Cùng với sự bùng nổ của dân số thì nhu cầu về đất đai đểsản xuất và sinh hoạt của con người cũng không ngừng tăng lên, song quỹ đất đai thì có hạn không thể tăng lên được.. Muốn giải quy
Trang 1M c L c ục Lục ục Lục
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU -3
1.1 Đặt vấn đề -3
1.2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi -3
1.2.1 Mục tiêu -3
1.2.2 Đối tượng và phạm vi -4
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI -5
2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên -5
2.1.1 Điều kiện tự nhiên -5
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên -7
2.1.3 Thực trạng môi trường -9
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi trường -9
2.2 Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội -10
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế -10
2.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế -10
2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập -11
2.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn -12
2.2.5 Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng kỹ thuật xã hội. -12
2.2.6 Quốc phòng, an ninh -15
2.2.7 Đánh giá chung về kinh tế, xã hội -16
CHƯƠNG 3: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BAN ĐẦU, CẤP GCNQSDĐ -18
3.1 Luật 2003: -18
3.1.1 Đối tượng phải kê khai đăng ký đất đai -18
3.1.2 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất -19
3.1.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất -20
3.1.4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất -21
Trang 23.2 Luật 2013: -22
3.2.1 Đối tượng phải kê khai đăng ký đất đai -22
3.2.2 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất -23
3.2.3 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất -24
3.2.4 Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất -25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ THỰC TẬP -29
4.1 Quy định của địa phương -29
4.1.1 Quy trình cấp GCNQSDĐ theo Nghị Định 181/2004/NĐ-CP trên địa xã Trà Cổ huyện Tân Phú. -29
4.1.2 Nhận xét quy trình cấp GCNQSDĐ tại địa phương -32
4.2 Kết quả thực hiện -33
4.2.1 Năm 2012 -33
4.2.2 Năm 2013 -33
4.2.3 Năm 2014 -34
4.2.4 Năm 2015 -34
4.2.5 Tổng hợp -35
4.3 Những thuận lợi và khó khăn trong công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn xã Trà Cổ -35
4.3.1 Thuận lợi -35
4.3.2 Khó khăn -36
4.4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp GCNQSDĐ -37
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ -38
5.1 Kết luận -38
5.2 Kiến nghị -38
Trang 3Chương 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên quý giá, là điều kiện tồn tại và phát triển của con người vàcác sinh vật trên Trái Đất Cùng với sự bùng nổ của dân số thì nhu cầu về đất đai đểsản xuất và sinh hoạt của con người cũng không ngừng tăng lên, song quỹ đất đai thì
có hạn không thể tăng lên được Vì vậy, hàng loạt các vụ tranh chấp về đất đai đã xảy
ra gây nên sự rối loạn về kinh tế và xã hội của các địa phương Muốn giải quyết đượccác vấn đề trên thì hệ thống pháp luật về đất đai phải cụ thể hóa cho người sử dụng đất
và các đối tượng khác có liên quan Cùng với các biện pháp như quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất, thì công tác đăng kí ban đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtluôn được đặt lên hàng đầu nhằm tạo sự ổn định trong quá trình sử dụng đất, mặt khác
nó cũng tạo điều kiện cho đất đai được đầu tư, tái tạo khả năng sản xuất Đăng kí, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở pháp lý chứng nhận quyền sử dụng đấthợp pháp của người sử dụng đất, là cơ sở để Nhà nước bảo vệ quyền lợi hợp pháp củangười sử dụng đất trong các vụ tranh chấp đất đai Để có được sự ổn định đó thì côngtác đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được làm tốt ngay từ khâuđăng kí ban đầu
Vì vậy, trong kì thực tập môn học Quản lý hành chính Nhà nước về đất đai em
đã chọn đề tài: Công tác đăng kí ban đầu, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn xã Trà Cổ huyện Tân Phú tỉnh Đồng Nai để đánh giá và trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và
tiến đến hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ trên địa bàn giúp cho người sử dụng đất yêntâm sản xuất góp phần đẩy mạnh kinh tế - xã hội của xã ngày càng phát triển
1.2 Mục tiêu, đối tượng và phạm vi
Trang 41.2.2 Đối tượng và phạm vi
Thực tập và tìm hiểu các vấn đề trong công tác Đăng ký đất đai ban đầu và cấpGCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn xã Trà Cổ huyện Tân Phú từ ngày01/01/2012 đến 30/06/2015
Trang 5CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
2.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Xã Trà Cổ cách trung tâm huyện 3 km về phía Nam với tổng diện tích tự nhiên là1.716,85 ha, chiếm 2.21% diện tích toàn huyện, địa giới tiếp giáp:
- Phía Tây Bắc giáp thị trấn Tân Phú.
