1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN cấp giấy chứng nhận

36 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 0,96 MB
File đính kèm TIỂU LUẬN cấp giấy chứng nhận.rar (58 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta còn gặp nhiều khó khăn. Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề và xuất phát từ yêu cầu thực tế, đồng thời được sự phân công của trường chính trị tỉnh Bắc Giang, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Đỗ Văn Lanh giảng viên khoa nhà nước và pháp luật của nhà trường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, làmôi trường sống của con người và sinh vật, là tài liệu sản xuất đặc biệt, là địabàn phân bố dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốcphòng Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, với sức ép dân số và tốc độcông nghiệp hóa, đô thị hóa, sự chuyển dịch cơ cấu từ nông nghiệp sang côngnghiệp, dịch vụ kéo theo nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng mà quỹ đất thì cóhạn Chính vì vậy, trong quá trình sử dụng đất chúng ta phải khai thác bảo vệ

và cải tạo đất sao cho đáp ứng kịp thời nhu cầu của xã hội Để sử dụng nguồntài nguyên quý giá này được lâu dài thì công tác quản lý đất đai là rất cầnthiết Nó đòi hỏi phải có sự thống nhất từ trung ương đến địa phương Hơn thếnữa, đất đai có vai trò rất quan trọng với con người lại có giới hạn, không thểsản xuất thêm được

Vì vậy, chúng ta phải sử dụng một cách hợp lý, sử dụng đất tiết kiệmmang lại hiệu quả kinh tế cao đồng thời vẫn bảo vệ được đất đai, bảo vệ đượcmôi trường, ổn định chế độ chính trị và giữ vững được an ninh quốc phòng

Một trong những nội dung quan trọng để công tác quản lý đất đai đượcchặt chẽ là nhanh chóng hoàn thành công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

Thực tế cho đến nay, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đượctiến hành với tốc độ còn chậm, gây nhiều hậu quả xấu về kinh tế - xã hội Đểkhắc phục tình trạng trên, Chính phủ đã ban hành nhiều Nghị định, Thông tư,Chỉ thị hướng dẫn để đẩy mạnh công tác cấp giấy chứng nhận trên phạm vi cảnước

Tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta còngặp nhiều khó khăn Nhận thấy được tầm quan trọng của vấn đề và xuất phát

từ yêu cầu thực tế, đồng thời được sự phân công của trường chính trị tỉnh BắcGiang, cùng với sự hướng dẫn của thầy giáo -Ths Đỗ Văn Lanh giảng viênkhoa nhà nước và pháp luật của nhà trường, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

Trang 2

"Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Lục Nam trong giai đoạn hiện nay”.

2 MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Tìm hiểu thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

ở tại tại huyện Lục Nam trong giai đoạn hiện nay

- Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất địa bàn huyện Lục Nam được tốt hơn trong thời gian tới

3 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực trạng và giải pháp nâng cao hiệuquả hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện LụcNam từ năm 2011 đến nay

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Phân tích tổng hợp

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp thống kê: Tổng hợp số liệu, tài liệu địa chính và các sốliệu khác có liên quan

- Phương pháp so sánh: So sánh giữa những quy định của Luật và thực

tế công tác cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ địa chính tại địa phương

- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến để đi đến giải pháp đẩynhanh tiến độ cấp giấy CNQSDĐ

5 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Kết cấu của đề tài gồm 3 phần được trình bày như sau:

- Phần A: Mở đầu

- Phần B: Nội dung được trình bày theo 3 chương

Chương 1: Những vấn đề chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Chương 2: Thực trạng hoạt động cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất của huyện Lục Nam từ năm 2011 đến nay

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả cấp giaays chứng nhận quyền

sử dụng đất tại huyện Lục Nam trong giai đoạn hiện nay

Trang 3

- Phần C: Kết luận

B NỘI DUNG Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

1 Những vấn đề chung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 1.1 Khái niệm và đặc điểm của GCNQSDĐ

1.1.1 Khái niệm

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của

Trang 4

người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khácgắn liền với đất.

1.1.2 Giá trị của GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thốngnhất trong cả nước

Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất Giá trị của GCNQSDĐ được thể hiện ở các phương diện sau:

Thứ nhất, GCNQSDĐ là một bảo đảm quan trọng của Nhà nước cho

người sử dụng đất

Thứ hai, GCNQSDĐ là một quyền chung của người sử dụng đất.

