Về kiến thức: - Nêu được cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng, hs mô tả được cấu tạo của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng - Nêu được cơ chế hấp thụ nước và ion khoá
Trang 1Ngày soạn: 20/08/2008
Tiết PPCT: 1
Phần 4: SINH HỌC CƠ THỂ Chương 1: CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG
Bài 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở RỄ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Nêu được cơ quan hấp thụ nước và muối khoáng, hs mô tả được cấu tạo của rễ thích nghi với chức năng hấp thụ nước và ion khoáng
- Nêu được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng của rễ cây, phân biệt được sự khác nhau đó
- Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng
2 Về tư tưởng:
Mọi cơ thể TV để tồn tại và phát triển luôn luôn cần có sự hấp thụ nước và ion khoáng
Thấy được mối quan hệ thống nhất giữa cấu tạo và chức năng
3 Về kỹ năng:
Luyện tập kỹ năng tư duy phân tích và tổng hợp
II Phương pháp dạy học:
Làm việc với SGK, hoạt động nhóm
III Phương tiện dạy học:
- Tranh phóng to hình 1.1, 1.2, 1.3 SGK., sgk, sgv, sách tham khảo
IV Kiến thức trọng tâm:
- Đặc điểm thích nghi hình thái của rễ TV trên cạn đối với sự hấp thụ nước và các ion khoáng
- Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Nội dung bài mới
GV: Thế giới sống bao gồm các cấp độ nào? đặc điểm
chung của tất cả các tổ chức sống?
HS nghiên nhớ lại kiến thức 10 và trả lời:
- Cấp tổ chức dưới tế bào:
Các phân tử nhỏ → Các đại phân tử hữu cơ → Các bào
quan của tế bào.
- Cấp từ tế bào trở lên:
Tế bào là đơn vị cấu trúc cơ bản của sự sống.
Tế bào → Mô → Cơ quan → Hệ cơ quan → Cơ thể →
Quần thể ( loài ) → Quần xã - Hệ sinh thái → Sinh
quyển.
GV: - Dựa trên sơ đồ sau em điền thông tin thích hợp
vào ”?”
Trang 2Môi trường → ? Cây xanh
HS nghiên cứu trả lời:
“?”: là bao gồm: nước, CO2 , O2, muối khoáng,
GV: Như vậy cây xanh tồn tại và phát triển thì phải cần
hoạt động ?
HS suy nghĩ trả lời
GV:Cây xanh tồn tại phải thường xuyên TĐC với môi
trường
GV: Vậy sự trao đổi chất đó diễn ra như thế nào
hôm nay chúng ta cùng nghiên cưu nội dung sự hấp
thụ nước và muối khoáng ở rễ.
Dựa vào H1.1, 1.2 mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ ở
một số TV ở cạn?
HS nghiên cứu và trả lời:
HS nghiên cứu H1.1, 1.2 kết hợp sgk trả lời câu hỏi:
- Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua
bộ phân nào?
- Rễ TV trên cạn phát triển thích nghi với chức năng hấp
thụ nước và muối khoáng như thế nào?
HS kết hợp sgk và hình trả lời
TB lông hút có cấu tạo thích nghi với chức năng hút
nước và muối khoáng như thế nào?
- Kiến thức lớp 6-về CT: hs trả lời
Dựa vào H1.1 cho biết mối quan hệ nguồn nước trong
đất và sự phát triển của hệ rễ? VD?
- HS kết hợp với hình1.2 trả lời
Rễ cây luôn phát triển hướng tới nguồn nước trong đất
sự phát triển của hệ rễ thể hiện khả năng thích nghi rất
cao với điều kiện nước trong môi trường : những cây
mọc trong mt đất có đủ nước thì rễ pt với độ rộng và sâu
vừa phải ngược lại trong mt khan hiếm nước thì sâu và
rộng Cây cỏ lạc đà mọc sâu 10m để hút nước ngầm
GV: VD Cây lúa sau khi cấy 4 tuần đã có hệ rễ với tổng
chiều dài gần 625km và tổng diện tích bề mặt tiếp xúc
285m 2 , chủ yếu là tăng số lượng tb lông hút ở họ lúa số
lượng lông hút của 1 cây có thể đạt 14tỉ cái(lúa mì đen)
GV: MT có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của
I RỄ LÀ CƠ QUAN HẤP THỤ NƯỚC
VÀ ION KHOÁNG
1 Hình thái của hệ rễ:
Rễ bao gồm: rễ chính, rễ bên, lông hút, miền ST kéo dài, đỉnh ST đặc biệt miền lông hút có lông hút rất phát triển
2 Rễ cây phát triển nhanh bề mặt hấp thụ
- Cây trên cạn hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu qua miền lông hút
- Rễ đâm sâu, lan rộng và st liên tục hình thành nên số lượng khổng lồ lông hút các lông hút tăng bề mặt tiếp xúc với đất giúp cây hấp thụ được nhiều nước và muối khoáng
- TB lông hút có thành tb mỏng, không thấm cutin, có ASTT lớn
Trang 3lông hút như thế nào? ứng dụng này như thế nào trong
trồng trọt?
HS: Trong mt quá ưu trương, quá acid hay thiếu oxi thì
lông hút sẽ tiêu biến vì vậy nếu trong trồng trọt nếu ta
bón nhiều phân quá thì cây bị héo và dễ bị chết nguyên
nhân là do mt quá ưu trương lông hút tiêu biến
nước không cung cấp đủ
Phân biệt sự phát triển của hệ rễ cây trên cạn và cây
thủy sinh ?
cây trên cạn rễ pt sâu và rộng, số lượng lông hút khổng
lồ, pt liên tục Cây thuỷ sinh thì rễ ít pt, không có lông
hút, nước được hấp thụ qua khắp bề mặt của rễ thân lá
GV: Đối với TV cạn mà không có lông hút thì rễ hấp thụ
nước và ion khoáng bằng cách nào?
HS: không trả lời được thì Gv gợi ý hs trả lời: VD cây
thông, sồi trên rễ chúng có nấm rễ bao bọc nhờ có nấm
rễ mà có nấm rễ mà các cây đó hấp thụ nước và ion
khoáng dễ dàng và nước và ion khoáng còn dược hấp
thụ qua TB rễ còn non(chưa bị suberin hoá)
GV làm 1 thí nghiệm(thí nghiệm này hs cũng đã được
làm lớp 10) dự đoán sự biến đổi của Tb khi cho vào 3
cốc đựng 3 dd có nồng độ ưu trương(thế nước thấp),
nhược trương(thế nước cao) và đẳng trương Các em dự
đoán nước được thấm như thế nào?
HS trả lời được trong mỗi mt thì tb như thế nào
Nước thấm từ nhược trương ưu trương Trong mt
đẳng trương nước không thẩm thấu
GV: Như vậy nước thấm quan tb theo cơ chế nào?
HS: Có thể trả lời được: theo cơ chế bị động (thẩm thấu)
GV: Dịch của TB biểu bì rễ(lông hút) như thế nào so
với dịch môi trường đất? vì sao?
HS nghiên cứu sgk và trả lời
GV: Vì dịch tbbb rễ là ưu trương so với dịch đất nên
nước được thấm thấu?
+ Các chất tan(a.hữu cơ, đường là sp chuyển hoá vật chất trong cây, các ion khoáng rễ hấp thụ vào) cao
Trang 4GV:Các ion khoáng được hấp thụ vào tb lông hút như
thế nào?
:HS: Nghiên cứu SGK trả lời được theo 2 cơ chế chủ
động và thụ động
GV: Sự hấp thụ chủ động khác với bị động ở điểm nào?
yêu cầu cần hiểu và trả lời
-bị động là nhờ có sự chênh lệch nồng độ
- chủ động thì ngược dốc nồng độ và cần năng lượng
VD đối với 1 số ion khoáng mà cây có nhu cầu cao như
- Mô tả mỗi con đường đó?
HS nghiên cứu SGK trả lời
GV Vị trí và vai trò của đai caspari: - nằm ở phần nội bì
của rễ - kiểm soát các chất đi vào trung trụ, điều hoà
vận tốc hút nước của rễ
GV: Vì sao nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 1
chiều?
HS:Có thể trả lời được là do sự chênh lệch AS thẩm
thấu của tb theo hướng tăng dần từ ngoài vào
GV: Dựa trên kiến thức đã có phần I hãy cho biết mt
ảnh hưởng đến quá trình hấp thụ nước và ion khoáng
của rễ cây ntn? Cho vd
HS: nghiên cứu SGK trả lời
: GV: đ/v TV cạn mà không có lông hút thì còn phụ
thuộc lớn vào nấm rễ
- GV cũng cho hs thấy hệ rễ cũng tác động lớn đến mt:
giảm ô nhiễm mt VD bèo tây, bèo cái có thể hấp thụ
- Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tb lông hút luôn theo cơ chế thẩm thấu đi từ
mt nhược trương ưu trương của tb rễ nhờ sự chênh lệch ASTT hay thế nước
b Hấp thụ ion khoáng
- Hấp thụ chọn lọc bằng 2 con đường chủ động và bị động
+ Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng cao → thấp
+ Chủ động: ngược chiều nồng độ (gradien nồng độ) và cần năng lượng
2 Dòng nước và các ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ:
Nước và các chất khoáng hoà tan trong nước đi từ đất qua lông hút vào mạch gỗ theo 2 con đường:
- Con đường gian bào: từ đất →lông hút→gian bào của các tb vỏ → đai caspari
bị chặn lại nên chuyển sang đi xuyên qua tbc của TB nội bì → mạch gỗ
- Con đường TBC: từ đất → lông hút → đi xuyên qua tbc của các tb vỏ → nội bì → mạch gỗ
III ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC TÁC NHÂN MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH HẤP THỤ NƯỚC VÀ ION KHOÁNG Ở CÂY.
