1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TIỂU LUẬN xây dụng nền hành chính

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 349 KB
File đính kèm TIỂU LUẬN xây dụng nền hành chính.rar (55 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG Trang A. Mở đầu 1. Tính cấp thiết của đề tài 2. Mục đích nghiên cứu của đề tài 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài 5. Kết cấu của đề tài B. Nội dung Chương 1. Một số vấn đề lý luận về cải cách hành chính nhà nước 1. Nền hành chính nhà nước 2. Nội dung cải cách hành chính nhà nước 3. Ý nghĩa, vai trò của CCHC Nhà nước Chương 2. Thực trạng CCHC ở huyện Việt Yên giai đoạn 20112015 1. Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế xã hội của huyện Việt Yên 2. Thực trạng CCHC ở huyện Việt Yên giai đoạn 20112015 3. Đánh giá hoạt động CCHC ở huyện Việt Yên Chương 3. Nhiệm vụ và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CCHC ở huyện Việt Yên giai đoạn 20112020 3.1. Đối với việc cải cách thể chế và TTHC 3.2. Đối với cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước 3.3. Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức 3.4. Cải cách tài chính công 3.5. Hiện đại hoá nền hành chính nhà nước C. KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Tiêu luận được hoàn thành là cả một quá trình nỗ lực phấn đấu trong nghiêncứu và học tập cùng với sự trải nghiệm của bản thân trong quá trình công tác rènluyện tại cơ quan, địa phương Để có được kết quả như ngày hôm nay, trước hết tôixin chân thành cảm ơn tập thể các thầy giáo, cô giáo trường Chính trị Tỉnh BắcGiang và đặc biệt các thầy giáo, cô giáo khoa Nhà nước và Pháp luật

Cảm ơn các đồng chí lãnh đạo UBND huyện, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn;Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND huyện ViệtYên , các đồng chí là công chức, viên chức làm việc tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kếtquả của huyện và bộ phận một cửa các xã, thị trấn cùng các đồng chí, đồng nghiệpnơi tôi công tác đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành tiểu luận

Cảm ơn sự giúp đỡ chân thành của cô giáo chủ nhiệm, giảng viên hướng dẫn,cùng tập thể lớp Trung cấp lý luận Chính trị - Hành chính khóa 9 - huyện Việt Yên đãluôn động viên, khuyến khích, giúp đỡ tôi hoàn thành nội dung khóa học này!

MỤC LỤC

A Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5 Kết cấu của đề tài

B Nội dung

Chương 1 Một số vấn đề lý luận về cải cách hành chính nhà nước

1 Nền hành chính nhà nước

2 Nội dung cải cách hành chính nhà nước

3 Ý nghĩa, vai trò của CCHC Nhà nước

Chương 2 Thực trạng CCHC ở huyện Việt Yên giai đoạn

2011-2015

1 Khái quát vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội của huyện Việt Yên

2 Thực trạng CCHC ở huyện Việt Yên giai đoạn 2011-2015

Trang 2

3 Đánh giá hoạt động CCHC ở huyện Việt Yên

Chương 3 Nhiệm vụ và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả

CCHC ở huyện Việt Yên giai đoạn 2011-2020

3.1 Đối với việc cải cách thể chế và TTHC

3.2 Đối với cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

3.3 Công tác xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

3.4 Cải cách tài chính công

3.5 Hiện đại hoá nền hành chính nhà nước

C KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN

Trang 3

8 KH&CN Khoa học và Công nghệ

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cải cách hành chính là một nhiệm vụ quan trọng, các quốc gia, các vùng lãnhthổ trên thế giới đều tiến hành nhiệm vụ cải cách hành chính, cải cách tổ chức bộmáy quản lý nhà nước Nhưng đây cũng là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn vàphức tạp