Thứ ba, loại giấy tờ này là điều kiện để người sử dụng đất thực hiện các

quyền và lợi ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật

Thứ tư, GCNQSDĐ là điều kiện để người sử dụng đất được Nhà nước

bồi thường thiệt hại về đất và tài sản trên đất khi Nhà nước thu hổi theo quyđịnh của pháp luật

Thứ năm, GCNQSDĐ là cơ sở pháp lý để khi có tranh chấp về quyền

sử dụng đất sẽ được Tòa án nhân dân giải quyết theo quy định của pháp luậthiện hành

1.2 Nguyên tắc cấp GCNQSDĐ

Tại Điều 98 Luật đất đai 2013 quy định Nguyên tắc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtnhư sau:

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụngđất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thịtrấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

Trang 5

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đấtđó.

- Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sởhữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủtên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở,tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận;trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấychứng nhận và trao cho người đại diện

- Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtđược nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy địnhcủa pháp luật

Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liềnvới đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc đượcmiễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đấthàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyềncấp

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghitên một người

- Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấpchỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận

Trang 6

quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi

cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu

- Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với

số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai 2013 hoặc Giấychứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so vớiranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không cótranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liềnvới đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế Người sử dụngđất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiềuhơn nếu có

Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranhgiới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đođạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phầndiện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theoquy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên vàmôi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Trang 7

- Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ởgắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

- Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứngnhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xâydựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắnliền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sởhữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quantài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ

2.2 Thẩm quyền đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp

2.2.1 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:

a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địachỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờpháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;

b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ

kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đấtđai kiểm tra xác nhận

2.2.2 Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau::

a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biếnđộng đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đốitượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp,không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc

sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được

Trang 8

cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sởhữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.

2.2.3 Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 106 Luật đất đai 2013 do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật đất đai 2013 quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.

4 Vai trò ý nghĩa của việc cấp GCNQSDĐ đối với hoạt động quản

lý đất

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là vấn đề rất cần thiết hiện nay

và theo quy định của Chính Phủ đến năm 2007 tất cả các cuộc chuyểnnhượng, chuyển đổi quyền sử dụng đất trên thực tế phải có giấy chứng nhận.Nếu không những mảnh đất đó coi như “ vô giá trị”, không được tham giagiao dịch chính thức trên thị trường

Đối với nhà nước: thông qua việc cấp GCNQSDĐ, nhà nước có thểquản lý đất đai trên toàn lãnh thổ, kiểm soát được các cuộc mua bán giao dịchtrên thị trường và thu được nguồn tài chính lớn Hơn nữa, nó là căn cứ để lập

QH, KH đất đai là tiền đề trong việc phát triển KT – XH

Đối với người sử dụng đất: Giúp cho các cá nhân hộ gia đình sử dụngđất yên tâm đầu tư trên mảnh đất của mình Vì trước đây, đất đai không cógiá, chỉ sau khi có luật đất đai năm 1993 đất đai mới có giá Do đó nhiều thửađát còn ở dạng“ xin – cho”, không có giấy tờ chứng thực hoặc mua bán traotay (chỉ có giấy tờ viết tay), hoặc đất đai lấn chiếm Nên theo như luật đất đainăm 1993 và luật sửa đổi bổ sung năm 2001, rất nhiều thửa đất không đủ điềukiện để cấp GCNQSDĐ nên người sử dụng đất rất mong muốn mảnh đất củamình được cấp GCNQSDĐ Luật đất đai 2003 đã ra đời và giải quyết nhữngvướng mắc đó, đã khắc phục những khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ,

để cố gắng hoàn thành việc này

Trang 9

Trong những năm qua cùng với tốc độ phát triển KT – XH, tốc độ đôthị hoá diễn ra nhanh chóng làm cho đất đai biến động lớn và các quan hệ đấtđai diễn ra khá phức tạp Để đáp ứng được nhu cầu thực tế và tăng cườngquản lý chặt chẽ đất đai Công tác này có ý nghiã thiết thực trong quản lý đấtđai của Nhà nước, đáp ứng nguyện vọng của các tổ chức và công dân là đượcnhà nước bảo hộ tài sản hợp pháp và thuận tiện giao dịch dân sự về đất đai;tạo tiền đề hình thành và phát triển thị trường Bất động sản công khai lànhmạnh Cấp GCNQSDĐ cho nhân dân cũng là chủ trương lớn của đảng và nhànước nhằm tạo động lực thúc đẩy phát triển KT –XH đồng thời tăng cườngthiết chế nhà nước trong quản lý đất đai – tài sản vô giá của đất đai.

Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì người sử dụng đất hợp pháp có quyềnlớn hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng Điều mà trước đây còn hạn chế.Khi có GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau: chuyển đổi, chuyểnnhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế, và góp vốn liên doanh bằng đất đai,trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép Điều này có tác dụng tích cực trongquản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi cho người sử dụng đất đai

Nhiệm vụ của các cấp trong công tác cấp GCNQSDĐ là một thủ tụchành chính do cơ quan nhà nước thực hiện đối với các đối tượng là tổ chức,

hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất Cấp GCNQSDĐ là nhiệm vụ phức tạp và hệtrọng trong chiến lược quản lý nhà nước đối với đất đai mà UBND các cấpcần thực hiện

Trang 10

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CẤP GCNQSDĐ CỦA HUYỆN LỤC

NAM TỪ NĂM 2011 ĐẾN NAY

1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Lục Nam

1.1 Vị trí địa lý

Lục Nam là huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm thànhphố Bắc Giang khoảng 25 km và cách thủ đô Hà nội 70 km về phía ĐôngBắc Diện tích tự nhiên 59.816,55ha, nằm ở toạ độ địa lý khoảng 21011' đến

21027' vĩ độ Bắc và l06018' đến l06041' kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp huyện Hữu Lũng tỉnh Lạng Sơn

Trang 11

- Phía Nam giáp huyện Chí Linh (Hải Dương) và Đông Triều (Quảng Ninh)

- Phía Đông và Đông Bắc giáp huyện Sơn Động và huyện Lục Ngạn

- Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Lạng Giang và huyện Yên Dũng

1.2 Dân cư

Về hệ thống đô thị hiện nay huyện Lục Nam có 2 thị trấn thuộc đô thịloại V; trong đó thị trấn Đồi Ngô mới đựoc thành lập vào những năm cuốithập niên 90 của thế kỷ trước Thị trấn Lục Nam được thành lập từ thời Phápthuộc, song những năm gần đây thường xuyên bị lũ lụt, nên phát triển kém.Đây là thị trấn thuộc huyện, là trung tâm dịch vụ, thương mại, giao thôngthủy; trung tâm của vùng liên xã phía Đông huyện

Dân số nông thôn của huyện Lục Nam tính đến năm 2012 có 189.182người, chiếm 94,43% dân số toàn huyện Dân cư nông thôn ở Lục Nam hiệnđang cư trú ở trên 310 thôn, bản, thuộc 25 xã (13 xã vùng đồi thấp; 4 xã vùngrẻo cao; 8 xã miền núi) Về phân bố dân cư, do đặc điểm tự nhiên dân cư tậptrung chủ yếu ở các xã vùng đồi thấp, điều kiện sinh sống, đi lại dễ dàng Tuysống ở các vùng địa hình khác nhau và mật độ dân cư không đồng nhất, songdân cư nông thôn ở huyện Lục Nam sống theo làng bản, quần cư Hiện nay ởmột số điểm dân cư nông thôn do sự chi phối của nền kinh tế thị trường đãhình thành các tụ điểm dân cư mang dáng dấp dân cư đô thị (mật độ đông,phát triển theo trục đường giao thông) như các thị tứ, trung tâm cụm xã nêu ởtrên

1.3 Các nguồn tài nguyên

- Nhóm đất đỏ vàng: Diện tích 23.000 ha, chiếm khoảng 38% diện tích

tự nhiên phân bố chủ yếu ở các xã vùng miền núi, rẻo cao

- Đất bạc màu: Diện tích khoảng 3.000 ha (chiếm 5% diện tích tự

Trang 12

nhiên), phân bố chủ yếu ở các xã có đồi núi thấp.

- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: Diện tích khoảng 3.000 ha, phân

bố chủ yếu ở các xã vùng dẻo cao và vùng đồi núi thấp

- Đất xói mòn trơ sỏi đá: Diện tích khoảng 4.000 ha (chiếm 6,7% diệntích tự nhiên), phân bố chủ yếu ở vùng núi cao

b Tài nguyên nước

- Nước mặt: Nguồn nước mặt chủ yếu của huyện là lượng nước trênsông Lục Nam và hệ thống suối, ao hồ trên địa bàn do lượng mưa khoảng1.500 mm/năm rơi xuống được tích lại Nhìn chung nguồn nước mặt tươngđối phong phú, hiện chủ yếu sử dụng cho sản xuất nông nghiệp và nhu cầusinh hoạt của nhân dân

- Nước ngầm: Nước ngầm trên địa bàn Lục Nam hiện chưa được thăm

dò và đánh giá trữ lượng Hiện tại nước ngầm chủ yếu khai thác cho mục đíchsinh hoạt (khoan giếng)

c Tài nguyên rừng

Thảm thực vật trên địa bàn huyện Lục Nam còn tương đối khá Theo tàiliệu của Chi cục Kiểm lâm, đầu năm 2012 toàn huyện có khoảng 31 nghìn harừng; trong đó có 11.929,9 ha rừng tự nhiên, 11.417,3 ha rừng trồng và 7.604vườn cây ăn quả; tỷ lệ che phủ đạt 46%

Rừng tự nhiên hiện phân bố nhiều ở xã Lục Sơn, Nghĩa Phương,Trường Sơn, Vô Tranh, Bình Sơn và xã Huyền Sơn Khu Bảo tồn thiên nhiênTây Yên Tử có diện tích 2.352 ha với hệ thực vật rừng khá phong phú, nhiềuloại cây rừng quý hiếm, như táu mật, sến, dẻ, trám, gụ

Trên diện tích rừng trồng, thảm thực vật chủ yếu là bạch đàn, keo látràm, keo tai tượng, ngoài vai trò sản xuất kinh tế còn có tác dụng phòng hộ,cảnh quan, điều hoà tiểu khí hậu của vùng

d Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản của huyện Lục Nam tuy phong phú về chủng loại,nhưng trữ lượng nhỏ, không đủ để phát triển công nghiệp khai khoáng với quy

mô lớn Tuy nhiên cũng có một số loại khoáng sản dưới đây có ý nghĩa góp phần

Trang 13

vào phát triển kinh tế – xã hội của huyện trong những năm tới.

- Đất sét: Là loại khoáng sản có trữ lượng lớn, chất lượng khá tốt, Sétlàm gạch ngói được phân bố khá tập trung ở các xã Bảo Đài, Tam Dị, Cẩm

Lý, Bảo Sơn, Vũ Xá và thị trấn Đồi Ngô Một số mỏ điển hình, như Cầu Sen,trữ lượng 16,6 triệu m3; Buộm (Bảo Sơn), trữ lượng 61,2 triệu m3; Cẩm lý, trữlượng 2,0 triệu m3

- Đá các loại: Đá được khai thác chủ yếu làm vật liệu xây dựng và tậptrung nhiều ở khu vực dãy núi Bảo Đài, Yên Tử và Huyền Đình Các mỏ khaithác thường ở những nơi có điểm lộ đá gốc và thuận tiện giao thông; các mỏ

có khả năng khai thác tập trung ở xã Lục Sơn

- Cát, sỏi: Cát, sỏi được phân bố với trữ lượng khá lớn dọc theo sông LụcNam và hiện đang được khai thác làm nguyên vật liệu xây dựng Hiện nay khaithác cát, sỏi đã được cơ giới hóa, sản lượng khai thác này một tăng Cần chú ýquản lý chặt chẽ khai tác nguồn khoáng sản này trong những năm tới

- Than đá: Than đá trên địa bàn Lục Nam có nguồn gốc từ mạch thanĐông Triều và một số điểm than bùn nằm ở khu vực gần trung tâm huyện.Hiện có một số mỏ có khả năng khai thác phục vụ phát triển kinh tế – xã hộicủa huyện, như mỏ than antraxit ở Nước Vàng xã Lục Sơn; mỏ than bù ởKhám Lạng

