1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tieu luan cai cach hanh chinh

55 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiểu Luận Cải Cách Hành Chính
Trường học Trường Chính trị Tỉnh Bắc Giang
Chuyên ngành Nhà nước và Pháp luật
Thể loại tiểu luận
Thành phố Bắc Giang
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 418,5 KB
File đính kèm Tieu luan_cai cach hanh chinh.rar (58 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải cách hành chính là một nhiệm vụ quan trọng, các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới đều tiến hành nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tổ chức bộ máy quản lý nhà nước. Nhưng đây cũng là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn và phức tạp. Cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam trong thời gian trước đây đã chứng tỏ là kém hiệu lực. Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều tầng nhiều nấc, chồng chéo, nhiều mắt xích trung gian không cần thiết; sự phân định chức năng nhiệm vụ quyền hạn giữa các cơ quan tổ chức và cán bộ Nhà nước không rõ ràng, có nhiều mâu thuẫn; hoạt động quản lý trì trệ, quy trình ra quyết định chậm chạp, kém hiệu quả. Bên cạnh đó, quyết định quản lý ban hành nhiều nhưng không được thực hiện nghiêm chỉnh, chất lượng công chức, viên chức giảm sút, việc sắp xếp cán bộ nhiều khi tuỳ tiện. Các nguyên tắc quản lý Nhà nước chưa được nhận thức và áp dụng đúng đắn, vừa tồn tại bệnh tập trung quan liêu, vừa có nhiều biểu hiện tư do, tuỳ tiện, vô chính phủ… Tất cả các hiện tượng trên đây đã được các cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nước nhắc đến nhiều lần. Thực tiễn yêu cầu bộ máy nhà nước cần sự ổn định để bảo đảm quản lý Nhà nước không bị gián đoạn. Song, “một bộ máy vững chắc cần phải thích hợp với mọi biến động. Nếu sự vững chắc trở thành khô cứng, cản trở những biến đổi, thì tất yếu sẽ có đấu tranh. Vì vậy cần phải bằng mọi cách dốc toàn lực làm cho bộ máy phục tùng chính trị”. Do đó, cần phải đổi mới bộ máy quản lý và đổi mới quản lý Nhà nước nói chung để nó hoàn thành được các nhiệm vụ chính trị của mình. Tại hội nghị Trung ương lần thứ 8 (khoá VII) đã đề ra Nghị quyết “Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một bước nền hành chính”. Mới đây tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX cũng nêu rõ: “Xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từng bước hiện đại hoá”. Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay.

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tiêu luận được hoàn thành là cả một quá trình nỗ lực phấn đấu trong nghiêncứu và học tập cùng với sự trải nghiệm của bản thân trong quá trình công tác rènluyện tại cơ quan, địa phương

Để có được kết quả như ngày hôm nay, trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tậpthể các thầy giáo, cô giáo trường Chính trị Tỉnh Bắc Giang và đặc biệt các thầygiáo, cô giáo khoa Nhà nước và Pháp luật

Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn;Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện YênDũng, các đồng chí là công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trảkết quả của huyện và bộ phận một cửa các xã, thị trấn cùng các đồng chí, đồngnghiệp nơi tôi công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tiểu luận

Cảm ơn sự giúp đỡ chân thành của cô giáo chủ nhiệm, thầy giáo hướng dẫn, cùngtập thể lớp Trung cấp lý luận chính trị Hành chính khóa 8 - huyện Yên Dũng đã luônđộng viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi hoàn thành nội dung khóa học này!

Trang 2

MỤC LỤC

A Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5 Kết cấu của đề tài

B Nội dung

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về cải cách hành chính Nhà nước

1 Nền hành chính Nhà nước

2 Nội dung cải cách hành chính Nhà nước

3 Ý nghĩa, vai trò của CCHC Nhà nước

Chương 2 Thực trạng CCHC ở huyện Yên Dũng giai đoạn 2011-2014

1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Yên

Dũng

2 Thực trạng CCHC ở huyện Yên Dũng giai đoạn 2011-2014

3 Đánh giá hoạt động CCHC ở huyện Yên Dũng

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CCHC ở huyện

Yên Dũng

3.1 Đối với việc cải cách thể chế và TTHC

3.2 Đối với cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước

3.3 Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

3.4 Cải cách tài chính công

3.5 Hiện đại hoá nền hành chính Nhà nước

C KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

Trang 3

8 KH&CN Khoa học và Công nghệ

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cải cách hành chính là một nhiệm vụ quan trọng, các quốc gia, các vùng lãnhthổ trên thế giới đều tiến hành nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tổ chức bộmáy quản lý nhà nước Nhưng đây cũng là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn vàphức tạp

Cơ quan hành chính Nhà nước Việt Nam trong thời gian trước đây đã chứng

tỏ là kém hiệu lực Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều tầng nhiều nấc, chồng chéo,nhiều mắt xích trung gian không cần thiết; sự phân định chức năng nhiệm vụ quyềnhạn giữa các cơ quan tổ chức và cán bộ Nhà nước không rõ ràng, có nhiều mâuthuẫn; hoạt động quản lý trì trệ, quy trình ra quyết định chậm chạp, kém hiệu quả.Bên cạnh đó, quyết định quản lý ban hành nhiều nhưng không được thực hiệnnghiêm chỉnh, chất lượng công chức, viên chức giảm sút, việc sắp xếp cán bộ nhiềukhi tuỳ tiện Các nguyên tắc quản lý Nhà nước chưa được nhận thức và áp dụngđúng đắn, vừa tồn tại bệnh tập trung quan liêu, vừa có nhiều biểu hiện tư do, tuỳtiện, vô chính phủ… Tất cả các hiện tượng trên đây đã được các cơ quan có thẩmquyền của Đảng và Nhà nước nhắc đến nhiều lần

Thực tiễn yêu cầu bộ máy nhà nước cần sự ổn định để bảo đảm quản lý Nhànước không bị gián đoạn Song, “một bộ máy vững chắc cần phải thích hợp với mọibiến động Nếu sự vững chắc trở thành khô cứng, cản trở những biến đổi, thì tất yếu

sẽ có đấu tranh Vì vậy cần phải bằng mọi cách dốc toàn lực làm cho bộ máy phụctùng chính trị” Do đó, cần phải đổi mới bộ máy quản lý và đổi mới quản lý Nhànước nói chung để nó hoàn thành được các nhiệm vụ chính trị của mình Tại hộinghị Trung ương lần thứ 8 (khoá VII) đã đề ra Nghị quyết “Tiếp tục xây dựng vàhoàn thiện Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cáchmột bước nền hành chính” Mới đây tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX cũngnêu rõ: “Xây dựng nền hành chính Nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từngbước hiện đại hoá” Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộcđổi mới ở nước ta hiện nay

Trang 5

PHẦN A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cải cách hành chính ở phương Tây còn gọi là cải cách chính phủ, ở TrungQuốc gọi là cải cách thể chế quản lý hành chính, nội dung không khác nhau baonhiêu, đều nhắc đến các yêu cầu điều chỉnh quan hệ giữa cơ cấu hành chính và các

cơ cấu xã hội khác, hoặc quan hệ nội bộ của cơ cấu hành chính, điều chỉnh chứcnăng, tổ chức và nhân sự hành chính Mục đích của cải cách hành chính là nâng caohiệu suất hoạt động hành chính, thích ứng với những thay đổi, đòi hỏi của môitrường trong nước và quốc tế

Đối với nước ta, đang chuyển đổi sang một nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng khoa học, côngnghệ mới, nhiệm vụ cải cách hành chính nặng nề gấp đôi và đã trở thành bức xúcđối với tiến trình phát triển và đổi mới