- Phía Đông giáp xã Phú Thanh.
- Phía Nam giáp xã Phú Điền.
- Phía Tây Nam giáp xã Phú Lợi, Phú Hòa huyện Định Quán.
Do đặc điểm tự nhiên của xã, có cảnh quan và môi trường đẹp, lại thuận lợi vềgiao thông đối ngoại, nên rất thuận lợi cho việc phát triển kinh tế, du lịch – dịch vụ
Địa hình, địa mạo
Địa hình của xã mang đặc trưng của địa hình miền núi, có những đồi thấp vàđồng bằng, có xu hướng thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam Do sự xen kẽ giữa đồinúi và đồng bằng, tạo những vùng đất thấp cục bộ nên vào mùa mưa vẫn có một số nơi
bị ngập úng gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Địa hình của xã được chia thành 3 dạng: cao, bằng phẳng vàm cao và bằng phẳngvàm thấp
Bảng 1: Thống kê diện tích theo độ dốc
- Địa hình cao nằm rải rác ở các đỉnh đồi có độ dốc lớn, khả năng giữ nước kém,
có nhiều đá lộ đầu, đá lẫn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Dạng địa hìnhnày thích hợp với các loại cây ăn quả không tưới như mãng cầu, nhãn
Trang 6- Địa hình bằng phẳng vàm cao phân bố đều trong phạm vi toàn xã, chiếm phần
lớn diện tích tự nhiên, bề mặt tầng canh tác cũng có nhiều đá lộ đầu, nguồnnước ngầm tương đối tốt, có khả năng trồng được các loại cây ăn quả có giá trịkinh tế cao như nhãn, chôm chôm và một số cây trồng hàng năm
- Địa hình bằng phẳng vàm thấp tập trung ở phía Đông và phía Nam của xã,
thường bị ngập nước trong mùa mưa, thích hợp cho việc trồng lúa và một sốcây màu khác trong mùa khô
Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nền nhiệt cao đều trongnăm, lượng mưa lớn và phân hóa sâu sắc theo mùa với những đặc trưng cơ bản sau:
- Nắng nhiều, số giờ nắng tring bình khoảng 2.600-2.700 giờ/năm.