Cơ quan hành chính nhà nước Việt Nam trong thời gian trước đây đã chứng

tỏ là kém hiệu lực Bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều tầng nhiều nấc, chồng chéo,nhiều mắt xích trung gian không cần thiết; sự phân định chức năng nhiệm vụ quyềnhạn giữa các cơ quan tổ chức và cán bộ Nhà nước không rõ ràng, có nhiều mâuthuẫn; hoạt động quản lý trì trệ, quy trình ra quyết định chậm chạp, kém hiệu quả.Bên cạnh đó, quyết định quản lý ban hành nhiều nhưng không được thực hiệnnghiêm chỉnh, chất lượng công chức, viên chức giảm sút, việc sắp xếp cán bộ nhiềukhi tuỳ tiện Các nguyên tắc quản lý Nhà nước chưa được nhận thức và áp dụngđúng đắn, vừa tồn tại bệnh tập trung quan liêu, vừa có nhiều biểu hiện tư do, tuỳtiện, vô chính phủ… Tất cả các hiện tượng trên đây đã được các cơ quan có thẩmquyền của Đảng và Nhà nước nhắc đến nhiều lần

Thực tiễn yêu cầu bộ máy nhà nước cần sự ổn định để bảo đảm quản lý Nhànước không bị gián đoạn Song, “một bộ máy vững chắc cần phải thích hợp với mọibiến động Nếu sự vững chắc trở thành khô cứng, cản trở những biến đổi, thì tất yếu

sẽ có đấu tranh Vì vậy cần phải bằng mọi cách dốc toàn lực làm cho bộ máy phụctùng chính trị” Do đó, cần phải đổi mới bộ máy quản lý và đổi mới quản lý Nhànước nói chung để nó hoàn thành được các nhiệm vụ chính trị của mình Tại hộinghị Trung ương lần thứ 8 (khoá VII) đã đề ra Nghị quyết “Tiếp tục xây dựng vàhoàn thiện Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cáchmột bước nền hành chính” Mới đây tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX cũngnêu rõ: “Xây dựng nền hành chính nhà nước dân chủ, trong sạch, vững mạnh, từngbước hiện đại hoá” Đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công cuộcđổi mới ở nước ta hiện nay

Trang 5

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cải cách hành chính ở phương Tây còn gọi là cải cách chính phủ, ở TrungQuốc gọi là cải cách thể chế quản lý hành chính, nội dung không khác nhau baonhiêu, đều nhắc đến các yêu cầu điều chỉnh quan hệ giữa cơ cấu hành chính và các

cơ cấu xã hội khác, hoặc quan hệ nội bộ của cơ cấu hành chính, điều chỉnh chứcnăng, tổ chức và nhân sự hành chính Mục đích của cải cách hành chính là nâng caohiệu suất hoạt động hành chính, thích ứng với những thay đổi, đòi hỏi của môitrường trong nước và quốc tế

Đối với nước ta, đang chuyển đổi sang một nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa trong bối cảnh toàn cầu hóa và cách mạng khoa học, côngnghệ mới, nhiệm vụ cải cách hành chính nặng nề gấp đôi và đã trở thành bức xúcđối với tiến trình phát triển và đổi mới

Hiện nay, mặc dầu đã có không ít thành tích cải cách, nhưng quản lý hànhchính vẫn là khâu chậm trễ và nhiều khi cản trở những cố gắng phát triển, dù là vềkinh doanh, đầu tư, sự nghiệp, hay dịch vụ đời sống Không chỉ khâu thủ tục phiền

hà, không dứt điểm làm tốn thời gian giải quyết công việc của người dân và doanhnghiệp, mà còn nhiều chỗ chồng chéo về quyền hạn, không phân định rõ về tráchnhiệm, không hợp lý về tổ chức, trình tự, thiếu nâng cao về trình độ nghiệp vụ và ýthức trách nhiệm , làm cho các hoạt động kinh tế và đời sống bị trì trệ, sửa đi vàsửa lại nhiều lần, không kịp thời, kém hiệu quả Các khâu hoạt động kinh tế, vănhóa, xã hội đều phải qua khung cửa bộ máy hành chính nhà nước thì mới thànhhiện thực Vì vậy, nếu không kịp thời đổi mới hoạt động hành chính thì nhịp độ vàchất lượng của sự nghiệp phát triển đều bị ảnh hưởng, phát triển càng nhanh, càngrộng thì ảnh hưởng đó lại càng nghiêm trọng

