo luận, trả lời CH theo KT hoàn tất một nhiệm

vụ

CH1: Hệ dẫn truyền tim hoạt động ntn? (GV đưa ra

nhiệm vụ: tim có thể tách rời khỏi cơ thể mà vẫn

hoạt động bình thường trong thời gian ngắn nếu

được cung cấp đủ oxi, nhiệt độ phù hợp, MT đẳng

trương HS thảo luận và hoàn thành nhiệm vụ)

CH2: Tính tự động của tim có ý nghĩa gì?

CH3: Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt

mỏi?

CH4: Cho biết mối liên quan giữa nhịp tim và khối

lượng cơ thể? Nhịp tim của người trẻ con, người

trưởng thành và người già giống hay khác nhau?

1.Tính tự động của tim

*KN : Là khả co dãn tựđộng theo chu kì của tim

* Nguyên nhân gây ratính tự động của tim: Do

hệ dẫn truyền tim

- Hệ dẫn truyền timgồm:

+ Nút xoang nhĩ tự phátxung điện, truyền xungđiện đến nhĩ thất và cơ tâmnhĩ co

+ Nút nhĩ thất nhận xungđiện từ nút xoang nhĩtruyền đến bó His

+ Bó His dẫn truyềnxung điện đến mạngPuôckin

+ Mạng Puôckin truyềnxung điện đến cơ tâm thấtco

2 Chu kì hoạt động của tim

- Tim co giãn nhịp nhàng

Trang 16

theo chu kì.

- Mỗi chu kì 0.8s, gồm 3pha trong đó tâm nhĩ co0,1s, tâm thất co 0,3s, thờigian dãn chung 0,4s

- Nhịp tim là số chu kì timtrong 1 phút

- Động vật kích thước cơthể càng nhỏ tim đập càngnhanh

4 Tìm hiểu hoạt động của hệ mạch (20)

a Mục tiêu: IV, III.2, IV.3

b Nội dung

HS nghiên cứu nội dung, quan sát hình, thảo luận và vận dụng câu hỏi để trả lời

c Sản phẩm

- Trả lời các câu hỏi GV đưa ra

1 GV : Chiếu video người bị huyết

áp cao, đột quỵ, yêu cầu HS theo dõi

và trả lời các câu hỏi

CH1: Hệ mạch bao gồm những hệ

thống nào?

CH2: Tại sao những người bị xuất

huyết não có thể dẫn tới bại liệt hoặc

tử vong thường gặp ở người bị huyết

áp cao?

CH3: Tại sao tim đập nhanh, mạnh

thì HA tăng, tim đập chậm, yếu HA

giảm? Các yếu tố làm thay đổi huyết

và đẩy máu chảy trong hệ mạch

+ Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

Vận tốc máu liên quan đến tổng tiết diện

Trang 17

- Phân công người báo cáo, người trả

lời câu hỏi

- Liên hệ: chế độ dinh dưỡng và rèn

luyện sức khỏe để bảo vệ hệ thống

GV giải thích rõ thế nào là HA tâm

thu và HA tâm trương

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Thời gian: 5 phút Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để trả lời nhanh một số câu trắc nghiệm Câu 1 Trật tự đúng về đường đi của máu trong hệ tuần hoàn hở là?

A Tim → Động mạch→ khoang cơ thể→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu

- dịch mô→ tĩnh mạch→ tim

B Tim→ động mạch→ trao đổi chất với tế bào→ hỗn hợp máu→ dịch mô→khoang cơ thể→ tĩnh mạch→ tim

C Tim→ động mạch→ hỗn hợp máu - dịch mô→ khoang cơ thể → trao đổi chấtvới tế bào→ tĩnh mạch→ tim

D Tim→ động mạch→ khoang cơ thể→ hỗn hợp máu - dịch mô→ tĩnh mạch→tim

Câu 2 Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở thực hiện chức năng:

A vận chuyển chất dinh dưỡng

B vận chuyển các sản phẩm bài tiết

C tham gia quá trình vận chuyển khí trong hô hấp

D vận chuyển chất dinh dưỡng và các sản phẩm bài tiết

Câu 3 Điều không phải là ưu điểm của tuần hoàn kín so với tuần hoàn hở là?