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 250C, nhiệt độ tháng thấp nhất là 15,50C(tháng 1), nhiệt độ tháng cao nhất là 33,40C (tháng 3) Biên độ giữa ngày vàđêm khá cao từ 3-50C
- Lượng mưa khá, tổng lượng mưa cả năm 2.906 mm nhưng phân hóa theo mùa,
tháng cao nhất (tháng 7) có lượng mưa khoảng 409 mm, tháng thấp nhất (tháng1) khoảng 22,6 mm, trong đó: mùa mưa kéo dài từ tháng 5 tới tháng 10 chiếmtrên 90% tổng lượng mưa cả năm, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4năm sau, chỉ chiếm 10% tổng lượng mưa cả năm
- Độ ẩm trung bình cả năm là 84%, trong đó cao nhất là tháng 7 (khoảng 90%) và
thấp nhất vào tháng 3 (khoảng 75,2%)
- Lượng bốc hơi trung bình cả năm khoảng 977 mm, trong đó mùa khô thường
gấp 2-3 lần mùa mưa, tạo nên sự mất cân đối nghiêm trọng và chế độ ẩm, nhất
là trong các tháng cuối mùa khô (cao nhất là tháng 3 với 147 mm và thấp nhất
Trang 7- Mùa mưa lượng mưa lớn tập trung (chiếm tới 90% lượng mưa cả năm), lượng
bốc hơi ít, nên thường xuyên xảy ra ngập úng ở những nơi có địa hình thấp,đồng thời cũng làm xói mòn đất đai ở những nơi có địa hình dốc
- Mùa khô lượng mưa ít, lượng bốc hơi cao làm đa số diện tích trong xã bị khô
hạn thiếu nước trong sản xuất nông nghiệp
Thủy văn
Trên địa bàn xã chỉ có duy nhất con suối nhỏ Đồng Tranh chảy dọc theo hướngBắc – Nam nối liền với Bàu Min Tuy nhiên, chỉ có hồ Bàu Min hiện đang kết hợpgiữa nuôi trồng thủy sản, du lịch và điều tiết nguồn nước tưới cho sản xuất nôngnghiệp, còn suối Đồng Tranh không có khả năng phục vụ nguồn nước tưới cho nôngnghiệp mà chỉ phục vụ tiêu nước vào mùa mưa
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên
Tài nguyên đất
Theo tài liệu bản đồ đất tỷ lệ 1:25.000 của huyện Tân Phú và kết quả điều trachỉnh lý bản đồ đất tỷ lệ 1:5.000, trên địa bàn xã Trà Cổ có 3 nhóm đất chính với diệntích và cơ cấu như sau:
Bảng 2: thống kê diện tích đất theo nguồn gốc phát sinh
(ha)
Tỷ lệ(%)
Trang 8giữ nước kém, thành phần cơ giới từ thịt trung bình tới thịt nặng, độ dày tầng đất từ 30– 100 cm.
Nhóm đất đen được chia làm 2 đơn vị:
+ Đất đen gley nghèo bazơ, tầng đá nông: diện tích 98,01 ha, chiếm 5,71% diệntích tự nhiên, phân bố ở địa hình thấp trũng, thường bị ngập nước trong mùa mưa, đấtnày thích hợp cho việc trồng lúa và rau màu các loại
+ Đất nâu thẩm điển hình tầng đất nông: chiếm đa số diện tích trong nhóm(1.398,66 ha), phân bố ở địa hình cao, thích hợp cho trồng cây ăn quả, thuốc lá, bắp,đậu, tiêu,
- Nhóm đất xám (Acrisols)
Diện tích không nhiều (42,98 ha) chiếm 2,50% diện tích tự nhiên, phân bố ở địahình dốc thoải phía Đông Nam của xã Đất được hình thành trên sản phẩm phong hóacủa đa Granite, có thành phần cơ giới nhẹ, tầng đất sâu (> 100 cm), hàm lượng mùnkém, thích hợp cho trồng điều, cây ăn quả và các loại cây hàng năm khác Đất có chấtlượng kém nên hiệu quả sản xuất nông nghiệp không cao, cần đầu tư nhiều để cải tạo
độ phì của đất
- Đất gley (Gleysols)
Diện tích 69,20 ha, chiếm 4,03% diện tích tự nhiên, tập trung ở khu ruộng lúagiáp xã Phú Thanh, đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, đấtthường bị ngập nước, khả năng chủ yếu là trồng lúa và đào ao nuôi cá
Tài nguyên nước
- Nước mặt: chủ yếu tập trung ở khu vực suối Mơ, trữ lượng không lớn nhưng
nước sạch, cung cấp quanh năm, có thể phục vụ cho sinh hoạt Tuy nhiên, khảnăng khai thác còn hạn chế, do mức độ đầu tư hẹp, hiện nay mới chỉ khai thác