Mặt khác, cải cách hành chính cũng là "đầu ra" của các cuộc cải cách khác,như cải cách kinh tế, cải cách tư pháp, kể cả cải cách chính trị, trong cuộc đổi mớitoàn diện đang tiến triển Thực khó có thể hình dung nổi trong điều kiện thủ tụcphiền hà, bộ máy trì trệ, nhân sự bất cập như một số nơi hiện nay lại có thể thực hiệnđược thông suốt những thay đổi rất căn bản từ kinh tế kế hoạch sang kinh tế thịtrường, từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp cổ phần, từ những cơ quan sựnghiệp nhà nước sang các tổ chức sự nghiệp xã hội Trong thời gian qua, CCHC đã

đi sau cải cách kinh tế, đến thời gian tới phải "bứt" lên trước các cuộc cải cách khácthì mới có thể bảo đảm tiến trình đổi mới thực hiện thuận lợi

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, coi cải cách hànhchính là một khâu đột phá là một chủ trương hoàn toàn đúng đắn Trong giai đoạnsắp đến, với tốc độ và quy mô phát triển yêu cầu càng cao hơn thì cải cách hànhchính càng trở thành khâu bức xúc và quyết định thành bại của chiến lược phát triển.Với nhận thức về tính cấp thiết đó, cải cách hành chính cần được chỉ đạo và điều

hành sát sao và dứt điểm đúng với yêu cầu của một nhiệm vụ đột phá.

Trang 6

Trong những năm qua, công tác cải cách hành chính đã được Huyện ủy,HĐND và UBND huyện Việt Yên quan tâm chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ từhuyện tới cơ sở; các nhiệm vụ đẩy mạnh cải cách hành chính nâng cao hiệu lực,hiệu quả quản lý của bộ máy Nhà nước được thực hiện nghiêm túc; thủ tục hànhchính đã được công khai, minh bạch, cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” đượctriển khai thực hiện có hiệu quả, tạo điều kiện cho các tổ chức, công dân, các nhàđầu tư và doanh nghiệp tiếp xúc với dịch vụ hành chính công Bộ máy hành chínhđược tổ chức sắp xếp cơ bản hợp lý hơn, phân công rõ chức năng nhiệm vụ; chấtlượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức từng bước được nâng lên; hiệu lựcquản lý điều hành của bộ máy quản lý Nhà nước các cấp bước đầu có nhữngchuyển biến tích cực; lề lối, tác phong, phương pháp làm việc của đội ngũ cán bộ,công chức các cơ quan hành chính có chuyển biến theo hướng gần dân hơn và cótrách nhiệm với dân khi thi hành công vụ; tự chủ về biên chế và khinh phí đã giúpcho các đơn vị chủ động thực hiện nhiệm vụ được giao, sử dụng kinh phí thiết thực,hiệu quả; việc đánh giá trách nhiệm người đứng đầu và đánh giá cán bộ, côngchức, viên chức được thực hiện nghiêm túc hơn, hiệu quả hơn; công tác tuyểndụng, đào tạo bồi dưỡng, quy hoạch sử dụng và luân chuyển cán bộ được côngkhai, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả của đội ngũ cán bộ, công chức, viênchức

Tuy nhiên, công tác cải cách hành chính tại huyện Việt Yên cũng gặp không

ít những khó khăn, tồn tại như: Bộ máy hành chính vẫn mang nặng nhiều dấu ấn cũtrong quá trình điều hành, chưa theo kịp yêu cầu của giai đoạn mới Cụ thể: Chứcnăng, nhiệm vụ, phân công, phân cấp tại một số cơ quan, đơn vị cấp huyện, cấp xã,thị trấn chưa thực sự rõ ràng, chưa phù hợp với cơ chế thị trường; Hệ thống thể chếkhông đồng bộ, không thống nhất Một số thủ tục hành chính vẫn còn rườm rà,nặng nề đặc biệt là các thủ tục thuộc các lĩnh vực: đất đai, xây dựng, y tế, giáodục… kỷ luật, kỷ cương quản lý tại một số cơ quan, đơn vị thực hiện chưa nghiêmtúc; bộ máy hành chính vẫn còn cồng kềnh; một số cán bộ, công chức, viên chứccòn yếu kém về năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm, phẩm chất chưa tươngxứng với yêu cầu của thời kỳ mới, xử lý tình huống phức tạp còn lúng túng

Những tồn tại, khó khăn trên chính là những rào cản mà công cuộc cải cáchhành chính nhà nước ở Việt Yên đang gặp hiện nay; ảnh hưởng đến công việc cảicách, làm chậm quá trình đổi mới, làm giảm lòng tin của người dân vào bộ máyđiều hành của huyện trong quá trình đổi mới

Chính vì các lý do trên, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cải cách hành chính trên địa bàn huyện Việt Yên trong giai đoạn hiện nay” làm tiểu luận tốt nghiệp cuối khóa của mình.

