Tiết 1: Trao đổi nước ở thực vật Tiết 2: Trao đổi nước ở thực vật tt Tiết 3: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật Tiết 4: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật tt Tiết 5: Trao đổi khoáng v
Trang 1PHẦN BỐN:
SINH HỌC CƠ THỂ.
CHƯƠNG I: CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG.
A CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở THỰC VẬT.
Tiết 1: Trao đổi nước ở thực vật
Tiết 2: Trao đổi nước ở thực vật ( tt)
Tiết 3: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật
Tiết 4: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật ( tt )
Tiết 5: Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật ( tt )
Tiết 6: Quang hợp
Tiết 7: Quang hợp ở các nhóm thực vật
Tiết 8: Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp
Tiết 9: Quang hợp và năng suất cây trồng
Tiết 10: Hô hấp ở thực vật
Tiết 11: Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hô hấp
Tiết 12: Thực hành − Thoát hơi nước và bố trí thí nghiệm về phân bón
Tiết 13: Thực hành−Tách chiết sắc tố từ lá & tách các nhóm sắc tố bằng phương pháp hóa họcTiết 14: Thực hành − Chứng minh quá tŕnh hô hấp tỏa nhiệt
Tiết 15: Kiểm tra 1 tiết
B CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ở ĐỘNG VẬT.
Tiết 16: Tiêu hóa
Tiết 17: Tiêu hóa ( tt )
Tiết 18: Hô hấp
Tiết 19: Tuần hoàn
Tiết 20: Cân bằng nội môi
Tiết 21: Hoạt động của các cơ quan tuần hoàn
Tiết 22: Thực hành − Tìm hiểu hoạt động của tim ếch
Tiết 26: Ôn tập học kì I
Tiết 27: Kiểm tra học kì I
B CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT.
Tiết 28: Cảm ứng ở động vật
Tiết 29: Cảm ứng ở động vật ( tt )
Tiết 30: Điện thế nghỉ và điện thế hoạt động
Tiết 31: Dẫn truyền xung thần kinh trong cung phản xạ
Trang 2TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
CHƯƠNG III: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
A SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở THỰC VẬT.
Tiết 36: Sinh trưởng ở thực vật
Tiết 37: Hoocmôn ở thực vật
Tiết 38: Phát triển ở thực vật có hoa
B SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT.
Tiết 39: Sinh trưởng và phát triển ở động vật
Tiết 40: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật
Tiết 41: Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật (tiếp theo)
Tiết 42: Thực hành − Quan sát sinh trưởng và phát triển của một số động vật
Tiết 43: Kiểm tra 1 tiết
CHƯƠNG IV: SINH SẢN
A SINH SẢN Ở THỰC VẬT.
Tiết 44: Sinh sản vô tính ở thực vật
Tiết 45: Sinh sản hữu tính ở thực vật
Tiết 46: Thực hành − Nhân giống giâm, chiết, ghép cây ở thực vật
B SINH SẢN Ở ĐỘNG VẬT.
Tiết 47: Sinh sản vô tính ở động vật
Tiết 48: Sinh sản hữu tính ở động vật
Tiết 49: Cơ chế điều hòa sinh sản
Tiết 50: Điều khiển sinh sản ở động vật và sinh đẻ có kế hoạch ở người
Tiết 51: Ôn tập học kì II (theo nội dung bài 48 SGK)
Tiết 52: Kiểm tra học kì II
Trang 3§ 1 TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:
− Mô tả được quá trình hấp thu nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân
− Trình bày được mối liên quan giữa cấu trúc của lông hút với quá trình hấp thu nước
− Nêu được các con đường vận chuyển nước từ lông hút vào mạch gỗ của rễ, từ mạch gỗ của rễ vào mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá
Kĩ năng: Biết sử dụng các hình vẽ để minh họa và hiểu rõ hơn các kiến thức của bài.
Thái độ: Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thực vật.
Nội dung trọng tâm: có hai nội dung
− Quá trình hấp thu nước ở rễ
− Quá trình vận chuyển nước ở thân
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Bảng phụ, sách giáo khoa
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
TIẾT 01.
Mở bài: GV đặt câu hỏi:
Nước tồn tại ở những dạng nào?
Nước có ở đâu?
Trong cơ thể của thực vật nước quan trọng đến
mức độ nào?
Hoạt động 1:
− GV cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi
lệnh từ sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập
số 1
− GV cho học sinh đọc thông tin từ sách giáo
khoa và tự rút ra kiến thức
Hoạt động 2:
Cho HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi lệnh
trong SGK và phân biệt các dạng nước có trong tự
nhiên
GV cho HS phân biệt 2 loại thực vật và cơ quan
hấp thu nước của từng loại thực vật
GV cho HS quan sát tranh và thông báo về đặc
điểm cấu tạo của bộ rễ phù hợp với chức năng sinh
lí là nhận nước và các chất khoáng từ đất
HS quan sát tranh theo yêu cầu của GV, nhận xét
về cấu tạo của bộ rễ
Rút ra mối liên quan về cấu tạo với chức năng
HS dựa vào các hiểu biết của mình để đưa ra các câu trả lời về nước, vai trò của nước đối với thực vật
I/.Vai trò của nước và nhu cầu của nước đối với thực vật:
1 Các dạng nước trong cây và vai trò của nó:Nội dung nằm trong phiếu học tập
2 Nhu cầu nước đối với thực vật:
Cây cần một lượng nước rất lớn trong suốt đời sống của nó
II/.Quá trình hấp thu nước ở rễ :
2 Con đường hấp thu nước ở rễ:
− Con đường gian bào:
− Con đường tế bào chất:
3 Cơ chế để dòng nước một chiều từ đất
Trang 4TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCsinh lí.
GV yêu cầu HS quan sát lại tranh 1 và 2 thảo
luận để tìm ra các con đường hấp thu nước từ đất
vào mạch gỗ
HS quan sát tranh thảo luận nhóm để rút ra 2 con
đường vận chuyến nước và mạch gỗ
HS giải thích các hiện tượng GV nêu ra và nhận
rõ nguyên nhân đẩy nước từ mạch gỗ của rễ lên
mạch gỗ của thân là do áp suất rễ
GV nhấn mạnh lại trọng tâm bằng phiếu học tập
số 2
Hoạt động 3 :
GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 và thảo luận
câu hỏi lệnh để hoàn thành phiếu học tập số 3
HS quan sát tranh nghiên cứu câu hỏi lệnh, thảo
luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 3
Sau khi HS hoàn thành phiếu học tập số 3 GV
nhận xét, củng cố lại kiến thức
vào rễ lên thân:
Nước bị đẩy từ rễ lên thân do một lực đẩy gọi là áp suất rễ thể hiện qua 2 hiện tượng:
− Hiện tượng rỉ nhựa
− Hiện tượng ứa giọt
III/.Quá trình vận chuyển nước ở thân :
Nội dung phần này nằm trong phiếu học tập
số 3
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Làm dung môi, giảm nhiệt độ
cơ thể, tham gia TĐC, đảm bảo độ nhớt của NSC giúp TĐC b́nh thường
Nước liên kết Bị các phân tử tích
điện hút, liên kết hóa học với các thành phần của tế bào
Không giữ được các đặc tính vật lí, hóa học, sinh học của nước
Đảm bảo độ bền vững của hệ thống keo trong CNS Chỉ tiêu đánh giá tính chịu nóng & chịu hạn của cây
Phiếu học tập số 2:
Thành tế bào lông hút mỏng không
thấm cutin
Giúp nước và khoáng dễ thẩm thấu từ đất vào rễ
Áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút
rất cao do hoạt động hô hấp của rễ
Tạo sự chênh lệch áp suất giữa tế bào lông hút và môi trường đất, tạo thuận lợi cho nước thẩm thấu vào lông hút
Rễ cây tạo một lực đẩy gọi là áp suất
rễ
Góp phần đẩy cột nước trong thân lên lá, đồng thời tạo lực hút truyền đến lông hút để hút nước và khoáng
Lá thoát hơi nước tạo nên một lực hút Giúp nước di chuyển từ rễ lên lá và góp phần tạo lực hút
nước và khoáng cho lông hút
Các phân tử nước liên kết với nhau và
liên kết với thành mạch gỗ của thân
cây
Tạo cột nước liên tục trong mạch gỗ giúp thuận lợi cho vận chuyển nước và khoáng từ rễ, qua thân, đến lá
Phiếu học tập số 3:
Trang 5Lực trung gian ( lực liên kết của các phân
tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn )
TIẾT 02.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Nêu các đặc điểm của lông hút liên quan đến quá trình hấp thu nước của rễ?