sử dụng cho một số hộ sử dụng
- Nước ngầm: phân bố đều trên toàn xã, độ sâu khai thác từ 40 – 60 m, trữ lượng
đạt 30 – 40 m3/h, đảm bảo cung cấp nước cho sinh hoạt và cho sản xuất, nhưngmức độ khai thác còn hạn chế do chi phí khoan giếng cao, nhiều hộ chưa có khảnăng khoan giếng sử dụng
Trang 92.1.3 Thực trạng môi trường
Trên địa bàn xã hiện chưa có bãi rác nhưng giáp với địa bàn xã có một khu xử lýchất thải gần 5 ha (khu xử lý rác thải xã Phú Thanh, trong tương lai sẽ mở rộng thêm 5ha) Vì vậy, lượng chất thải trên địa bàn được gom tập trung xử lý nên công tác vệ sinhmôi trường được đảm bảo Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp còn sử dụng nhiềuloại phân bón hóa học nên môi trường đang và sẽ bị tác động Chính vì vậy trong thờigian tới cần quan tâm đến việc sử dụng phân bón hóa học tránh gây ảnh hưởng đếnmôi trường
2.1.4 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và môi
trường
Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên, xã Trà Cổ có những thuận lợi vàhạn chế như sau:
Thuận lợi:
- Tiếp giáp với trung tâm kinh tế, văn hóa chính trị huyện, thuận lợi cho việc giao
lưu kinh tế, văn hóa và tiếp thu nhanh khoa học kỹ thuật vào sản xuất
- Địa hình đồi ít dốc lại cao hơn vùng lân cận nên ít xảy ra lũ lụt, thuận lợi cho
cây trồng lâu năm
- Điều kiện khí hậu ổn định, nắng đều, ít có gió bão và sương muối, thuận lợi
cho phát triển các loại cây trồng
- Tài nguyên đất tuy không phong phú nhưng phân bố tập trung và có chất lượng
tương đối tốt, thuận lợi cho việc phát triển các loại cây trồng theo hướngchuyên canh, sản xuất hàng hóa
Trang 102.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Tăng trưởng kinh tế
Phát huy những tiềm năng và thế mạnh, khắc phục hạn chế, huy động một cách
có hiệu quả các nguồn lực vào phát triển kinh tế nên trong suốt giai đoạn từ 2005 đến
2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế xã Trà Cổ năm sau luôn cao hơn năm trước, cơ cấukinh tế chuyển dịch theo xu hướng tích cực Thu nhập bình quân đầu người ngày càngtăng lên, năm 2011 đạt 10 triệu đồng/ người/ năm, tăng khoản 2,1 lần so với năm 2005(4,7 triệu đồng/ người/ năm), tuy nhiên vẫn còn thấp so với bình quân chung của tỉnh
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Cơ cấu kinh tế của xã trong 5 năm qua đã chuyển dịch đúng hướng, tăng dần tỷtrọng Dịch vụ - du lịch thương mại và tiểu thủ công nhưng chủ đạo của nền kinh tế vẫn
là đẩy mạnh phát triển ngành nông nghiệp
Trong thời gian tới cùng với sự phát triển của nông nghiệp thì dịch vụ và du lịchcũng sẽ phát triển khi khu du lịch Suối Mơ đi vào hoạt động, chính vì vậy sẽ mang lạicho xã tiềm năng dịch vụ và du lịch lớn trong tương lai
tư thâm canh, sử dụng giống mới cho năng suất cao
Diện tích cây lâu năm hiện có 916 ha trong đó chủ yếu là cây ăn trái các loại617,98 ha; cây tiêu 171,76 ha; cà phê 76,27 ha; các loại cây khác là 50 ha Diện tíchgieo trồng hàng năm 1.119 ha, trong đó cây lúa là 69 ha, bắp 772 ha, rau các loại 86
ha, đậu các loại 61 ha, cây hàng năm khác 113 ha
Chăn nuôi
Trang 11Tiếp tục phát huy thế mạnh của địa phương về nuôi trồng thủy sản và chăn nuôinhư: gà, vịt, heo, bò lai, dê, thỏ đem lại hiệu quả kinh tế cao Triển khai dự án câytrồng, vật nuôi chủ lực với tổng diện tích là 10,5 ha gồm mô hình phát triển cây bưởi,cây tiêu, cây cà phê và mô hình nuôi tôm càng xanh.
- Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản là 115,67 ha, trong đó nuôi cá là 71,87 ha
sản lượng 215,61 tấn; nuôi tôm 40,5 ha sản lượng 64,8 tấn; nuôi thủy sản khác
là 0,3 ha; diện tích ươm cá giống là 3 ha
- Tổng đàn gia súc gia cầm trong toàn xã đến thời điểm này là: bò là 221 con, đàn
lợn là 1.879 con, đàn gia cầm hiện nay là 16.420 con
Khu vực tiểu thủ công nghiệp và xây dựng
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp còn hạn chế, có 01 cơ sở làm nghề đan lát giảiquyết việc làm cho 20 lao động và một số cơ sở cơ khí gia công, hầu hết các cơ sở tiểuthủ công nghiệp có quy mô nhỏ, công nghệ đơn giản, sản phẩm làm ra chất lượng chưacao, chủ yếu phục vụ nhu cầu tại chỗ Ngành xây dựng phát triển còn chậm, chủ yếu làxây dựng nhà ở và các công trình giao thông nông thôn
Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ, du lịch
Hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn xã từng bước phát triển, hiệntoàn xã có 157 hộ kinh doanh các dịch vụ HTX dịch vụ nông nghiệp Đồng Phú đangtrong quá trình xây dựng cơ sở, lắp đặt dây chuyền sản xuất phục vụ chế biến, gópphần giải quyết việc làm cho một số lao động nhàn rỗi tại địa phương Dịch vụ du lịchcủa xã phat triển còn chậm, chiếm tỷ trọng thấp trong nề kinh tế Khu du lịch sinh tháiSuối Mơ đang xây dựng, khu vui chơi giải trí Lan Phương II đã đi vào hoạt động Doviệc thi công khu du lịch sinh thái Suối Mơ tiến hành chậm nên không thu hút đượckhách đến tham quan và giải trí
2.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Dân số xã là 6.507 người ( 2010 ) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,21% Dân cư của
xã phân bố chủ yếu dọc đường Trà Cổ - Phú Điền, khu vực giáp với thị trấn Tân Phú,khu trung tâm xã và các đường bộ liên ấp Ngoài ra còn có một số hộ dân sống gắnliền với thửa đất sản xuất Nhìn chung, dân cư trên địa bàn xã sống khá tập trung thuận
Trang 12tiện cho việc đầu tư xây dựng các công trình công cộng như : điện, trường học, giaothông nông thôn.
Số lao động nông nghiệp chiếm đa số, trong khi việc làm không liên tục chủ yếuphụ thuộc vào chế độ mùa vụ, nên lực lượng lao động nay có nhiều thời gian nhàn rỗitrong năm, mức thu nhập thấp Vì vậy mức thu nhập bình quân đầu người trong nămthấp và không đồng đều giữa các khu vực thu nhập bình quân đầu người năm 2011 là
10 triệu đồng/người/năm
2.2.4 Thực trạng phát triển các khu dân cư nông thôn
Dân số và đất ở có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, dân số tăng số hộ cũng tănglên, số nóc gia tăng và tổng số đất ở cũng tăng lên Diện tích đất ở, các công trình phụnhư nhà bếp, chuồng trại chăn nuôi, sân phơi giếng nước cũng tăng lên
Các khu dân cư tập trung thành các điểm dân cư lớn ở các khu vực trung tâmhành chính xã các tuyến đường chính ( như đường Trà Cổ, Bàu Min,…) Ngoài ra, dân
cư còn sống dọc theo đường đất và gắn với các thửa đất sản xuất Các khu dân cư phân