Hiện nay, mặc dầu đã có không ít thành tích cải cách, nhưng quản lý hànhchính vẫn là khâu chậm trễ và nhiều khi cản trở những cố gắng phát triển, dù là vềkinh doanh, đầu tư, sự nghiệp, hay dịch vụ đời sống Không chỉ khâu thủ tục phiền

hà, không dứt điểm làm tốn thời gian giải quyết công việc của người dân và doanhnghiệp, mà còn nhiều chỗ chồng chéo về quyền hạn, không phân định rõ về tráchnhiệm, không hợp lý về tổ chức, trình tự, thiếu nâng cao về trình độ nghiệp vụ và ýthức trách nhiệm , làm cho các hoạt động kinh tế và đời sống bị trì trệ, sửa đi vàsửa lại nhiều lần, không kịp thời, kém hiệu quả Các khâu hoạt động kinh tế, vănhóa, xã hội đều phải qua khung cửa bộ máy hành chính nhà nước thì mới thànhhiện thực Vì vậy, nếu không kịp thời đổi mới hoạt động hành chính thì nhịp độ vàchất lượng của sự nghiệp phát triển đều bị ảnh hưởng, phát triển càng nhanh, càngrộng thì ảnh hưởng đó lại càng nghiêm trọng

Mặt khác, cải cách hành chính cũng là "đầu ra" của các cuộc cải cách khác,như cải cách kinh tế, cải cách tư pháp, kể cả cải cách chính trị, trong cuộc đổi mớitoàn diện đang tiến triển Thực khó có thể hình dung nổi trong điều kiện thủ tụcphiền hà, bộ máy trì trệ, nhân sự bất cập như một số nơi hiện nay lại có thể thực hiệnđược thông suốt những thay đổi rất căn bản từ kinh tế kế hoạch sang kinh tế thịtrường, từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần, từ những cơ quan sựnghiệp nhà nước sang các tổ chức sự nghiệp xã hội Trong thời gian qua, CCHC đã

đi sau cải cách kinh tế, đến thời gian tới phải "bứt" lên trước các cuộc cải cách khácthì mới có thể bảo đảm tiến trình đổi mới thực hiện thuận lợi

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, coi cải cách hànhchính là một khâu đột phá là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn Trong giai đoạnsắp đến, với tốc độ và quy mô phát triển yêu cầu càng cao hơn thì cải cách hànhchính càng trở thành khâu bức xúc và quyết định thành bại của chiến lược phát triển.Với nhận thức về tính cấp thiết đó, cải cách hành chính cần được chỉ đạo và điều

hành sát sao và dứt điểm đúng với yêu cầu của một nhiệm vụ đột phá.

Trang 6

Trong những năm qua, công tác cảch cách hành chính đã được Huyện ủy,HĐND và UBND huyện Yên Dũng quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ

từ huyện tới cơ sở; các nhiệm vụ đẩy mạnh cải cách hành chính nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước được thực hiện nghiêm túc; thủ tục hànhchính đã được công khai, minh bạch, cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” đượctriển khai thực hiện có hiệu quả, tạo điều kiện cho các tổ chức, công dân, các nhàđầu tư và doanh nghiệp tiếp xúc với dịch vụ hành chính công Bộ máy hành chínhđược tổ chức sắp xếp cơ bản hợp lý hơn, phân công rõ chức năng nhiệm vụ; chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng bước được nâng lên; hiệu lựcquản lý điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước các cấp bước đầu có nhữngchuyển biến tích cực; lề lối, tác phong, phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ,công chức các cơ quan hành chính có chuyển biến theo hướng gần dân hơn và cótrách nhiệm với dân khi thi hành công vụ; tự chủ về biên chế và khinh phí đã giúpcho các đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí thiết thực,hiệu quả; việc đánh giá trách nhiệm người đứng đầu và đánh giá cán bộ, côngchức, viên chức được thực hiện nghiêm túc hơn, hiệu quả hơn; công tác tuyểndụng, đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch sử dụng và luân chuyển cán bộ được côngkhai, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả của đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức

Tuy nhiên, công tác cải cách hành chính tại huyện Yên Dũng cũng gặp không

ít những khó khăn, tồn tại như: Bộ máy hành chính vẫn mang nặng nhiều dấu ấn cũtrong quá trình điều hành, chưa theo kịp yêu cầu của giai đoạn mới Cụ thể: Chứcnăng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp tại một số cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã,thị trấn chưa thực sự rõ ràng, chưa phù hợp với cơ chế thị trường; Hệ thống thể chếkhông đồng bộ, không thống nhất Một số thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà,nặng nề đặc biệt là các thủ tục thuộc các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, y tế, giáodục… kỷ luật, kỷ cương quản lý tại một số cơ quan, đơn vị thực hiện chưa nghiêmtúc; bộ máy hành chính vẫn còn cồng kềnh; một số cán bộ, công chức, viên chứccòn yếu kém về năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất chưa tươngxứng với yêu cầu của thời kỳ mới, xử lý tình huống phức tạp còn lúng túng

Những tồn tại, khó khăn trên chính là những rào cản mà công cuộc cải cáchhành chính nhà nước ở Yên Dũng đang gặp hiện nay; ảnh hưởng đến công việc cảicách, làm chậm quá trình đổi mới, làm giảm lòng tin của người dân vào bộ máyđiều hành của huyện trong quá trình đổi mới

Chính vì các lý do trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cải cách hành chính trên địa bàn huyện Yên Dũng trong giai đoạn hiện nay” cho tiểu luận tốt nghiệp lớp trung cấp lý luận chính trị- hành chính

của mình

2 Mục đích của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá rõ thực trạng công tác cải cách hànhchính ở huyện Yên Dũng, từ đó tìm ra những hạn chế, khó khăn, nguyên nhân và

Trang 7

đưa ra các giải pháp thúc đẩy, nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính trênđịa bàn huyện.

3 Phạm vi, đối tượng và giới hạn của đề tài

Đề tài nghiên cứu nội dung cải cách hành chính trên địa bàn huyện YênDũng, cụ thể: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách bộ máy hànhchính nhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin và những phương pháp khác như: Phương pháp phân tích, phương pháptổng hợp, phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánhnhằm làm sáng tỏ nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài

-5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:Chương I Một số vấn đề lý luận về cải cách hành chính Nhà nước

Chương II: Thực trạng CCHC ở huyện Yên Dũng giai đoạn 2011-2014

Chương III Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CCHC ở huyện Yên Dũng

Trang 8

PHẦN B NỘI DUNG Chương I MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Những vấn đề chung về cải cách hành chính nhà nước và nền hành chính nhà nước

1 Một số khái niệm

1.1 Khái niệm nền hành chính nhà nước và các yếu tố của nền hành chính nhà nước

Hành chính Nhà nước là hoạt động của cơ quan thực thi quyền lực Nhà nước

để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo hiến pháp và pháp luật.Các cơ quan đó bao gồm Chính phủ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND cáccấp, các cơ quan của UBND các cấp hành chính Nhà nước còn được gọi là hànhchính công hay hành chính công quyền

Nền hành chính Nhà nước được cấu thành bởi 4 yếu tố cơ bản:

- Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính bao gồm Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh

và các văn bản quy phạm về tổ chức, hoạt động của hành chính nhà nước và tàiphán hành chính

- Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính nhànước các cấp, các ngành phù hợp với yêu cầu thực hiện quyền hành pháp

- Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính được đảm bảo về số lượng

và chất lượng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của nền hành chính

Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm yêu cầu thựcthi công vụ của các cơ quan và công chức hành chính

Giữa các yếu tố của nền hành chính có mối quan hệ hữu cơ và tác động lẫnnhau trong một khuôn khổ thể chế Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền hành chínhnhà nước cần phải cải cách đồng bộ cả bốn yếu tố trên

Hoạt động của nền hành chính nhà nước được thực hiện dưới sự điều hànhthống nhất của Chính phủ nhằm phát triển hệ thống và đảm bảo sự ổn định và pháttriển kinh tế -xã hội theo định hướng Trong quá trình đó, các chủ thể hành chínhcần thực hiện sự phân công, phân cấp cho các cơ quan trong hệ thống nhằm pháthuy tính chủ động, sáng tạo và thế mạnh riêng có của từng ngành, từng địa phươngvào việc thực hiện mục tiêu chung của nền hành chính

1.2 Cải cách hành chính nhà nước

Thuật ngữ "cải cách" được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ phương Tây vàphương Đông, được hiểu là một quá trình, một hoạt động có ý thức, mục đích làmthay đổi, cải biến những cái cũ theo hướng tốt hơn hoặc thay thế cái cũ bằng cáimới Cải cách có thể diễn ra ở những cấp độ, mức độ khác nhau Có những cuộc cảicách có tính chất cách mạng, có những cuộc cải cách chỉ là sự đổi mới nhất địnhnhư thay đổi ít nhiều so với ban đầu