2 Trình bày hai hiện tượng thể hiện áp suất rễ và vai trò của nó?
3 Tại sao hiện tượng ứa giọt chỉ xảy ra ở những bụi cây thấp và cây thân thảo?
Mở bài: GV đặt câu hỏi vào bài:
Nhà sinh lí thực vật người Nga nói: “Thoát hơi
nước là tai họa cần thiết của cây” Tại sao?
HS dựa vào các hiểu biết của mình để đưa ra
các câu trả lời về sự thoát hơi nước của cây
Hoạt động 1:
1 GV cho HS tham khảo sơ đồ sách giáo
khoa để trả lời câu hỏi lệnh
HS hoạt động nhóm để trả lời câu hỏi lệnh từ
sách giáo khoa
2 GV cho học sinh đọc thông tin từ sách
giáo khoa và tự rút ra kiến thức
GV cho HS hoàn thành phiếu học tập so sánh
2 con đường thoát hơi nước ở lá
3 GV cho HS nhận xét sự điều chỉnh sự
thoát hơi nước của các loại thực vật khác nhau
HS thảo luận nhóm và đưa ra cơ chế sự thoát
hơi nước
Hoạt động 2:
Phần này GV cho HS tự thảo luận và rút ra
trọng tâm
HS quan sát tranh thảo luận nhóm để rút ra
ảnh hưởng của môi trường đến quá trình thoát
− Tất yếu: Có thoát hơi nước mới lấy được nước
IV/.Thoát hơi nước ở lá:
1.Ý nghĩa của sự thoát hơi nước:
2 Con đường thoát hơi nước ở lá:
a Con đường qua khí khổng:
b Con đường qua bề mặt lá − qua cutin:
3 Cơ chế điều chỉnh sự thoát hơi nước:
Cơ chế điều chỉnh sự đóng mở khí khổng
− Sự mở chủ động:
− Sự đóng chủ động:
Ý nghĩa (sách giáo khoa)
V/.Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình thoát hơi nước :
1 Ánh sáng
2 Nhiệt độ
3 Độ ẩm đất và không khí
4 Dinh dưỡng khoáng
VI/.Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lí
Trang 6TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
− GV yêu cầu HS tự hoàn thành kiến thức
− GV cho HS nghiên cứu sách giáo khoa
HS giải thích các hiện tượng cân bằng nước
của cây trồng và sự cần thiết trong việc tưới
tiêu hợp lí cho cây trồng
GV mở rộng kiến thức bằng cách yêu cầu HS
cho 1 số ví dụ về các loại cây: Khô, ẩm, ngập
nước
cho cây trồng:
1.Cân bằng nước của cây trồng:
2 Tưới nước hợp lí cho cây trồng:
3 vấn đề:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập: So sánh hai con đường thoát hơi nước.
− Giống nhau: Đều xảy ra qua bề mặt lá, nước thoát từ lá ra ngoài dưới dạng hơi theo cơ chế khuếch tán
− Khác nhau:
Thoát hơi nước qua khí khổng Thoát hơi nước qua lớp cutin
Xảy ra chủ yếu ở mặt dưới lá Xảy ra chủ yếu ở mặt trên lá
Lượng nước thoát nhiều hơn và vận tốc lớn hơn Lượng nước thoát ít hơn và vận tốc nhỏ hơn
Có sự điều chỉnh qua đóng mở khí khổng Không được điều chỉnh
Tiết PPCT : 03, 04, 05
Trang 7I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Phân biệt được hai cách hấp thu các chất khoáng ở rễ: chủ động và thụ động.
Trình bày được vai trò của các nguyên tố đại lượng, vi lượng
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh các nội dung bài học.
Nội dung trọng tâm: có hai nội dung
− Các nguyên tố khoáng được rễ hấp thu từ đất
− Vai trò các nguyên tố khoáng trong cấu trúc và các quá trình sinh lí của cây trồng
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ
Giáo viên: Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Ý nghĩa của quá trình thoát hơi nước?
2 Con đường của thoát hơi nước và đặc điểm?
3 Đặc điểm cấu trúc của khí khổng trong mối liên quan đến cơ chế đóng mở khí khổng?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mở bài GV nêu thí nghiệm hoặc có điều kiện thì làm thí
nghiệm
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi lệnh sau khi đã trình
bày xong thí nghiệm
GV cho HS quan sát hình 3.2a, 3.2b, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi lệnh từ sách giáo khoa
GV cho HS thực hiện phiếu học tập số 1
Hoạt động 2:
Phần này GV cho HS sử dụng bảng 3 rút ra các loại
khoáng và vai trò của nó đối với cơ thể thực vật
GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học
tập số 2 cho phần kiến thức này
GV nhận xét và củng cố kiến thức
I/.Sự hấp thụ các nguyên tố khoáng:
Các dạng tồn tại của các nguyên tố khoáng
2 con đường hấp thu khoáng
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 8TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Phiếu học tập số 1:
Cách vận chuyển Khuếch tán do chênh lệch nồng
Nguyên tố Ca, Na, K, N, P, S Mg, Cl, Cu, Fe, Co Au, Ag, Pt, Hg, I
Vai trò + Cấu trúc tế bào
+ Thành phần của các đại phân tử hữu cơ (P, L, N…)
+ Ảnh hưởng tính chất keo nguyên sinh chất:
TIẾT 04.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Các nguyên tố khoáng được hấp thu từ đất vào cây theo những cách nào? Sự khác nhau giữa những cách đó?
2 Tại sao các nguyên tố vi lượng lại chỉ cần một lượng nhỏ đối với thực vật?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Phần này GV cho HS biết rễ cây không hấp thu nitơ
tự do trong khí quyển, nên nhờ các nhóm VSV có
GV cho HS biết thông tin: cây lấy từ môi trường cả 2
dạng nitơ, nhưng để tổng hợp axit amin cây chỉ sử dụng
nhóm amin nên trong hoạt động sống của cây phải có
III/.Vai trò của Nitơ đối với thực vật:
1 Nguồn nitơ cho cây:
2 Vai trò của nitơ đối với đời sống thực vật:
IV/.Quá trình cố định nitơ khí quyển:
Quá trình cố định nitơ của vi khuẩn:
N≡N →2H NH = NH →2H NH2−NH2 2H
→ 2NH3Bốn điều kiện cố định nitơ
V/.Quá trình biến đổi nitơ trong cây:
1 Quá trình khử NO3
−
2 Quá trình đồng hóa NH3 trong câyNội dung trong sách giáo khoa
Trang 9GV cho HS đọc sách và rút ra 4 phản ứng khử amin
hóa thành các axit amin
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lơi các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
TIẾT 05.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Vai trò của nitơ trong đời sống thực vật?
2 Nêu quá trình cố định nitơ trong khí quyển và vai trò của nó?
3 Nêu vai trò của quá trình khử NO3
−
và quá trình đồng hóa NH3?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mở bài:
GV vào bài bằng cách đặt câu hỏi: Các nhân tố
môi trường tác động đến quá trình trao đổi khoáng
và nitơ như thế nào?
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS hoạt động nhóm để nhận thấy
ảnh hưởng của môi trường vào quá trình sinh
trưởng và phát triển của thực vật
HS thảo luận nhóm để hoàn thành câu hỏi lệnh
thứ nhất và rút ra 4 nguồn nitơ chính cây hấp thu
được
Hoạt động 2:
Phần này GV nhấn mạnh cho HS phân bón có
vai trò quan trọng trọng việc nâng cao năng suất
cây trồng và cho HS làm bài tập nhỏ trong câu hỏi
lệnh
GV yêu cầu HS thảo luận những vấn đề sau: bón
bao nhiêu, bón khi nào, bón thế nào, bón loại phân
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 10TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 06.
§ 7 QUANG HỢP.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Nhận thức rõ hơn về quang hợp ở các cấp độ cơ thể thực vật trên cơ sở sinh vật với quang hợp ở cấp độ tế bào
− Trình bày được vai trò của quang hợp
− Nêu được mối quan hệ giữa hình thái, giải phẩu lá, lục lạp với chức năng quang hợp
− Phân biệt các sắc tố quang hợp về thành phần, cấu trúc hóa học và chức năng
Kĩ năng: Rèn luyện khả năng quan sát, phân tích hình ảnh.
Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ và trồng cây trên cơ sở hiểu được vai trò của quang hợp.