bố tương đối hợp lý về khoản cách và quy mô đất sản xuất
2.2.5 Thực trạng phát triển cở sở hạ tầng kỹ thuật xã hội.
Giao thông
Hiện tại xã có tuyến đường giao thông liên xã là đường Trà Cổ nối liền Quốc lộ
20 chạy theo ranh giới phía Bắc của xã và tiếp giáp thị trấn Tân Phú nên rất thuận lợicho giao thông, giao lưu hàng hóa với bên ngoài Ngoài ra các đường liên ấp xuất phát
từ đường Trà Cổ tạo thành đường giao thông khá hợp lý, trong đó tuyến đường Trà Cổ
là tuyến đường chính liên xã có chiều dài 4,94 km có tính chất đối ngoại tạo điều kiệnthuận lợi cho việc trao đổi giao lưu hàng hóa với các xã phía Bắc và phía Nam củahuyện
Hệ thống giao thông nội đồng trong xã hầu như chưa được đầu tư phát triển Do
đó việc đi lại trong sản xuất cũng như vận chuyển hàng hóa, gặp nhiều khó khăn Hiện
xã có nhiều kế hoạch phát triển giao thông theo chương trình xã hội hóa giao thôngnông thôn nhằm nâng cao chất lượng đường, đáp ứng nhu cầu đi lại và vận chuyểnhàng hóa của người dân trong xã và các vùng lân cận
Trang 13Bảng 3: Hiện trạng đường giao thông chính
S
TT
Chiềudài(km)
Chiểurộng(m)
Loạiđường
3 Đường ấp 5 - ấp 6 Đường Trà Cổ Ngã 3 Năm Hồng 3,25 3 Đất
11 Đường tổ 4, ấp 1 Đường thị trấn Trung tâm ấp 2,30 3 Đất
14 Đường be Út Một Đường be 5 Rô Đường tổ 4 ấp 1 0,50 3 Đất
15 Đường be Tám Nết Đường Trà Cổ Đ liên ấp 1 - 5 1,10 4 Đất
16 Đường liên huyện Đường Ba Rẫy Đường Trà Cổ 5,00 4 Đất
Xã Trà Cổ đã có lưới điện quốc gia Nhưng các công trình hạ thế chưa được xâydựng đầy đủ và đồng bộ Ngoài ra trong thời gian qua xã đã vận động nhân dân đónggóp thực hiện được hạ thế 4 tuyến đường điện (3.277 m ) để phục vụ nhu cầu sản xuấtsinh hoạt Đến nay số hộ dùng điện trong xã đạt 97,5 % với 1.639 hộ
Trang 14 Thủy Lợi
Trên địa bàn xã có hệ thống chứa nước đập Đồng Hiệp , có khả năng cung cấpnước tưới cho một số diện tích xã Nhưng do hệ thông kênh dẫn nước chưa đảm bảonên khả năng tưới kém, sản xuất nông nghiệp chủ yếu phụ thuộc vào tự nhiên, nhưng
do địa hình thấp trũng ít, nên hiện tượng ngập úng không đáng kể
Giáo dục
Trên địa bàn xã hiện có 3 điểm trường Tiểu học, 3 diểm trường Mẫu giáo - Mầmnon, 01 trường trung học cơ sở Cơ sở vật chất của các trường học luôn được quan tâmxây dựng, đủ điều kiện cho giảng dạy và học tập Trong 05 năm qua, chất lượng dạy
và học tập không ngừng nâng lên, tỷ lệ học sinh ra lớp đúng độ tuổi đạt 100%, tốtnghiệp THCS đạt 94,2 % đến 100%, số học sinh lên lớp hàng năm đạy từ 96% đến99%
Đội ngũ cán bộ, giáo viên đủ về số lượng và trình độ được nâng lên có 94%,9 đạttrình độ chuẩn và trên chuẩn
Xã có 01 trạm y tế gồm 06 cán bộ y tế trong đó có 02 bác sĩ Đặc biệt trạm y tếcòn co vườn thuốc Nam với trên 60 lọai thuốc Trong 05 năm qua, công tác chăm sócsức khỏe nhân dân được thực hiện tốt, tiêm chủng cho trên 2.650 lượt trẻ em trong độtuổi, khám và điều trị cho 27.945 ca Hiện đang điều trị và quản lý 8 bệnh nhân lao, 20bệnh nhân tâm thần, 05 người nhiễm HIV Số trẻ bị suy dinh dưỡng đang quản lý là 70trẻ
Văn hóa - Thông tin - thể dục thể thao
Hiện nay xã chưa có trung tâm văn hóa, tuy nhiên Đảng bộ xã luôn coi trọng việcphát triển văn hóa nên thường xuyên tuyên truyền cho các hộ nhân dân nêu cao ý thứcgiữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Năm 2011 xã có 06/06 ấp đạt ấp văn hóa, tỷ lệ hộ đạtgia đình văn hóa hàng năm đạt từ 95,8% trở lên
Trang 15Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn nghệ thiết thực như tuyên truyền phòngchống bạo lực gia đình, tuyên truyền an toàn giao thông, đặc biệt là đêm văn nghệ gâyquỹ cho những em có mảnh đời bất hạnh đã thu hút đông đảo người dân.