- Yếu tố có ảnh hưởng đến quá trình hấp
Trang 5và tích luỷ các ion kim loại nặng như chì, đồng, crom
Rễ tiết ra 1 số dịch hữu cơ làm thay đổi tính lý hoá của
đất
thụ nước và ion khoáng: ánh sáng, nhiệt
độ, O2, pH, đặc điểm lý hoá của đất
4 Củng cố
N5- Yêu cầu học sinh nêu cơ chế hấp thụ thụ động và chủ động
N5- đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hấp thụ
5 Dặn dò:
Trả lời câu hỏi cuối bài vào vở
- Đọc SGK bài tiếp theo
VI.Bổ sung bài giảng- Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/08/2008
Trang 6Tiết PPCT: 2
Bài 2: VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY
I.Mục tiêu :
1 Kiến thức :qua bài này HS phải :
- Mô tả được các dòng vận chuyển chất trong cây bao gồm :
+ Con đường vận chuyển
+ Thành phần của dịch được vận chuyển
+ Động lực đẩy dòng vật chất di chuyển
2 Kĩ năng và thái độ :
- Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn trong nông nghiệp
- Rèn luyện 1 số kĩ năng : quan sát, phân tích , khái quát, tổng hợp
II Phương pháp dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ :
-Rễ thực vật trên cạn có đặc điểm hình thái gì thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ nước và ion khoáng?
- Hãy phân biệt cơ chế hấp thụ nước với cơ chế với cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ cây?
- Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
3 Nội dung bài mới :
* Mở bài :
GV yêu cầu HS xem lại H1.3 và trả lời câu hỏi :
- Con đường xâm nhập của nươc và ion khoáng vào rễ ?
- Tiếp theo nước và ion khoáng sẽ được vận chuyển trong thân đến lá bằng con đường nào?Dựa vào câu trả lời của HS GV hướng dẫn HS vào bài mới
* GV hỏi :Trình bày các dòng vận chuyển vật chất
* GV yêu cầu HS quan sát tranh H2.1, H2.2 phóng to
nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi :
+ Trình bày con đường vận chuyển nước và các ion
khoáng của dòng mạch gỗ trong cây?
I.DÒNG MẠCH GỖ.
1.Cấu tạo của mạch gỗ :
Mạch gỗ gồm các tế bào chết là quản bào và mạch ống nối kế tiếp nhau tạo nên những ống dài từ rễ lên lá giúp dòng nước, ion khoáng và các chất hữu cơ được tổng hợp ở rễ di chuyển bên trong
Trang 7+ Cấu tạo của mạch gỗ?
+Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng vận
chuyển nước của mạch gỗ?
+ Phân biệt quản bào và mạch ống theo các chỉ tiêu
sau : đường kính, chiều dài,cách nối các tế bào, tốc độ
vận chuyển?
* Cá nhân HS nghiên cứu SGK, quan sát hình và trả
lời câu hỏi của GV.Yêu cầu nêu được :
+ Vật chất từ đất →rễ →mạch gỗ lá →ra ngoài
+ Mạch gỗ gồm 2 loại tế bào chết quản bào và mạch
ống
+ Các tế bào cùng loại nối với nhau theo cách : đầu
của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành
những ống dài từ rễ lên lá để cho dòng mạch gỗ di
chuyển bên trong
* HS có thể thắc mắc : Nếu 1 ống mạch gỗ nào đó bị
tắc hay hư hỏng thì nước và chất dinh dưỡng sẽ vận
chuyển lên trên như thế nào?
*Bổ sung :
- Lực cản thấp nhờ cấu tạo ống rỗng(tế bào chết) và
thành tế bào mạch gỗ được linhin hoá bền chắc chịu
được áp suất nước.Thông giữa các tế bào mạch gỗ là
con đường vận chuyển ngang
-Đặc điểm giống và khác nhau giữa quản bào và
mạch ống.(Theo nội dung trong SGV trang 18&19)
- Quản bào có trong tất cả thực vật có mạch từ dương
xỉ đến thực vật có hoa ,mạch ống chỉ tồn tại trong
HS nghiên cứu SGK trả lời
+ Làm thế nào để dòng mạch gỗ vận chuyển ngược
chiều trọng lực từ rễ lên cao hàng chục m?( Động lực
của dòng mạch gỗ?)
+ Giải thích nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt?
+ Tại sao hiện tượng ứ giọt thường chỉ xuất hiện ở
thực vật 1 lá mầm?
+ Vai trò của hiện tượng thoát hơi nước trong động
lực đẩy dòng mạch gỗ?
+ Nhờ đâu dòng mạch gỗ được liên tục trong cây?
HS nghiên cứu SGK trả lời
→GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức cho HS
2.Thành phần của dịch mạch gỗ :
- Nước, ion khoáng và các axit hữu cơ
3 Động lực đẩy dòng mạch gỗ.
a.Lực đẩy (áp suất rễ):
b.Lực hút do thoát hơi nước qua lá
c Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Trang 8* GV yêu cầu HS quan sát tranh H2.5 SGK phóng to
và trả lời câu hỏi :
+ Cấu tạo của mạch rây?
+ So sánh cấu tạo của mạch rây và mạch gỗ?
+ Phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng vận
chuyển nước của mạch rây?
* HS quan sát tranh hình, nghiên cứu SGK , thảo luận
và trả lời câu hỏi của GV
→GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức cho
+ Mối liên hệ giữa dòng mạch gỗ và dòng mạch rây
trong thân cây?
* HS nghiên cứu SGK trang 13, quan sát tranh hình
2.6 SGK phóng to và trả lời các câu hỏi của GV
→GV nhận xét, bổ sung và hoàn thiện kiến thức
II.DÒNG MẠCH RÂY.
1.Cấu tạo :
- Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào
kèm.Các ống rây nối đầu với nhau thành ống dài từ lá xuống rễ
2.Thành phần của dịch mạch rây:
- Saccarôzơ, các axit amin, hoocmôn thực vật, các hợp chất hữu cơ, một số ion khoáng (nhiều K)
3 Động lực của dòng mạch rây :
- Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ
quan nguồn(lá) và cơ quan chứa (rễ)
4.Củng cố :
- Các con đường vận chuyển vật chất trong cây? Ý nghĩa của các dòng vận chuyển đó?
- Trình bày cấu tạo phù hợp với chức năng vận chuyển của mạch gỗ và mạch rây?
5.Dặn dò :
- Ghi nhớ nội dung tóm tắc trong khung
- Học bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- So sánh mạch gỗ và mạch rây theo hướng dẫn sau :
+ Đặc điểm giống nhau :+ Đặc điểm khác nhau
Trang 9- Trình bày vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật
- Mô tả đặc điểm của lá thích nghi với quá trình thoát hơi nước qua lá
- Trình bày được cơ chế điều tiết độ đóng mở của khí khổng, và các tác nhân ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước
2 Kỹ năng
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích tranh vẽ
- Rèn luyện tư duy phân tích- tổng hợp, kĩ năng hợp tác nhóm và làm việc độc lập
3 Thái độ, hành vi
- Thấy được tầm quan trọng của nước đối với đời sống thực vật và sinh giới nói chung
- Tạo niềm hứng thú và say mê môn học Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
II Phương pháp giảng dạy:
IV Kiến thức trọng tâm:
Cơ chế và tác nhân ảnh hưởng đến thoát hơi nước
V Tiến trình bài giảng:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
- Chứng minh cấu tạo của mạch gỗ thích nghi với chức năng vận chuyển nước và các ion
khoáng từ rễ lên lá?(N1)
- Động lực nào đẩy dòng mạch rây đi từ lá đến rễ và các cơ quan khác?(N1)
3 Bài mới:
* Đặt vấn đề:(1’) Những nghiên cứu về thực vật cho thấy rằng chỉ có khoảng 2% lượng nứơc hấp
thu vào cơ thể thực vật dùng để tổng hợp nên các chát hữu cơ Vậy 98% lượng nước còn lại đã mất khỏi cơ thể TV bằng quá trình nào? Cơ quan nào đảm nhận nhiệm vụ này? Cơ chế xảy ra như thế
nào?(N2) Bài học hôm nay sẽ tìm hiểu về vấn đề này:
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK kết hợp với quan sát
H3.1 và trả lời câu hỏi sau:
- Sự thoát hơi nước ở lá có ý nghĩa gì cho dòng vận
-Là động lực đầu trên của dòng mạch gỗ
giúp vận chuyển nước, các ion khoáng
Trang 10GV BS:Trong quá trình thoát hơi nước thì lá luôn ở
trạng thái thiếu nước thường xuyên trong tế bào Do đó
làm động lực cho sự hút nước liên tục từ đất vào rễ gọi
là động lực đầu trên
GV: Cùng với quá trình thoát hơi nước qua khí khổng
thì có dòng vận chuyển của chất khí nào vào lá? Ý nghĩa
sinh học của khí này?
