Khái niệm hướng động

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN SINH HỌC 11 (Trang 52 - 57)

- Khái niệm: Hướng động là vận động sinh trưởng định hướng đối với kích thích từ một phía của tác nhân trong ngoại cảnh do sự sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan (thân, rễ).

- Phân loại: Gồm có 2 loại hướng động dương (vận động sinh trưởng hướng tới nguồn kích thích và hướng động âm (vận động sinh trưởng tránh xa nguồn kích thích)

2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức về các kiểu hướng động và vai trò của hướng động

a) Mục tiêu : Chuẩn hóa nội dung kiến thức, phẩm chất năng lực cần hình thành.

b) Nội dung hoạt động: HS dựa vào kết quả thí nghiệm minh họa các kiểu hướng động đã được thực hiện trước ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên� nêu được tác nhân, đặc điểm và vai trò của các kiểu hướng động, đồng thời giải thích được cơ chế của các kiểu hướng động.

c) Sản phẩm học tập: Giấy A0 đã chuẩn bị nội dung của từng nhóm ( Trình bày được tác nhân, đặc điểm và vai trò và cơ chế của các kiểu hướng động.

d) Cách thức tổ chức.

Tổ chức thực hiện Nội dung

dạy hoc

1. Giao nhiệm vụ II. Các kiểu

GV chia lớp thành 4 nhóm nghiên cứu tiến hành thí nghiệm về các kiểu hướng động và từ đó hoàn thành các nội dung trong PHT số 1 (thực hiện trong hoạt động 4 ở các tiết trước )

+ Nhóm 1: Hướng sáng + Nhóm 2: Hướng trọng lực

+ Nhóm 3: Hướng nước và hướng hóa + Nhóm 4: Hướng tiếp xúc

- GV đưa ra tiêu chí đánh giá phụ lục 1.1

GV Mời lần lượt đại diện các nhóm lên trình bày sản phẩm (Chậu cây thí nghiệm đã được tiến hành trước ở nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên) ? nêu tác nhân, đặc điểm, vai trò của các kiểu hướng động

- Giải thích cơ chế của các kiểu hướng động ?

GV: Sau khi các nhóm trình bày sản phẩm và thuyết trình xong nội dung của nhóm giáo viên mời 1 bạn bất kỳ lên thuyết trình lại hoàn thiện nội dung PHT số 1

2. Thực hiện

- Chuẩn bị sản phẩm

- Phân công người báo cáo, người trả lời câu hỏi 3. Báo cáo

- Học sinh trình sản phẩm

- Treo phiếu học tập đã chuẩn bị các nội dung của nhóm 4. Đánh giá kết quả

GV nhận xét và hệ thống hoá kiến thức về - Nhận xét sản phẩm (chậu cây thí nghiệm) - Nhận xét nội dung PHT của nhóm

- Chốt kiến thức, hoàn chỉnh PHT số 1

hướng động

ĐÁP ÁN PHT SỐ 1

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: GV tổng kết lại các nội dung chính trong bài học, phân tích thêm 1 số ví dụ.

b) Nội dung hoạt động:

HS trả lời một số câu hỏi:

Câu 1. Auxin có vai trò gì trong hướng động của cây?

Câu 2.Các tua cuốn quấn quanh của mướp, bầu bí các loại là kiểu hướng động gì? Kiểu hướng động này có ý nghĩa gì đối với đời sống thực vật?

Câu 3.Khi hạt nảy mầm, rễ hướng xuống đất, phần thân hướng lên trên. Hãy giải thích vì sao?

Câu 4. Giải thích sự khác biệt về cơ chế hướng sáng dương của thân và hướng sáng âm của rễ?

Câu 5. Bấm ngọn thân chính có ảnh hưởng như thế nào tới sinh trưởng và phát triển của cây? Giải thích tại sao?

c) Sản phẩm học tập:

Câu 1.

- Hướng đất: Hai mặt của rễ có auxin phân bố không đều. Mặt dưới tập trung nhiều auxin làm kìm hãm tăng trưởng. Mặt trên có lượng auxin thích hợp cần cho sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống

- Hướng sáng: Auxin vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng ngược với hướng đất, lượng auxin nhiều kích thích sự kéo dài của tế bào, làm cây uốn cong về phía sáng.

Câu 2

- Các dạng tua cuốn của mướp, bầu, bí thuộc loại hướng động tiếp xúc

- Hướng động tiếp xúc giúp các loài dây leo bám vào giá thể và vươn lên trên, hướng đến nguồn ánh sáng

- Các dây leo sống trong các khu rừng rậm, sống trên các cành cây chủ cũng nhờ cơ chế này để bám trụ và vươn đến nguồn sáng phía trên.