A Tim hoạt động ít tốn năng lượng

B Máu chảy trong động mạch với áp lực cao hoặc trung bình

C Máu đến các cơ quan nhanh nên đáp ứng được nhu cầu trao đổi khí và trao đổichất

Trang 18

D Tốc độ máu chảy nhanh, máu thì được xa.

a Mục tiêu

Học sinh nhận thấy sự đa dạng của thế giới sinh vật, ứng dụng trong đời sống thực tiễn chăm sóc sức khỏe bản thân và tư vấn cho người khác

b Nội dung

Tìm hiểu thêm các bệnh về tim mạch ở người

Quan sát hoạt động tim của cá, giun đất, lợn…

 Thời gian: Báo cáo đầu giờ tiết học sau

2 HS phân chia nhiệm vụ, thời gian hoàn thiện sản phẩm

2 Giáo viên đánh giá đầu giờ học tiết sau

PHỤ LỤC

PHT 1: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín

Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kínLoài đại diện

Hệ thống mạch máu

Đường đi của máu

Phương thức trao đổi chất

Áp lực, tốc độ của máu

PHT 2: Phân biệt hệ tuần hoàn đơn và hệ tuần hoàn kép

Hệ tuần hoàn đơn Hệ tuần hoàn képKhái niệm

Đại diện

Máu đi nuôi cơ thể

Trang 19

Đáp án PHT 1

Loài đại diện Đa số ĐV thân mềm:( ốc

sên,trai,ngheo,sò …) và chân khớp(tôm,cua …)

Mực ống,bạch tuộc,giun đốt,chân đầu, động vật có xương sống

Hệ tuần hoàn kép

Khái

niệm

- Chỉ có 1 một vòng tuần hoàn, tim hai ngăn

- Có 2 vòng tuần hoàn,vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ, tim 3 ngăn hoặc 4 ngăn

Máu đi nuôi cơ thể Đỏ tươi (tim 2

ngăn)

Máu pha(tim 3 ngăn) máu đỏ tươi (tim 4 ngăn)

Trang 20

BÀI 19: TUẦN HOÀN MÁU

Thời gian thực hiện: 1 tiết

- Phát biểu được khái niệm chu kì hoạt động của tim, huyết áp và vận tốc máu

- Nêu được tác nhân làm thay đổi huyết áp

- Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim, huyết ápgiảm dần trong hệ mạch, nguyên nhân làm thay đổi huyết áp từ thực tế và sự biếnđổi vận tốc máu trong hệ mạch

- Phân biệt được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

- Phân tích được mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch

2/ Kĩ năng

- Rèn luyện kĩ năng quan sát đoạn clip về ca ghép tim ở Việt Nam, hình về cấutạo tim, sơ đồ hoạt động của tim, hình về cấu tạo hệ mạch và sơ đồ hoạt động của

hệ mạch, sơ đồ vận chuyển máu trong hệ mạch

- Phân tích hình ảnh và kiến thức về cấu tạo và chức năng của tim để giải thích

sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của tim

- So sánh và giải thích được sự thay đổi huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch

- Đếm nhịp tim của người

3/ Thái độ

- Hình thành ý thức chủ động học tập của học sinh

Trang 21

- Có ý thức giữ gìn sức khỏe thông qua chế độ ăn uống, luyện tập TDTT hợp lí,phòng tránh một số bệnh về tim mạch.

4/ Định hướng hình thành phẩm chất, năng lực

a Phẩm chất

+ Yêu nước: Thông qua đoạn clip, nêu gương những bác sĩ giỏi, những tiến

bộ trong y học về điều trị bệnh tim mạch của Việt Nam đã cứu chữa cho nhiềubệnh nhân thoát khỏi cái chết để giáo dục lòng yêu nước

+ Nhân ái: Yêu thương con người, giữ gìn bảo vệ sức khỏe (phòng tránh bệnhtim mạch) cho bản thân, người thân và cộng đồng

+ Chăm chỉ: Trong học tập, tích cực thảo luận nhóm

+ Trung thực: Trong báo cáo kết quả thực hành đo nhịp tim

+ Trách nhiệm: Trong thảo luận nhóm về chu kì tim và phát biểu ý kiến xây dựng bài học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác.

+ Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong ngữ cảnh giao tiếp giữa HS với HS,

HS với GV

+ Thảo luận nhóm tích cực để hoàn thành nội dung tìm hiểu về chu kì tim

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

+ Giải quyết được các vấn đề trong thực tế về tác nhân làm thay đổi huyếtáp

+ Giải quyết vấn đề từ kiến thức đã được học để phát triển tư duy:

Ví dụ: Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi

Có phải tâm nhĩ luôn co trước tâm thất, nếu tâm nhĩ và tâm thất cođồng thời sẽ xảy ra kết quả gì

Khi tim đập nhanh thì chu kỳ tim bị rút ngắn lại, vậy pha nào đã rútngắn, giải thích

* Năng lực riêng

+ Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông: tra cứu tài liệu qua sách báo,

internet…về hoạt động của tim, huyết áp, hệ mạch

+ Năng lực tính toán: HS đo được nhịp tim → Tính chu kì tim của người.+ Năng lực ngôn ngữ: trình bày ý kiến của cá nhân và của nhóm

Trang 22

+ Năng lực khoa học: đảm bảo tính chính xác, logic về cấu tạo và hoạt độngcủa tim và hệ mạch.

II / Trọng tâm bài học

- Quy luật hoạt động của tim.

- Sự biến đổi của huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch

III / Phương pháp dạy học

- Thảo luận nhóm về cơ chế hoạt động của tim, huyết áp.

- Vấn đáp cấu tạo hệ dẫn truyền tim, chu kì tim, huyết áp, hệ mạch, vận tốcmáu

- Diễn giảng cơ chế hoạt động của tim, huyết áp, bệnh tim mạch

- Trực quan hình ảnh động, đoạn clip về tim, hệ mạch, huyết áp và các dấu hiệubệnh tim mạch trong đời sống

- Thực hành đo huyết áp của người

IV/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Nghiên cứu các tài liệu liên quan đến tuần hoàn máu

- Trả lời các câu hỏi đã được giáo viên yêu cầu

V/ Tổ chức hoạt động dạy và học

A Hoạt động khởi động:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm bài cũ: (không có)

3 Kiểm tra chuẩn bị bài của HS

4 Giới thiệu bài mới:

- GV cho HS quan sát đoạn clip về ca ghép tim→ Tại sao tim khi tách rời khỏi

cơ thể vẫn có khả năng đập nhịp nhàng một thời gian?

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của tim Mục tiêu :

- Mô tả cấu tạo và chức năng của hệ dẫn truyền tim.

- Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim

- Phát biểu được khái niệm chu kì tim, chu kì hoạt động của tim

PPDH: Thảo luận nhóm; vấn đáp; diễn giảng; trực quan; thực hành.

Trang 23

- Là khả năng codãn nhịp nhàngtheo chu kì.

- Nguyên nhân:

Do hoạt động của

hệ dẫn truyềntim

- Hệ dẫn truyềntim gồm:Nútxoang nhĩ, nútnhĩ thất, bó His,mạng Puôckin

- Cơ chế hoạtđộng của hệ dẫntruyền tim: Nútxoang nhĩ phátxung � Cơ co tâmnhĩ � Tâm nhĩ co

� Nút nhĩ thất �

Bó His �MạngPuockin � Cơtâm thất � Tâmthất co

- Chu kì tim là 1lần co và dãn

III Hoạt động của tim1.Tính tự động của tim

- Là khả năng co dãn nhịp nhàng theo chukì

Tim co dãn theo chu kì là do hệ dẫn truyềntim

- Hệ dẫn truyền tim gồm:Nút xoang nhĩ, nútnhĩ thất, bó His, mạng Puôckin

- Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim:Nút xoang nhĩ phát xung � Cơ co tâm nhĩ �Tâm nhĩ co � Nút nhĩ thất � Bó His �MạngPuockin � Cơ tâm thất � Tâm thất co

2 Chu kì hoạt động của tim

- Một chu kì hoạt động của tim bao gồm :