HS: Suy nghĩ trả lời được:Có sự khuếch tán của CO2 vào
lá qua khí khổng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình quang hợp của
TV diễn ra thuận lợi,
Nhận xét và KL:
- Ngoài ra thoát hơi nước còn có ý nghĩa gì khi cây bị
chiếu sáng liên tục ngoài nắng?
HS suy nghĩ trả lời: Giúp hạ nhiệt độ của lá cây
GV Nhận xét và kết luận
GV Trình bày thí nghiệm của Garô (1859) Và yêu cầu
HS nghiên cứu Bảng 3 để trả lời câu hỏi sau:(Tổ chức
hoạt động nhóm)
- Sự gia tăng khối lượng của CaCl2 sau thí nghiệm đã
chứng tỏ điều gì?)
+ Những số liệu nào cho phép khẳng định số lượng khí
khổng có vai trò quan trọng trong sự thoát hơi nước của
lá cây?
Học sinh hoạt động theo nhóm, nghiên cứu SGK và trả
lời các câu hỏi: HS cử đại diện nhóm trả lời các câu hỏi
GV Nhận xét và kết luận :
GV:+ Vì sao mặt trên của lá cây đoạn không có khí
khổng nhưng vẫn có sự thoát hơi nước?
HS suy nghĩ trả lời
- Dựa vào số liệu hình 3.3 và những điều vừa tìm hiểu
cho biết nhưng cấu trúc nào tham gia vào quá trình thoát
hơi nước?
BS: Cường độ thoát hơi nước qua bề mặt lá giảm theo
độ dày của tầng cutin ( lá non tầng cutin mỏng sự thoát
hơi nước diễn ra mạnh, lá trưởng thành giảm dần và lá
già tăng lên do sự rạn nứt của tầng cutin
GV nhấn mạnh sự thoát hơi nước chủ yếu xảy ra qua khí
khổng Vậy cấu tạo tế bào khí khổng như thế nào để
thực hiện tốt chức năng này?
Yêu cầu HS quan sát tế bào khí khổng H3.4 SGK Và
và các chất tan khác từ rễ đến mọi cơ quan khác trên mặt đất của cây tạo môi trường liên kết các bộ phận của cây, tạo
độ cứng cho thực vật thân thảo
- Nhờ có sự thoát hơi nước khí khổng
mở ra cho khí CO2 khuếch tán vào bên trong lá đến được lục lạp, nơi thực hiện quá trình quang hợp
- Thoát hơi nước có tác dụng bảo vệ các
mô, cơ quan, lá cây không bị đốt nóng, duy trì nhiệt độ thích hợp cho các hoạt động sinh lí xảy ra bình thường
II THOÁT HƠI NƯỚC QUA LÁ
1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.
-Cấu tạo của lá thích nghi với chức năng thoát hơi nước Vì:
+ Lá có nhiều khí khổng làm nhiệm vụ thoát hơi nước
+ Số lượng khí khổng ở mặt trên thường
ít hơn ở mặt dưới và có tầng cutin che phủ để hạn chế sự mất nước
+ Sự thoát hơi nước còn xảy ra qua tầng cutin
* Quá trình thoát hơi nước xảy ra qua khí khổng và qua tầng cutin
2.Hai con đường thoát hơi nước: Qua
Trang 11cho biết:
- Tế bào khí khổng hình dạng như thế nào?
Thành tế bào có đặc điểm gì?
HS quan sát hình vẽ và trả lời câu hỏi
GV BS: Tế bào khí khổng chứa nhiều tinh bột và lục lạp
có nhiệm vụ làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào khí
khổng để nó dễ hút nước vào gây ra sự đóng mở khí
khổng
GV cho HS quan sát thí nghiệm:
Dùng hai ống cao su mỏng có một thành dày và một
thành mỏng Cho hai thành dày áp vào nhau Dùng nứơc
hoặc thổi không khí vào
? Nhận xét hiện tượng gì đã xảy ra?
? Vì sao xảy ra hiện tượng trên?
HS quan sát TN và suy nghĩ trả lời được: - Xuất hiện
khe hở giữa hai ống cao su
- Do thành mỏng căng nhanh kéo thành dày cong theo
làm xuất hiện khe hở
GV: Vậy khi mở túi khí này thì hiện tượng gì xảy ra?
HS suy nghĩ trả lời :Hai ống cao su xẹp lại làm khe hở
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Sự thoát hơi nước nhanh hay chậm do yếu tố nào qui
định?
Gợi ý: Nước thoát qua lỗ khí khổng
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi của GV
GV: vậy sự mở khí khổng lại phụ thuộc vào yếu tố nào?
HS: Nghiên cứu SGK trả lời
GV: + Những tác nhân nào ảnh hưởng đến quá trình
thoát hơi nước?
HS nghiên cứu SGK trả lời
GV nhận xét và hoàn thiện
Nước: là nhân tố điều khiển sự đóng mở khí khổng
Ánh sáng: khí khổng mở khi cây được chiếu sáng
- Các ion khoáng như K+ làm tăng sự thoát hơi nước
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là sự cân bằng nước?
* Cơ chế đóng mở khí khổng:
Mép trong của thành tế bào dày còn mép ngoài rất mỏng do đó khi tế bào trương nước thì mép ngoài dãn nhanh hơn làm
tế bào khí khổng uốn cong và lỗ khí mở
để thoát nước ra ngoài Ngược lại khi mất nước, tế bào xẹp nhanh, mép ngoài
co nhanh hơn làm khép lỗ khí để hạn chế thoát hơi nước
III CÁC TÁC NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH THOÁT HƠI NƯỚC.
Sự thoát hơi nước mạnh hay yếu phụ thuộc vào sự mở của khí khổng và do hàm lượng nước trong tế bào khí khổng quyết định
* Các nhân tố chính ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước là: nước, ánh sáng, nhiệt độ, các ion khoáng
Trang 12+ Kết quả so sánh giữa A và B cho thấy điều gì?
* Cân bằng nước được tính bằng sự so
sánh lượng nước do rễ hút vào và lượng nước thoát ra
* Để đảm bảo chocây sinh trưởng phát triển bình thường phải tưới tiêu hợp lí cho cây
4 Củng cố:
Hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu sau:
Câu 1:Nguyên nhân dẫn đến tế bào khí khổng cong lại khi trương nước là:
a Tốc độ di chuyển các chất qua màng tế bào khí khổng không đều nhau
b Màng tế bào khí khổng có tính thấm chọn lọc
c Áp suất thẩm thấu trong tế bào khí khổng luôn luôn thay đổi
d Mép ngoài và mép trong của tế bào khí khổng là có độ dày khác nhau
Câu 2 Câu nào sau đây là không hợp lí:
a Khí khổng là con đường thoát hơi nước chủ yếu của thực vật
b Các tế bào khí khổng cong lại khi trương nước
c Lá của thực vật thuỷ sinh không có khí khổng
d Thực vật ở cạn, hầu hết có số lượng khí khổng ở mặt trên ít hơn so với mặt dưới
Câu 3: Quá trình thoát hơi nước của cây sẽ bị ngừng khi nào?
a Đưa cây ra ngoài sáng b Tưới nước cho cây
c Tưới nước mặn cho cây d Đưa cây vào tối e Bón phân cho cây
5 Dặn dò: HS Về nhà: - Trả lời câu hỏi trong sgk Làm bài tập 2 trang 5 sách bài tập.
- Đọc bài tiếp theo
VI: Bổ sung bài giảng – Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 03/09/2008
Trang 13Học sinh phải nêu được.
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng.
- Mô tả được thí nghiệm của sự thiết yếu 1 số nguyên tố dinh dưỡng ∧ Từ đó trình bày được vai trò đặc trưng của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu.
- Biết và trình bày được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, các dạng phân bón cây hấp thụ được.
III/ Phương tiện d ạ y h ọ c :
- Tranh vẽ hình 4.1; 4.2; 5.2 SGK và sơ đồ hình 4.3 SGK.
Trang 14Hoạt động GV - HS Nội dung
GV: Cho học sinh quan sát và mô tả tiến trình thí
nghiệm hình 4.1 SGK
H: Từ kết quả 3 lô thí nghiệm trên hãy giải thích
nguyên nhân dẫn đến kết quả đó
HS: - Từ hình 4.1 học sinh mô tả được thí nghiệm và
kết quả thí nghiệm
- Nếu được nhận xét và nguyên nhân dẫn đến kết quả:
+ Lô 1: Đầy đủ yếu tố dinh dưỡng cây sẽ tốt
+ Lô 2: Thiếu Nitơ cây sẽ yếu
+ Lô 3: Thiếu nhân tố d2 cây sinh trưởng kém
Sau khi hs nhận xét xong, GV đặt câu hỏi: Vì sao
thiếu yếu tố d2 cây sinh trưởng kém ? Nguyên tố d2
thiết yếu là gì ?