Nội dung trọng tâm: có hai nội dung
− Quang hợp và vai trò
− Mối liên quan chặt chẽ giữa cấu trúc và chức năng của bộ máy quang hợp: lá, lục lạp, hệ sắc tố
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Hãy trình bày ảnh hưởng của ánh sáng, nhiệt độ và độ ẩm đến quá trình hấp thu các chất khoáng và nitơ?
2 Giải thích tại sao đất chua nghèo dinh dưỡng?
3 Vì sao khi trồng cây người ta phải thường xuyên xới đất ở gốc cho tơi xốp?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
GV sử dụng các hình 7.1, 7.2, 7.3 cho HS thảo
luận, yêu cầu HS lên bảng viết phương trình tổng
quát của quá trình quang hợp và định nghĩa quang
hợp
HS trả lời các câu hỏi của GV, từ đó rút ra mối qua
hệ của sinh vật trong tự nhiên
GV nhấn mạnh quang hợp là một quá trình mà tất
cả sự sống trên trái đất đều phụ thuộc vào nó
GV đặt câu hỏi: Sinh vật trên trái đất nhóm loài
nào tự tổng hợp chất hữu cơ?
Các sinh vật khác, ngay cả con người phải lấy chất
hữu cơ từ đâu?
Vậy trong một chuỗi thức ăn thực vật đứng ở đâu?
Thực vật đóng vai trò gì trong sự sống?
Về năng lượng quang hợp có vai trò như thế nào?
I/.Vai trò của quang hợp:
Định nghĩa
Phương trình tổng quát:
CO2 + 2H2A → CH2O + H2O + 2A
3 vai trò của quang hợp:
1 Tạo chất hữu cơ:
2 Tích lũy năng lượng:
3 Quang hợp giữ sạch bầu khí quyển:
Trang 11thực hiện như thế nào?
HS hoạt động nhóm để hoàn thành câu hỏi lệnh
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 7.1 và thảo luận nhóm để
trả lời câu hỏi lệnh
GV cho HS quan sát hình 7.2 và phân tích cấu trúc
lục lạp với 2 pha quang hợp
GV cho HS phân biệt hoạt động của hai nhóm sắc
tố
GV cho HS quan sát hình 7.3 để giải thích câu hỏi
lệnh và hoàn thành phiếu học tập
II/.Bộ máy quang hợp:
1 Lá – cơ quan quang hợp:
2 Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập: Số 1
Lá Số lượng nhiều, bản mỏng và hướng bề
lạp Có dạng bầu dục. Phù hợp với việc xoay trở để chủ động nhận ánh sáng
Hạt grana có nhiều tilacoit− hệ sắc tố, tâm
phản ứng và chất chuyền điện tử
Hấp thụ năng lượng ánh sáng Thực hiện các phản ứng oxi hóa chuyển quang năng thành năng lượng ATP
Stroma chứa lượng lớn enzim cacboxi
Trang 12TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 07.
§ 8 QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Nêu được khái niệm hai pha ở thực vật
− Trình bày được nội dung của pha sáng với các phản ứng kích thích hệ sắc tố, phản ứng quang phân li nước, phản ứng quang hóa sơ cấp
− Trình bày được bản chất của pha tối và vẽ được chu trình cố định CO2 ở 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM
− Phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật
Kĩ năng: Nhận thức được sự thích nghi kì diệu của thực vật với điều kiện môi trường.
Nội dung trọng tâm: có ba nội dung
− Khái niệm hai pha
− Pha sáng đối với quá trình Ôxi hóa
− Pha tối với quá trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
4 Nêu vai trò của quá trình quang hợp?
5 Nêu các đặc điểm về hình thái, cấu trúc của lá phù hợp với chức năng quang hợp?
6 Nêu đặc điểm cấu trúc của hạt, chất nền?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mở bài:
GV vào bài bằng câu hỏi lệnh
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi lệnh để nêu lên khái niệm về hai pha của
quang hợp
HS thảo luận nhóm để hoàn thành câu hỏi lệnh thứ
nhất và đưa ra khái niệm về hai pha của quang hợp
Hoạt động 2:
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận
nhóm để rút ra nội dung kiến thức
HS thảo luận nhóm và quan sát sơ đồ quang hóa để
tìm hiểu quá trình chuyển hóa năng lượng trong pha
sáng quang hợp
GV giới thiệu hai hệ quang hóa: quang hóa I và quang
hóa II qua sơ đồ quang hóa
GV cho HS rút khái niệm từ sách giáo khoa
GV giới thiệu 3 nhóm thực vật khác nhau có 3 con
Trang 13GV yêu cầu HS quan sát hình 8.1 và thảo luận nhóm,
trả lời câu hỏi lệnh để nêu lên khái niệm về hai pha của
III/.Một số đặc điểm phân biệt các nhóm thực vật C 3 , C 4 , CAM:
Phiếu học tập
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập:
Nhóm thực vật Ôn đới, á nhiệt đới: lúa,
khoai, sắn, rau, đậu
Nhiệt đới: ngô, mía, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Sa mạc: dứa, xương rồng, thuốc bỏng
Sản phẩm cố
định CO2
Lần 2: Tế bào bao bó mạch
Mô giậu
Lần 1: đêmLần 2: ngày
Cơ chế Chu trình Canvin 1 lần
Trang 14TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 08.
§ 9 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ NGOẠI CẢNH ĐẾN QUANG HỢP.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Minh họa bằng đồ thị các mối quan hệ giữa quang hợp với nồng độ CO2, với cường độ và thành phần quang phổ ánh sáng với nhiệt độ
− Phân tích mối quan hệ chặt chẽ giữa quang hợp với nước, với dung dịch khoáng
− Xác định được điểm bù, điểm bão hòa CO2 và ánh sáng
Thái độ: Nhận thức rõ vai trò của quang hợp và giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống
của cây xanh
Nội dung trọng tâm:
Mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhân tố môi trường như: ánh sáng, nồng độ CO2, nhiệt độ, nước, dung dịch khoáng với quang hợp ở cơ thể thực vật
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Nêu vai trò của pha sáng trong quá trình quang hợp?
2 Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các chu trình cố định CO2 của 3 nhóm thực vật?
3 Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mở bài:
GV vào bài bằng cách gợi ý: Quang hợp là hoạt động
sống cơ bản của cơ thể thực vật, vậy muốn quang hợp
thực vật đòi hỏi những điều kiện nào?
GV đề nghị HS nghiên cứu sách giáo khoa xem xét các
mối quan hệ giữa quang hợp với các nhân tố môi
trường
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh
HS quan sát đồ thị 9.1, thảo luận nhóm và nghiên cứu
sách giáo khoa để trả lời câu hỏi lệnh
GV nhận xét câu trả lời của HS
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát đồ thị 9.2 và trả lời câu hỏi lệnh
HS quan sát đồ thị 9.2, thảo luận nhóm và nghiên cứu
sách giáo khoa để trả lời câu hỏi lệnh
GV nhận xét câu trả lời của HS
Hoạt động 3:
GV giải thích sự phụ thuộc giữa nhiệt độ và cường
độ quang hợp thể hiện chủ yếu ở pha tối quang hợp
Nhấn mạnh TV C4 & TV CAM thích ứng ở nhiệt độ
cao trong quang hợp & sinh trưởng
Hoạt động 4:
GV cho HS tự đọc sách vì phần này sách trình bày rõ
I/ Nồng độ CO 2 :
− Điểm bù CO2
− Điểm bão hòa CO2
II/ Cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng:
− Điểm bù ánh sáng
− Điểm bão hòa ánh sáng
III/.Nhiệt độ:
Hệ số Q10 − chỉ mối liên quan giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng & pha tối− Thể hiện chủ yếu ở pha tối
IV/.Nước:
Trang 15Hoạt động 5:
GV lưu ý HS cây cần cả các nguyên tố đại lượng và vi
lượng
V/.Dinh dưỡng khoáng:
− Khoáng đại lượng
− Khoáng vi lượng
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 16TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 09.
§ 10 QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Chứng minh được quang hợp là quá trình quyết định năng suất cây trồng
− Giải thích cơ sở khoa học của các biện pháp khoa học, kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng
Thái độ: Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng các biện pháp khoa học và kĩ thuật trong
sản xuất và thấy được triển vọng của năng suất cây trồng
Nội dung trọng tâm:
− Quang hợp quyết định năng suất cây trồng, con người có thể chủ động nâng cao năng suất cây trồng bằng cách điều khiển quang hợp của quần thể cây trồng
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Phân tích mối quan hệ giữa quan hợp và nồng độ CO2?