Trang 9

Cải cách: Là thay đổi những bộ phận cũ không hợp lý cho thành mới, đápứng yêu cầu của tình hình khách quan Cải cách bao gồm tập hợp của nhiều cảitiến, sáng kiến, biến đổi Với ý nghĩa đó, cải cách hiện diện trong nhiều lĩnh vựccủa đời sống xã hội: Cải cách giáo dục, cải cách hành chính, cải cách tư pháp

Cải cách hành chính với tư cách là hành vi của con người nhằm cải biến nềnhành chính của một quốc gia theo hướng hoàn thiện hơn thì đã xuất hiện từ lâu trênthế giới

Với những nhận định trên, chúng ta có thể hiểu: Cải cách hành chính là mộtquá trình bằng việc cải biến có kế hoạch đồng bộ chế độ hành chính cũ, xây dựngchế độ và phương pháp hành chính mới trên các phương diện: Thể chế hành chính,

cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và tàichính công nhằm nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của nền hành chính Nhànước

2 Nội dung của cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trướchết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằngtrong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội

- Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan,lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sởhữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhautrong nền kinh tế; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện hành về sở hữu đất đai, phân định

rõ quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền của người sử dụng đất

- Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là xácđịnh rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhànước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản trịkinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinhdoanh vốn nhà nước

- Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quyđịnh rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụtrong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt độngcủa các cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bản

Trang 10

quy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân các cấp

- Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhànước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân,lấy ý kiến của nhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng

và về quyền giám sát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhànước

2.2 Cải cách thủ tục hành chính

- Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnhvực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanhnghiệp

- Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách thủ tục hành chính để tiếptục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội và nângcao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế của đất nướcphát triển nhanh, bền vững Một số lĩnh vực trọng tâm cần tập trung là: Đầu tư; đấtđai; xây dựng; sở hữu nhà ở; thuế; hải quan; xuất khẩu, nhập khẩu; y tế; giáo dục;lao động; bảo hiểm; khoa học, công nghệ và một số lĩnh vực khác do Thủ tướngChính phủ quyết định theo yêu cầu cải cách trong từng giai đoạn

- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, cácngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước

- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy địnhcủa pháp luật

- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiếtthực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải

bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì vàcập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính

- Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thểchế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước vớidoanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức vàchuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủtục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩnmực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy địnhhành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sátviệc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

2.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính Nhà nước

- Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổchức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ởtrung ương và địa phương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước); trên cơ

Trang 11

sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơquan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ quan hànhchính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xãhội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận.

- Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chínhquyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúngchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hìnhchính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp

Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên,khoáng sản quốc gia; quy hoạch và có định hướng phát triển; tăng cường giám sát,kiểm tra, thanh tra; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nângcao năng lực của từng cấp, từng ngành

- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước;thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liênthông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đốivới sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020

- Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm củacác đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nângcao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đốivới dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạtmức trên 80% vào năm 2020

2.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

- Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấuhợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sựnghiệp phát triển của đất nước

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt,

có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhândân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả

- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chứcdanh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, côngchức lãnh đạo, quản lý

- Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xâydựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm

- Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụphù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thựchiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổnhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trungương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống

Trang 12

- Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viênchức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãimiễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín vớinhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tươngứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, viphạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức.

- Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sựtrong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đàotạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiếnthức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm

- Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảohiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2020, tiền lương của cán bộ, côngchức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của cán bộ, côngchức, viên chức và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội Sửa đổi, bổ sungcác quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc chuyênmôn, nghiệp vụ và điều kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm, độc hại Đổi mới quyđịnh của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thựcthi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chứchoàn thành xuất sắc công vụ

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụcủa cán bộ, công chức, viên chức

2.5 Cải cách tài chính công

- Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực chophát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, cácchính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực,bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người,nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội; phấn đấu giảm dần bội chingân sách

- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhànước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ việc vay vàtrả nợ nước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn antoàn

- Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng,triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quảứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệsang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học,công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộchính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học vàcông nghệ

Trang 13

- Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tớixóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngânsách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chấtlượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước.

- Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xãhội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thểdục, thể thao Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sựnghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ sựnghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục,đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch Chuẩn hóa chấtlượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đàotạo, khám chữa bệnh, từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế Đổimới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh; có lộtrình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân

2.6 Hiện đại hóa nền hành chính

- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chínhcủa Chính phủ trên Internet Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyềnthông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% cácvăn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước đượcthực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng

hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết cáchoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhànước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứngdụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trựctuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đápứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trênnhiều phương tiện khác nhau

- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý côngviệc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nướcvới nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch

vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công

- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên Mạng thông tin điện

tử hành chính của Chính phủ trên Internet Xây dựng và sử dụng thống nhất biểumẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân,đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính

- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hànhchính nhà nước

- Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảođảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máynhà nước

Trang 14

- Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tậptrung ở những nơi có điều kiện.

3 Ý nghĩa, vai trò của cải cách hành chính Nhà nước

Để có một nền hành chính Nhà nước hoàn thiện, đáp ứng được sự phát triểnđất nước về mọi mặt của đời sống xã hội, thì cải cách nền hành chính hay nói theocách khác chính là cải cách bộ máy hành chính Nhà nước về chức năng và phươngthức quản lý của nền hành chính, chế độ công vụ, sự phân chia quyền lực hànhpháp giữa Trung ương và địa phương về những nguyên tắc hành chính trọng yếu vàphương thức hoạt động của nền hành chính phục vụ tốt nhất đời sống của nhân dân

và sự phát triển mạnh mẽ, bền vững kinh tế - xã hội đất nước Do vậy CCHC cómột ý nghĩa, vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các cơ quan hành chính Nhànước từ Trung ương đến địa phương, cơ sở Ý nghĩa, vai trò đó được biểu hiện cụ thể:

Một là: Góp phần cải thiện được một bước và khắc phục những mặt yếu kémcủa cơ quan hành chính Nhà nước trong huyện, đồng thời thực hiện việc xây dựngmột nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh chuyên nghiệp, hiện đại, hoạtđộng có hiệu lực, hiệu quả cao theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa và dần loại bỏ sự lạc hậu không còn phù hợp, chống các biểu hiện và tệquan liêu, cửa quyền, tham nhũng của một bộ phận cán bộ, công chức trong các cơquan hành chính Nhà nước trên địa bàn

Hai là: Tạo khâu đột phá trong thực hiện cải cách hành chính nhà nước.Đặc biệt là thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông làđiểm nhấn nổi bật về cải cách hành chính nhà nước Trong các nội dung của cảicách hành chính nhà nước, cải cách TTHC có vị trí hết sức quan trọng vì TTHC

là cơ sở và là điều kiện để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho công dân và tổ chức.Trong một thời gian dài, TTHC do nhiều cơ quan nhà nước ban hành rườm rà,không rõ ràng, thiếu thống nhất, không công khai, tùy tiện thay đổi Chính vìthế, TTHC đã gây phiền hà và giảm lòng tin của nhân dân đối với cơ quan nhànước, gây cản trở cho hoạt động đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài Các

tổ chức kinh tế quốc tế, người nước ngoài không muốn đầu tư vào tỉnh, huyện domất quá nhiều thời gian chờ đợi và quá nhiều thủ tục rườm rà, không rõ ràng,hay thay đổi nên không hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài Hơn nữa, khi thực hiệnxong thủ tục hành chính thì nhiều cơ hội kinh doanh không còn nữa Do vậy,thực hiện cải cách hành chính nhà nước, đặc biệt cải cách thủ tục hành chính làyêu cầu, đòi hỏi bức xúc trong giai đoạn hiện nay, trong đó thực hiện TTHC theo

cơ chế một cửa, một cửa liên thông là trọng tâm, là bước đột phá của CCHC

Ba là: Góp phần xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, nâng cao chất lượng củađội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc chuyên mônnghiệp vụ đáp ứng được các yêu cầu cao, có hiệu quả rõ nét, xây dựng lòng tin củacác tầng lớp nhân dân với Đảng và các cấp chính quyền Mặt khác, tạo dựng đượcmột hình ảnh đất nước và con người Việt Nam trong lòng bạn bè Quốc tế về sự mếnkhách, sự hài lòng về đầu tư làm ăn cùng có lợi trên quê hương mình