- Những nguyên tố nào là nguyên tố d2 thiết yếu ?
Được chia làm mấy nhóm nguyên tố d2 thiết yếu ?
Từ thí nghiệm và nhận xét học sinh thảo luận trả lời
HS n/c thông tin SGK mục I và bảng 4 để trả lời
+ Các nguyên tố d2 thiết yếu
+ Có 2 nhóm:∧Đại lượng
Vi lượng
GV tổng kết các ý trả lời của học sinh
GV: Cho học sinh quan sát hình 42 và 52 SGK kết
hợp với bảng 4 SGK
H: Vai trò của các nguyên tố d2 thiết yếu trong cây
HS trả lời xong, GV nhận xét - Kết luận
+ Để chuển sang mục III GV có thể đặt câu hỏi
H: Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu đó do
đâu mà có?
HS nghiên cứu SGK trả lời có 2 nguồn cung cấp
+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất
- Các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu trong cây gồm: C, H, N, P, K, S , Ca,
Mg, Fe, Mn, Bo, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
- Nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu được chia làm 2 nhóm:
+ Nguyên tố đại lượng: C, H, O, N, P, K, S,
Trang 15GV: Vì sao nói đất là nguồn cung cấp chủ yếu các
chất dinh dưỡng khoáng ?
HS thảo luận trả lời: Trong đất chứa nhiều loại muối
khoáng
GV: Các nguyên tố khoáng tồn tại trong đất ở những
dạng nào ?
HS nghiên cứu thông tin SKG trả lời
GVbổ sung thêm : Các chất khoáng không tan muốn
cây hấp thu được thì phải chuyển từ dạng không tan
sang dạng hoà tan dưới tác dụng của nhiều yếu tố :
Nước, pH, vi sinh vật đất v v
* GV: Cho hs quan sát sơ đồ hình 4.3 SGK và đặt câu
hỏi
H: Liều lượng phân bón đã ảnh hưởng như thế nào
đến sự sinh trưởng của cây ?
HS phân tích sơ đồ 4.3 và thảo luận trả lời được
+ Thiếu dinh dưỡng (bón phân ít) : Cây sinh trưởng
kém
+ Nồng độ tối ưu(đủ liều – lượng) cây sinh trưởng
tốt
+ Nồng độ cao (thừa dinh dưỡng) gây thiệt hại cho
cây - Sinh trưởng kém
+ Sau khi HS phân tích trả lời xong ∧ GV nhận xét bổ
sung và đặt câu hỏi
H: Để cây sinh trưởng, phát triển tốt ta phải bón phân
như thế nào ? Bón phân hợp lý là gì?
Từ kết quả phân tích sơ đồ, học sinh thảo luận trả lời:
GV nhận xét bổ sung:
ở 2 dạng:
+ Không tan+ Hoà tan (dạng ion)
- Rễ cây chỉ hấp thụ muối khoáng ở dạng hoà tan
2 Phân bón cho cây trồng:
- Phân bón là nguồn quan trọng cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng
- Bón phân không hợp lý với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:
+ Gây độc cho cây+ Ô nhiễm nông sản+ Ô nhiếm môi trường nước, đất.v.v
- Để cây sống tốt cần phải bòn phân hợp lý, đúng liều, đúng lượng
- Tuỳ từng loại phân bón, giống cây trồng để bón phân liều lượng cho phù hợp.
4 Cũng cố: (4’)
GV: Vì sao phải bón phân hợp lý cho cây trồng ?
GV: Đảm bảo cho cây sinh trưởng phát triển tốt, không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc cho các SV khác khi sử dụng nông sản.
N5: Vai trò của kali trong cơ thể thực vật là:
Trang 16A- Hoạt hoá nhiều enzim
B- Thầnh phần của enzim
C- Thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hoá enzim D- Hoạt hoá enzim, cân bằng nước và ion mở khí.
5 Dặn dò: (1’)
- Trả lời câu hỏi 1 và 2 SGK
- Đọc mục “Em có biết” cuối bài
- Nghiên cứu bài mới
VI Bổ sung bài giảng – Kinh nghiệm
Trang 171- Kiến thức : Sau khi học xong bài này học sinh cần phải :
- Nêu được vai trò sinh lý của Nitơ
- Trình bày được quá trình đồng hóa Nitơ trong mô thực vật
- Nêu được các nguồn nitơ cung cấp cho cây
- Nêu được dạng nitơ hấp thụ từ đất
- Trình bày được các con đường cố định nitơ và vai trò của quá trình cố định nitơ bằng con đường sinh học đối với thực vật
2- Kĩ năng :
Rèn luyện một số kĩ năng :
Tư duy phân tích , so sánh, tổng hợp
3 Giáo dục :
- Biện pháp kĩ thuật : Bón phân đạm hợp lí
- Tận dụng con đường cố định đạm : Trồng xen cây họ đậu, thả bèo hoa dâu trong ruộng
- Mẫu cây họ đậu có nốt sần
IV Kiến thức trọng tâm:
- Vai trò của Nitơ
- Con đường đồng hóa Nitơ ở mô thực vật
- Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định đạm
V.Tiến trình bài giảng:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ
Nêu vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?
3 Bài mới:
Mở bài:
Nêu hỗn hợp phân khoáng phổ biến nhất trong sản xuất nông nghiệp? >Phân NPK
Nguyên tố Nitơ có vai trò như thế nào đối với đời sống thực vật, thực vật lấy Nitơ từ đâu? > bài mới
GV: Giới thiệu tranh H.5.1(SGK)và Giới thiệu cây lúa
được trồng Trong các dung dịch khoáng thiết yếu khác
nhau.GV yêu cầu HS:
I VAI TRÒ SINH LÍ CỦA NGUYÊN
TỐ NITƠ
1 Vai trò cấu trúc:
Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử
Trang 18: So sánh sự sinh trưởng và phát triển của cây lúa trong
các dung dịch dinh dưỡng khoáng khác nhau?
HS quan sát hình vẽ, suy nghĩ trả lờiGV: Dấu hiệu đặc
trưng nhất khi cây thiếu Nitơ?
:HS: Sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, lá vàng nhạt
GV: Vì sao Nitơ có vai trò điều tiết các quá trình trao
GV: Nitơ trong các hợp chất hữu cơ ở cơ thể thực vật
chỉ tồn tại ở dạng khử,vậy phải có quá trình gì xảy ra
trong cây?
HS: Có quá trình khử nitrat và đồng hóa amôn
GV chuẩn bị sẵn sơ đồ chuyển hóa giới thiệu cho học
sinh rồi khái quát quá trình chuyển hóa theo sách giáo
khoa (sơ đồ sách sinh lý thực vật )
GV: Quá trình khử nitrat diễn ra trong mô thực vật như
NH3 tích lũy nhiều trong mô gây độc cho tế bào nhưng
khi cây sinh trưởng mạnh lại thiếu hụt NH3 Vậy cơ thể
thực vật giải quyết mâu thuẫn đó như thế nào ?
Ý nghĩa sinh học của sự hình thành amit?
GV: Em hãy cho biết trong tự nhiên N tồn tại ở đâu ?
HS thảo luận và trả lời CH
GV: N trong không khí chiếm gần 80%, vậy tại sao cây
vẫn bị thiếu đạm ?
protein, enzym,coenzym,axít nuclếic,diệp lục,ATP
2 Vai trò điều tiết:
Thông qua hoạt động xúc tác(enzym) cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử protein trong tế bào
II QUÁ TRÌNH ĐỒNG HOÁ NITƠ Ở
III Nguồn cung cấp Nitơ cho cây
1.Nitơ trong không khí :
- Trong khí quyển N2 chiếm gần 80% nhưng cây không thể hấp thụ được
Trang 19HS: Vì cây không hâp thu được N2 trong không khí.
GV : - Đối với N trong các hợp chất NO và NO2 trong
khí quyển là rất độc hại đối với cơ thể TV
- Em hãy cho biết các dạng tồn tại của N trong đất ?
HS nghiên cứu SGK trả lời
GV cho HS quan sát hình 6.1 Sgk và vấn đáp :
Cây hấp thụ nitơ ở dạng nào?
-HS đọc Sgk, quan sát tranh và trả lời dược : Dạng
khóang NO
-3và NH4+
GV lưu ý cho HS về các dạng nitơ, đặc biệt nhấn mạnh
vai trò của đất như là nguồn chủ yếu cung cấp N cho
H: Quá trình trên gọi là gì? Tác hại ?
GV lưu ý cho HS điều kiện thuận lợi cho quá trình phản
Nitrat hóa và biện pháp ngăn chặn
GV: Dựa vào hình 6.1 hãy chỉ ra con đường cố định nitơ
phân tử xảy ra ở trong đất và sản phẩm tạo ra là gì ?
