Đến nay từ Quốc Hội, Chính Phủ, đến các Bộ, UBND các cấp đã ban hành nhiều văn bản để quản lý về ATTP, cũng như không ngừng thanh tra , kiểm tra về công tác quản lý ATTP, dần đưa hoạt độ
Trang 1PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU
ATTP luôn là vấn đề cấp bách và nóng, đang cần được quan tâm không chỉ của các cơ quan chức năng về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội Trên các trang mạng xã hội, trên truyền thanh, truyền hình ở đâu cũng xuất hiện đề cấp đến thực phẩm kém chất lượng, hàng giả, không rõ nguồn gốc xuất xứ, không an toàn gây ảnh hưởng trực tiếp đến người sử dụng
Đến nay từ Quốc Hội, Chính Phủ, đến các Bộ, UBND các cấp đã ban hành nhiều văn bản để quản lý về ATTP, cũng như không ngừng thanh tra , kiểm tra về công tác quản lý ATTP, dần đưa hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm là ngành nghề có điều kiện và đi vào khuân khổ, từng bước tạo được bước chuyển biến trong ý thức của người dân về hoạt động sản xuất và tiêu dùng thực phẩm An toàn, hạn chế các mối nguy, tạo bước chuyển mạnh mẽ về cung ứng các sản phẩm thực phẩm An toàn, tiến tới hạn chế tối đa các vụ ngộ độc thực phẩm, đảm bảo tính mạng và sức khỏe cho người dân
Để nâng cao ý thức người dân, các tổ chức doanh nghiệp, hạn chế các vụ ngộ độc liên quan đến thực phẩm Do đó Chi cục QLCL đã không ngừng phổ biến công tác thông tin, giáo dục truyền thông được tăng cường và xác định là nhiệm vụ và gải pháp chủ yếu như: Đẩy mạnh tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như: truyền hình, đài phát thanh truyền hình, các tạp chí khác…Tổ chức tuyên truyền “ tháng hành động vì chất lượng ATTP ” Tổ chức các buổi tập huấn kiến thức cho các chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nông lâm thủy sản Ngoài ra còn tập huấn kiến thức cho người tiêu dùng về ATTP, hướng dẫn chế biến, bảo quản, sử dụng thực phẩm an toàn, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về ATTP trong sản xuất và kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản …Cùng với đó là thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra các quy định của pháp luật về ATTP và thực hiện truy xuất nguồn gốc, kiểm nghiệm chất lượng, thu hồi và xử lý thực phẩm nông lâm sản không đảm bảo ATTP
Trang 2Đặc biệt đã ban hành nghị định 178/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 về việc quy định xử phạt vi phạm hành chính về An toàn thực phẩm Kiên quyết xử
lý vi phạm trong quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản Đến nay kết quả thu được đã đạt được nhiều chuyển biến tích cực như nâng cao nhận thức về ATTP cho chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh sản phẩm nông lâm thủy sản , mang tính răn đe cho các cơ sở khác để thực hiện tốt hơn trong lĩnh vực ATTP, số vụ ngộ độc thực phẩm đã giảm rõ rệt…vv
Về chính sách pháp luật, đã có nhiều các văn bản quy định, hướng dẫn Tuy có rất nhiều văn bản, nhưng vẫn chồng chéo, giao thoa, không phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý giữa các Bộ, Ngành trong lĩnh vực ATTP Chính vì vậy công tác quản lý ATTP hiện nay đang còn tồn tại rất nhiều bất cập và hạn chế như: Hệ thống các văn bản pháp luật chưa đồng bộ, các cơ quan chức năng chưa chỉ đạo quyết liệt, quản lý còn chồng chéo, nhận thức của đội ngũ cán bộ, công chức còn yếu và thiếu, thủ tục hành chính còn rườm rà Do vậy, đến nay công tác quản lý ATTP vẫn còn nhiều bất cập và yếu kém Xuất phát từ tình