Trang 15

Bốn là: Cải thiện và hình thành được những tư duy mới về quản lý và phân phốiđiều tiết nguồn tài chính theo đúng quy luật, minh bạch thu, chi tài chính theo luật định,đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo quyền quyết định phân bổ ngânsách địa phương, cơ sở, từ đó tạo điều kiện cho các địa phương, cơ sở chủ động xử lý cáccông việc của địa phương cơ sở

Phân biệt rõ cơ quan hành chính với các tổ chức sự nghiệp, đổi mới cơ chế tàichính với khu vực dịch vụ công, trong từng lĩnh vực định rõ công việc thuộc Nhà nướcphải đầu tư hay đơn vị trực tiếp thực hiện

Kiên quyết xoá bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu xin cho, xây dựng chínhsách chế độ tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện thí điểm để ápdụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới như: Cho thuê đơn vị sự nghiệp công, cho thuêđất để xây dựng trường học, bệnh viện, khuyến khích các nhà đầu tư có năng lực tài chínhtrong và ngoài nước vào đầu tư làm ăn trên địa bàn tỉnh, huyện

Chương II THỰC TRẠNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở HUYỆN YÊN DŨNG GIAI

02 thị trấn Phía Bắc giáp thành phố Bắc Giang, huyện Lạng Giang tỉnh BắcGiang; phía Đông giáp huyện Lục Nam tỉnh Bắc Giang; phía Nam giáp huyệnQuế Võ tỉnh Bắc Ninh, huyện Chí Linh tỉnh Hải Dương; phía Tây giáp huyện ViệtYên tỉnh Bắc Giang Trung tâm huyện là thị trấn Neo

Là một trong các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn nhất củatỉnh Bắc Giang, là một huyện thuộc vùng chiêm trũng, điều kiện kinh tế - xã hộicòn nhiều khó khăn, trên địa bàn huyện hiện có 1.929 hộ nghèo, 3.274 hộ cậnnghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, Trong số 21 xã, thị trấn của huyện, xã Trí Yên

là đơn vị cách xa trung tâm huyện (khoảng 16 km), một trong 4 xã có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn nhất trên địa bàn huyện

Khí hậu ở Yên Dũng chịu ảnh hưởng bởi tính chất khí hậu nhiệt đới, tạo điềukiện thuận lợi cho sản xuất và phát triển nông nghiệp Hàng năm, nguồn lao động ởYên Dũng được bổ sung từ 2.200 đến 2.400 người Đó là những người vừa tốtnghiệp phổ thông cơ sở, phổ thông Trung học, các trường dạy nghề, các trường Caođẳng, Đại học Nguồn lao động có trình độ được bổ sung hàng năm như vậy chính lànguồn lực mạnh mẽ tạo sự phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện

Kinh tế của huyện Yên Dũng liên tục có bước phát triển khá, năm sau đềucao hơn năm trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 12.5%/năm Cơcấu kinh tế chuyển biến tích cực: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng

Trang 16

tăng nhanh (chiếm 32%); ngành nông, lâm nghiệp giảm dần (còn 42%), Thươngmại dịch vụ (chiếm 26%) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch tích cực:Giảm và ổn định diện tích lúa; đẩy mạnh kinh tế trang trại, vườn đồi; phát triểnmạnh chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao…; mở rộng dịch vụ nôngnghiệp CN - TTCN có bước phát triển mạnh và phát huy được nội lực của địaphương; hiện nay toàn huyện đã có hơn 200 doanh nghiệp, thu hút hơn 10 ngàn laođộng với thu nhập ngày càng cao.

Cơ sở vật chất, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được đầu tư tích cực 100%đường tỉnh và cơ bản đường huyện, gần 70% đường giao thông thôn, làng đã đượccứng hoá, đảm bảo giao thông thông suốt; gần 90% cơ sở vật chất trường học đượckiên cố hoá; Bệnh viện huyện và các trạm y tế được đầu tư nâng cấp, từng bướcđáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân; các thiết chế văn hoá như nhà vănhoá, thư viện, đài truyền thanh, sân vận động, nhà truyền thống, đài tưởng niệm,nghĩa trang liệt sỹ… từng bước hoàn thành đưa vào sử dụng đã đáp ứng được yêucầu sinh hoạt văn hoá và giáo dục truyền thống ngày càng tăng trong nhân dân;Công sở của các cơ quan huyện và xã được đầu tư và nâng cấp làm thay đổi bộ mặt

và phong cách làm việc của các cơ quan, đơn vị; diện mạo đô thị được đổi mới; cơ

sở hạ tầng và trang thiết bị cho sản xuất nông nghiệp, các nhà máy công nghiệp, cáctrung tâm thương mại được đầu tư với qui mô ngày càng lớn, tạo nên sự chuyểnbiến căn bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh…

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo có chuyển biến tích cực Hệ thống trường lớpđược phân bố và phát triển hợp lý; toàn huyện có 66 trường Mầm non, Tiểu học vàTHCS, 03 trường THPT, 03 Trung tâm dạu nghề; 52 trường đã được công nhận đạtchuẩn Quốc gia

Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, dân số kế hoạch hoá gia đình đượctăng cường; 100% thôn làng có cán bộ y tế, 21/21 xã, thị trấn tổ chức khám BHYTtại xã, 16/21 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020

2 Thực trạng CCHC ở huyện Yên Dũng từ 2011 đến nay

2.1 Thực trạng CCHC ở huyện Yên Dũng năm 2011

2.1.1 Về cải cách thể chế hành chính

Đầu năm, UBND huyện giao cho Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợpvới Phòng Tư pháp huyện tự kiểm tra các văn bản QPPL do HĐND, UBND huyệnban hành; Phòng Tư pháp kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND các xã, thị trấnban hành, kịp thời sửa đổi, bổ sung, đề nghị sửa đổi bổ sung cho phù hợp, đảm bảotính hợp pháp, hợp lý của các văn bản QPPL

Năm 2011, phòng Tư pháp đã phối hợp với Văn phòng HĐND&UBNDhuyện tiến hành tự kiểm tra, rà soát và hệ thống hoá văn bản QPPL do HĐND,UBND huyện ban hành Tổng số văn bản đã kiểm tra 12 văn bản

Trong năm 2011, UBND huyện Yên Dũng đã ban hành 03 văn bản QPPL,việc ban hành VBQPPL tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục xây dựng văn bản QPPLtheo quy định; đảm bảo văn bản được ban hành có chất lượng cao

Trang 17

Công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền đã được HĐND,UBND huyện quan tâm chỉ đạo và được Phòng Tư pháp triển khai tích cực UBNDhuyện giao cho Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hàngnăm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL thuộc thẩm quyền banhành của HĐND&UBND huyện.