GV: Có mấy con đường cố định Nitơ ?
HS: 2 con đường : Hóa học và sinh học
H: Nhóm VSV nào có khả năng cố định nitơ?
CH : Tại sao trồng cây họ đậu thường ít bón phân đạm
- Trong đất nitơ tồn tại ở 2 dạng là : Nitơ
vô cơ trong các muối khoáng và N hữu cơ trong xác sinh vật
+ Dạng nitơ cây hấp thụ được là dạng ion khóang NO-
3và NH4.+ Cây chỉ hấp thu được N hữu cơ sau khi
đã được các VSV chuyển hóa thành khóang NO-
3và NH4
IV- Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định đạm:
1.Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất
Xác hữu cơ VK amôn hóa NH4 (Cây hthu)
(Cây hthu)
NO3 NO2
2-Quá trình cố định nitơ phân tử
-Quá trình liên kết N2 với H2 thành NH3 gọi
Trang 20GV: Bón phân bằng cách nào ? Cơ sở của biện pháp bón
phân ?
GV: Hậu quả của việc bón phân không hợp lí ?
HS nghiên cứu SGK kết hợp hiểu biết thực tế trả lời
1.Bón phân hợp lí và năng suất cây trồng :
Bón đúng laọi, đủ số lượng , tỉ lệ cân đối, đúng nhu cầu , thời kì
2 Các phương pháp bón phân:
3.Phân bón và môi trường :
- Bón đủ cây sinh trưởng tốt
-Bón dư: Cây hấp thụ không hết gây lãng phí và ô nhiễm môi trường
4 Củng cố
GV yêu cầu hS nắm được vai trò sinh lí của nguyên tố NiTơ và các con đường đồng háo Nitơ trong
mô thực vật
5 Hướng dẫn về nhà:
• Học bài ,trả lời câu hỏi SGK
• Nghiên cứu bài 8
• Tìm hiểu tình hình thực tế sử dụng phân bón ở gia đình, địa phương
VI Bổ sung bài giảng – Kinh nghiệm:
Trang 21Ngày soạn: 10/09/2008
Tiết PPCT: 6
À Bài 8: QUANG HỢP Ở CÂY XANH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Khái niệm quang hợp, vai trò của quang hợp, cấu tạo của lá thích nghi với chức năng quang hợp
2 Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá
Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập với sgk
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng sinh giới
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv
III Phương pháp dạy học :
Làm việc theo nhóm nhỏ, tự nghiên cứu sgk, thí nghiệm, vấn đáp-tìm tòi
IV Kiến thức trọng tâm
Lá là cơ quan quang hợp ở TV
V Tiến trình bài học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
GV: Yêu cầu HS Quan sát hình 8.1
Hỏi: Quang hợp là gì?
HS: Dựa vào kiến thức đã học ở lớp 10 nêu được
GV: Viết pttq quang hợp?
HS lên bảng viết
GV: Nguồn chất hữu cơ trong sinh giới được tạo ra từ
đâu?
HS: NL ASMT (NL lượng tử) được cây hấp thu chuyển
thành các dạng NL?
NL hh trong ATP
GV: Vậy QH có vai trò gì ?
HS nghiên cứu sgk và suy nghĩ trả lời
GV: mô tả cấu tạo hình thái của lá?
GV: Hình thái, cấu tạo của lá liên quang đến chức năng
I Khái quát về quang hợp ở cây xanh.
1 Quang hợp là gì?
Quang hợp là quá trình trong đó năng lượng ánh sáng mặt trời được lá (DL) hấp thụ để tạo ra cacbonhydrat và oxy từ khí CO2 và nước
2 Vai trò quang hợp
a Tạo chất hữu cơ:
QH tạo toàn bộ chất hữu cơ trên trái đất từ chất vcơ (TV, vsv )
b Tích luỹ NL:
NL được sử dụng cho quá trình sống của sv đều được biến đổi từ NLASMT nhờ quang hợp
c Quang hợp giữ trong sạch khí quyển:
nhờ QH CO2 , O2 trong kk được cân bằng: CO2 :0,03%, O2:21%
1 Hình thái, giải phẫu của lá thích nghi với chức năng quang hợp
Trang 22quang hợp?
HS: Dựa vào kthức đã học và hình trên trả lời
GV: Quan sát hình 7.2 để thấy rõ cấu trúc của lục lạp
thích nghi với 2 pha QH?
GV: - Phân biệt sự khác nhau giữa các nhóm sắc tố
quang hợp
- Tại sao cây có màu lục?
HS trả lời GV nhận xét bổ sung
Trong dải bức xạ mặt trời Chỉ có 1 vùng as 380-750nm
chúng ta có thể nhìn thấy as trắng- có tác dụng QH
Aùnh sáng này gồm 7 màu(đỏ, da cam, vàng, Lục, lam,
chàm, tím)
- khi as trắng chiếu qua lá cây hấp thụ vùng đỏ và vùng
xanh tím để lại hoàn toàn vùng lục Vì vậy khi nhìn vào
lá cây tá thấy có màu lục
- Mỏng, diện tích lớn
- Hướng vuông góc với as
- Mô giậu chứa llạp sát biểu bì
- Có khoảng gian bào chứa nguyên liệu QH
- Gân lá có hệ mạch dẫn(gỗ và rây) để đưa sp QH đến các cq khác
- Số kk lớn để trao đổi nước , khí khi QH
2.Lục lạp- bào quan thực hiện chức năng QH:
* Cấu trúc lục lạp:
- màng kép bao bọc xung quanh
- cấu trúc hạt chứa sắc tố QH, chứa trung tâm phản ứng và các chất chuyền điện tử phù hợp với thực hiện pha sáng
- cơ chất chứa enzim cacboxi hoá phù hợp chức năng các phản ứng trong pha tối
=> Pha sáng thực hiện trên cấu trúc hạt Pha tối thực hiện trên cơ chất
3 Hệ sắc tố quang hợp
a Các nhóm sắc tố:
* Nhóm chính(clorophyl=diệp lục)
- Hấp thụ AS chủ yếu vùng dỏ, xanh tím
- Chuyển NL thu được từ photon ánh sáng→ quang phân li nước + các phản ứng quang hoá → ATP, NADPH
4 Củng cố: Câu hỏi trắc nghiệm
1 Vai trị của quá trình quang hợp là:
a Tạo chất hữu cơ b Tích luỹ năng lượng
c Giữ trong sạch bầu khí quyển d Cả A, B và C
2 Về mặt năng lượng quang hợp là quá trình:
Trang 23a Biến đổi quang năng thành hoá năng.
b Giải phóng năng lượng
c Biến đổi hoá năng thành năng lượng ATP
d Tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng của các phản ứng hoá học
3 Về bản chất hoá học quang hợp là quá trình:
a Ôxi hoá nước nhờ năng lượng ánh sáng b Ôxi hoá - khử trong đó H2O bị ôxi hoá và CO2 bị khử
c Khử CO2 nhờ ATP và NADPH d Ôxi hoá - khử trong đó H2O bị khử và CO2 bị ôxi hoá
3 Về bản chất hoá học quang hợp là quá trình: ôxi hoá - khử trong đó H2O bị ôxi hoá ở pha sáng và CO2
bị khử ở pha tối Chọn B.
4 Sản phẩm pha sáng của quang hợp là:
a.ATP, Ribulôzơ – 1,5 – điphôtphat, NADPH b.ATP, các enzim, NADPH
Trang 24Ngày soạn: 14/09/2008
Tiết PPCT: 7
Bài 9: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT C 3 , C 4 VÀ CAM
I/-Mục tiêu:
1-Kiến thức: Sau khi học xong bài này, HS phải:
-Phân biệt được pha sáng và pha tối ở các nội dung sau: sản phẩm, nguyên liệu, nơi xảy ra
-Phân biệt được các con đường cố định CO2 trong pha tối ở những nhóm thực vật C3, C4 và CAM-Giải thích được phản ứng thích nghi của nhóm thực vật C4 và CAM đối với môi trường sống ở vùng nhiệt đới và hoang mạc
2-Kĩ năng: Rèn cho HS một số kĩ năng:
-Quan sát tranh hình, sơ đồ
Chỉ tiêu SS Con đường C3 Con đường C4 Con đường CAM
Giống nhau Đều có chu trình ……… tạo ra ……rồi từ đó tạo thành nên các hợp
IV Trọng tâm bài giảng
-Hai pha của quang hợp
-Sự khác biệt của các con đường đồng hóa CO2 ở thực vật C3, C4 và CAM
V/-Tiến trình bài giảng:
1-Ổn định lớp
2-Kiểm tra bài cũ (2 phút) Hãy chọn đáp án đúng:
Câu 1: Sắc tố nào sau đây tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong sản phẩm quang hợp ở cây xanh?