Hệ thống truyền thông xã gồm 07 cụm loa trên 4 km đường dây và 02 cụm loarời, có khoảng 80% dân được tiếp thu thông tin của xã Duy trì công tác phát thanh 02buổi sáng, chiều trên 06 cụm loa trong toàn xã Tuyên truyền các chương trình quốcgia về phòng chống tội phạm, phòng chông ma túy giai đoạn 2006-2010, tuyên truyền
về tổng điều tra dân số
Trên địa bàn xã có một sân vận động nên các hoạt động thể thao thường xuyênđược tổ chức và phát triển theo phong trào chung của huyện Nhân dịp các ngày Lễ,Tết, xã tích cực tổ chức các giải thể thao như bóng đá, bóng chuyền, cờ tướng Hoạtđộng thể dục thể thao của xã ngày càng phát triển, số lượng người dân tham gia tậpluyện ngày càng nhiều
Bưu chính viễn thông
Công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông cũng từng bước phát triển Đến năm
2009 toàn xã có điện thoại cố định Hiện xã đã có bưu điện văn hóa đáp ứng tốt nhucầu thông tin liên lạc, vận chuyển bưu cục, bưu phẩm cho nhân dân
Xây dựng lực lượng đảm bảo đủ về số lượng và chất lượng để thực hiện tốtnhiệm vụ, toàn lực lượng hiện có 125 người, đạt 2,31% so với tổng dân số, trong đó
Trang 16lực lượng thường trực có 05 đồng chí Lực lượng dự bị động viên có 157 người, trong
đó có 08 sỹ quan dự bị
An ninh
Tiếp tục thực tốt Nghị quyết 09 của Chính phủ về “Chương trình quốc gia phòngchống tội phạm”, thường xuyên bồi dưỡng nâng cao phẩm chất chính trị cho lực lượngcông an từ xã đến ấp Tăng cường công tác quản lý đối tượng theo Nghị định 26/NĐ-
CP và Nghị định 163/NĐ-CP của Chính phủ Vận động nhân dân tích cực tham giađấu tranh thực hiện 04 giảm: ma túy, mại dâm, tai nạn giao thông, tội phạm hình sự
Lực lượng quân sự phân phối cùng lực lượng Công an duy trì tốt chế độ trực sẵnsàng chiến đấu, đảm bảo đủ quân số và trực 24/24 nhằm giữ vững an ninh chính trị vàtrật tự an toàn xã hội trên địa bàn
2.2.7 Đánh giá chung về kinh tế, xã hội
Những mặt đạt được:
- Trong những năm gần đây mặc dù gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của sự suy
giảm kinh tế của đất nước Nhưng cùng với sự nổ lực của Đảng, Chính quyền,Đoàn thể và các tầng lớp nhân dân địa phương nên kinh tế tiếp tục phát triển,tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra đúng hướng
- Cơ sở vật chất của xã, các công trình công cộng ngày càng được đầu tư xây
dựng
- Các chính sách xã hội được thực hiện tốt, tỷ lệ hộ nghèo giảm đáng kể.