2.1.2 Về cải cách thủ tục hành chính

Tiếp tục chỉ đạo các cơ quan, đơn vị thường xuyên rà soát các quy định, thủtục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết nhằm kịp thời phát hiện những quy định,thủ tục không cần thiết, không phù hợp, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổsung, thay thế, bãi bỏ hoặc hủy bỏ quy định, thủ tục hành chính

Tiếp tục quán triệt tới thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịchUBND các xã, thị trấn việc thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010của Chính phủ về Kiểm soát thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai thực hiện Nghịđịnh số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý các phảnánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính Đồng thời với việcchỉ đạo và thực hiện công khai, áp dụng Bộ thủ tục hành chính, UBND huyện thườngxuyên quan tâm chỉ đạo và thực hiện công tác thống kê bổ sung thủ tục hành chínhmới ban hành và rà soát các thủ tục hành chính hết hiệu lực

UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn (12/12), UBND các xã, thịtrấn (21/21) thực hiện việc công khai, minh bạch các thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền giải quyết ở những nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính bằng các hìnhthức phù hợp để cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân, tạo điều kiện thuận lợicho người dân đến liên hệ công việc theo hướng dẫn của Văn phòng UBND tỉnh tạiCông văn số 445/VP-KSTTHC, ngày 19/10/2011 về việc hướng dẫn niêm yết côngkhai thủ tục hành chính, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hànhchính

- Năm 2011, huyện Yên Dũng đã hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận 2.604 hồ sơcác loại, trả kết quả đúng hạn 2.486 hồ sơ, đạt tỷ lệ 95%

+ Lĩnh vực (Lao động TB&XH, Nội vụ, phê duyệt, thẩm tra) tiếp nhận 1.238

hồ sơ đã trả kết quả đúng kỳ hạn 1.188 hồ sơ đạt tỷ lệ 96%

+ Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận 1.108 hồ sơ đã trả kết quả

912 hồ sơ đạt tỷ lệ 82%, còn 196 hồ sơ chưa trả kết quả (trong đó: 82 hồ sơ đã đếnhạn và quá hạn gồm chủ yếu thủ tục tặng cho, chuyển nhượng và cấp mớiGCNQSDĐ; 114 hồ sơ đang trong thời gian giải quyết)

+ Lĩnh vực (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Côngthương, Văn hóa) tiếp nhận 234 hồ sơ đã trả kết quả đúng hẹn 234 hồ sơ đạt tỷ lệ100% (trong đó: lĩnh vực Xây dựng tiếp nhận 52 HS đã trả kết quả 52 HS; Kế hoạch

và Đầu tư, Công thương tiếp nhận 168 HS trả kết quả 168 HS; Văn hóa tiếp nhận 14

HS, đã trả kết quả 14 HS

+ Lĩnh vực (Chứng thực, Hộ tịch) tiếp nhận 24 HS đã trả kết quả đúng hẹn

24 HS đạt tỷ lệ 100%

Trang 18

Chủ tịch UBND huyện đã điều động thêm 2 viên chức có trình độ đại họcthường trực trực tại bộ phận một cửa, đưa tổng số cán bộ công chức tại bộ phậnmột cửa lên 4 người, được phân công phụ trách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 11lĩnh vực theo quyết định số 282/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnhBắc Giang.

Tại bộ phận một cửa đã trang bị bổ sung 01 máy photo để in sao giấy tờ, hồ

sơ phục vụ nhân dân và 02 ghế ngồi giao dịch của công dân, 5 máy tính Trong đó:

01 máy cho công dân, 4 máy phục vụ cán bộ làm việc), 4 tủ đựng tài liệu, và một sốtrang thiết bị cần thiết khác đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ nhân dân.Phòng chờ nhân dân đến liên hệ giải quyết thủ tục có bảng niêm yết công khai bộthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết

UBND huyện đã phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nâng cấp phầnmềm giải quyết thủ tục hành chính theo chế độ điện tử áp dụng danh mục và thờigian giải quyết theo quyết định số 282/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh

2.1.3 Về cải cách bộ máy hành chính nhà nước

- UBND huyện Yên Dũng hoạt động đúng theo quy định của pháp luật trên cơ

sở Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 15/9/2011 của UBND huyện Yên Dũng vềviệc Ban hành quy chế làm việc của UBND huyện Yên Dũng Các cơ quan, đơn vịtrực thuộc UBND huyện có quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ Trên cơ sởquyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp đã ban hành Quy chế làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược quy định

- Đầu năm 2011, trên cơ sở biên chế UBND tỉnh giao, UBND huyện tiến hànhphân bổ biên chế đến từng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp đảm bảo đáp ứngthực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao Cơ bản huyện đã quản lý, sử dụngbiên chế đảm bảo giữa biên chế giao và biên chế thực hiện Việc phân bổ chỉ tiêubiên chế trong các cơ sở giáo dục cơ bản đảm bảo đúng tỷ lệ và cơ cấu môn họcquy định tại Thông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD&ĐT và Bộ Nộivụ; bố trí hợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vịđảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

UBND huyện đã thực hiện giao tự chủ kinh phí cho các cơ quan, đơn vị thuộcHuyện ủy, UBND huyện và chuẩn bị nhân rộng ra đối với các cấp học (Mầm non,Tiểu học, THCS); ban hành quy định cụ thể về sử dụng điện, nước, điện thoại, chitiếp khách, quy định về việc mua sắm, sửa chữa, thay thế, quản lý trang thiết bịtrong các cơ quan… Các chế độ, định mức, tiêu chuẩn đều được các cơ quan, đơn

vị thực hiện nghiêm túc

2.1.4 Về nâng cao chất lượng hoạt động của đội ngũ cán bộ, công chức

Công tác quy hoạch chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý đã được UBNDhuyện quan tâm, thực hiện theo đúng quy định (rà soát quy hoạch, bổ sung quyhoạch, lấy phiếu đánh giá tín nhiệm trước khi đưa vào quy hoạch; trình độ

Trang 19

chuyên môn, nghiệp vụ của cán bộ khi đưa vào quy hoạch đều đảm bảo điềukiện, tiêu chuẩn

Thực hiện tốt các bước trong quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, số cán bộđược bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đều đủ điều kiện, tiêu chuẩn và phát huy tốt khả năngkhi được bổ nhiệm Hàng năm huyện thực hiện việc lập danh sách cán bộ bổ nhiệm

để theo dõi thường xuyên để quản lý cán bộ lãnh đạo quản lý khi hết thời hạn bổnhiệm 05 năm sẽ thực hiện quy trình bổ nhiệm lại

Tổng số biên chế được giao năm 2011:

+ Công chức thuộc cơ quan QLNN: 94; công chức cấp xã: 246

+ Viên chức: 1765

+ Hợp đồng 68: 08

- Thực trạng trình độ chuyên môn: Đại học 946, Cao đẳng 598,Trung cấp

566, sơ cấp 03

- Tình hình sử dụng biên chế được giao: 100%

- Tình hình điều động, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ, côngchức theo tiêu chuẩn, trình độ, độ tuổi trong năm 2011 thực hiện theo đúng các quyđịnh của Nhà nước

+ Điều động, luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức: 117 trường hợp.+ Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại: 25 trường hợp

- Hiện nay trên địa bàn huyện 100% cán bộ, công chức cấp xã đạt chuẩn theoquy định (có trình độ chuyên môn được đào tạo từ trung cấp trở lên)

- Trong năm 2011, huyện Yên Dũng đã cử 232 lượt cán bộ chuyên trách,công chức cấp xã tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức quản lý Nhànước ở cơ sở do huyện và do Sở Nội vụ Bắc Giang tổ chức

- Trong những năm qua, UBND huyện đã phối hợp với Sở Nội vụ để mở một

số lớp bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã và các đơn vị trườnghọc Hàng năm UBND huyện ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức trên địa bàn nên công tác đào tạo, bồi dưỡng đã được thực hiện đạtchất lượng cao Trong năm 2011, huyện Yên Dũng đã cử 234 lượt cán bộ chuyêntrách, công chức cấp xã tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức quản lýNhà nước ở cơ sở do Sở Nội vụ Bắc Giang tổ chức

2.1.5 Về cải cách tài chính công

Kết quả thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chínhphủ về việc quy định chế độ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế vàkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế Donguồn kinh phí của huyện còn hạn hẹp, đội ngũ cán bộ, công chức có nhiều biếnđộng trong thời gian qua

Bên cạnh đó việc thực hiện Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 25/4/2005của Chính phủ về việc phân loại và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập đang được xây dựng kế hoạch để tổ chứctriển khai thí điểm tại một số trường Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện

Trang 20

2.1.6 Việc triển khai ứng dụng công nghệ thông tin

Đất nước ta đang trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế Vìvậy, huyện Yên Dũng xác định việc ứng dụng công nghệ thông tin trong việcquản lý hành chính, trao đổi thông tin giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức, cánhân là nhiệm vụ cấp bách và cần thiết Hiện nay, trên địa bàn huyện 100% các

cơ quan quản lý nhà nước, các đơn vị sự nghiệp đã có hệ thống mạng Internetthuận tiện trong việc liên hệ công tác và trao đổi thông tin, nâng cao hiệu quảhoạt động