A.Diệp lục a C.Diệp lục a ,b
B.Diệp lục b D.Diệp lục a, b và carôtenôit
Trang 25Câu 2: Cấu tạo ngoài của lá có những đặc điểm nào sau đây thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
A.Có cuống lá B.Có diện tích bề mặt lá lớn C.Phiến lá mỏng
D.Các khí khổng tập trung ở mặt dưới của lá nên không chiếm mất diện tích hấp thụ AS
(Đáp án: 1A, 2B)
3-Bài mới:
Mở bài: Trong bài 8 “Quang hợp ở thực vật”, các em đã học khái quát về quang hợp và biết: Lá là cơ
quan quang hợp có cấu tạo phù hợp với chức năng của nó, còn bản chất của các quá trình quang hợp
ra sao, bài 9 hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ điều đó
GV hướng dẫn HS đọc mục I1, quan sát tranh phóng to
H9.1 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Pha sáng của quang hợp là gì?
+Xảy ra ở đâu?
+Ôxi được tạo ra từ quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
+Sản phẩm của pha sáng là gì?
-HS hoạt động nhóm:
+Cá nhân thu nhận kiến thức
+Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến trả lời
+Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét và chính xác hóa kiến thức
BS: Các phản ứng sáng hầu như giống nhau ở mọi nhóm
TV, quá trình quang hợp ở các nhóm TVchỉ khác nhau
chủ yếu trong pha tối
HS ghi kết luận vào vở
-GV yêu cầu HS thực hiện lệnh: Quan sát H9.1 và 9.2
rồi chỉ rõ sản phẩm của pha sáng được sử dụng cho pha
tối là gì?
HS thực hiện yêu cầu của GV, nêu được: ATP và
NADPH
-GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục I2, quan sát tranh
phóng to H 9.2 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Pha tối của thực vật C3 diễn ra ở đâu? Nguyên liệu và
sản phẩm của pha tối là gì?
+Chu trình Canvin gồm những giai đoạn nào? Chất
nhận CO2 đầu tiên là gì? Sản phẩm ổn định đầu tiên của
chu trình là gì?
HS hoạt động nhóm:
+Cá nhân thu nhận kiến thức từ sơ đồ H 9.2
+Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến trả lời
+Đại diện nhóm trình bày ý kiến của nhóm
-Pha sáng diễn ra ở tilacôit-Trong pha sáng, năng lượng ánh sáng được
sử dụng để quang phân li nước, ôxi được giải phóng ra từ nước
-Sản phẩm của pha sáng gồm có ATP, NADPH và O2
+Giai đoạn tái sinh chất nhận là 1,5-diP
Trang 26ribulôzơ-HS ghi thông tin thu nhận được vào vở
BS: Thực vật C3 phân bố rộng khắp hành tinh chúng ta,
bao gồm từ các loài tảo đơn bào sống ở dưới nước đến
các loài cây gỗ cao to mọc trong rừng Nhóm thực vật
này cố định CO2 theo con đường C3
HS ghi thông tin thu nhận được vào vở
-GV đặt vấn đề: Thực vật C4 với bộ máy quang hợp
khác thực vật C3 thì pha tối có gì khác nhau?
-GV hướng dẫn HS đọc mục II, quan sát tranh phóng to
H 9.3 SGK và thực hiện các yêu cầu:
+Nêu các đại diện của thực vật C4?
+Mô tả vị trí, tiến trình của con đường C4
+So sánh năng suất của thực vật C4 so với thực vật C3?
Cá nhân học sinh làm việc với SGK, phân tích sơ đồ và
nêu được:
+Các đại diện của thực vật C4
+2 giai đoạn của con đường C4, chất nhận CO2 đầu tiên,
sản phẩm đầu tiên
+Những ưu việt của thực vật C4 so với thực vật C3:
cường độ quang hợp, điểm bão hòa ánh sáng cao hơn;
điểm bù CO2, nhu cầu nước, thoát hơi nước thấp hơn
HS hoạt động nhóm:
+Cá nhân thu nhận kiến thức
+Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
+Cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức
-GV hướng dẫn HS đọc mục III, quan sát tranh phóng to
H 9.4 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Nêu các đại diện của thực vật CAM?
+VÌ sao nhóm thực vật này lại cố định CO2 theo con
đường CAM?
+Con đường CAM có bản chất như thế nào?
HS hoạt động nhóm:
+Cá nhân thu nhận kiến thức
+Thảo luận nhóm để thống nhất ý kiến
+Cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm, chính xác hóa
II/Thực vật C 4:-Bao gồm một số loài sống ở vùng nhiệt đới, cận nhiệt đới: mía, ngô, rau dền…
-Con đường C4: +Gồm 2 giai đoạn: cố định CO2 tạm thời ở
tế bào nhu mô (chu trình C4) và tái cố định
CO2 ở tế bào bao bó mạch (chu trình Canvin) +Chất nhận CO2 đầu tiên là PEP, sản phẩm đầu tiên là AOA
-Thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật
+Cơ bản giống con đường C4
+Điểm khác: cả 2 giai đoạn diễn ra ở tế bào nhu mô, giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn
ra vào ban đêm, giai đoạn tái cố diịnh CO2
diễn ra vào ban ngày
Trang 27kiến thức
4-Củng cố:
GV yêu cầu HS gấp sách vở, phát phiếu học tập cho từng nhóm HS để hoàn thành bài tập so sánh các con đường C3, C4 và CAM
Chỉ tiêu SS Con đường C 3 Con đường C 4 Con đường CAM
Giống nhau Đều có chu trình Canvin, tạo ra AlPG rồi từ đó tạo thành nên các hợp chất
cacbohiđrat, axit amin, prôtêin, lipit
quang hợp Tế bào nhu mô Tế bào nhu mô và tế bào bao bó mạch Tế bào nhu mô
-Các loại lục
lạp
5-Dặn dò:
-Học bài cũ, trả lời các câu hỏi cuối bài vào vở tập
-Chuẩn bị bài mới: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
VI Bổ sung bài giảng – Kinh nghiệm
Trang 28Ngày soạn:17/ 09/2008
Tiết PPCT: 8
Bài 10: ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Aûnh hưởng của cường độ ánh sáng và quang phổ để quang hợp
Mối phụ thuộc của cường độ và nồng dộ CO2
Vai trò của nước đvới quang hợp
Aûnh hưởng của nhiệt độ đến cường độ quang hợp
Vai trò của các ion khoáng đối với quang hợp
Mối quan hệ giữa các yếu tố quang hợp
2 Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá
Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập với sgk
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng sinh giới
II Phương pháp dạy học:
Làm việc theo nhóm nhỏ, tự nghiên cứu sgk, thí nghiệm, vấn đáp-tìm tòi
III Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv
IV Trọng tâm bài giảng
Aûnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ , CO2 và nước
V Tiến trình bài học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
N1:Quá trình quang hợp ở cây xanh được chia thành mấy pha? Điều kiện càan và đủ để quang hợp diễn
ra là gì?
4 Vào bài mới:
GV yêu cầu HS Quan sát hình 10.1, và sgk Trả
lời: I Aùnh sáng: 1 Cường độ ánh sáng:
- Khi nồng độ CO2 tăng, cường độ ánh sáng tăng, thì cường dộ quang hợp cũng tăng
- điểm bù ánh sáng: cường độ as tối thiểu để cường độ quang hợp =cường độ hô hấp
- điểm no ánh sáng: cường độ ánh sáng tối đa để cường đôh QH đạt cực đại
2 Quang phổ ánh sáng:
- QH diễn ra mạnh ở vùng tia đỏ và tia xanh tím
- tia lục thực vật không QH
Trang 29Cường độ ánh áng ảnh hưởng như thế nào đến
quang hợp?
? Phân biệt điểm bù, điểm no ánh sáng? Điểm bù
và điểm no ánh sáng phụ thuộc vào yếu tố nào ở
- Thành phần quang phổ as
GV: Cho hs quan sát 10.2 và sgk
Nhận xét gì về quan hệ nồng độ CO2 và cường độ
QH ?
Yêu cầu hs phải trả lời được:
- Nđ CO2 tăng → QH?
- Các loài cây khác nhau, thì khác?
- Phân biệt điểm bù CO2 và điểm no CO2
GV bổ sung và hoàn chỉnh
GV: Bằng kiến thức đã học hãy nêu vai trò của
nước đối với QH?
HS nêu được: vai trò của nước
- Đối với strưởng
- Vận chuyển
- Điều hoà nhiệt độ
→ từ đó tác động đến QH đồng thới nước còn là
nguyên liệu của QH
- tia xanh tím tổng hợp các acid amin, pro
- tia đỏ tổng hợp cacbohidrat
II Nồng độ CO 2
Nồng độ CO2 tăng khi cường độ QH tăng
- điểm bù CO2 : nđ CO2 tối thiểu của QH = HH
- điểm bảo hoà CO2 khi nđ CO2 tối đa để cường độï QH đạt cao nhất
III Nước:
- nước là yếu tố quan trọng đối với QH
- nguyên liệu trực tiếp cho QH với việc cung cấp
H+ và điện tử cho phản ứng sáng
- điều tiết khí khổng nên ảnh hưởng đến tốc độ khuếch tán CO2 vào lục lạp và nhiệt độ của lá
- môi trường của các pu
IV Nhiệt độ:
- làm tăng cường độ QH
- tối ưu 25-350C
- QH ngừng 45-500CRiêng TV samạc có thể QH ở nđ 580C, và 1 số cây
ưa nhiệt vùng nhiệt đới có thể QH ở 500C
V Muối khoáng
Dd khoáng có ảnh hưởng nhiều mặt đến QH :
Aùnh sáng Cường độ QH
Cường độ as
tăng
Cường độ as
dưới điểm bù
Cường độ as đạt
Trang 30GV yêu cầu Hs Quan sát H 10.4, 10.5 và sgk:
Nhận xét về ảnh hưởng của nhiệt độ đến QH ở TV?