+ Pha co tâm nhĩ : 0,1s + Pha co tâm thất : 0,3 s + Pha dãn chung: 0,4 s

Trang 24

+ Pha co tâmthất : 0,3 s

+ Pha dãnchung: 0,4 s

HS tự rút ra nhậnxét sau khi thựchành

-Máu sau khi trở

về tim là máunghèo O2 tâm nhĩ

co trước để đẩymáu lên phổi lấy

O2 Sau đó tâmthất co để đưamáu đến các tếbào

� Nếu tâm nhĩ,tâm thất co đồngthời thì một phầnmáu sẽ vừa bơmlên Động mạchphổi, vừa theoĐộng mạch chủ

đi đến các tế bào

sẽ không có O �

Trang 25

TB không hô hấp

� cơ thể chết

-Rút ngắn phadãn chung

- Tim hoạt độngsuốt đời khôngmệt mỏi vì thờigian nghỉ trongmỗi chu kì tim đủ

để phục hồi khảnăng hoạt độngcủa cơ tim Do

đó, tim khôngmệt mỏi

Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của hệ mạch Mục tiêu:

- Mô tả được cấu tạo và chức năng của hệ mạch và sự biến động của huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch

- Phát biểu được khái niệm huyết áp và vận tốc máu

- Nêu được tác nhân làm thay đổi huyết áp

- Giải thích được huyết áp giảm dần trong hệ mạch, nguyên nhân làm thay đổihuyết áp từ thực tế và sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch

- Phân biệt được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương

- Phân tích được mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch

Phương pháp: Diễn giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm.

- Động mạch,mao mạch và tĩnh

IV HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH:

mạch :

+ ĐM chủ phân nhánh nhỏ dần → tiểuĐM

+ Tiểu TM → tập trung lớn dần thành TM

Trang 26

-HS: Huyết áp là

áp lực máu tácdụng lên thànhmạch

HS: Huyết áp tối

đa ( HA tâm thu):

ứng với lúc timco

Huyết áp tối thiểu(HA tâm trương):

ứng với lúc timgiãn

- HA giảm dầntrong hệ mạch( từ động mạchchủ � động mạchlớn � tiểu độngmạch � tĩnh mạchchủ) do càng xatim áp lực máutác dụng lênthành mạch cànggiảm

-HS: Vận tốc máu: Là tốc độ máuchảy trong 1 giây

- Vận tốc máutrong từng đoạnmạch tỷ lệ nghịchvới tổng tiết diệncủa nó

-Vận tốc máutrong mao mạchchậm nhất

- Phân biệt hai loại huyết áp:

Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm trương

- Sự biến động huyết áp trong hệ mạch

Trang 27

1.Tại sao tim

HA tăng Khi timđập chậm, yếu �lượng máu đẩyvào ĐM giảm �

HA giảm

- Khi mất máu,lượng máu trongmạch giảm nên

áp lực của máulên thành mạchgiảm, kết quả là

HA giảm

� HS dựa vàokiến thức thựctiễn trả lời

C Luyện tập: (4 phút)

Câu 1: Ở người trưởng thành, mỗi chu kì tim kéo dài

A 0,1 giây ( tâm nhĩ co 0,2 giây, tâm thất co 0,3 giây, thời gian dãn chung là

Câu 2: Hệ dẫn truyền tim hoạt động theo trật tự là

A nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → tâm thất co

B nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút xoang nhĩ → bó His → mạng Puôckin → tâm nhĩ co

C nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ và nút nhĩ thất → mạng Puôckin → bó His → tâm thất co

D nút xoang nhĩ → hai tâm nhĩ → nút nhĩ thất → bó His → mạng Puôckin → tâm nhĩ co