2 Mục đích của đề tài

Đề tài tập trung nghiên cứu đánh giá rõ thực trạng công tác cải cách hànhchính ở huyện Việt Yên, từ đó tìm ra những hạn chế, khó khăn, nguyên nhân và đưa

Trang 7

ra các giải pháp thúc đẩy, nâng cao hiệu quả công tác cải cách hành chính trên địabàn huyện.

3 Phạm vi, đối tượng và giới hạn của đề tài

Đề tài nghiên cứu nội dung cải cách hành chính trên địa bàn huyện Việt Yên,

cụ thể: Cải cách thể chế; cải cách thủ tục hành chính; cải cách bộ máy hành chínhnhà nước; xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức;cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa Mác Lênin và những phương pháp khác như: Phương pháp phân tích, phương pháptổng hợp, phương pháp lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánhnhằm làm sáng tỏ nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài

-5 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:Chương 1 Một số vấn đề lý luận về cải cách hành chính nhà nước

Chương 2 Thực trạng CCHC ở huyện Việt Yên giai đoạn 2011-2015

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả CCHC ở huyện Việt Yên

Trang 8

PHẦN B NỘI DUNG Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC

1 Những vấn đề chung về cải cách hành chính nhà nước và nền hành chính nhà nước

1 Một số khái niệm

1.1 Nền hành chính nhà nước và các yếu tố của nền hành chính nhà nước

Hành chính nhà nước là hoạt động của cơ quan thực thi quyền lực nhà nước

để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo hiến pháp và pháp luật.Các cơ quan đó bao gồm Chính phủ, các cơ quan trực thuộc Chính phủ, UBND cáccấp, các cơ quan của UBND các cấp hành chính nhà nước còn được gọi là hànhchính công hay hành chính công quyền

Nền hành chính nhà nước được cấu thành bởi 4 yếu tố cơ bản:

- Thứ nhất, hệ thống thể chế hành chính bao gồm Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh

và các văn bản quy phạm về tổ chức, hoạt động của hành chính nhà nước và tàiphán hành chính

- Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính nhà

nước các cấp, các ngành phù hợp với yêu cầu thực hiện quyền hành pháp

- Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính được đảm bảo về số lượng

và chất lượng để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của nền hành chính

- Thứ tư, nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất kỹ thuật bảo đảm yêu cầu thực

thi công vụ của các cơ quan và công chức hành chính

Giữa các yếu tố của nền hành chính có mối quan hệ hữu cơ và tác động lẫnnhau trong một khuôn khổ thể chế Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả nền hành chínhnhà nước cần phải cải cách đồng bộ cả bốn yếu tố trên

Hoạt động của nền hành chính nhà nước được thực hiện dưới sự điều hànhthống nhất của Chính phủ nhằm phát triển hệ thống và đảm bảo sự ổn định và pháttriển kinh tế -xã hội theo định hướng Trong quá trình đó, các chủ thể hành chínhcần thực hiện sự phân công, phân cấp cho các cơ quan trong hệ thống nhằm pháthuy tính chủ động, sáng tạo và thế mạnh riêng có của từng ngành, từng địa phươngvào việc thực hiện mục tiêu chung của nền hành chính

1.2 Cải cách hành chính nhà nước

Thuật ngữ "cải cách" được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ phương Tây vàphương Đông, được hiểu là một quá trình, một hoạt động có ý thức, mục đích làmthay đổi, cải biến những cái cũ theo hướng tốt hơn hoặc thay thế cái cũ bằng cáimới Cải cách có thể diễn ra ở những cấp độ, mức độ khác nhau Có những cuộc cảicách có tính chất cách mạng, có những cuộc cải cách chỉ là sự đổi mới nhất địnhnhư thay đổi ít nhiều so với ban đầu