2 Nêu vai trò của nước?
3 Nêu đặc điểm của mối quan hệ giữa nhiệt độ và quang hợp?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mở bài:
GV vào bài bằng cách cho HS thảo luận câu: “Trồng
trọt là ngành kinh doanh năng lượng mặt trời”
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận nhóm về câu nói
trên dựa vào kiến thức sách giáo khoa
HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận nhóm và cho
câu trả lời bổ sung
Hoạt động 2:
GV cho HS phân tích biểu thức năng suất cho mối
quan hệ giữa hoạt động của bộ máy quang hợp và năng
suất cây trồng HS viết công thức và phân tích biểu
thức Từ biểu thức GV yêu cầu HS rút ra:
+ Năng suất cây trồng phụ thuộc các nhân tố nào?
+ Biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây
trồng?
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS thí nghiệm sách giáo khoa và đưa ra
nhận xét Sau đó GV rút ra triển vọng về năng suất cây
trồng của nước ta
I/.Quang hợp quyết định năng suất cây trồng:
Quang hợp quyết định 90 − 95% năng suất
II/.Các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp:
Các biện pháp kĩ thuật nhằm nâng cao năng suất cây trồng
III/.Triển vọng năng suất cây trồng:
Triển vọng trong tương lai
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 17§ 11 HÔ HẤP Ở THỰC VẬT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức− Trình bày được vai trò của quá trình hô hấp
− Giải thích và minh họa bằng sơ đồ đường phân, quá trình hô hấp kị khí, hô hấp hiếu khí
− Tính được hệ số hô hấp và nêu được ý nghĩa
− Mô tả được quá trình hô hấp sáng bằng sơ đồ
Nội dung trọng tâm: Có 4 nội dung
Vai trò của hô hấp Cơ chế của quá trình hô hấp Hệ số hô hấp Khái niệm về hô hấp sáng
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Vì sao nói quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng?
2 Nêu các biện pháp nâng cao năng suất cây trồng dựa trên những hiểu biết về quang hợp?
3 Vì sao nói tiềm năng năng suất cây trồng còn rất lớn?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Mở bài:
GV vào bài bằng câu hỏi thảo luận: Hô hấp là gì? Vai
trò của nó?
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh
GV cho HS lên bảng viết phương trình tổng quát của
hô hấp
Dựa vào phương trình tổng quát của hô hấp GV yêu
cầu HS cho biết sản phẩm chính của quá trình hô hấp
GV đặt tiếp câu hỏi năng lượng ATP sử dụng cho các
quá trình nào?
HS cho biết sản phẩm chính của quá trình hô hấp là
38ATP HS thảo luận nhóm và cho biết năng lượng hô
hấp được sử dụng cho các quá trình sống của cơ thể
Từ đó GV yêu cầu HS đưa ra vai trò của hô hấp
Phần này GV có thể sử dụng sơ đồ hô hấp của lớp 10
Hoạt động 2:
Phần này GV yêu cầu HS nêu ra vì đã học ở lớp 10
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ 11.1 về các giai đoạn
của hô hấp, thảo luận và trả lời câu hỏi lệnh của sách
giáo khoa
HS nghiên cứu sơ đồ, thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi lệnh: quá trình hô hấp của thực vật tóm tắt thành 3
giai đoạn theo nội dung phiếu học tập
− Phương trình hô hấp
2 Vai trò của hô hấp:
II/.Cơ quan và bào quan hô hấp:
1 Cơ quan hô hấp:
2 Bào quan hô hấp:
III/.Cơ chế hô hấp:
Theo nội dung phiếu học tập
IV/.Hệ số hô hấp (RQ):
+ Hệ số hô hấp
Trang 18TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌChơn về hệ số hô hấp.
Hoạt động 5:
GV cho HS nghiên cứu hình 11.2 Sơ đồ hô hấp sáng,
thảo luận và trả lời câu hỏi lệnh
Hoạt động 6:
GV cho HS nghiên cứu hình 11.3 Sơ đồ hô hấp sáng,
thảo luận và trả lời câu hỏi lệnh
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập:
Đường phân Chu trình Crep Chuỗi truyền ecletronNơi xảy ra Tế bào chất Cơ chất ti thể Màng trong ti thểNguyên liệu C6H12O6 A piruvic được hoạt
hóa bởi Coenzim A H
+ do quá trình phân giải trước đó tạo ra
Trang 19§ 12 ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN HÔ HẤP.
Nội dung trọng tâm: Có 2 nội dung
Mối liên quan chặt chẽ giữa nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ O2 và CO2 với hô hấp thực vật Vấn đề bảo quản và các phương pháp bảo quản nông sản
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Hô hấp là gì và vai trò của nó như thế nào?
2 Nêu các giai đoạn hô hấp xảy ra ở thực vật?
3 Hãy nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và quá trình lên men ở thực vật?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
GV vào bài bằng câu : Để hạt thóc nẩy mầm cần có
các điều kiện nào?
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nghiên cứu đồ thị 12.1 về mối liên
quan giữa hô hấp và nhiệt độ và rút ra nhận xét về
mối liên quan giữa nhiệt độ và cường độ hô hấp
Hoạt động 2:
GV lưu ý cho HS khi giảm lượng nước trong cơ
quan, cơ thể thể hô hấp lại giảm và ngược lại, vì
nước tạo ra môi trường tối ưu cho các phản ứng hóa
học và cũng tham gia các phản ứng
Hoạt động 3:
GV yêu cầu HS quan sát lại sơ đồ hô hấp hiếu khí
và kị khí để thấy vai trò ôxi và ảnh hưởng của CO2
trong hô hấp
Hoạt động 4:
Phần này GV cho HS tự rút ra vì đã học công nghệ
lớp 10 và sách giáo khoa trình bày đầy đủ
I/.Nhiệt độ:
− Nhiệt độ tối ưu
− Nhiệt độ tối đa
II/.Hàm lượng nước:
Độ ẩm tối thiểu để cây hô hấp: ẩm độ 13%
Nước là dung môi, là môi trường cho các phản ứng
III/.Nồng độ O 2 , CO 2 :
1 Nồng độ O2:
2 Nồng độ CO2
IV/.Hô hấp và vấn đề bảo quản nông sản:
1 Mục tiêu bảo quản nông sản
2 Hậu quả của hô hấp
3 Các biện pháp bảo quản nông sản
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 20TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 12.
§ 6 THỰC HÀNH THOÁT HƠI NƯỚCVÀ BỐ TRÍ THÍ NGHIỆM VỀ PHÂN BÓN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Thấy rõ lá cây thoát hơi nước, có thể xác định cường độ thoát hơi nước
bằng phương pháp cân nhanh
Kĩ năng: Biết bố trí thí nghiệm để phân biệt được tác dụng các loại phân hóa học
chính ở vườn hoặc pḥng thí nghiệm
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
− Cân đĩa, đồng hồ bấm giây, giấy ô li, lá cây, đậu
− Các loại phân urê, photphat và kali, đậu, ngô, cát mịn, mùn cưa
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
1 Đo cường độ thoát hơi nước bằng phương pháp cân nhanh:
+ Chuẩn bị cân ở trạng thái cân bằng:
Tính cường độ thoát hơi nước theo công thức:
P1: trọng lượng lá ban đầu
P2: trọng lượng lá sau 15’ thoát hơi nước
+ So sánh cường độ thoát hơi nước của từng loại lá
2 Thí nghiệm về các loại phân hóa học chính:
a Phân biệt các loại phân:
Urê, lân, kali về tinh thể, màu sắc và độ ḥa tan trong nước
b Thí nghiệm trồng cây ngoài vườn:
Trồng cây trong 5 lô đất độ ẩm 70% để so sánh:
+ Lô 1: không bón phân+ Lô 2: bón đầy đủ N, P, K
+ Lô 3: bón N, P
+ Lô 4: bón N, K
+ Lô 5: bón P, K
Theo dõi thí nghiệm từng ngày, theo các chỉ tiêu:
+ Tỉ lệ nẩy mầm: số hạt nẩy mầm/ số hạt gieo
+ Đo chiều cao
+ Khối lượng tươi của cây
+ Số lá và diện tích lá
+ Thời gian ra hoa, số quả, số hoa
+Khối lượng quả
c Thí nghiệm trồng cây trong dung dịch:
− Chuẩn bị bình trồng cây: Ly mủ màu, nấp xốp, ống hút thổi khí
− Chuẩn bị dung dịch nuôi cấy:
+ Dung dịch đầy đủ N, P, K, Ca, S: pha 2 lít nước với 2g KNO3; 0,5g MgSO4; 0,5g CaSO4; 0,5g Fe3(PO4)2
+ Dung dịch thiếu S: thay CaSO4 và MgSO4 bằng Ca(NO3)2 và Mg(NO3)2+ Dung dịch thiếu Ca: bỏ CaSO4
+ Dung dịch thiếu P: thay Fe3(PO4)2 bằng Fe3(SO4)2+ Dung dịch thiếu N: thay KNO3 bằng K2SO4+ Dung dịch thiếu K: thay KNO3 bằng Ca(NO3)2+ Nước cất
IV / THU HOẠCH :
Viết báo cáo kết quả thí nghiệm theo bảng thống kê
Trang 21§ 13 THỰC HÀNH TÁCH CHIẾT SẮC TỐ TỪ LÁ VÀ TÁCH CÁC NHÓM SẮC TỐ BẰNG
PHƯƠNG PHÁP HÓA HỌC.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Quan sát được hỗn hợp sắc tố rút ra từ lá có màu xanh lục và khi tách chiết được hai nhóm sắc tố riêng rẽ sẽ quan sát được nhóm diệp lục có màu lục và nhóm carotenoit có màu vàng
− Củng cố lại kiến thức đã học về sắc tố quang hợp ở các bài lý thuyết
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng thao tác với các dụng cụ và hóa chất trong phòng thí
nghiệm, đặc biệt là kĩ năng tách chiết hỗn hợp dung dịch màu
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Lá khoai hoặc dâu hoặc sắn tươi
Cối, chày sứ, phễu lọc, giấy lọc, bình chiết
Dung môi hữu cơ: axeton, benzen
b Tách các sắc tố thành phần: Lấy một lượng benzen gấp đôi lượng dịch vừa chiết, đổ vào bình chiết, lắc đều rồi để yên, vài phút sau quan sát bình chiết sẽ thấy dung dịch phân thành 2 lớp: lớp dưới có màu vàng là màu carôtenoit hòa tan vào benzen, lớp trên
là lớp diệp lục hòa tan trong axeton có màu xanh lục
IV / THU HOẠCH :
+ Kết luận: Mỗi nhóm sắc tố có màu đặc trưng
• Nhóm diệp lục
• Nhóm carôtenoitTrong hỗn hợp sắc tố, màu lục lấn át màu carôtenoit vì diệp lục chiếm tỉ lệ cao về hàm lượng
+ Yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi:
• Vì sau phải tách chiết hỗn hợp bằng dung môi hữu cơ?