Trang 28

Câu 3: Vai trò của tâm thất, tâm nhĩ là

A tâm thất là nữa tim phía dưới, tâm nhĩ là nữa tim phía trên

B tâm thất là nữa tim bên trái, tâm nhĩ là nữa tim bên phải

C tâm thất là nơi đẩy máu đi, tâm nhĩ là nơi nhận máu về

D tâm thất là nữa tim bên phải, tâm nhĩ là nữa tim bên trái

Câu 4: Khả năng co giãn tự động theo chu kì của tim là

A do hệ dẫn truyền tim B do tim C do mạch máu D do huyết áp

Câu 5: Hoạt động hệ dẫn truyền tim theo thứ tự là

A nút xoang nhĩ phát xung điện � nút nhĩ thất � bó His � mạng lưới Puôckin

B nút xoang nhĩ phát xung điện � bó His � nút nhĩ thất � mạng lưới Puôckin

C nút xoang nhĩ phát xung điện � nút nhĩ thất � mạng lưới Puôckin � bóHis

D nút xoang nhĩ phát xung điện � mạng lưới Puôckin � nút nhĩ thất � bóHis

Câu 6: Thứ tự đúng với chu kì hoạt động của tim là

A pha co tâm nhĩ � pha giãn chung � pha co tâm thất

B pha co tâm nhĩ � pha co tâm thất � pha giãn chung

C pha co tâm thất � pha co tâm nhĩ � pha giãn chung

D pha giãn chung � pha co tâm thất � pha co tâm nhĩ

Câu 7: Trong hệ mạch huyết áp giảm dần từ

A động mạch � tiểu động mạch � mao mạch � tiểu tĩnh mạch � tĩnh mạch

B tĩnh mạch � tiểu tĩnh mạch � mao mạch � tiểu động mạch � động mạch

C động mạch � tiểu tĩnh mạch � mao mạch � tiểu động mạch � tĩnh mạch

D mao mạch � tiểu động mạch � động mạch � tĩnh mạch � tiểu tĩnh mạch

Câu 8: Ở người trưởng thành nhịp tim thường là

A 95 lần / phút B 85 lần / phút C 75 lần / phút D 65 lần / phút

Câu 9: Loài động vật có nhịp tim (nhịp/phút) nhiều nhất là

Câu 10: Mao mạch máu chảy chậm hơn ở động mạch là vì

A tổng tiết diện của mao mạch lớn B mao mạch thường ở xa tim

B số lượng mao mạch lớn hơn C áp lực co bóp của tim giảm

Câu 11: Điều không đúng về sự khác nhau giữa hoạt động của cơ tim với cơ

vân là

A theo quy luật “tất cả hoặc không có gì” B tự động

Câu 12: Hệ tuần hoàn của động vật được cấu tạo từ những bộ phận là

A tim, hệ mạch, dịch tuần hoàn B hồng cầu

Câu 13: Tim hoạt động suốt đời mà không mỏi vì trong mỗi chu kì hoạt động

của tim

Trang 29

A được cung cấp nhiều năng lượng nhất.

B thời gian làm việc ít hơn thời gian nghỉ

C thời gian làm việc nhiều hơn thời gian nghỉ

D được cung cấp ít năng lượng nhất

D Hoạt động tìm tòi mở rộng:

Câu 1: Huyết áp thay đổi do những yếu tố là

I Độ quánh của máu III Sự đàn hồi của mạchmáu

II Nhịp tim IV Số lượng hồng cầu

Đáp án đúng là

A I, II, IV B I, II, III C II, III, IV D I, III, VI

Câu 2: Để giảm và kiểm soát bệnh tăng huyết áp mà không cần đến thuốc ta

cần

I Luyện tập thể dục đều đặn III Uống rượu bia

II Hạn chế căng thẳng, stress IV Hút thuốc lá

Các phương án đúng là

A I, III B III, IV C I, II D II, IV

5 Hướng dẫn về nhà

- HS trả các câu hỏi SGK

- HS đọc trước các nội dung trong bài mới bao gồm :

+ Khái niệm nội môi và ý nghĩa của cân bằng nội môi, cơ chế duy trì cânbằng nội môi

+ Vai trò của gan thận trong cân bằng áp suất thẩm thấu

+ Vai trò của hệ đệm trong cân bằng nội môi

Trang 30

Bài 20: CÂN BẰNG NỘI MÔI

Thời gian thực hiện: 1 tiết

2 Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, suy luận lý thuyết; thiết kế và

thực hiện theo phương án thí nghiệm, dự đoán; phân tích, khái quát hóa rút ra kết

luận khoa học; đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề Năng lực tự học, giải quyết

vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệthông tin và truyền thông

- Năng lực chuyên biệt: Vận dụng kiến thức về cân bằng nội môi để giải

thích các vấn đề liên quan cân bằng nội môi, có ý thức bảo vệ sức khỏe nộimôi

3 Phẩm chất:

- Giáo dục ý thức tự chăm sóc sức khỏe bản thân vŕ gia đình

- Có ý thức rèn luyện thể dục thể thao, ăn uống hợp lí để tăng cường sức khỏe

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Tranh hình SGK phóng to

Phiếu học tập

Họ và tên HS trong nhóm:

Trang 31

Phiếu học tập số 1: Phân biệt cân bằng nội môi và mất cân bằng nội môi.

