Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của tim Mục tiêu :
- Mô tả cấu tạo và chức năng của hệ dẫn truyền tim.
- Giải thích được khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim.
- Phát biểu được khái niệm chu kì tim, chu kì hoạt động của tim.
PPDH: Thảo luận nhóm; vấn đáp; diễn giảng; trực quan; thực hành.
KTDH: Động não, tia chớp.
Hình thức tổ chức dạy học: thảo luận nhóm.
- GV sử dụng hình động về hệ dẫn truyền tim, chu kỳ hoạt động của tim, yêu cầu HS quan sát để trả lời câu hỏi:
-Tính tự động của tim là gì?
- Tính tự động của tim là do đâu?
- Nêu được cấu tạo và cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim .
- Chu kì tim là gì? Hoạt động của chu kỳ tim?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm theo nội dung đưa ra.
- Chia học sinh thành 4 nhóm mỗi nhóm 8-10 HS, cử nhóm trưởng điều
- Học sinh phải nêu được:
- Là khả năng co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
- Nguyên nhân:
Do hoạt động của hệ dẫn truyền tim.
- Hệ dẫn truyền tim gồm:Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Puôckin.
- Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim: Nút xoang nhĩ phát xung � Cơ co tâm nhĩ � Tâm nhĩ co
� Nút nhĩ thất � Bó His �Mạng Puockin � Cơ tâm thất � Tâm thất co.
- Chu kì tim là 1 lần co và dãn
III. Hoạt động của tim 1.Tính tự động của tim
- Là khả năng co dãn nhịp nhàng theo chu kì.
Tim co dãn theo chu kì là do hệ dẫn truyền tim.
- Hệ dẫn truyền tim gồm:Nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His, mạng Puôckin.
- Cơ chế hoạt động của hệ dẫn truyền tim:
Nút xoang nhĩ phát xung � Cơ co tâm nhĩ � Tâm nhĩ co � Nút nhĩ thất � Bó His �Mạng Puockin � Cơ tâm thất � Tâm thất co.
2. Chu kì hoạt động của tim
- Một chu kì hoạt động của tim bao gồm : + Pha co tâm nhĩ : 0,1s
+ Pha co tâm thất : 0,3 s + Pha dãn chung: 0,4 s
hành hoạt động của nhóm trong 6 phút. Yêu cầu:
- Nhóm 1: cử 1 đại diện đếm nhịp tim khi đang ngồi và sau khi đứng lên ngồi xuống 10 lần trong 1 phút. Nhận xét sự thay đổi nhịp tim ở 2 trạng thái. Giải thích?
- Nhóm 2: Tại sao tâm nhĩ
luôn co trước tâm thất? Điều gì xảy ra nếu tâm nhĩ và tâm thất co đồng thời?
- Nhóm 3: Khi tim đập nhanh thì chu kỳ tim bị rút ngắn lại.Vậy rút ngắn ở pha nào?
- Nhóm 4: Vì sao tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi?
nghỉ của tim.
- Một chu kì hoạt động của tim bao gồm :
+ Pha co tâm nhĩ : 0,1s
+ Pha co tâm thất : 0,3 s
+ Pha dãn chung: 0,4 s.
HS tự rút ra nhận xét sau khi thực hành
-Máu sau khi trở về tim là máu nghèo O2 tâm nhĩ
co trước để đẩy máu lên phổi lấy O2. Sau đó tâm thất co để đưa máu đến các tế bào.
� Nếu tâm nhĩ, tâm thất co đồng thời thì một phần máu sẽ vừa bơm lên Động mạch phổi, vừa theo Động mạch chủ đi đến các tế bào sẽ không có O2 �
TB không hô hấp
� cơ thể chết -Rút ngắn pha dãn chung
- Tim hoạt động suốt đời không mệt mỏi vì thời gian nghỉ trong mỗi chu kì tim đủ để phục hồi khả năng hoạt động của cơ tim. Do đó, tim không mệt mỏi.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động của hệ mạch Mục tiêu:
- Mô tả được cấu tạo và chức năng của hệ mạch và sự biến động của huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch.