hình thực tế trên tôi xin lựa chọn đề tài “ Giải đáp các thắc mắc, kiến nghị của doanh nghiệp đối với công tác cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP
” làm tiểu luận cuối khóa Đây là tiểu luận nghiên cứu nhằm phân tích, so sánh
giữa các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, sự phân công, phân cấp với thực tế công tác cấp giấy chứng nhận “ cơ sở đủ điều kiện ATTP ” ở các cơ quan, đơn vị để rút ra những kinh nghiệm và đưa ra những phương án giải quyết
áp dụng trong thực tiễn
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài này là vận dụng các văn bản quản lý ATTP đối với các bộ, ngành trong quá trình phân công, phân cấp về ATTP vào trong thực tiễn của các đơn vị đang công tác, đồng thời giúp cho bản thân tìm hiểu nguyên nhân và xử lý giải quyết
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận “ cơ sở đủ diều kiện ATTP ” và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Bố cục của tiểu luận gồm có 3 phần:
Trang 3- Phần I: Lời Nói Đầu
- Phần II: Nội Dung
- Phần III: Kết Luận và Kiến Nghị
Do thời gian thực hiện đề tài ngắn Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng
do thời gian hạn hẹp, kiến thức và kinh nghiệm bản thân có hạn, nên bài viết này chắc chắn còn những khiếm khuyết nhất định, rất mong Quý Thầy Cô và các bạn lượng thứ
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trường đào tạo cán bộ Lê Hồng Phong đã trang bị cho tôi nhiều kiến thức kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập Rất mong được sự góp ý chân thành của quý Thầy, cô
Trang 4PHẦN II NỘI DUNG 2.1 Mô tả tình huống
Ngày 20/10/2015 Bà Nguyễn Thị Minh – Giám đốc Công ty TNHH thực phẩm Nhật Minh đã gửi đơn kiến nghị đến Chi cục QLCL để được giải đáp, làm
rõ những vướng mắc trong thủ tục cấp giấy chứng nhận “cơ sở đủ điều kiện ATTP” cho công ty của bà Lý do ngày 16/10/2015 nhân viên của công ty bà có đến nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP đối với sản phẩm (chế biến cá hồi; kinh doanh rượu, sữa chế biến, dầu thực vật) mà công ty
bà đang sản xuất, kinh doanh Tuy nhiên khi đến nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của chi cục QLCL thì nhân viên của bộ phận một cửa đã trả lời là sản phẩm công ty bà đang kinh doanh có sản phẩm rượu, dầu thực vật, sữa thuộc thẩm quyền quản lý của ngành công thương nên công ty phải sang ngành công thương
để được hướng dẫn làm thủ tục Nhưng khi nhân viên của bà sang bên ngành Công thương thì được trả lời là công ty của bà sơ chế, chế biến cá hồi thuộc thẩm quyền quản lý của ngành Nông nghiệp Do vậy mà công ty TNHH thực phẩm Nhật Minh không biết phải đi đến cơ quan nào để được hướng dẫn làm thủ tục cấp giấy cơ sở đủ điều kiện ATTP Mặt khác đã gây những bất bình về thủ tục hành chính trong cấp giấy vệ sinh ATTP đối với công ty bà Do vậy bà đã viết đơn kiến nghị tới chi cục QLCL để được làm rõ và trả lời các thắc mắc của
bà
2.2 .Xác định mục tiêu xử lý tình huống
* Đối với công ty TNHH Thực phẩm Nhật Minh
Việc giải quyết các thắc mắc, kiến nghị của công ty giúp cho công ty nhanh chóng làm thủ tục cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, tạo niềm tin cho các doanh nghiệp