Cho VD (Thời gian hoàn thành: 5 phút)

Cân bằng nội môi Mất cân bằng nội môi

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP

Phiếu học tập số 1:

Trang 32

1 Khái niệm:

- Là sự duy trì ổn định của

môi trường trong cơ thể

2 VD:

- Nồng độ Glucôzơ trong

máu người được duy trì ổn

- Tiếp nhận kích thích từ môi trường vàbiến chúng thành xung thần kinh truyền

về bộ phận điều khiển

Điều

khiển

- Trung ương thầnkinh

- Tuyến nội tiết

- Điều khiển hoạt động của các cơ quanthực hiện bằng cách gởi đi các tín thầnkinh hoặc hoocmon

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề nghiên cứu “Nội môi”

Môi trường bên ngoài là các yếu tố bao

quanh cơ thể, ví dụ như môi trường bên

ngoài của các loài cá là nước

CH1: Vậy theo các em, môi trường trong

là gì?

Môi trường trong là môi trường baoquanh tế bào, trong môi trường đó tếbào của cơ thể tiếp nhận chất dinh

Trang 33

GV: Hướng dẫn học sinh đưa ra định

nghĩa GV: Môi trường trong cũng luôn

cần được duy trì ổn định Vậy sự ổn

định của môi trường trong chịu sự tác

động của những yếu tố và theo cơ chế

nào, chúng ta đi vào bài học mới:

dưỡng và thải ra các chất thải Ví dụnhư môi trường trong của cơ thểngười là máu, nước mô và bạch huyết

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC VỀ CÂN BẰNG NỘI MÔI

Thời gian: 30 phút 2.1 Tìm hiểu khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

a) Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi

- Phân biệt được cân bằng nội môi và mất cân bằng nội môi

b) Nội dung

- GV tổ chức HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1 để phân biệt được cân bằng nội môi và mất cân bằng nội môi, từ đó nêu được ý nghĩa của cân bằng nội môi

c) Sản phẩm

hoc GV: Phát phiếu học tập số 1, yêu cầu HS đọc mục I và hoàn

thành trong khoảng thời gian 5’ (phiếu học tập số 1 - phụ lục)

HS: Đọc mục I, thảo luận nhóm và hoàn thành nội dung trong

GV: Yêu cầu đại diện của một hoặc hai nhóm trình bày nội

dung và cả lớp cùng góp ý để hoàn thành phiếu học tập số 1

GV: Em hãy nêu ý nghĩa của sự cân bằng nội môi?

GV: Môi trường trong duy trì được sự ổn định là do cơ thể có

các cơ chế duy trì cân bằng nội môi Chúng ta qua phần II

I KHÁI NIỆM

VÀ Ý NGHĨA CỦA CÂN BẰNG NỘI MÔI:

1 Khái niệm cân bằng nội môi:

(Nội dung phiếu học tập số 1)

2 Ý nghĩa của cân bằng nội môi:

- Cân bằng nội

Trang 34

môi giúp chođộng vật tồn tại

và phát triển

- Mất cân bằngnội môi có thểgây ra bệnh

2.2 Tìm hiểu cơ chế duy trì cân bằng nội môi

a) Mục tiêu:

- Chỉ ra được tên của các bộ phận tham gia vào cơ chế duy trì cân bằng nội môi và trình bày được chức năng của các bộ phận đó

- Nhận biết được đường liên hệ ngược và chỉ ra được vai trò của đường liên

hệ ngược trong cơ chế duy trì cân bằng nội môi

GV: Phát phiếu học tập số 2 Yêu cầu học sinh đọc

mục II, quan sát hình 20.1 và điền nội dung thích hợp

vào phiếu (10 phút)

(Phiếu học tập số 2)

HS: Quan sát hình 20.1, thảo luận nhóm để hoàn

thành phiếu

GV: Gọi một số HS trả lời, các HS khác bổ sung

CH2: Thế nào là liên hệ ngược?