Năm 2011, UBND huyện đều tổ chức mở từ 02 lớp bồi dưỡng kiến thức vềcông nghệ thông tin, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiệnnhiệm vụ đối với công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan, đơn vị trênđịa bàn huyện

2.2 Thực trạng CCHC ở huyện Yên Dũng năm 2012

* Công tác chỉ đạo, điều hành CCHC

Năm 2012, UBND huyện Yên Dũng xác định cải cách thủ tục hành chính lànhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2012- 2015 Đổi mới cách thức tổ chức các cuộc họp

và ban hành các văn bản đảm bảo chất lượng, hiệu quả, kết hợp rà soát các thủ tụchành chính, loại bỏ những văn bản không phù hợp, chồng chéo gây cản trở hoạtđộng sản xuất, kinh doanh

Thực hiện Công văn số 2935/UBND-KSTTHC ngày 16/12/2011 của Chủtịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc xây dựng kế hoạch rà soát quy định thủ tụchành chính; Kế hoạch số 3053/KH-UBND ngày 30/12/2011 của Chủ tịch UBNDtỉnh Bắc Giang về cải cách hành chính nhà nước năm 2012; Kế hoạch số 278/KH-UBND ngày 21/02/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang về truyền thông hỗtrợ công tác kiểm soát thủ tục hành chính năm 2012

UBND huyện Yên Dũng đã ban hành các văn bản để triển khai thực hiệntrên địa bàn huyện như: Kế hoạch số 02/KH-UBND ngày 09/01/2012 rà soát quyđịnh, thủ tục hành chính năm 2012; Kế hoạch số 10/KH-UBND ngày 15/02/2012cải cách hành chính nhà nước năm 2012; Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày29/02/2012 về kiểm soát thủ tục hành chính năm 2012; Kế hoạch số 18/KH-UBND ngày 05/3/2012 truyền thông hỗ trợ công tác kiểm soát thủ tục hànhchính năm 2012

Trang 21

Trong năm 2012, các cơ quan, đơn vị trong quá trình xây dựng dự thảoVBQPPL đã tích cực rà soát, nghiên cứu các văn bản có liên quan, phân tích đầy

đủ, chính xác về tình hình kinh tế - xã hội của địa phương

2.2.1.2 Hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách về các lĩnh vực quản

lý nhà nước thuộc thẩm quyền

Căn cứ Quyết định 208/2010/QĐ-UBND, ngày 30/11/2010 của UBND tỉnhBắc Giang về việc ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biênchế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang, UBND huyện banhành Quy chế làm việc của UBND huyện đảm bảo đúng quy định Bên cạnh đóUBND huyện ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổchức của các cơ quan chuyên môn, đơn vị trực thuộc UBND huyện phân định rõnhiệm vụ từng đơn vị, đảm bảo không chồng chéo

2.2.1.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật

a Xây dựng và ban hành văn bản QPPL: số lượng văn bản do UBND huyệnban hành; việc tuân thủ trình tự, thủ tục xây dựng văn bản QPPL theo quy định;chất lượng văn bản được ban hành

Công tác soạn thảo, ban hành văn bản nói chung, văn bản quy phạm phápluật nói riêng đã được HĐND, UBND huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Công táctuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về công tác xâydựng, kiểm tra văn bản như Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật củaHĐND, UBND năm 2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ban hành văn bản quyphạm pháp luật của HĐND, UBND năm 2004; Nghị định số 135/2003/NĐ-CPngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;Luật Ban hành văn bản QPPL năm 2008 phần lớn các cơ quan chuyên môn thammưu, giúp việc HĐND, UBND huyện đã có sự chủ động trong việc soạn thảo vănbản QPPL để trình cơ quan có thẩm quyền ban hành Do đó công tác soạn thảo, banhành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn huyện trong những năm qua đã đivào nề nếp và ngày càng nâng cao về chất lượng Các văn bản quy phạm pháp luậtđược ban hành bảo đảm tính hợp hiến, hợp pháp, tính thống nhất trong hệ thốngpháp luật

Trong năm 2012, UBND huyện Yên Dũng đã ban hành 2 văn bản QPPL,việc ban hành VBQPPL tuân thủ đầy đủ trình tự, thủ tục xây dựng văn bản QPPLtheo quy định; đảm bảo văn bản được ban hành có chất lượng cao

Do đặc thù công việc của mỗi cơ quan, việc soạn thảo văn bản thường domột cán bộ làm công tác hành chính thực hiện, nên trình độ xây dựng văn bản củacán bộ làm công tác soạn thảo còn yếu, vì vậy chất lượng dự thảo chưa cao

b Công tác rà soát văn bản QPPL: tình hình triển khai kế hoạch rà soát định

kỳ các văn bản QPPL và kết quả xử lý các vấn đề phát hiện trong quá trình rà soát(số văn bản được rà soát, số được giữ nguyên, số được sửa đổi, bổ sung hoặc kiếnnghị sửa đổi, bổ sung…)

Trang 22

Hàng năm UBND huyện giao cho Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợpvới Phòng Tư pháp huyện tự kiểm tra các văn bản QPPL do HĐND, UBND huyệnban hành; Phòng Tư pháp kiểm tra văn bản QPPL do HĐND, UBND các xã, thị trấnban hành, kịp thời sửa đổi, bổ sung, đề nghị sửa đổi bổ sung cho phù hợp, đảm bảotính hợp pháp, hợp lý của các văn bản QPPL.

Năm 2012 Phòng Tư pháp đã phối hợp với Văn phòng HĐND&UBNDhuyện tiến hành tự kiểm tra, rà soát và hệ thống hoá văn bản QPPL do HĐND,UBND huyện ban hành Tổng số văn bản đã kiểm tra 20 văn bản

Trong năm 2012, UBND huyện Yên Dũng tiên hành rà soát và bãi bỏ 02 vănbản quy phạm pháp luật do UBND huyện ban hành từ năm 2009 không còn phùhợp

c Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các văn bản QPPL

Hàng năm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra văn bản QPPL trong đó mỗi nămtheo dõi 15/21 xã, thị trấn Tự kiểm tra văn bản QPPL của HĐND, UBND huyệnmỗi năm một lần

Công tác kiểm tra, xử lý văn bản QPPL theo thẩm quyền đã được HĐND,UBND huyện quan tâm chỉ đạo và được phòng Tư pháp triển khai tích cực UBNDhuyện giao cho Phòng Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hàngnăm xây dựng kế hoạch tự kiểm tra, rà soát văn bản QPPL thuộc thẩm quyền banhành của HĐND&UBND huyện

2.2.2.2 Kiểm soát thủ tục hành chính

a Kiểm soát việc ban hành mới các thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền

Trên cơ sở văn bản chỉ đạo của Trung ương, tỉnh; UBND huyện đã quán triệttới thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấnviệc thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08/6/2010 của Chính phủ vềKiểm soát thủ tục hành chính; tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ về tiếp nhận, xử lý các phản ánh,kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy định hành chính Năm 2012 UBNDhuyện xây dựng Kế hoạch số 17/KH-UBND về kiểm soát thủ tục hành chính năm

Trang 23

2012 trên địa bàn huyện, phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan, đơn vịtrong việc thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính.

b Về rà soát, đánh giá và thực hiện các quy định về đơn giản hóa thủ tụchành chính

Thực hiện Công văn số 2935/UBND-KSTTHC, ngày 16/12/2011 của Chủtịch UBND tỉnh Bắc Giang về việc xây dựng kế hoạch rà soát quy định, thủ tụchành chính; Chủ tịch UBND huyện ban hành Kế hoạch số 02/KH-UBND, ngày09/01/2012 về việc rà soát quy định, thủ tục hành chính năm 2012 Trong đógiao Phòng Lao động - TB&XH rà soát các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực laođộng - TB&XH; Phòng Tài nguyên và MT rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnhvực TNMT; UBND xã Yên Lư rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực kếhoạch đầu tư; UBND xã Lão Hộ rà soát thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực tưpháp