* Đối với các cơ quan chức năng quản lý về ATTP
- Với tình huống trên, đòi hỏi các cơ quan quản lý nhà nước về lĩnh vực ATTP phải nhanh chóng có biện pháp tháo gỡ kịp thời những vướng mắc trong quá trình quản lý về phân công, phân cấp của các bộ, ngành một cách chính xác,
Trang 5nhanh chóng, vừa hợp tình hợp lý, đồng thời đỡ tốn kém thời gian cũng như không gây phiền hà cho các doanh nghiệp
- Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước của các cơ quan chuyên môn cần phải được trau dồi kiến thức chuyên môn để có thể trả lời chính xác, nhanh chóng, dễ hiểu cho các doanh nghiệp Tránh những hiểu nhầm không đáng có cho các doanh nghiệp
2.3 .Phân tích nguyên nhân và hậu quả
2.3.1 Phân tích nguyên nhân
* Đối với các quy đinh trong hệ thống các văn bản quản lý:
- Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến công tác đảm bảo ATTP, đó không những để bảo vệ đến tính mạng và sức khỏe con người mà còn có ý nghĩa phát triển kinh tế xã hội hết sức to lớn Và còn nhiều các thông tư hướng dẫn của các Bộ, Ngành, các văn bản chỉ đạo của UBND các cấp Trong đó Luật ATTP là một văn bản quy phạm pháp luật quy định rất rõ và chi tiết:
Điều 1 của Luật ATTP có nêu “Bảo đảm ATTP là trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm”
Điều 2 của luật ATTP “Sản xuất, kinh doanh thực phẩm là hoạt động có điều kiện; tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm phải chịu trách nhiệm về an toàn đối với thực phẩm do mình sản xuất, kinh doanh”
Điều 5 của luật ATTP có nêu “Quản lý ATTP phải đảm bảo phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành”
- Thông tư liên tịch số 13 /2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 9 tháng 4 năm 2014 của Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương quy định chi tiết các sản phẩm của từng bộ quản lý như các phụ lục chi tiết sau:
Trang 6Phụ lục 1 DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM; HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA BỘ Y TẾ
TT Tên sản phẩm/ nhóm sản
phẩm
Ghi chú
1 Nước uống đóng chai
2 Nước khoáng thiên nhiên
3 Thực phẩm chức năng
4 Các vi chất bổ sung vào thực
phẩm và thực phẩm tăng
cường vi chất dinh dưỡng
5 Phụ gia thực phẩm
6 Hương liệu thực phẩm
7 Chất hỗ trợ chế biến thực
phẩm
8 Dụng cụ, vật liệu bao gói,
chứa đựng thực phẩm Trừ những dụng cụ, vật liệu bao gói chứa đựng thực phẩm thuộc thẩm quyền
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Công Thương được sản xuất trong cùng một cơ sở và chỉ để dùng cho các sản phẩm thực phẩm của cơ sở đó
9 Đá thực phẩm (Nước đá
dùng liền và nước đá dùng
để chế biến thực phẩm)
Trừ nước đá sử dụng để bảo quản, chế biến sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10 Các sản phẩm khác không
được quy định tại danh mục
của Bộ Công Thương và Bộ
Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Trang 7Phụ lục 2 DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM;
HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ CỦA
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (
TT Tên sản phẩm/ nhóm sản phẩm Ghi chú
2 Ngũ cốc đã sơ chế, chế biến (xay xát,
cắt, tách vỏ, tách cám, dạng mảnh, nảy
mầm, xử lý nhiệt,…)
Trừ các sản phẩm dạng bột, tinh bột và chế biến từ bột, tinh bột
II Thịt và các sản phẩm từ thịt
III Thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản (bao
gồm các loài lưỡng cư)
IV Rau, củ , quả và sản phẩm rau, củ,
quả
1 Rau, củ, quả tươi và sơ chế (cắt mảnh,
tách vỏ, tách hạt, tách múi, xay,…) Trừ các loại rau, củ, quả, hạt làm giống
2 Rau, củ, quả chế biến (lên men, làm
khô, xử lý nhiệt, dạng bột, đóng hộp,
tẩm bột, ngâm dấm, ngâm dầu, ngâm
đường, bao bột, dịch chiết, nước ép, )
Trừ các sản phẩm dạng bánh, mứt, kẹo, ô mai và nước giải khát do Bộ Công Thương quản lý
V Trứng và các sản phẩm từ trứng
1 Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư
2 Trứng động vật trên cạn và lưỡng cư đã
sơ chế, chế biến (bóc vỏ, đóng bánh,
đông lạnh, nghiền bột, xử lý nhiệt,
muối, ngâm ướp thảo dược,…)
3 Các loại thực phẩm phối chế có chứa
trứng, bột trứng Trừ bánh kẹo có thành phần là trứng, bột trứng do Bộ
Công Thương quản lý
VI Sữa tươi nguyên liệu
VII Mật ong và các sản phẩm từ mật ong
1 Mật ong nguyên chất, cô đặc, pha
loãng
2 Sáp ong, phấn hoa, sữa ong chúa có lẫn
hoặc không có mật ong
Trang 8TT Tên sản phẩm/ nhóm sản phẩm Ghi chú
3 Các sản phẩm có chứa mật ong, sáp
ong, phấn hoa, sữa ong chúa Trừ bánh, mứt, kẹo, đồ uống có mật ong làm nước
giải khát do Bộ Công Thương quản lý
Trừ thực phẩm chức năng, dược phẩm do Bộ Y tế quản lý
VIII Thực phẩm biến đổi gen
XII Chè
1 Chè tươi, chế biến đã hoặc chưa pha
hương liệu Trừ sản phẩm đã pha dạng nước giải khát; bánh, mứt,
kẹo có chứa chè do Bộ Công Thương quản lý
2 Các sản phẩm trà từ thực vật khác Trừ sản phẩm đã pha dạng
nước giải khát, do Bộ Công Thương quản lý
XIII Cà phê
XIV Ca cao
XV Hạt tiêu
XVI Điều
2 Các sản phẩm chế biến từ hạt điều Trừ bánh, mứt, kẹo có chứa
hạt điều do Bộ Công Thương quản lý
XVII Nông sản thực phẩm khác
XVIII Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng
thực phẩm trong quá trình sản xuất,
chế biến, kinh doanh thực phẩm
thuộc lĩnh vực được phân công quản
lý
XIX Nước đá sử dụng để bảo quản, chế
biến sản phẩm thuộc phạm vi quản
lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Trang 9Phụ lục 3 DANH MỤC CÁC SẢN PHẨM/NHÓM SẢN PHẨM THỰC PHẨM;
HÀNG HÓA THUỘC THẨM QUYỀN QUẢN LÝ
CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
1 Bia hơi
2 Bia chai
3 Bia lon
II Rượu, Cồn và đồ uống có cồn
III Nước giải khát
IV Sữa chế biến
V Dầu thực vật
VI Bột, tinh bột
VII Bánh, mứt, kẹo
VIII Dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm
trong quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực
phẩm thuộc lĩnh vực được phân công quản lý
Trang 10Các quy định của pháp luật ở trên là rất cụ thể và rõ ràng, tuy nhiên công tác đảm bảo ATTP vẫn còn nhiều bất cập và vướng mắc như:
- Hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành luật của các bộ, ngành còn chưa cụ thể, chưa chặt chẽ, nhiều khi không thực tế:
+ Quy định thịt để quá 8 giờ thì không được bán, trứng gia cầm phải được khử qua đèn cực tím mới được bán
+ Ngoài ra theo khoản 1, điều 3 trong thông tư liên tịch 13/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 09/4/2014 quy định đối với “ một sản phẩm, một
cơ sở sản xuất, kinh doanh chị chịu sự quản lý của một cơ quan quản lý nhà nước ” …vv Quy định này phù hợp cho những cơ sở chỉ sản xuất hoặc chỉ kinh doanh tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Tuy nhiên có những bất cập khi cơ sở vừa sản xuất vừa kinh doanh từ hai sản phẩm trở lên mà sản phẩm thuộc cả bên nông nghiệp và bên công thương thì sẽ do cơ quan nào quản lý