HS: Dựa vào hình 20.1 và SGK để giải thích và nêu

được vai trò quan trọng của liên hệ ngược trong cơ

chế duy trì cân bằng nội môi

CH3: Nếu một trong các yếu tố trong sơ đồ này

không hoạt động hoặc hoạt động kém thì sẽ như thế

nào?

HS: Tham khảo SGK để trả lời

II SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT

CƠ CHẾ DUY TRÌ CÂN BẰNG NỘI MÔI:

- Cơ chế duy trì cân bằng nội môi có sự tham gia củacác bộ phận:

+ Bộ phận tiếp nhận kích thích

+ Bộ phận điều khiển+ Bộ phận thực hiệnHình 20.1

(Nội dung phiếu học tập số2)

- Những biến đổi của môi trường có thể tác động ngược trở lại bộ phận tiếp nhận kích thích (liên hệ

Trang 35

GV: Cho một số VD: Hiện tượng tụt huyết áp ở

người, bệnh cảm cúm

GV: Treo tranh vẽ hình 20.2 Yêu cầu HS hoàn thành

sơ đồ (bài tập củng cố)

ngược)

- Nếu một trong các bộ phận của cơ chế hoạt động không bình thường sẽ dẫn đến mất cân bằng nội môi

2.3 Tìm hiểu vai trò của thận và gan trong việc cân bằng ASTT

GV: cho HS đọc mục III1 Yêu cầu HS nêu

vai trò của thận trong việc cân bằng ASTT

của máu?

HS: giải thích được hai trường hợp:

- Khi ASTT trong máu tăng cao

- Khi ASTT trong máu

giảm

GV: Hướng dẫn HS nêu và giải thích vai

trò của gan

HS: Giải thích vai trò của gan trong việc

điều hoà nồng độ glucôzơ trong

máu

III VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU:

1 Vai trò của thận:

- Thận tham gia điều hoà cân bằng ASTT nhờ khả năng tái hấp thu hoặc thải bớt nước và các chất hoà tan trong máu

2 Vai trò của gan:

- Gan tham gia điều hoà cân bằng ASTT nhờ khả năng điều hoà nồng độcác chất hoà tan trong máu như

glucôzơ

2.4 Tìm hiểu vai trò của hệ đệm trong cân bằng pH

a) Mục tiêu:

- Chỉ ra được vai trò của hệ đệm trong cơ chế duy trì cân bằng pH nội môi

- Kể tên được các hệ đệm chủ yếu trong máu

Trang 36

c) Sản phẩm

CH1: pH nội môi được duy trì nhờ

những yếu tố nào?

HS: Tham khảo mục IV để trả lời

CH2: Trong máu có các hệ đệm

chủ yếu nào? Hệ nào mạnh nhất?

HS: Tiếp tục tham khảo mục IV

để trả lời câu hỏi này

IV VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BĂNG pH:

- pH nội môi được duy trì ổn định nhờ hệ

đêm, phổi và thận

- Trong máu có các hệ đệm chủ yếu: hệ đệmbicacbonat, hệ đệm phôtphat, hệ đệm prôtêinat(hệ đệm mạnh nhất)

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Thời gian: 5 phút a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành sơ đồ điều hòa ASTT của

Trang 37

a Mục tiêu

Học sinh vận dụng các kiến thức đã học trong bài học để giải thích những tình huống trong thực tiễn

b Nội dung

Câu 1: Thế nào là cân bằng nội môi? Nếu các điều kiện lí hóa của môi

trường trong biến động thì có thể xảy ra hiện tượng gì?

Câu 2: Một người bị đói lả muốn hồi phục sức khỏe nhanh người ta thường

làm cách nào? Giải thích cơ chế đó?

Câu 3: Tại sao khi chúng ta ăn mặn lại thường hay khát nước và uống nhiều

nước? Hãy giải thích cơ chế

Câu 4: Theo em muốn đảm bảo duy trì được cân bằng nội môi chúng ta phải

chú ý điều gì?