• Dựa vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố?
Trang 22TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 14.
§ 14 THỰC HÀNH CHỨNG MINH QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TỎA NHIỆT.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Minh họa bài giảng về hô hấp: Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất
hữu cơ để giải phóng ra năng lượng sinh học (ATP chứa khoảng 50% năng lượng của
nguyên liệu hô hấp) và năng lượng dưới dạng nhiệt Như vậy, hô hấp là một quá trình tỏa nhiệt
Kĩ năng:− Rèn luyện kĩ năng thực hiện chính xác các thao tác trong phòng thí nghiệm Rèn luyện kĩ năng phán đoán, tư duy logic trong quá trình tiến hành thí nghiệm
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Nguyên liệu: khoảng 1kg hạt thóc hay đậu, ngô
Dụng cụ: Một bình thủy tinh miệng rộng có thể tích 2 – 3 lít có nút, một nhiệt kế, một hộp xốp to cách nhiệt tốt để đựng bình
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
1 Nguyên tắc:
Trong hạt đang nẩy mầm, quá trình hô hấp diễn ra rất mạnh vì quá trình hô hấp sẽ cung cấp năng lượng và các chất trung gian cho quá trình hình thành mầm rễ, mầm thân và một số bộ phận trong tương lai Tất nhiên, quá trình hô hấp chỉ tích lũy được khoảng 50% năng lượng trong ATP Một nữa năng lượng còn lại của nguyên liệu hô hấp thì thải ra ở dạng nhiệt năng Chính vì vậy, khi hô hấp đối tượng hô hấp sẽ tỏa nhiệt
2 Cách tiến hành:
Cho hạt vào bình thủy tinh, đổ nước ngập hạt, ngâm hạt trong nước khoảng 2 – 3 giờ Sau đó gạn hết nước khỏi bình Nút kín bình và cắm một nhiệt kế trực tiếp vào khối hạt Đặt bình thủy tinh có chứa hạt ẩm cùng với nhiệt kế vào hộp xốp cách nhiệt Theo dõi nhiệt kế lúc bắt đầu cắm nhiệt kế và sau 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ Ghi kết quả nhiệt độ theo thời gian và thảo luận, giải thích kết quả
+ HS báo cáo kết quả thí nghiệm: Kết quả nhiệt độ hạt trong bình thủy tinh sau 1 giờ,
2 giờ, 3 giờ Cho HS thảo luận nhóm để giải thích kết quả thí nghiệm và viết báo cáo + Nếu có thời gian, có thể hướng dẫn HS tính hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp như sau: HSHQNLHH = Số NL tích lũy trong ATP X 100%
Số NL chứa trong nguyên liêu hô hấp
Trang 23KIỂM TRA 1 TIẾT.
I / MỤC TIÊU :
− Củng cố lại kiến thức về chuyển hóa năng lượng và vật chất ở thực vật
II / ĐỀ KIỂM TRA :
1 Sự xâm nhập chất khoáng chủ động của tế bào phụ thuộc vào
A.hiệu điện thế màng B trao đổi chất của tb C gradient nồng độ chất tan D tham gia của Q
2 Sự hút khoáng thụ động của tế bào phụ thuộc vào
A.hoạt động thẩm thấu B cung cấp Q C hoạt động TĐC D chênh lệch nồng độ ion
3 Các nguyên tố vi lượng cần cho cây với số lượng nhỏ, nhưng có vai trò quan trọng vì:
A.chúng cần cho một số pha sinh trưởng
B chúng có trong cấu trúc của tất cả các bào quan
C chúng tham gia vào các hoạt động chính của các enzim
D chúng được tích lũy trong hạt
4 Khi ở t 0 cao và lượng O2 hòa tan cao hơn lượng CO2 trong lục lạp, sự tăng trưởng ko giảm ở cây
5 Ánh sáng có hiệu quả nhất đối với quang hợp là
A.đỏ và xanh tím B xanh lục và vàng C da cam và đỏ D vàng và xanh tím
6 Thực vật chịu hạn mất một lượng nước tối thiểu vì:
A.giảm độ dày của lớp cutin ở lá B sử dụng con đường quang hợp CAM
C sử dụng con đường quang hợp C3 D vòng đai Caspari phát triển giữa lá và cành
7 Thế nước của cơ quan nào trong cây là thấp nhất
A.Các mạch gỗ ở thân B Cành cây C Lá cây D Các lông hút ở rễ
8 Khi lá cây bị vàng do thiếu chất diệp lục, có thể chọn các khoáng thích hợp để bón cho cây là
9 Ti thể và lục lạp đều
A.khử NAD+ thành NADH B tổng hợp ATP C lấy electron từ H2O D giải phóng O2
10 Ở nốt sần của cây họ đậu, các vi khuẩn cố định nitơ lấy ở cây chủ
11 Vì sao thực vật C4 có năng suất cao hơn thực vật C3?
A.tận dụng được AS cao B nhu cầu nước thấp.C tận dụng được AS thấp D không có hh sáng
12 Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C 6H12O6 ở cây mía là
A.chu trình Canvin B chu trình CAM C pha sáng D pha tối
13 Phần lớn các chất hữu cơ của thực vật được tạo thành từ
14 Quá tŕnh cố định nitơ ở các vi khuẩn cố định nitơ tự do phụ thuộc vào loại enzim
A.perôxiđaza B nitrôgenaza C đêcacboxilaza D đêaminaza
15 Pha sáng của quang hợp sẽ cung cấp cho chu tŕnh Canvin
A.CO2 B năng lượng ánh sáng mặt trời C H2O D ATP và NADPH
16 Công thức biểu thị sự cố định nitơ tự do là
A.2NH4+→ 2O2+8e-→N2+4H2O B N2+3H2→2NH3 C glucozơ+2N2→axit amin D.2NH3→N2+3H2
17 Trong quang hợp, các nguyên tử ôxi của CO2cuối cùng có mặt ở
A.glucozơ B O2 và glucozơ C O2 thải ra D glucozơ và H2O
18 Một cây C 3 và một cây C4 được đặt trong cùng một chuông thủy tinh kín dưới ánh sáng Nồng
độ CO2 thay đổi như thế nào trong chuông?