- Kim loại: Trên địa bàn huyện đã tìm thấy một số điểm có kim loại,như quặng đồng ở Vĩnh Kiền xã Cẩm Lý; thủy ngân ở Vân Non xã Lục Sơn,nhưng trữ lượng ít, không có khả năng khai thác

đ Tài nguyên nhân văn

Trong quá trình đấu tranh dựng nước và giữ nước, nhân dân Lục Nam

đã viết nên trang sử quê hương rạng rỡ với các truyền thống văn hoá và đấutranh cách mạng Văn hoá dân gian là tấm gương phản ánh hiện thực cuộcsống của nhân dân Lục Nam qua nhiều thế kỷ với các truyền thuyết, huyềnthoại được sử sách ghi lại và thờ phụng ở các ngôi đình, đền Đây thực sự làkho tàng quý báu để lại cho đời những tinh hoa đáng tự hào với những nétchân thực về một thời kỳ khai sơn phá thạch Ngoài ra trên địa bàn huyện còn

Trang 14

có 263 di tích văn hóa, lịch sử đa dạng, như đình, chùa, miếu, nghè, văn bia;

và 50 di tích được tỉnh công nhận Về tín ngưỡng ngoài Phật giáo còn cóThiên chúa giáo với giáo gồm 3 nhà thờ (Thanh Giã, Đại Lãm và Già Khê).Theo niên giám thống kê của huyện, năm 2014 toàn huyện có 200.339 ngườivới 8 dân tộc anh em cùng chung sống trên địa bàn (Kinh, Tày, Nùng, Cao Lan,Sán Dìu, Hoa, Dao và Mường); trong đó người Kinh chiếm 86,6% Nhìn chungcộng đồng dân cư Lục Nam đoàn kết, cần cù chịu khó trong lao động sản xuất

Khó khăn:

- Huyện có trên 50% diện tích tự nhiên là đồi núi, nền kinh tế vẫn cònkhó khăn, đặc biệt trong sản xuất nông – lâm nghiệp và xây dựng cơ sở hạtầng

- Nguồn tài nguyên khoáng sản chưa được thăm dò, khảo sát và đánhgiá đầy đủ đã hạn chế khả năng khai thác, phát triển các ngành công nghiệp

- Mục tiêu của kế hoạch cấp hoạt động cấp GCNQSD

+ Nhằm xác lập quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất mà chưa được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác

Trang 15

+ Nhằm thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm

vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCNQSD Đ gắn với việc xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn huyện

- Thực trạng hoạt động cấp GCNQSDĐ năm 2011:

Năm 2011 UBND huyện ban hành kế hoạch cấp giấy chứng nhận số02/KH- UBND ngày 15/1/2011 của UBND huyện Lục Nam về cấpGCNQSDĐ trên địa bàn huyện

Căn cứ kế hoạch UBND huyện giao, thực hiện công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất: Tiếp nhận 2.780 hồ sơ đề nghị cấp GCNQSD, quaxem xét phân loại, thẩm định kết quả xử lý số hồ sơ đủ điều kiện trình cấp cóthẩm quyền cấp GCNQSDĐ là 2.773 hồ sơ, còn lại 07 hồ sơ không đủ điềukiện với lý do nguồn gốc không rõ ràng Kết quả công tác cấp GCNQSDĐnăm 2011 nhìn chung có nhiều cố gắng, về cơ bản đã hoàn thành và vượt kếhoạch đề ra 2.773 giấy chứng nhận QSDĐ (đạt 114,82% kế hoạch) được thểhiện phân tích qua biểu số 01 như sau:

BiÓu 01: tæng hîp kÕt qu¶ c«ng t¸c cÊp gcNQSDĐ n¨m 2011

ST

T Tªn x·, TT

KÕ ho¹c h

Thù c hiÖ n

% thùc hiÖn

Tæng diÖn tÝch (m 2 )

Sè giÊ y

DiÖn tÝch (m 2 )

Sè giÊ y

DiÖn tÝch (m 2 )

Sè giÊy

DiÖn tÝch (m 2 )

2 §«ng Phó 236 237 100,4

2

1.509.844 ,00 24

1.944,0

0 0 0,00 213

1.507.900, 00

Trang 16

7.186.260, 00

15 NghÜa

Ph-¬ng 1031

118 0

114,4 5

13.901.77 2,60 30

12.793,

60 0 0,00

1.15 0

13.888.97 9,00

18.534,

70 0 0,00 104

1.706.676, 90

1.209.590, 00

30.029.3 46,49

57 2

191.72 5,09 4

1.613, 80

2.19 7

29.836.00 7,60

Thuận lợi:

- Trên địa bàn huyện đã thành lập được VPĐKQSĐ từ cuối năm 2005

là cơ quan dịch vụ công về đất đai trực thuộc phòng Tài Nguyên và MôiTrường huyện Lục Nam, từ đó giải quyết được số lượng lớn công việc vềcông tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ

- Có nhiều văn bản chỉ đạo cụ thể từ Bộ Tài Nguyên và Môi Trường để

Trang 17

có thể tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai công tácđăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ.

- Có sự hướng dẫn, chỉ đạo thống nhất từ Sở Tài nguyên và Môi trườngphù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương

- Công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai được triển khaisâu rộng trên các phương tiện thông tin đại chúng Do vậy, người dân cũng đãnắm được một số chính sách về đất đai, các thủ tục về cấp giấy, các văn bảnpháp luật đất đai

- Do lịch sử để lại, công tác quản lý đất đai trước đây còn nhiều lỏnglẻo, hồ sơ đất đai không đầy đủ, nên còn gặp khó khăn trong quá trình xácminh nguồn gốc sử dụng đất

2.2 Thực trạng hoạt động cấp GCNQSDĐ năm 2012

- Mục tiêu của kế hoạch hoạt động cấp GCNQSDĐ của huyện

+ Nhằm xác lập quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sửdụng đất mà chưa được cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất

+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đúng đối tượng, sử dụng đấtđúng mục đích, ranh giới theo GCNQSDĐ được cấp

+ Quán triệt thực hiện đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục theo quyđịnh của pháp luật

+ Nhằm thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về một số nhiệm

vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp GCNQSDĐ gắn với việc xâydựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn huyện

+ Tập trung giải quyết những trường hợp vướng mắc, tồn tại do được

Trang 18

giao bán không đúng thẩm quyền, sử dụng không đúng mục đích trên địa bànhuyện.

- Thực trạng hoạt động cấp GCNQSDĐ năm 2012

Năm 2012 UBND huyện ban hành kế hoạch cấp giấy chứng nhận số01/KH- UBND ngày 17/01/2012 của UBND huyện Lục Nam về việc cấpGCNQSDĐ trên địa bàn huyện

Căn cứ kế hoạch UBND huyện giao, thực hiện công tác cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất: Tiếp nhận 635 hồ sơ đề nghị cấp GCNQSD, qua xemxét phân loại, thẩm định kết quả xử lý số hồ sơ đủ điều kiện trình cấp có thẩmquyền cấp GCNQSDĐ là 630 hồ sơ, còn lại 05 hồ sơ không đủ điều kiện với

lý do nguồn gốc không đảm bảo điều kiện Kết quả công tác cấp GCNQSDĐnăm 2012 nhìn chung có nhiều cố gắng, về cơ bản đã hoàn thành và vượt kếhoạch đề ra 630 giấy chứng nhận QSDĐ (đạt 126% kế hoạch) được thể hiệnphân tích qua biểu số 02

Đánh giá chung: Công tác cấp GCNQSDĐ được thực hiện trên địa bànhuyện thường xuyên, đảm bảo theo đúng trình tự quy định của pháp luật Năm

2012 huyện Lục Nam hoàn thành và vượt chỉ tiêu kế hoạch đề ra về công táccấp GCNQSDĐ với số lượng 630 giấy chứng nhận đạt 126% kế hoạch

Thuận lợi:

Năm 2012 UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quyết định số191/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang Quy định vềcấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối vớimột số trường hợp vướng mắc, tồn tại trước ngày 01/01/2012 cho hộ gia đình,

cá nhân đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang do đó đã giả quyết đượcmột số vướng mắc trong quá trình thực hiện cấp GCNQSDĐ

Khó khăn:

- Cấp GCNQSDĐ quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,còn nhiều bất cập, khó khăn do sự thay đổi liên tục của các văn bản pháp luậtđất đai từ trung ương

- Một bộ phận người dân chưa hiểu rõ và nhận thức chưa cao về các

Ngày đăng: 22/08/2021, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w