Câu 5 Khi cơ thể mất nhiều mồ hôi do lao động nặng thì nồng độ ADH có

thay đổi khộng? Giải thích?

c Sản phẩm

HS trả lời dưới dạng poster hoặc powerpoint

d Tổ chức thực hiện

 HS hoàn thành bài tập ở nhà

Trang 38

Bài 21: THỰC HÀNH:

ĐO MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ Ở NGƯỜI

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- Biết cách đếm được nhịp tim

- Thực hiện đo được huyết áp và thân nhiệt ở người

2 Năng lực

a Phát triển các năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập của bài học

- Năng lực giải quyết vấn đề:

+ HS ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để có phản ứng tích cực trả lờivới các câu hỏi và tình huống do GV đặt ra

+ HS biết thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau như SGK, internet, thầycô để giải quyết được tình huống được tình huống học tập

- Năng lực tư duy sáng tạo:

+ HS đặt được nhiều câu hỏi liên quan đến nội dung bài học

+ Rèn luyện được các kĩ năng tư duy như: phân tích, so sánh và nghiên cứu sáchgiáo khoa, hệ thống hóa, khái quát hóa, liên hệ thực tiễn và làm việc nhóm

- Năng lực tự quản lý:

+ Xác định đúng quyền và nghĩa vụ học tập của bài học

+ Quản lý nhóm: Lắng nghe và phản hồi tích cực, tạo hứng khởi học tập…

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Năng lực sử dụng tiếng Việt để trình bày, đọc hiểucác văn bản

b Phát triển các năng lực chuyên biệt

- Năng lực tri thức sinh học

- Năng lực thực nghiệm

3 Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp như:

+ Chăm chỉ: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện cácnhiệm vụ được phân công

+ Trách nhiệm: Có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được phân công

+ Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác, khách quan về những việc đã làm

II Thiết bị dạy học và học liệu

Trang 39

- HS: Đọc trước nội dung SGK

- GV:

+ Huyết áp kế điện tử

+ Nhiệt kế để đo thân nhiệt

+ Đồng hồ bấm giây

III Tiến trình dạy học

b Nội dung: HS trả lời được câu hỏi:

+ Theo em, sau khi chạy bền khoảng 800m xong thì nhịp tim, huyết áp và thânnhiệt của cơ thể chúng ta có thay đổi hay không?

+ Vậy sau khi chạy xong, chúng ta nghỉ ngơi khoảng 10 phút thì nhịp tim, huyết áp

và thân nhiệt sẽ thay đổi như thế nào?

Quy ước: 1 Giao nhiệm vụ 2 Thực hiện 3 Báo cáo 4 Đánh giá kết quả

1

- GV nêu câu hỏi:

+ Theo em, sau khi chạy bền khoảng

800m xong thì nhịp tim, huyết áp và

thân nhiệt của cơ thể chúng ta có

thay đổi hay không?

+ Vậy sau khi chạy xong, chúng ta

nghỉ ngơi khoảng 10 phút thì nhịp

tim, huyết áp và thân nhiệt sẽ thay

đổi như thế nào?

- HS lắng nghe câu hỏi

2 HS sử dụng kiến thức đã học và

Trang 40

hiểu biết cá nhân suy nghĩ và trả lời

- Sau khi chạy bền khoảng 800m xong thì

nhịp tim, huyết áp và thân nhiệt của cơ thểchúng ta có thay đổi theo hướng tăng lên

- Sau khi khi chạy xong, chúng ta nghỉ ngơikhoảng 10 phút thì nhịp tim, huyết áp vàthân nhiệt sẽ quay trở lại giá trị bìnhthường như lúc trước khi chạy

2 Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề (33 phút)

2.1 Tìm hiểu về “Cách đếm nhịp tim, cách đo huyết áp, cách đo thân nhiệt cơ thể”

a Mục tiêu

- HS trình bày cách đếm nhịp tim, đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử và cách đonhiệt độ cơ thể trong các trường hợp khác nhau

b Nội dung: Trình bày cách đếm nhịp tim, đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử và

cách đo nhiệt độ cơ thể

c Sản phẩm:

- Nêu được bày cách đếm nhịp tim, đo huyết áp bằng huyết áp kế điện tử và cách

đo nhiệt độ cơ thể

- Tích cực tham gia hoạt động học

Ngày đăng: 25/08/2021, 15:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w