A.Nồng độ CO2 tăng B Không thay đổi C Giảm điểm bù cây C3 D Giảm điểm bù cây C4
19 Quá tŕnh khử NO3− (NO3− → NH4+)
A.thực hiện ở trong cây B thực hiện nhờ enzim nitrôgenaza
C bao gồm phản ứng khử NO2− thành NO3− D là quá tŕnh ôxi hóa nitơ trong không khí
20 Nơi nước và chất khoáng ḥa tan phải đi qua trước khi vào mạch gỗ của rễ là:
A.tế bào nhu mô vỏ B tế bào biểu bì C tế bào nội bì D tế bào lông hút
Trang 24TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 16, 17.
§ 15 TIÊU HÓA.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Phân biệt biến đổi trung gian với chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào
− Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu lên sự phức tạp hóa trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong quá trình tiến hóa của các động vật
− Trình bày được đặc điểm cấu tạo của cơ quan tiêu hóa thích nghi với chế độ ăn của động vật ăn thịt và ăn tạp
− Trình bày được cơ chế và quá trình hấp thu các chất dinh dưỡng và con đường vận chuyển các chất hấp thu
Nội dung trọng tâm: Có 4 nội dung
− Phân biệt biến đổi trung gian với chuyển hóa nội bào
− Phân biệt tiêu hóa nội bào và tiêu hóa ngoại bào
− Biến đổi cơ học và biến đổi hóa học
− Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa với thức ăn
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
TIẾT 16.
GV vào bài bằng yêu cầu HS cho biết thế nào là tiêu
hóa
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS nêu khái niệm tiêu hóa
HS đưa ra khái niệm tiêu hóa
Hoạt động 2:
GV cho HS thảo luận câu hỏi lệnh của sách giáo
khoa và cho HS hoàn thành câu hỏi lệnh qua phiếu học
tập số 1
Hoạt động 3:
GV cho HS thảo luận 2 câu hỏi lệnh của sách giáo
khoa và cho HS hoàn thành 2 câu hỏi lệnh qua phiếu
học tập số 2
I/.Khái niệm về tiêu hóa:
Khái niệm
II/.Tiêu hóa ở các nhóm động vật:
Nội dung trong phiếu học tập số 1
III/.Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và động vật ăn tạp:
Nội dung trong phiếu học tập số 2
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 25Tiêu hóa ngoại bào: ống tiêu hóa, tế bào tuyến tiết dịch tiêu hóa
Biến đổi hóa học
Phiếu học tập số 2:
Tiêu hóa động vật ăn thịt Tiêu hóa động vật ăn tạp
Dạ dày Có lớp cơ dày
Tiêu hóa cơ họcTiêu hóa hóa học
Có lớp cơ dàyTiêu hóa cơ họcTiêu hóa hóa học
Tiêu hóa hóa họcHấp thu các chất
DàiTiêu hóa hóa họcHấp thu các chất
TIẾT 17.
KIỂM TRA BÀI CŨ :
1 Nêu những điểm khác nhau giữa động vật ăn thịt và động vật ăn tạp?
2 Quá trình tiêu hóa quan trọng nhất xảy ra ở đâu? Vì sao?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
GV vào bài như sách giáo khoa
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS hoàn thành tiếp kiến thức qua hoạt
động nhóm để hoàn thành phiếu học tập
HS nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận nhóm để
hoàn thành 2 phiếu học tập Sau đó, GV đề nghị HS so
sánh lại toàn bộ kiến thức tiêu hóa của các nhóm động
vật bằng phiếu học tập số 3
IV/.Tiêu hóa của động vật ăn thực vật:
Nội dung kiến thức nằm trong 3 phiếu học tập
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 26TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Phiếu học tập số 1: Tiêu hóa của gia cầm và chim ăn thịt.
Bộ phận Đặc điểm cấu tạo Tiêu hóa cơ học Tiêu hóa hóa họcMỏ Bộ phận trước
miệng cấu tạo chất sừng
Hoạt động mổ và gắp thức
ăn đưa vào miệng Không có.
Diều Là phần thực quản
phình ra Tiết dịch nhày để làm trơn và mềm thức ăn Không có.
Dạ dày tuyến Nối tiếp diều, có các
tuyến tiết dịch Không có. Dịch tiêu hóa biến đổi 1 phần thức ăn.Dạ dày cơ Cấu tạo bằng cơ dày,
chắc − mề
Co bóp mạnh để bóp vụn thức ăn và trộn đều với dịch tiêu hóa dạ dày tuyến tiết
Hỗ trợ cho tiêu hóa hóa học
Ruột non Khá dài, mỏng Co bóp nhẹ nhàng để vận
chuyển và trộn thức ăn Các enzim của tuyến tụy, ruột tiếp tục tiêu hóa thức ăn
thành chất dinh dưỡng cho màng lông ruột hấp thụ.Ruột già Một đoạn ngắn Co bóp để vận chuyển chất
bã
Vi khuẩn ruột già phân giải sinh học Xenlulozơ
Phiếu học tập số 2:Tiêu hóa động vật nhai lại và động vật có dạ dày đơn.
Bộ phận Động vật nhai lại Động vật có dạ dày đơn
Miệng Khi ăn nhai qua loa Tiêu hóa cơ học thực
hiện qua động tác nhai lại
Khi ăn nhai kĩ mới nuốt
Thực
quản
Co dãn đẩy thức ăn xuống dạ dày, không
tiêu hóa cơ học
Co dãn đẩy thức ăn xuống dạ dày Không có tiêu hóa cơ học
Dạ dày 4 ngăn: dạ cỏ chứa và tiêu hóa sinh học thức
ăn nhờ VSV; dạ tổ ong và dạ lá sách vận
chuyển và hấp thu 1 phần nước trong thức
ăn; dạ múi khế tiết dịch tiêu hóa tiêu hóa
hóa học thức ăn
Dạ dày co bóp để trộn thức ăn với dịch vị để enzim dịch vị tiêu hóa hóa học thức ăn
Ruột non Thực hiện tiêu hóa hóa học thức ăn nhờ tác
dụng của dịch tụy, dịch ruột, dịch mật Hấp
thu chất dinh dưỡng
Thực hiện tiêu hóa hóa học thức ăn nhờ tác dụng của dịch tụy, dịch ruột, dịch mật Hấp thu chất dinh dưỡng
Ruột tịt Ruột tịt không phát triển Ruột tịt phát triển chứa VSV thực hiện
biến đổi sinh học xenlulozơ
Ruột già Hấp thu nước, trữ phân, thải bã Hấp thu nước, trữ phân, thải bã
Dạ dày: cơDiềuRuột
Biến đổi hóa học Dạ dày múi khế
Ruột
Dạ dàyRuột
Dạ dày tuyến, cơRuột
Biến đổi sinh học Dạ dày cỏ, tổ ong
Ruột tịt
Trang 27§ 17 HÔ HẤP.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Trình bày được các hình thức hô hấp của các nhóm động vật khác nhau
− Xác định được các mối quan hệ giữa trao đổi khí ngoài với trao đổi khí tế bào ở các động vật đa bào
− Nêu vai trò của máu và dịch mô trong vận chuyển khí trong hô hấp ở động vật
Nội dung trọng tâm: Có 2 nội dung
− Sự trao đổi khí qua bề mặt cơ thể ở một số động vật có kích thước nhỏ
− Mối quan hệ giữa trao đổi khí ngoài và trao đổi khí ở tế bào
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Nêu rõ sự sai khác cơ bản trong tiêu hóa thức ăn của động vật ăn thịt với động vật ăn cỏ?