Câu 3.

- Thân cây vươn về phía trên : ở thân, auxin tập trung nhiều ở phía tối kích thích sinh trưởng của tế bào làm cho tế bào giãn dài ra gây uốn cong ở thân non hướng về phía ánh sáng.

- Rễ cây cong xuống: Mặt dưới rễ có lượng auxin nhiều gây ức chế sự sinh trưởng (ngược lại với thế bào thân và ngọn cây). Mặt trên rễ lượng auxin phù hợp kích thích sự phân chia lớn lên và kéo dài tế bào làm rễ cong xuống đất

Câu 4. Nguyên nhân sự khác biệt là do tính nhạy cảm khác nhau của tế bào thần và tế bào rễ đối với auxin. Tế bào rễ có độ mẫn cảm auxin cao hơn tế bào thân, nồng độ auxin kích thích đối với tế bào thân thì ức chế đối với tế bào rễ. Phía không kích thích (phía tối trong hướng sáng và phía dưới của rễ) bị auxin ức chế làm sinh trưởng chậm nên rễ và thân uốn cong theo hai hướng khác nhau.

Câu 5.

- Bấm ngọn: Tạo điều kiện cho các chồi bên sinh trưởng mạnh. Tán cây phát triển về bề rộng (hoặc cây ra nhiều hoa)

- Vì: Bấm ngọn đã hạn chế tác dụng ưu thế đỉnh của auxin  các chồi bên phát triển mạnh.

d) Cách thức tổ chức:

GV chiếu bài tập trên màn hình sau đó yêu cầu hs hoàn thành bài tập HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi

GV gọi HS trả lời

GV nhận xét, hoàn chỉnh 4. Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

Nhằm khuyến khích học sinh hình thành ý thức và năng lực thường xuyên vận dụng những điều đã học các vấn đề trong cuộc sống

b) Nội dung hoạt động:

Sưu tầm những ứng dụng của hiểu biết về hướng động vào trong thực tiễn ? c) Sản phẩm học tập:

Bản báo cáo HS dưới dạng poster hoặc powerpoint.

d) Cách thức tổ chức

1. GV Chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu:

- Các nhóm về sưu tầm những ứng dụng của hiểu biết về hướng động vào trong thực tiễn. Báo cáo bằng posteer hoặc powerpoint.

- Tiêu chí đánh giá Phụ lục 1.2

- Thời gian: Báo cáo đầu giờ tiết học sau

2. HS phân chia nhiệm vụ, thời gian hoàn thiện sản phẩm 3. Giáo viên đánh giá đầu giờ học tiết sau.

ĐÁP ÁN PHT SỐ 1 : CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG Nhóm Tác

nhân

Đặc điểm

hướng động Vai trò Cơ chế

1.

Hướng

sáng Ánh sáng

Thân: hướng sáng dương Rễ: hướng sáng âm

Tìm nguồn sáng đê quang hợp

Khi ánh sáng tác động từ một phía

 auxin phân bố ở phía không được chiếu sáng nhiều hơn  kích thích các tế bào phía không được chiếu sáng sinh trưởng kéo dài nhanh hơn  đẩy ngọn cây mọc hướng về phía được chiếu sáng.

2.

Hướng trọng

lực

Trọng lực

Rể cây: hướng trọng lực dương

Thân: hướng trọng lực âm

Đảm bảo sự phát triển của

bộ rễ

Khi đặt cây nằm ngang, thì rễ cây mọc quay xuống đất vì: khi cây nằm ngang auxin tập trung về phía mặt dưới của rễ cây nhiều hơn mặt trên  hàm lượng axin cao sẽ ức chế sinh trưởng kéo dài của các tế bào phía dưới  các tế bào mặt trên sinh trưởng kéo dài nhanh hơn  đẩy rễ cây mọc cong về phía dưới.

3.

Hướng hóa.

Hướng nước

Hóa chất, Nước

- Chất DD (+) - Chất độc (-) - Rể: hướng nước dương

Trao đổi nước và muối khoáng

Phía có hoá chất tác động có tốc độ sinh trưởng nhanh hay chậm so với phía đối diện của rễ

4.

Hướng tiếp xúc

Vật tiếp xúc

Tua quấn hoặc thân leo vươn thẳng cho đến khi tiếp xúc với giá thể và quấn quanh giá thể

Cây leo lên giá thể tránh bị dậm đạp

Tốc độ sinh trưởng ở phía không tiếp xúc nhanh hơn phía tiếp xúc

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN SINH HỌC 11 (Trang 52 - 57)

Tải bản đầy đủ (DOCX)

(224 trang)
w