- Phát biểu được khái niệm huyết áp và vận tốc máu.
- Nêu được tác nhân làm thay đổi huyết áp.
- Giải thích được huyết áp giảm dần trong hệ mạch, nguyên nhân làm thay đổi huyết áp từ thực tế và sự biến đổi vận tốc máu trong hệ mạch.
- Phân biệt được huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương.
- Phân tích được mối quan hệ giữa vận tốc máu và tổng tiết diện mạch.
Phương pháp: Diễn giảng, vấn đáp, thảo luận nhóm.
KTDH: Tia chớp
Mô hình tổ chức dạy học: thảo luận nhóm.
GV: cho HS quan sát hình và tìm hiểu SGK, mỗi nhóm thảo luận theo từng nội dung phân công (3p)
- HS thảo luận nhóm….
- Động mạch, mao mạch và tĩnh
IV. HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ MẠCH:
1. Cấu trúc của hệ
mạch
: + ĐM chủ phân nhánh nhỏ dần → tiểu ĐM.
+ Tiểu TM → tập trung lớn dần thành TM
1. (Nhóm 1) Nêu cấu tạo hệ mạch?
- So sánh tổng tiết diện của các loại mạch?
2. (Nhóm 2) Huyết áp là gì?
Tại sao huyết áp có hai trị số:
huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương?
3.(Nhóm 3)Mô tả sự biến động huyết áp trong hệ mạch và giải thích tại sao có sự biến động đó?
4. (Nhóm 4) Vận tốc máu là gì?
Vận tốc máu biến đổi như thế nào trong hệ mạch?
- GV nêu vấn đề:
mạch.
-Tổng tiết diện trong mao mạch lớn nhất.
-HS: Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
HS: Huyết áp tối đa ( HA tâm thu):
ứng với lúc tim co.
Huyết áp tối thiểu (HA tâm trương):
ứng với lúc tim giãn.
- HA giảm dần trong hệ mạch ( từ động mạch chủ � động mạch lớn � tiểu động mạch � tĩnh mạch chủ) do càng xa tim áp lực máu tác dụng lên thành mạch càng giảm.
-HS: Vận tốc máu : Là tốc độ máu chảy trong 1 giây.
- Vận tốc máu trong từng đoạn mạch tỷ lệ nghịch với tổng tiết diện của nó.
-Vận tốc máu trong mao mạch chậm nhất
- HS: Khi tim đập
chủ.
+ MM nối giữa ĐM và TM.
2. Huyết áp:
- Khái niệm huyết áp: Huyết áp là áp lực máu tác dụng lên thành mạch.
- Phân biệt hai loại huyết áp:
Huyết áp tâm thu.
Huyết áp tâm trương.
- Sự biến động huyết áp trong hệ mạch.
3.Vận tốc máu:
- Vận tốc máu : Là tốc độ máu chảy trong 1 giây.
- Vận tốc máu trong từng đoạn mạch tỷ lệ nghịch với tổng tiết diện của nó.
- Vận tốc máu ĐM>TM>MM
1.Tại sao tim đập nhanh, mạnh lại làm huyết áp tăng và ngược lại?
2. Tại sao khi cơ thể mất máu thì huyết áp lại giảm?
Liên hệ thực tế:
- GV cho Hs xem video về bệnh đột quỵ - Hỏi: Cần làm gì để bảo vệ quả tim khỏe mạnh?
nhanh và mạnh � lượng máu đẩy vào ĐM tăng � HA tăng. Khi tim đập chậm, yếu � lượng máu đẩy vào ĐM giảm � HA giảm.
- Khi mất máu, lượng máu trong mạch giảm nên áp lực của máu lên thành mạch giảm, kết quả là HA giảm.
� HS dựa vào kiến thức thực tiễn trả lời.