2 Trình bày sự tiêu hóa ở động vật nhai lại?
3 Cấu tạo cơ quan tiêu hóa và quá trình tiêu hóa ở gia cầm?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
GV vào bài bằng cách giới thiệu: Hô hấp rất quan trọng
đối với hoạt động sống của mọi sinh vật Hô hấp liên
quan chặt chẽ với sự trao đổi khí
Hoạt động 1:
GV sử dụng phương pháp vấn đáp kết hợp với thảo
luận nhóm để khai thác kiến thức cho HS hoàn thành
phiếu học tập số 1 về trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường ở các nhóm động vật
Hoạt động 2:
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận
nhóm để thành lập sơ đồ tóm tắt quá trình trao đổi khí ở
II/.Vận chuyển O2, CO2 trong cơ thể
và trao đổi khí ở tế bào (hô hấp trong):
Quá trình vận chuyển khí được thực hiện nhờ máu và dịch mô
Sơ đồ tóm tắt vận chuyển O2, CO2
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 28TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Phiếu học tập:
TĐK qua bề
mặt cơ thể
TĐK qua mang
TĐK qua hệ thống ống khí TĐK qua phế
nangNhóm ĐV Ruột khoang,
giun tròn, dẹp,
đốt
Trai, ốc, tôm, cua, cá
Hệ thống ống khí thông với môi trường: lỗ thở
Ống khí dẫn khí và TĐK trực tiếp với tế bào cơ thể
Sự thông khí:
co giăn phần bụng
TĐK nḥ các ống khí trong phổi với hệ thống mao mạch bao quanh
Sự thông khí: nḥ
co giăn túi khí thông với ống khí
Không khí lưu thông trong ống khí theo một chiều, liên tục trong ống khí
TĐK thực hiện qua bề mạt TĐK ở các phế nang trong phổi
Sự thông khí: nhờ sinh vật nâng hạ thềm miệng hoặc co giăn của các
Trang 29§ 18 TUẦN HOÀN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Nêu rõ được vai trò của máu và nước mô trong sự vận chuyển các chất lấy từ môi trường ngoài tới tế bào của cơ thể
− Trình bày được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật ăn thịt
− Phân biệt được hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín của động vật và phân tích được ý nghĩa của sự sai khác giữa hai hệ tuần hoàn hở và kín
Nội dung trọng tâm:
− Sự tiến hóa của hệ tuần hoàn ở động vật
− Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Trao đổi khí trong hô hấp ở sâu bọ và ở cá?
2 Trao đổi khí trong hô hấp ở chim và ở thú?
3 Vận chuyển khí giứa cơ quan hô hấp và tế bào được thực hiện như thế nào?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Trừ các tế bào của cơ thể trực tiếp TĐC với môi
trường, còn lại các động vật đa bào nói chung vật chất
lấy từ ngoài vào được đưa đến các tế bào là nhờ máu và
dịch mô luôn vận chuyển trong cơ thể
Ta hãy tìm hiểu sự tiến hóa của hệ tuần hoàn
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS thảo luận: Quá tŕnh TĐC của các
nhóm động vật này diễn ra như thế nào?
HS nêu tên các nhóm động vật chưa có hệ tuần hoàn,
sau đó HS đưa ra cách thức các nhóm động vật TĐC
với môi trường
GV cho HS thảo luận câu hỏi lệnh trong sách giáo
khoa
HS thảo luận nhóm và đưa ra các hình thức TĐC của
các nhóm động vật này với môi trường
GV cho HS quan sát tranh 18.1 thảo luận câu hỏi lệnh
của sách giáo khoa
HS quan sát tranh, thảo luận nhóm và đưa ra quá trình
tiến hóa của hệ tuần hoàn:
+ Từ động vật không có xương sống đến động vật có
xương sống
+ Từ tim bên đến tim hoàn chỉnh
+ Từ tim có 2 ngăn đến tim có 4 ngăn
HS vừa quan sát tranh vừa thảo luận nhóm để hoàn
thành sơ đồ
I/.Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
1 Ở động vật chưa có hệ tuần hoàn:Nhóm động vật
3 Tiến hóa của hệ tuần hoàn:
Nội dung trong phiếu học tập số 1
Trang 30TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Hoạt động 2:
GV cho HS quan sát hình 18.2 và mô tả hoạt động
của hệ tuần hoàn hở qua sơ đồ
GV cho HS quan sát lại tranh 18.1 về tuần hoàn cá,
tuần hoàn thỏ và đề nghị HS hoàn thành 2 sơ đồ tuần
hoàn kín: đơn và kép
GV củng cố và hoàn chỉnh 2 sơ đồ tuần hoàn cho HS
GV cho HS làm bảng so sánh 2 vòng tuần hoàn theo
phiếu học tập số 2
II/.Hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Phiếu học tập số 1:
Cá 2 ngăn: 1 nhĩ, 1 thất Tròn, có nhân, số lượng ít 1 vòng Máu nuôi cơ thể
không pha trộnẾch nhái 3 ngăn: 2 nhĩ, 1 thất Tròn hoặc bầu dục, có
nhân
2 vòng không hoàn chỉnh Máu pha
Bò sát 3 ngăn: tâm thất xuất hiện
cách ngăn chưa hoàn chỉnh
Có nhiều dạng, có nhân 2 vòng không hoàn chỉnh
Sơ đồ các vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn hở + Vòng tuần hoàn kín: đơn
Động mạch + Vòng tuần hoàn kín: kép
Tim Khoang cơ thể
Tĩnh mạch
Phiếu học tập số 2: Bảng so sánh
− Giống: Lực tuần hoàn chủ yếu tạo ra do co bóp tim
TĐC giữa máu với tế bào
− Khác:
Điểm phân biệt Hệ tuần hoàn hở Hệ tuần hoàn kín
Tim Tim đơn giản, lực co bóp yếu Tim phức tạp, lực co bóp mạnh
Phương thức trao
Trang 31§ 19 HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CƠ QUAN TUẦN HOÀN.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: Nêu được quy luật hoạt động của tim và hệ mạch:
− Quy luật “ tất cả hoặc không có gì”
− Tim có tính tự động
− Tim hoạt động nhịp nhàng theo chu kì
− Sự vận chuyển máu trong mạch tuân theo các quy luật của thủy động học
Trình bày được cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch
Nội dung trọng tâm:
− Các quy luật hoạt động của tim
− Các quy luật vận chuyển máu trong hệ mạch
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Phân biệt sự trao đổi chất giữa tế bào của cơ thể với môi trường ngoài ở động vật đơn bào với chim và thú?
2 Trình bày sự khác nhau giữa hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín?
3 Sự tiến hóa thể hiện trong cấu tạo của hệ tuần hoàn giữa các lớp trong ngành động vật có xương sống?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
GV vào bài bằng cách giới thiệu: Qua bài 18 chúng ta
đă biết vai trò của máu trong sự vận chuyển các chất
thông qua cơ quan tuần hoàn Trong bài này chúng ta
tìm hiểu sự hoạt động của tim và mạch
Hoạt động 1:
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi lệnh 1
và hoàn thành phiếu học tập số 1
GV cho HS tham khảo thông tin Sách giáo khoa để
rút ra chu kì hoạt động của tim và trả lời câu hỏi lệnh
của sách giáo khoa và hoàn thành phiếu học tập số 2
GV cho HS quan sát hình 19.3 và trả lời các câu hỏi:
+ Huyết áp là gì? Do đâu mà có?
+ Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch? Sự
thay đổi đó do đâu mà có? Ý nghĩa?
Tiếp theo là phân biệt vận tốc máu và huyết áp qua
hình 19.3
Hoạt động 2:
GV cho HS tham khảo sách giáo khoa, thảo luận
nhóm để rút ra nội dung kiến thức
HS thảo luận nhóm và quan sát sơ đồ sách giáo khoa
để nhận ra khả năng tự động của tim
I/.Quy luật hoạt động của tim và hệ mạch:
1 Hoạt động của tim:
a Cơ tim hoạt động theo quy luật “tất
cả hoặc không có gì”
b Cơ tim có khả năng hoạt động tự động
c Tim hoạt động theo chu kì
2 Hoạt động của hệ mạch:
a Huyết áp:
b Vận tốc máu:
II/.Điều hòa hoạt động tim mạch:
1 Điều hòa hoạt động tim:
− Hệ dẫn truyền tự động của tim
− Điều khiển của trung ương TK
2 Điều hòa hoạt động mạch:
Sự tham gia của các nhánh thần kinh
Trang 322”
1’
1”
GV cho HS thảo luận câu hỏi lệnh bằng cách quan sát
hình 19.4 và rút ra kiến thức bằng cách hình thành sơ
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Sơ đồ cung phản xạ điều hòa hoạt động tim mạch
Khi huyết áp tăng 1
Phiếu học tập số 1:
Hoạt động của cơ tim Hoạt động của cơ vân
− Cơ tim hoạt động theo quy luật “ tất cả hoặc
không có gì”
− Tim hoạt động tự động
− Tim hoạt động theo chu kì, có thời gian trơ
tuyệt đối dài
− Cơ vân co mạnh hay yếu phụ thuộc vào cường độ kích thích
− Cơ vân hoạt động theo ý muốn
− Cơ vân chỉ hoạt động khi có kích thích, có thời gian trơ tuyệt đối ngắn
Phiếu học tập số 2:
Co tâm nhĩ 0,1s 2 tâm nhĩ cùng co lại, làm tăng áp
suất tâm nhĩ tác dụng gây đóng xoang tĩnh mạch, mở van nhĩ thất
Máu di chuyển từ tâm nhĩ xuống tâm thất
Co tâm thất 0,3s 2 tâm thất cùng co lại, làm tăng áp
suất tâm thất tác dụng gây đóng van nhĩ− thất, mở van động mạch
Máu di chuyển từ tâm thất vào động mạch
Dãn chung 0,4s Toàn bộ các tâm nhĩ và tâm thất dãn
ra tạo lực hút tác dụng lên tĩnh mạch
Máu tĩnh mạch đổ vào tâm nhĩ
Các hóa và áp thụ quan (ở cung Đm chủ và xoang Đm cổ)
Trung khu điều khiển tim mạch (ở hành tủy)
Trung ương giao cảm
Trung ương đối giao cảmTim co bóp nhanh
và mạnh − mạch co
Tim co bóp chậm và
yếu − mạch giãn
Trang 33§ 20 CÂN BẰNG NỘI MÔI.