- Nguồn lao động nông nghiệp dồi dào, biết sử dụng khoa học kỹ thuật trong
nông nghiệp
- Công tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trong những năm đạt được
nhiều hiệu quả
- Lĩnh vựa văn hóa giáo dục tiếp tục được quan tâm phát triển, chất lượng giáo
dục không ngừng được tăng lên Thực hiện tốt các hoạt động văn hóa thể dụcsức khỏe ban đầu cho nhân dân Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa thể dục thểthao thu hút sự tham gia của đông đảo tầng lớp nhân dân
Những mặt hạn chế:
Trang 17- Tốc độ tăng trưởng kinh tế còn chậm, tỷ lệ hộ giàu, khá còn khiêm tốn Nguyên
nhân do sự lãnh đạo, chỉ đạo điều hành của cấp ủy và chính quyền chưa quyếtliệt, giải pháp còn hạn chế, giá cả nông sản bất ổn, tình hình dịch bệnh phức tạp
và tác động suy thoái toàn cầu
- Trên lĩnh vực xây dựng các công trình công cộng như: sửa chữa đường giao
thông nông thôn, hạ thế lưới điện còn diễn ra chậm, việc thanh quyết toán cáchạn mục xây dựng chưa kịp, chưa có biện pháp khắc phục Bên cạnh đó cán bộphụ trách lĩnh vực xây dựng còn yếu về nghiệp vụ chuyên môn nên ảnh hưởngviệc đầu tư xây dựng các công trình trên địa bàn xã
- Hiện nay tại xã chưa xây dựng được trung tâm văn hóa xã nên chưa thu hút
được đông đảo nhân dân đến vui chơi, giải trí, giao lưu học hỏi nhằm gópphần đẩy lùi các tệ nạn xã hội trong thanh thiếu niên hiện nay
- Đội ngũ cán bộ xã nói chung còn thiếu, chậm được đào tạo, nâng cao chuyên
môn
Trang 18Chương 3: QUY ĐỊNH CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐĂNG KÝ BAN ĐẦU,
CẤP GCNQSDĐ
3.1 Luật 2003:
3.
3.1.1 Đối tượng phải kê khai đăng ký đất đai
Theo Điều 9 Luật đất đai năm 2003, người sử dụng đất phải thực hiện đăng kýđất đai gồm các đối tượng sau:
- Các tổ chức trong nước;
- Hộ gia đình, cá nhân;
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất;
- Cơ sở tôn giáo;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Và theo quy định tại Điều 2 của Nghị định 181/2004/NĐ-CP, người chịu tráchnhiệm đăng ký là:
- Người đứng đầu của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài sử dụng đất;
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn đối với đất do UBND xã, phường, thị trấn
Trang 193.1.2 Điều kiện được cấp giấy chứng nhận lần đầu cho hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất (theo điều 50/Luật đất đai năm 2003, điều
48/Nghị định 181/2004/NĐ - CP)1) Có một trong sáu loại giấy tờ về QSDĐ và được UBND cấp xã xác nhận sửdụng đất ổn định, không tranh chấp thì được cấp GCN và không phải nộp tiền sử dụngđất:
Các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất gồm có:
- Giấy tờ về quyền được sử dụng đất do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp
trước ngày 15/10/1993;
- Giấy chứng nhận tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc có tên trên sổ
đăng ký ruộng đất (lập từ 1982 – 1995);
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc có tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15/10/1993, nay được UBND xã xác nhận thời điểm sử dụng;
- Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp
luật;
- Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;
2) Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nhưng ghi tên người khác thìđược cấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu có điều kiện:
- Có giấy tờ về chuyển quyền có chữ ký của các bên có liên quan;
- Được UBND xã xác nhận không có tranh chấp (xác nhận trong quá trình đăng
ký);
3) Người đang sử dụng đất tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miềnnúi, hải đảo thì được UBND xã nơi có đất xác nhận (trong quá trình đăng ký) thì đượccấp giấy chứng nhận và không phải nộp tiền sử dụng đất:
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và phải trực tiếp sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối;
- Là người phải sử dụng đất ổn định không có tranh chấp;