HS trả lời được:
- QH phụ thuộc vào nhiệt độ
- Loài cây khác nhau thì phụ thuộc vào nhiệt độ
cũng khác nhau
GV : Muối khoáng có ảnh hưởng như thế nào đến
nhiệt độ? Vd?
hs trả lời:
- Vai trò muối khoáng
- Vd minh hoạ
Mg, N: tham gia cấu thành Dl
K: điều tiết đóng mở khí khổng
GV: Trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo như thế
nào?
HS nghiên cứu SGK trả lời
- N,P,S: cấu tạo enzim QH
- Mg, N: cấu tạo dl
- K: điều tiết đóng mở kk
- Mn, Cl: liên quan đến quang phân li nước
VI Trồng cây dưới ánh áng nhân tạo:
Sử dụgn các loại đèn thay cho as mt để trồng cây trong nhà có mái che Giúp khắc phục đk bất lựoi của đk mt như giá rét, sâu bệnh Nhằm đáp ứng nhu cầu rau tươi cho con người nhất là vào mùa băng giá
Trang 31Ngày soạn:20/ 09/2008
Tiết PPCT: 9
Bài 11: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Nắm được vai trò của QH đối với năng suất cây trồng
Nêu được các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua sự điều tiết cường độ QH
2 Kỹ năng:
Phát triển năng lực quan sát, phân tích so sánh khái quát hoá1
Rèn luyện kỹ năng thực hành, kỹ năng làm việc độc lập với sgk
3 Thái độ:
Có thái độ yêu thích thiên nhiên, quan tâm đến các hiện tượng sinh giới
II Đồ dùng dạy học:
Hình vẽ sgk, sách gv, máy chiếu
III Phương pháp:
- Trực quan tìm tịi,
- Vấn đáp tái hiện,
- Vấn đáp gợi mở
IV Trọng tâm
Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết quá trình QH
V Tiến trình bài gi ả ng:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
N1:QH phụ thuộc ánh sáng như thế nào? Trình bày sự QH hợp phụ thuộc vào lượng nước , nhiệt độ?
3 Bài mới:
GV yêu cầu HS: nghiên cứu mục I
Nêu 1 số khái niệm liên quan:
+ Cường độ QH
+ Năng suất sinh học
+ Năng suất kinh tế
HS nghiên cứu sgk và thực tế trả lời → gv hoàn thiện
GV: Vì sao nói QH quyết định năng suất cây trồng?
- Hs; Chỉ QH mới tạo ra được chất hữu cơ
GV: Quan sát hình 11.1 dfựa vào các khái niệm hãy
tính năng suất sinh học, năng suất ktế của cây hướng
dương?
Hs nghiên cứu trả lời
Gv có thể nghiêm cứu thêm sách nâng cao để giải
thích rõ hơn
I QH quyết định năng suất cây trồng:
- QH tạo ra 90-95% chất khô trong cây
- 5-10% là các chất dd khoáng
* Khái niệm:
- NSSH: là tổng lượng chất khô tích luỹ được mỗi ngày trên 1ha gieo trồng trong suốt thời gian strưởng
- NSKT: là sp của năng suất sinh học được tích luỹ trong các cơ quan(hạt, củ, lá ) chứa các có giá trị ktế đối với con người
Trang 32Chú ý: giữa năng suất cây trồng và QH có mối quan
hệ phụ thuộc vào các yếu tố ảnh hưởng đến QH Do
đó thông qua sự điều tiết QH có thể nâng cao năng
suất cây trồng
GV yêu cầu Hs nghiên cứu mục II.1
? Vì sao diện tích lá làm tăng ns cây trồng? Tăng bằng
cách nào?
HS giải thích bằng cách nêu vai trò của lá trong QH
GV : Ta biết QH phụ thuộc vào trị số diện tích lá (m2
GV yêu cầu HS nghiên cứu mục II.2
? Biện pháp để tăng cường độ QH?
Hs suy nghĩ trả lời Cần nêu được :
- Làm cho bộ lá phát triển
- Điều tiết QH
- Chọn giống có khả năng QH cao
- lá rộng bản, cứng, đứng tạo 1 gốc hẹp với thân
Những giống lúa có năng suất cao, bộ lá thường có
đặc điểm như thế nào?
II Tăng năng suất cây trồng thông qua điều tiết QH.
1 Tăng diện tích lá:
Tăng diện tích lá hấp thụ ánh sáng là tăng cường độ QH dẫn đến tăng tích luỹ chất hữu cơ trong cây, tăng năng suất cây trồng
2 Tăng cường độ QH
- Cường độ QH thể hiện hiệu suất hoạt động của bộ máy QH (lá)
- điều tiết hoạt động QH của lá bằng cách áp dụng các biện pháp kỹ thuật chăm sóc, bón phân, cung cấp nước hợp lý, tuỳ thuộc vào giống, loài cây trồng
- tuyển chọn và tạo mới các giống cây trồng có cường độ QH cao
4 Củng cố
Nguời ta nói QH quyết định năng suất cây trồng , theo em điều đó đúng hay sai? Vì sao?
Phân biệt năng suất cây trồng và nsktế? Tăng cường độ QH ở cây xanh bằng cách nào?
Trang 33- Phân biệt được các con đường hô hấp ở thực vật liên quan với điề kiện có hay không có oxi.
- Mô tả mối quan hệ giưaz hô hấp và quang hợp
- Nêu được ví dụ về ảnh hưởng của nhân tố môi trường đối với hô hấp
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích
3 Thái độ:
- Giáo dục được ý thức bảo vệ môi trường
II Kiến thức trọng tâm :
Các con đường hô hấp, mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
III Phương pháp dạy học :
2 Kiểm tra bài củ:
N1: Quang hợp ở thực vật là gì? Viết phương trình tổng quát của quang hợp?
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề :
2GV mô tả thí nghiệm: Có một bình tam giác chứa hạt đang nẩy mầm và một ống nghiệm chứa nước vôi trong Bịt kín bình tam giác bằng miếng xốp, sau đó nối thông bình tam giác với ống nghiệm bằng một ống thuỷ tinh Em hãy dự đoán hiện tượng gì sẽ xảy ra?
HS trả lời
GV thông báo: Nước vôi trong ống nghiệm sẽ bị vẫn đục Vì sao? Chuyển ý
GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1A, mô tả thí nghiệm
và nêu kết quả
Vì sao nước vôi trong ống nghiệm bên phải bình chứa
hạt nảy mầm bị vẫn đục khi bơm hút hoạt động?
GV yêu cầu HS quan sát hình 12.1 B, mô tả thí nghiệm
HS quan sát, mô tả thí nghiệm
Và nêu kết quả thí nghiệm
HS giải thích: do có CO2 thoát ra khi hạt nẩy mầm
GV thông báo: Giọt nước màu trong ống mao dẫn di
I Khái quát về hô hấp ở thực vật:
1 Hô hấp ở thực vật là gì?
Trang 34chuyển về phía trái có phải do hạt nảy mầm hô hấp hút
O2 không? Vì sao?
HS trả lời: do hạt nảy mầm hô hấp hấp thụ O2
Trong ống nghiệm hình 12.1B, người ta sử dụng vôi xút
có tác dụng gì?
HS trả lời: Sử dụng vôi xút để hấp thụ hơi nước và khí
CO2 thoát ra trong hô hấp
GV: Em hãy cho biết, khi sờ tay vào đống thóc đang
nẩy mầm, em cảm thấy nhiệt độ trong đống thóc đó như
GV thông báo: hô hấp sinh ra nhiệt và ATP, vậy chúng
có vai trò gì đối với cơ thể thực vật?
HS nêu vai trò của nhịêt độ và ATP đối với cơ thể thực
vật
GV : Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho các
quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
Các sản phẩm trung gian đó là những chất gì? Chuyển
ý
Ở thực vật, có mấy con đường hô hấp?
HS trả lời: phân giải kị khí và phân giải hiếu khí
GV phát phiếu học tâp: Yêu cầu HS so sánh phân giải
kị khí và phân giải hiếu khí
Dựa vào hình 12.2, HS hoàn thành phiếu học tập
Nội dung phiếu học tập:
GV hoàn thiện phiếu học tập
Hô hấp ở thực vật là quá trình chuyển đổi năng lượng của tế bào sống Trong đó, các phân tử cacbohiđrat bị phân giải đến CO2 và H2O, đồng thời năng lượng được giải phóng và một phần năng lượng đó tích luỹ trong ATP
-Tích luỹ ATP: sử dụng nhiều cho các hoạt động sống của cây
- Tạo ra các sản phẩm trung gian cho các quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể
II Các con đường hô hấp ở thực vật:
Trang 35Vì sao phân giải hiếu khí sinh ra nhiều năng lượng hơn
Điều kiện xảy ra hô hấp sáng?