Nội dung trọng tâm:
− Ý nghĩa của cân bằng nội môi đến hoạt động sống của tế bào
− Các cơ chế đảm bảo cân bằng áp suất thẩm thấu, pH và cân bằng nhiệt đến sơ đồ khái quát và cơ chế diều hòa
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Hoạt động của cơ tim khác cơ vân ở điểm nào? Vì sao?
2 Giải thích sự thay đổi huyết áp và vận tốc máu trong hệ mạch?
3 Trình bày cơ chế điều hòa hoạt động tim mạch?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Hoạt động 1:
GV vào bài bằng cách đưa ra và phân biệt khái niệm
và ý nghĩa của cân bằng nội môi
Hoạt động 2:
GV giảng theo quy nạp, HS quan sát sơ đồ điều hòa
cân bằng nội môi để HS thấy mối liên quan thống nhất
của cơ thể
Phần này GV cho HS tham khảo sách giáo khoa và
trả lời câu hỏi lệnh1
GV nhận xét và củng cố phần trả lời của HS
GV cho HS trả lời câu hỏi lệnh thứ hai
GV nhận xét và bổ sung cho các câu trả lời của HS
GV cho HS phân biệt các hệ đệm
GV cho HS phân biệt vai trò và tính chất của 3 hệ
đệm
Sau đó GV cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi lệnh
Phần này HS đã biết nên GV có thể cho các em tự
phát biểu.Sau khi HS đã hoàn thành kiến thức phần II
GV dùng sơ đồ khái quát để củng cố kiến thức
I/.Khái niệm và ý nghĩa của cân bằng nội môi:
Sách giáo khoa
II/.Cơ chế đảm bảo sự cân bằng nội môi:
1 Cân bằng áp suất thẩm thấu:
a Vai trò của thận trong sự điều hòa nước và muối khoáng:
+ Điều hòa lượng nước
+ Điều hòa muối khoáng
b Vai trò của gan trong sự chuyển hóa các chất:
+ Điều hòa lượng đường
+ Điều hòa lượng prôtêin
2 Cân bằng nội môi:
a Hệ đệm bicacbônat
b Hệ đệm photphat
c Hệ đệm protêin
3 Cân bằng nhiệt:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 34TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌCTiết PPCT : 22.
§ 21 THỰC HÀNH TÌM HIỂU HOẠT ĐỘNG CỦA TIM ẾCH.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Quan sát được hoạt động của tim ếch
− Nêu rõ được sự điều hòa hoạt động của tim bằng thần kinh và thể dịch
− Trình bày được sự vận chuyển máu trong động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát và thí nghiệm.
Thái độ: Nâng cao được ý thức kĩ luật, trật tự, ngăn nấp, vệ sinh trong học tập
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
+ Dung dịch sinh lí động vật biến nhiệt ( NaCl)
+ Dung dịch ađrenalin 1/100000, nước ngâm mẫu thuốc lá
III / CÁCH TIẾN HÀNH :
1 Quan sát hoạt động của tim ếch:
Tiến hành theo các bước:
Bước 1: Hủy tủy ếch
Bước 2: Mổ lộ tim
Bước 3: Tiến hành quan sát
2 Quan sát sự vận chuyển máu trong động mạch, tĩnh mạch nhỏ và các mao mạch ở màng da chân ếch, màng treo ruột
Tiến hành theo 2 bước:
3 Tìm hiểu sự điều hòa hoạt động tim bằng thần kinh và thể dịch
Tiến hành theo 2 bước:
IV / THU HOẠCH :
GV cho HS viết thu hoạch theo câu hỏi gợi ý của sách giáo khoa
Trang 35§ 23 HƯỚNG ĐỘNG.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức:− Nêu được khái niệm và phân biệt hướng động và ứng động
− Thấy rõ các loại hướng động thường gặp ở thực vật
Kĩ năng:− Nêu một số ứng dụng thực tiễn về hướng động
Nội dung trọng tâm:
−Hướng sáng và hướng đất: vai trò của Auxin
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
GV vào bài: Động vật di chuyển để tìm thức ăn, tìm
chất dinh dưỡng Thực vật sống cố định, vậy chúng
muốn duy trì sự sống thì phải làm cách nào?
Hoạt động 1:
GV từ câu trả lời vào bài của HS thì củng cố và đưa
ra khái niệm về hướng động
Hoạt động2:
GV cho HS tham khảo 4 thí nghiệm trong sách giáo
khoa, thảo luận nhóm để và trả lời lần lượt các câu lỏi
lệnh
HS đọc các thí nghiệm từ sách giáo khoa, thảo luận
và lần lượt trả lời các câu hỏi lệnh
GV cho HS hoàn thành phiếu học tập về các kiểu
hướng động
Ngoài ra GV còn lưu ý HS thực vật còn các kiểu
hướng động khác là: hướng tiếp xúc
Hoạt động 3:
Qua các kiểu hướng động của thực vật GV đề nghị
HS đưa ra các biện pháp trồng trọt thích hợp
HS đưa ra các biện pháp trồng trọt thích hợp để cây
sinh trưởng mạnh: Trồng cây với mật độ thích hợp, tưới
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới
Trang 36TRƯỜNG THPT TRƯƠNG VĨNH KÝ TỔ SINH HỌC
Gieo hạt trong chậu thủng lỗ Trồng cây trong bình có chất độc
hoặc phân bón
Cơ chế Rễ hướng đất dương
Thân hướng đất âm Ngọn cây hướng sáng dương Rễ hướng đất và hướng nước Rễ hướng về khoáng cần cho
cuộc sống, tránh xa hóa chất độc hạiGiải thích Do Auxin + A
abxixic ở mặt dưới
rễ nhiều ức chế tế bào sinh trưởng, mặt trên Auxin vừa đủ
để kích thích tế bào sinh trưởng nhanh
Auxin, axit indolaxetic không đều
Hấp lực của nước Tính chọn lọc của
rễ
Ứng dụng Trồng trọt
Vai trò Trồng cây với khoảng cách hợp lí
Tưới tiêu và phân bón thích hợp
Trang 37§ 24 ỨNG ĐỘNG.
I / MỤC TIÊU :
Kiến thức: − Nêu khái niệm ứng động, phân biệt ứng động và hướng động
− Phân biệt hai loại ứng động: ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
Kĩ năng:− Xây dựng ýthức quan sát và giải thích hiện tượng tự nhiên
Nội dung trọng tâm:
− Ứng động sinh trưởng: chú ý sự vận động theo chu kỳ đồng hồ sinh học
II / CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
Sách GK, sách GV, tài liệu, … Phiếu học tập
1 Thế nào là hướng động?
2 Auxin có vai trò gì trong hướng động của cây?
TIẾN TRÌNH BÀI MỚI :
Thực vật sống cố định trên một vị trí của mặt đất,
bằng cách gì cây có thể thích ứng với mọi thay đổi của
các yếu tố dinh dưỡng không định hướng trong môi
GV cho HS tham khảo ví dụ từ hai hình 24.1, 24.2
trong sách giáo khoa, thảo luận nhóm để rút ra nhận xét
về kiểu ứng động không sinh trưởng
GV nêu khái niệm về ứng động sinh trưởng của thực
vật cho HS quan sát tranh và yêu cầu nhận xét các kiểu
ứng động sinh trưởng của thực vật
GV cho HS hoạt động nhóm để hoàn thành phiếu học
+ Vận động nở hoa
+ Vận động thức ngủ của lá
III/.Vai trò:
IV/.Ứng dụng:
CỦNG CỐ : GV cho HS đọc tóm tắt bài trong phần đóng khung.
Trả lời các câu hỏi cuối bài
Kết luận và nhấn mạnh trọng tâm
DẶN DÒ :
• Viết phần tổng kết vào vở
• Trả lời câu hỏi cuối bài
• Chuẩn bị bài mới