* Đối với các cơ quan quản lý nhà nước:
- Công tác quản lý giữa các bộ, ngành còn chồng chéo, ở địa phương còn mang tính hình thức và lỏng lẻo nhất là ở cấp xã, phường, ngay cả ở cấp huyện cấp tỉnh công tác quản lý cũng chỉ tập trung trong “ tháng hành động ATTP”
- Sự phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý còn chưa tốt, còn thiếu trách nhiệm , công tác thanh, kiểm tra và xử phạt hành chính còn chưa đủ mạnh, chưa có tính răn đe
* Đối với đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước
- Sự thiếu trách nhiệm và sa sút về phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ, công chức, sự yếu kém về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, số lượng còn quá ít của cán bộ, công chức làm công tác đảm bảo ATTP nhất là ở tuyến cơ sở
* Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm
Do các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm hầu như đều ở quy mô nhỏ, sản xuất, kinh doanh còn manh mún Đại đa số chủ cơ sở và người sản xuất, kinh doanh chưa nắm vững các văn bản quy định pháp luật liên quan đến ATTP, trình độ chuyên môn chưa cao Đôi lúc còn chạy theo cái lợi trước mắt, lợi cho
cá nhân mà quên đi lợi ích của cộng đồng Chính vì những lẽ đó đã đặt ra cho
Trang 11công tác quản lý ATTP những nhiệm vụ hết sức nặng nề và cấp bách, đòi hỏi sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị, ý thức chấp hành pháp luật tốt của doanh nghiệp và của mọi tầng lớp nhân dân
2.3.2.Phân tích hậu quả
Công tác quản lý ATTP nếu không được nhìn nhận và quan tâm đúng mức sẽ gây ra những thiệt hại to lớn cho xã hội Nếu như các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra còn lỏng lẻo, cấp giấy chứng nhận vệ sinh ATTP không đúng, cấp không đủ căn cứ pháp lý thì ảnh hưởng như sau:
- Thứ nhất: là ảnh hưởng tới tính mạng và sức khỏe của người dân, tổn hại đến chất lượng của giống nòi sau này(theo số liệu thống kê của Cục vệ sinh ATTP-Bộ y tế trong năm 2014 (tính đến 15/12/2014), toàn quốc ghi nhận có 189
vụ ngộ độc thực phẩm, với 5156 người mắc, 4119 người đi viện và 43 trường hợp tử vong )
- Thứ hai là thiệt hại về kinh tế cho gia đình, xã hội và Nhà nước, nhiều
vụ ngộ độc thực phẩm có quy mô tập thể làm ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí điều trị của người dân và bệnh viện(theo Cục vệ sinh ATTP hàng năm chi phí có liên quan đến các vụ ngộ độc thực phẩm lên tới hàng trăm tỷ đồng)
- Tiếp đó là sự mất uy tín của cơ quan đơn vị, của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, hơn nữa còn làm giảm sút lòng tin của nhân dân đối với Đảng
và Nhà nước, gây bất bình trong nhân dân và xã hội, tạo điều kiện cho những kẻ
cơ hội và đội ngũ cán bộ, công chức thoái hóa biến chất phát triển, dẫn đến sự yếu kém trong dịch vụ công
2.4 Xây Dựng, Phân Tích Và Lựa Chọn Phương Án
Để giải quyết các thắc mắc, kiến nghị của công ty tôi xin được đưa ra các phương án với nội dung như sau:
2.4.1.Phương án 1
Cán bộ của chi cục QLCL nếu vẫn còn băn khoăn, lúng túng không đưa ra được câu trả lời cho doanh nghiệp thì cần làm đơn kiến nghị lên các cơ quan chuyên môn cấp trên về đơn kiến nghị của bà Nguyễn Thị Minh – Công ty