Loại enzim tham gia?
Vị trí xảy ra?
Ý nghĩa?
GV: Tại sao hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3?
GV yêu cầu HS viết PTTQ của quang hợp và hô hấp.Từ
đó chỉ ra được mối quan hệ giữa quang hợp và hô hấp
GV: Vì sao bảo quản nông sản cần phơi khô hoặc sấy
khô?
HS trả lời: giảm lượng nước, ức chế hô hấp
Người ta thường bảo quản nông sản ở điều kiện mát
- Điều kiện xảy ra: Cường độ ánh sáng cao,
lượng CO2 cạn kiệt, O2 tích luỹ nhiều
+ Tạo ra một số axit amin
V Mối quan hệ giữa hô hấp với quang hợp
- Hô hấp là quá trình chuyển hoá hoá năng trong các chất hữu cơ thành năng lượng ATP
và dạng nhiệt cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể
2 Mối quan hệ giữa hô hấp và môi trường:
Trang 37Ngày soạn 28/09/2008
Tiết PPCT: 11
Bài 7: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC VÀ THÍ NGHIỆM
VỀ VAI TRÒ CỦA PHÂN BÓN
I Mục tiêu bài học:
nắm được thí nghiệm phát hiện thoát hơi nước ở lá, làm được thí nghiệm nhận biết sự có mặt của các nguyên tố khoáng Đồng thời vẽ được hình dạng đặc trưng của nguyên tố khoáng
II Đồ dùng Thí nghiệm
Chuẩn bị trước theo sgk
III Phương pháp:
Thí nghiệm chứng minh, tìm tòi
IV Trọng tâm
Chứng minh được hiện tượng thoát hơi nước và vai trò của các ngtố khoáng
V Tiến trình bài học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
GV yêu cầu HS chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm
HS chẩun bị các dụng cụ trước khi thí nghiệm
Thí nghiệm 1: chủân bị
- cây có lá nguyên
- cặp nhựa hoặc gỗ
- bản kính hoặc lam kính
- giấy lọc
- đồng hồ bấm giây
- dung dịch coban clorua 5%
- bình hút ẩm
Thí nghiệm 2:
- Hạt thóc đã nảy mầm 2-3 ngày
- Chậu hay cốc nhựa
- Thước nhựa có chia mm
- Tấm xốp đặt vừa trong lòng chậu có
khoan lỗ
- Oáng đong dung tích 100ml
- Đũa thuỷ tinh
Hoá chất: dd dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lít
Thí nghiệm 1: so sánh tốc độ thoát hơi nước ở
hai mặt lá:
- Dùng hai miếng giấy tẩm coban clorua đã sáy khô( có màu xanh da trời) đặt lên mặt trên và dưới của lá
- dùng 2 lam kính lên cả mặt trên và dưới , kẹp lại
Bấm đồng hồ để tính thời gian chuyển màu xanh sang hồng
2 Thí nghiệm 2: nghiên cứu vai trò của phân NPK
- Thí nghiệm 1: cho vào chậu dd NPK
- thí nghiệm 2: dùng nước sạchCả 2 chậu đều bỏ tấm xốp có đục lỗ, xếp các hạt nảy mầm vào các lỗ rễ mầm tiếp xúc với nước
=> theo dõi sự khác nhau 2 thí nghiệm này
HS làm bài thu hoạch theo bảng sau:
Trang 384 Củng cố
5 Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới
VI Bổ sung kiến thức – Kinh nghiệm
Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí cây Thời gian chuyển màu của giấy coban
clorua Mặt trên Mặt dưới
Tên cây Công thức thí nghiệm Chiều cao(cm/cây) Nhận xét
Thí nghiệm(NPK)
Trang 39Ngày soạn 03/10/2008
Tiết PPCT: 12
Bài 13: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN DIỆP DỤC VÀ CAROTENOIT
I Mục tiêu bài học:
nắm được thí nghiệm phát hiện diệp lục và carotenoit trong lá, củ và quả
II Đồ dùng Thí nghiệm
Chuẩn bị trước theo sgk ( dụng cụ và hoá chất)
III Phương pháp:
Thí nghiệm chứng minh, tìm tòi
IV Trọng tâm
Chứng minh được diệp lục và carotenoit trong lá, củ và quả
V Tiến trình bài học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
A Thí nghiệm chiết rút diệp lục
Cân khoảng 0,2g các mẫu vật đã loại bỏ cuống lá và gâ chính Nếu không có cân thích hợp, thì chỉ cần lấy khoảng 20-30 lát cắt mỏng ngang lá (không có gân chính) Dùng kéo cắt ngang lá thành từng lát cắt tht mỏng để có nhiều TB bị hư hại Gắp bỏ các mảnh lá vừa cắt vào các cốc đã ghi nhãn ( đối chứng hoặt thí nghiệm ), với khối lượng( hoặc số lát cắt ) tương đưongng nhau Dùng ống đong lấy 20ml cồn, rồi rót lượng cồn đó vào cốc thí nghiệm Lấy 20ml nước sạch và rót vào cốc đối chứng Nước cũng như cồn phải vừa ngập mẫu vật thí nghiệm Để các cốc chứa mẫu trong 20-25phút
B Chiết rút carotenoit:
Tiến hành thao tác chiết rút carotenoit từ lá vàng, quả và củ tương tự như chiết rút diệp lục
- sau thời gian chiết rút (20-30)phút, cẩn thận nghiêng các cốc, rót dung dịch có màu (không cho mẫu thí nghiệm lẫn vào) vào các ống đong hay ống nghiệm sạch, tring suốt
- quan sát màu sắc trong các ống nghiệm ứng với dịch chiết rút từ các cơ quan khác nhau của cây từ các cốc đối chứng và thí nghiệm Rồi điền kết quả quan sát được ( nếu đúng màu ghi trên đầu cột, thì ghi dấu +, ngược ghi dấu - ) vào bảng
C Thu hoạch:
VI Củng cố
VI Dặn dò:
Các em về học bài, làm các bài tập sau bài mới học và nghiên cứu bài tiếp theo để chuẩn bị kiến thức cho bài mới
VII Bổ sung:
Trang 40Ngày soạn 11/10/2008
Tiết PPCT: 13
Bài 14: THỰC HÀNH: PHÁT HIỆN HÔ HẤP Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu bài học:
Học sinh thực hiện được các thí nghiệm: phát hiện hô hấp ở tv qua sự thải CO2 , phát hiện hh
ở tv qua sự hút O2
II Đồ dùng Thí nghiệm
Chuẩn bị trước theo sgk ( dụng cụ và hoá chất)
III Phương pháp:
Thí nghiệm chứng minh, tìm tòi
IV Trọng tâm
Phát hiện hh ở tv qua sự thải CO2 và sự hút O2
V Tiến trình bài học:
1 Oån định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Vào bài mới:
A Thí nghiệm PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA SỰ THẢI CO 2
- cho vào bình thuỷ tinh 50g các hạt mới nhú mầm Nút chặt bình bằng nút cao su đã gắn ống thuỷ tinh hình chữ U vào phễu
- hs phải tiến hành trước 1,5-2h do hh của của hạt, CO2 tích luỹ lại trong bình CO2 nặng hơn không khí nên nó không thể khuếch tán qua ống và phễu vào không khí xug quanh
- vào thời điểm bắt đầu thí nghiệm, cho đầu ngoài của ống hình chữ U vào ống nghiệm có chứa
H2O bari( hay H2O vôi) trong suốt Sau đó, rót H2O từ bình vào ống nghiệm, vì không khí đó giàu CO2 , nước bari sẽ bị vẫn đục
- để so sánh, lấy 1 ống nghiệm có chứa H2O bari ( hay H2O vôi trong suốt ) và thở bằng miệng vào đó qua ống thuỷ tinh hay ống nhựa H2O vôi trong trường hợp này vẩn đục Học sinh rút ra kết luận về hh
B Thí nghiệm: PHÁT HIỆN HÔ HẤP QUA SỰ HÚT O 2
- lấy 2 phần hạt mới (mỗi phần 50g) đổ H2O sôi lên một trong 2 phần hạt đó để giết hạt Tiếp theo cho mỗi phần hạt vào mỗi bình và nút chặt Thao tác đó phải được hs tự tiến hành trước giờ lên lớp từ 1,5-2h
- để thời điểm thí nghiệm, mở nút bình chứa hạt sống (bình a) và nhanh chóng đưa nến ( que diêm) đang cháy vào bình Nếu (que diêm) bị tắt ngay Vì sao? Sau đó mở nút bình chứa hạt chết (bình b) và lại đưa nến hay diêm đang cháy vào bình, nến tiếp tục chay Vì sao?
C Thu hoạch:
Mỗi học sinh phải viết tường trình các thí nghiệm trên, rút ra kết luận cho từng thí nghiệm và chung cho cả thí nghiệm