- Thực hiện Quyết định số 119/QĐ-UBND, ngày 07/02/2012 của Chủ tịchUBND tỉnh về phê duyệt Kế hoạch rà soát quy định, thủ tục hành chính năm 2012,Chủ tịch UBND huyện đã ban hành Công văn số 213/UBND-NC, ngày 09/3/2012

về việc triển khai thực hiện Quyết định số 119/QĐ-UBND của Chủ tịch UBNDtỉnh, giao Phòng Lao động-TB&XH chủ trì, phối hợp với UBND xã Nội Hoàng tiếnhành rà soát thủ tục, quy định có liên quan về giải quyết chế độ hỗ trợ học phí chohọc sinh THPT, THCS từ Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống; Phòng Kinh tế và Hạ tầngchủ trì, phố hợp với UBND thị trấn Neo tiến hành rà soát thủ tục, quy định có liênquan về cấp giấy phép xây dựng cho hộ gia đình, cá nhân

Đồng thời với việc chỉ đạo và thực hiện công khai, áp dụng Bộ thủ tục hànhchính, UBND huyện thường xuyên quan tâm chỉ đạo và thực hiện công tác thống kê

bổ sung thủ tục hành chính mới ban hành và rà soát các thủ tục hành chính hết hiệulực Trong thời gian vừa qua trên địa bàn huyện chưa phát hiện thủ tục hành chính cấphuyện, cấp xã mới phát sinh và thủ hành chính cấp huyện, cấp xã hết hiệu lực cần đềnghị công bố hoặc huỷ bỏ

c Công khai TTHC

UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn (12/12), UBND các xã, thịtrấn (21/21) thực hiện việc công khai, minh bạch các thủ tục hành chính thuộc thẩmquyền giải quyết ở những nơi trực tiếp giải quyết thủ tục hành chính bằng các hìnhthức phù hợp để cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân, tạo điều kiện thuận lợicho người dân đến liên hệ công việc theo hướng dẫn của Văn phòng UBND tỉnh tạiCông văn số 445/VP-KSTTHC, ngày 19/10/2011 về việc hướng dẫn niêm yết côngkhai thủ tục hành chính, địa chỉ tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hànhchính

2.2.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

2.2.3.1 Rà soát về ví trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức,biên chế của cơ quan, đơn vị trực thuộc

Trang 24

UBND huyện Yên Dũng hoạt động đúng theo quy định của pháp luật trên cơ

sở Quyết định số 345/QĐ-UBND ngày 15/9/2011 của UBND huyện Yên Dũng vềviệc Ban hành quy chế làm việc của UBND huyện Yên Dũng Các cơ quan, đơn vịtrực thuộc UBND huyện có quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ Trên cơ sởquyết định ban hành quy định chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính,đơn vị sự nghiệp đã ban hành Quy chế làm việc phù hợp với chức năng, nhiệm vụđược quy định

Trên cơ sở biên chế UBND tỉnh giao, UBND huyện tiến hành phân bổ biênchế đến từng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp đảm bảo đáp ứng thực hiện tốtchức năng nhiệm vụ được giao Cơ bản huyện đã quản lý, sử dụng biên chế đảmbảo giữa biên chế giao và biên chế thực hiện Việc phân bổ chỉ tiêu biên chế trongcác cơ sở giáo dục cơ bản đảm bảo đúng tỷ lệ và cơ cấu môn học quy định tạiThông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ; bố tríhợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị đảm bảohoàn thành tốt nhiệm vụ được giao Thường xuyên cử cán bộ, công chức đi đàotạo bồi dưỡng nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ củađội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thời kỳ đổi mới.Đồng thời làm tốt công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo quản lý các đơn vị sựnghiệp giáo dục năm 2012

2.2.3.2 Về thực hiện phân cấp quản lý

UBND huyện đã thực hiện giao tự chủ kinh phí cho các cơ quan, đơn vịthuộc Huyện ủy, UBND huyện và chuẩn bị nhân rộng ra đối với các cấp học (Mầmnon, THCS, Tiểu học); ban hành quy định cụ thể về sử dụng điện, nước, điện thoại,chi tiếp khách, quy định về việc mua sắm, sửa chữa, thay thế, quản lý trang thiết bịtrong các cơ quan… Các chế độ, định mức, tiêu chuẩn đều được các cơ quan, đơn

vị thực hiện nghiêm túc

2.2.3.3 Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông

- Sau khi Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ có hiệulực, UBND tỉnh ban hành kế hoạch số 38/KH-UBND, Quyết định số 295/QĐ-UBND, Quyết định 296/QĐ-UBND, Quyết định số 282/2011/QĐ-UBND Trên cơ

sở đó UBND huyện đã ban hành các văn bản chỉ đạo đến các cơ quan chuyên môn,UBND các xã, thị trấn để triển khai thực hiện cơ chế một cửa, trang bị cơ sở vậtchất, trang thiết bị, bố trí con người để đi vào hoạt động bộ phận một cửa cấp xã,tính đến nay 100% các đơn vị xã, thị trấn trong huyện đã có bộ phận tiếp nhận vàtrả kết quả theo cơ chế một cửa

- Đối với cấp huyện, UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan chuyện môn vàVăn phòng HĐND&UBND chuẩn bị các điều kiện như trụ sở, trang thiết bị, bố trícán bộ công chức, đặt mua phần mềm quản lý và giải quyết các thủ tục hành chính

để thành lập và đi vào hoạt động bộ phận “một cửa điện tử” Căn cứ Quyết định số282/2011/QĐ- UBND quy định danh mục, thời gian giải quyết các thủ tục hànhchính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông của cấp huyện, cấp xã trong tỉnh;

Trang 25

UBND huyện Yên Dũng đã ban hành Quyết định số 390/2011/QĐ-UBND Ngày16/11/2011 Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kếtquả theo cơ chế “Một cửa điện tử”, Quy chế quy định rõ danh mục và thời gian giảiquyết các TTHC tại bộ phận “một cửa điện tử” cụ thể 11 lĩnh vực và 115 danh mục.

- Năm 2012, thực hiện việc nâng cao chất lượng hoạt động của bộ phận mộtcửa điện tử huyện Yên Dũng đã hướng dẫn thủ tục, tiếp nhận 3.521 hồ sơ các loại,trả kết quả 3.060 hồ sơ, đạt tỷ lệ 86% cụ thể:

+ Lĩnh vực (Lao động TB&XH, Nội vụ, phê duyệt, thẩm tra) tiếp nhận 1 620

hồ sơ đã trả kết quả đúng kỳ hạn 1.580 hồ sơ đạt tỷ lệ 97 %, còn 40 hồ sơ đangtrong thời gian giải quyết

+ Lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường tiếp nhận 1.720 hồ sơ đã trả kết quả1.302 hồ sơ đạt tỷ lệ 76%, còn 410 hồ sơ chưa trả kết quả (trong đó: 180 hồ sơ đãđến hạn và quá hạn gồm chủ yếu thủ tục tặng cho, chuyển nhượng và cấp mớiGCNQSDĐ; 230 hồ sơ đang trong thời gian giải quyết)

+ Lĩnh vực (Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Côngthương, Văn hóa) tiếp nhận 171 hồ sơ đã trả kết quả đúng hẹn 160 hồ sơ đạt tỷ lệ93%, còn 11 hồ sơ đang trong thời gian giải quyết (trong đó: lĩnh vực Xây dựng tiếpnhận 17 HS đã trả kết quả 17 HS; Kế hoạch và Đầu tư, Công thương tiếp nhận 150

HS trả kết quả 139 HS; Văn hóa tiếp nhận 4 HS đã trả kết quả 4 HS) riêng lĩnh vựcGiao thông vận tải từ đầu năm chưa có hồ sơ giải quyết qua bộ phận một cửa

+ Lĩnh vực (Chứng thực, Hộ tịch) tiếp nhận 18 HS đã trả kết quả đúng hẹn

18 HS đạt tỷ lệ 100%

- Duy trì 4 công chức, viên chức tại bộ phận một cửa, được phân công phụtrách tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả 11 lĩnh vực theo quyết định số 282/2011/QĐ-UBND ngày 04/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang

- Tại bộ phận một cửa đã trang bị bổ sung 01 máy photo để in sao giấy tờ, hồ

sơ phục vụ nhân dân và 02 ghế ngồi giao dịch của công dân, 5 máy tính Trong đó:

01 máy cho công dân, 4 máy phục vụ cán bộ làm việc), 4 tủ đựng tài liệu, và một sốtrang thiết bị cần thiết khác đáp ứng nhu cầu làm việc và phục vụ nhân dân.Phòng chờ nhân dân đến liên hệ giải quyết thủ tục có bảng niêm yết công khai bộthủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết

- UBND huyện đã phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông nâng cấp phầnmềm giải quyết thủ tục hành chính theo chế độ điện tử áp dụng danh mục và thờigian giải quyết theo quyết định số 282/2011/QĐ-UBND của UBND tỉnh

2.2.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

2.2.4.1 Về xác định vị trí việc làm và cơ cấu công chức, viên chức

Hàng năm trên cơ sở biên chế UBND tỉnh giao, UBND huyện tiến hành phân

bổ biên chế đến từng cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp đảm bảo đáp ứng thựchiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao Cơ bản huyện đã quản lý, sử dụng biên chếđảm bảo giữa biên chế giao và biên chế thực hiện Việc phân bổ chỉ tiêu biên chế

Trang 26

trong các cơ sở giáo dục cơ bản đảm bảo đúng tỷ lệ và cơ cấu môn học quy định tạiThông tư số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ GD&ĐT và Bộ Nội vụ; bố tríhợp lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị đảm bảo hoànthành tốt nhiệm vụ được giao.

2.2.4.3 Thực hiện các quy định về quản lý CB, CC, VC

- Tổ chức hướng dẫn các cơ quan, đơn vị thực hiện quy trình; đồng thờiChủ tịch UBND huyện ký xác nhận danh sách quy hoạch cho các chức danhcấp trưởng, cấp phó

- Công tác quy hoạch chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý đã được UBNDhuyện quan tâm, thực hiện theo đúng quy định (rà soát quy hoạch, bổ sung quy hoạch, lấyphiếu đánh giá tín nhiệm trước khi đưa vào quy hoạch; trình độ chuyên môn, nghiệp vụ củacán bộ khi đưa vào quy hoạch đều đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn

- Thực hiện tốt các bước trong quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, số cán bộđược bổ nhiệm, bổ nhiệm lại đều đủ điều kiện, tiêu chuẩn và phát huy tốt khả năngkhi được bổ nhiệm Hàng năm huyện thực hiện việc lập danh sách cán bộ bổ nhiệm

để theo dõi thường xuyên để quản lý cán bộ lãnh đạo quản lý khi hết thời hạn bổnhiệm 05 năm sẽ thực hiện quy trình bổ nhiệm lại

2.2.4.4 Về công tác đào tạo, bồi dưỡng CB, CC, VC

- Trong những năm qua, UBND huyện đã phối hợp với Sở Nội vụ để mở một

số lớp bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp xã và các đơn vị trườnghọc Hàng năm UBND huyện ban hành kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức, viên chức trên địa bàn nên công tác đào tạo, bồi dưỡng đã được thực hiện đạtchất lượng cao

- Trong năm 2012, huyện Yên Dũng đã cử 266 lượt cán bộ chuyên trách,công chức cấp xã tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về kiến thức quản lý Nhànước ở cơ sở do Sở Nội vụ Bắc Giang tổ chức

2.2.4.5 Về đổi mới công tác quản lý CB, CC, VC

Xác định đây là nhiệm vụ quan trọng khi thực hiện sẽ làm thay đổi tư duycủa cán bộ, công chức, viên chức trong công tác bổ nhiệm cán bộ quản lý; Sau khiQuyết định số 81/QĐ-UBND của UBND tỉnh, Quyết định số 99/2012/QĐ- UBNDngày 16/4/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang và các hướng dẫn của sở Nội vụđược ban hành, UBND huyện đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị làm tốt công táctuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức thông qua hội nghị, vềnội dung, mục đích, lợi ích khi thực hiện việc tuyển chọn cán bộ quản lý quahình thức tuyển chọn

Trang 27

Ngày 30/10/2010, UBND huyện Yên Dũng đã tổ chức hội nghị quán triệtQuyết định số 81/QĐ-UBND cho cán bộ quản lý khối Đảng, đoàn thể, cơ quanchuyên môn thuộc UBND huyện, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn và đặc biệt làlãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quy định bắt buộc tuyển chọncán bộ quản lý.

Đây là hình thức tuyển chọn cán bộ quản lý mới nên đã được cơ quan cấptrên, Thường trực UBND huyện quan tâm chỉ đạo thực hiện tốt, góp phần đổi mớinhận thức của lãnh đạo, viên chức trong đề bạt, bổ nhiệm Việc tuyển chọn cán bộquản lý đã được cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn huyện ủng hộ, nhất trícao về cách thức tổ chức thực hiện; số cán bộ quản lý được tuyển chọn thông quahình thức này đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra trong tình hình hiện nay

Việc tuyển chọn cán bộ quản lý theo Quyết định số 81/QĐ-UBND của UBNDtỉnh Bắc Giang và Quyết định số 99/2012/QĐ-UBND ngày 16/4/2012 của UBNDtỉnh Bắc Giang đã phát huy tốt dân chủ trong tập thể cán bộ, viên chức, việc thựchiện được công khai; giúp chọn được những người có đủ năng lực chuyên môn,năng lực quản lý, trình độ chính trị, có phẩm chất đạo đức tốt để bổ nhiệm giữ chức

vụ lãnh đạo, quản lý, đáp ứng được việc quản lý, điều hành đơn vị sự nghiệp trongtình hình mới

* Năm 2012: Tổng số đơn vị sự nghiệp tổ chức tuyển chọn 05, tuyển chọnđược 06 vị trí, trong đó: cấp trưởng 03 (03 Hiệu trưởng trường Tiểu học); cấp phó

03 (Phó Hiệu trưởng trường Tiểu học 03)

2.2.5 Cải cách tài chính công

2.2.5.1 Tình hình triển khai và thực hiện chính sách cải cách về thuế, thunhập, tiền lương, tiền công và các chính sách an sinh xã hội

Từ năm 2011, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện đã thực hiện việc thanhtoán, trả lương qua tài khoản Tuy nhiên, đến nay vẫn còn một số đơn vị xã, thị trấnchưa thực hiện việc thanh toán, trả lương qua tài khoản

2.2.5.2 Thực hiện đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan hànhchính và đơn vị sự nghiệp công lập

- Kết quả thực hiện Nghị định 130/2005/NĐ-CP ngày 17/10/2005 của Chínhphủ về việc quy định chế độ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế vàkinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước còn nhiều hạn chế Donguồn kinh phí của huyện còn hạn hẹp, đội ngũ cán bộ, công chức có nhiều biếnđộng trong thời gian qua

- Bên cạnh đó việc thực hiện Nghị định số 43/2005/NĐ-CP ngày 25/4/2005của Chính phủ về việc phân loại và giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tàichính đối với đơn vị sự nghiệp công lập đang được xây dựng kế hoạch để tổ chứctriển khai thí điểm tại một số trường Tiểu học và THCS trên địa bàn huyện

2.2.5.3 Thực hiện cơ chế quản lý tài chính đối với cơ quan hành chính vàđơn vị sự nghiệp công lập

a Thực hiện cơ chế tự chủ theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP

Ngày đăng: 22/08/2021, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phần kiến thức và kỹ năng về hành chính nhà nước trong chương trình cao cấp lý luận Chính trị - Hành chính của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Khác
4. Báo cáo tổng kết cải cách hành chính nhà nước theo chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2010 Khác
5. Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
6. Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh bắc giang giai đoạn 2011 - 2015 Khác
7. Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế Một cửa, cơ chế Một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Khác
8. Quyết định số 282/2011/QĐ-UBND ngày 02/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định danh mục, thời hạn giải quyết các TTHC áp dụng thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
9. Quyết định số 109/2013/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
10. Quyết định số 260/2013/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND huyện Yên Dũng ban hành Quy định về quy trình tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ, trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa điện tử liên thông và trách nhiệm của của các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các xã, thị trấn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w