Trang 9

Cải cách: Là thay đổi những bộ phận cũ không hợp lý cho thành mới, đápứng yêu cầu của tình hình khách quan Cải cách bao gồm tập hợp của nhiều cảitiến, sáng kiến, biến đổi Với ý nghĩa đó, cải cách hiện diện trong nhiều lĩnh vựccủa đời sống xã hội: Cải cách giáo dục, cải cách hành chính, cải cách tư pháp

Cải cách hành chính với tư cách là hành vi của con người nhằm cải biến nềnhành chính của một quốc gia theo hướng hoàn thiện hơn thì đã xuất hiện từ lâu trênthế giới

Với những nhận định trên, chúng ta có thể hiểu: Cải cách hành chính nhà

nước là quá trình cải biến có kế hoạch cụ thể để đạt mục tiêu hoàn thiện một hay một số nội dung của nền HCNN nhằm xây dựng nền hành chính công đáp ứng yêu cầu của một nền hành chính hiệu lực, hiệu quả và hiện đại.

2 Mục tiêu, nhiệm vụ của Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020

2.1 Mục tiêu

- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quảmọi nguồn lực cho phát triển đất nước

- Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạchnhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọithành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính

- Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ

sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả, tăng tính dânchủ và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và của các cơ quanhành chính nhà nước

- Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyềncon người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực

và trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước

Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là: Cải cách thểchế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chútrọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, côngchức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chấtlượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công

Trang 10

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách, trướchết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm sự công bằngtrong phân phối thành quả của đổi mới, của phát triển kinh tế - xã hội.

- Hoàn thiện thể chế về sở hữu, trong đó khẳng định rõ sự tồn tại khách quan,lâu dài của các hình thức sở hữu, trước hết là sở hữu nhà nước, sở hữu tập thể, sởhữu tư nhân, bảo đảm các quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu khác nhautrong nền kinh tế; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện hành về sở hữu đất đai, phân định

rõ quyền sở hữu đất và quyền sử dụng đất, bảo đảm quyền của người sử dụng đất

- Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là xácđịnh rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhànước; tách chức năng chủ sở hữu tài sản, vốn của Nhà nước với chức năng quản trịkinh doanh của doanh nghiệp nhà nước; hoàn thiện thể chế về tổ chức và kinhdoanh vốn nhà nước

- Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướng quyđịnh rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thầncủa nhân dân; khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụtrong môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh

- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt độngcủa các cơ quan hành chính nhà nước; sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện các văn bảnquy phạm pháp luật về tổ chức và hoạt động của Chính phủ, Hội đồng nhân dân và

Ủy ban nhân dân các cấp

- Xây dựng, hoàn thiện quy định của pháp luật về mối quan hệ giữa Nhà nước vànhân dân, trọng tâm là bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân, lấy ý kiến củanhân dân trước khi quyết định các chủ trương, chính sách quan trọng và về quyền giámsát của nhân dân đối với hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước

- Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, cácngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước

- Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy địnhcủa pháp luật

- Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiếtthực và thích hợp; thực hiện thống nhất cách tính chi phí mà cá nhân, tổ chức phải

Trang 11

bỏ ra khi giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan hành chính nhà nước; duy trì vàcập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.

- Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựng thểchế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nước vớidoanh nghiệp và nhân dân; mở rộng dân chủ, phát huy vai trò của các tổ chức vàchuyên gia tư vấn độc lập trong việc xây dựng thể chế, chuẩn mực quốc gia về thủtục hành chính; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành; công khai các chuẩnmực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việc thực hiện

- Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về các quy địnhhành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hành chính và giám sátviệc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp

2.2.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước

- Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổchức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ,

Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấptỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhà nước ởtrung ương và địa phương (bao gồm cả các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước); trên cơ

sở đó điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức, sắp xếp lại các cơquan, đơn vị nhằm khắc phục tình trạng chồng chéo, bỏ trống hoặc trùng lắp vềchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; chuyển giao những công việc mà cơ quan hànhchính nhà nước không nên làm hoặc làm hiệu quả thấp cho xã hội, các tổ chức xãhội, tổ chức phi chính phủ đảm nhận

- Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chínhquyền địa phương nhằm xác lập mô hình tổ chức phù hợp, bảo đảm phân định đúngchức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, sát thực tế, hiệu lực, hiệu quả; xây dựng mô hìnhchính quyền đô thị và chính quyền nông thôn phù hợp

Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất về tài nguyên,khoáng sản quốc gia; quy hoạch và có định hướng phát triển; tăng cường giám sát,kiểm tra, thanh tra; đồng thời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nângcao năng lực của từng cấp, từng ngành

- Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước;thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liênthông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồng nhândân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổ chức đốivới sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào năm 2020

- Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm củacác đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước được nângcao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân đốivới dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáo dục, y tế đạtmức trên 80% vào năm 2020

2.2.4 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

Trang 12

- Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấuhợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ sựnghiệp phát triển của đất nước.

- Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt,

có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụ nhândân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả

- Xây dựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chứcdanh, tiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ, công chức, viên chức, kể cả cán bộ, côngchức lãnh đạo, quản lý

- Trên cơ sở xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị, xâydựng cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức hợp lý gắn với vị trí việc làm

- Hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phân công nhiệm vụphù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viên chức trúng tuyển; thựchiện chế độ thi nâng ngạch theo nguyên tắc cạnh tranh; thi tuyển cạnh tranh để bổnhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý từ cấp vụ trưởng và tương đương (ở trungương), giám đốc sở và tương đương (ở địa phương) trở xuống

- Hoàn thiện quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viênchức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao; thực hiện cơ chế loại bỏ, bãimiễn những người không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật, mất uy tín vớinhân dân; quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức tươngứng với trách nhiệm và có chế tài nghiêm đối với hành vi vi phạm pháp luật, viphạm kỷ luật, vi phạm đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức

- Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức; thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng theo các hình thức: Hướng dẫn tập sựtrong thời gian tập sự; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn ngạch công chức, viên chức; đàotạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, quản lý; bồi dưỡng bắt buộc kiếnthức, kỹ năng tối thiểu trước khi bổ nhiệm và bồi dưỡng hàng năm

- Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế độ bảohiểm xã hội và ưu đãi người có công; đến năm 2020, tiền lương của cán bộ, côngchức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống của cán bộ, côngchức, viên chức và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội Sửa đổi, bổ sungcác quy định về chế độ phụ cấp ngoài lương theo ngạch, bậc, theo cấp bậc chuyênmôn, nghiệp vụ và điều kiện làm việc khó khăn, nguy hiểm, độc hại Đổi mới quyđịnh của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức trong thựcthi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ, công chức, viên chứchoàn thành xuất sắc công vụ

- Nâng cao trách nhiệm, kỷ luật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụcủa cán bộ, công chức, viên chức

2.2.5 Cải cách tài chính công

- Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực chophát triển kinh tế - xã hội; tiếp tục hoàn thiện chính sách và hệ thống thuế, các

Trang 13

chính sách về thu nhập, tiền lương, tiền công; thực hiện cân đối ngân sách tích cực,bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển; dành nguồn lực cho con người,nhất là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội; phấn đấu giảm dần bội chingân sách.

- Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước,nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lý chặt chẽ việc vay và trả nợnước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và nợ công trong giới hạn an toàn

- Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng,triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quảứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; chuyển các đơn vị sự nghiệp khoa học, công nghệsang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm; phát triển các doanh nghiệp khoa học,công nghệ, các quỹ đổi mới công nghệ và quỹ đầu tư mạo hiểm; xây dựng đồng bộchính sách đào tạo, thu hút, trọng dụng, đãi ngộ xứng đáng nhân tài khoa học vàcông nghệ

- Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơ quan hành chính nhà nước, tiến tớixóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượng biên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngânsách dựa trên kết quả và chất lượng hoạt động, hướng vào kiểm soát đầu ra, chấtlượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước

- Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xãhội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thểdục, thể thao Đổi mới cơ chế hoạt động, nhất là cơ chế tài chính của các đơn vị sựnghiệp dịch vụ công; từng bước thực hiện chính sách điều chỉnh giá dịch vụ sựnghiệp công phù hợp; chú trọng đổi mới cơ chế tài chính của các cơ sở giáo dục,đào tạo, y tế công lập theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch Chuẩn hóa chấtlượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng cao chất lượng các cơ sở giáo dục, đàotạo, khám chữa bệnh, từng bước tiếp cận với tiêu chuẩn khu vực và quốc tế Đổimới và hoàn thiện đồng bộ các chính sách bảo hiểm y tế, khám, chữa bệnh; có lộtrình thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân

2.2.6 Hiện đại hóa nền hành chính

- Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chínhcủa Chính phủ trên Internet Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin - truyềnthông trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước để đến năm 2020: 90% cácvăn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan hành chính nhà nước đượcthực hiện dưới dạng điện tử; cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên sử dụng

hệ thống thư điện tử trong công việc; bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết cáchoạt động trong các cơ quan; hầu hết các giao dịch của các cơ quan hành chính nhànước được thực hiện trên môi trường điện tử, mọi lúc, mọi nơi, dựa trên các ứngdụng truyền thông đa phương tiện; hầu hết các dịch vụ công được cung cấp trựctuyến trên Mạng thông tin điện tử hành chính của Chính phủ ở mức độ 3 và 4, đápứng nhu cầu thực tế, phục vụ người dân và doanh nghiệp mọi lúc, mọi nơi, dựa trênnhiều phương tiện khác nhau

Trang 14

- Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trong quy trình xử lý côngviệc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơ quan hành chính nhà nướcvới nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặc biệt là trong hoạt động dịch

vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sự nghiệp công

- Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên Mạng thông tin điện

tử hành chính của Chính phủ trên Internet Xây dựng và sử dụng thống nhất biểumẫu điện tử trong giao dịch giữa cơ quan hành chính nhà nước, tổ chức và cá nhân,đáp ứng yêu cầu đơn giản và cải cách thủ tục hành chính

- Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản lý chất lượng trong các cơ quan hànhchính nhà nước

- Thực hiện Quyết định số 1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 củaThủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảođảm yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máynhà nước

- Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tậptrung ở những nơi có điều kiện

3 Ý nghĩa, vai trò của cải cách hành chính nhà nước

Để có một nền hành chính nhà nước hoàn thiện, đáp ứng được sự phát triểnđất nước về mọi mặt của đời sống xã hội, thì cải cách nền hành chính hay nói theocách khác chính là cải cách bộ máy hành chính nhà nước về chức năng và phươngthức quản lý của nền hành chính, chế độ công vụ, sự phân chia quyền lực hànhpháp giữa Trung ương và địa phương về những nguyên tắc hành chính trọng yếu vàphương thức hoạt động của nền hành chính phục vụ tốt nhất đời sống của nhân dân

và sự phát triển mạnh mẽ, bền vững kinh tế - xã hội đất nước Do vậy CCHC cómột ý nghĩa, vai trò rất quan trọng trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhànước từ Trung ương đến địa phương, cơ sở Ý nghĩa, vai trò đó được biểu hiện cụ thể:

Một là, góp phần cải thiện được một bước và khắc phục những mặt yếu kém

của cơ quan hành chính nhà nước trong huyện, đồng thời thực hiện việc xây dựngmột nền hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh chuyên nghiệp, hiện đại, hoạtđộng có hiệu lực, hiệu quả cao theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa và dần loại bỏ sự lạc hậu không còn phù hợp, chống các biểu hiện và tệquan liêu, cửa quyền, tham nhũng của một bộ phận cán bộ, công chức trong các cơquan hành chính nhà nước trên địa bàn

Hai là, tạo khâu đột phá trong thực hiện cải cách hành chính nhà nước.

Đặc biệt là thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông làđiểm nhấn nổi bật về cải cách hành chính nhà nước Trong các nội dung của cảicách hành chính nhà nước, cải cách TTHC có vị trí hết sức quan trọng vì TTHC

là cơ sở và là điều kiện để đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho công dân và tổ chức.Trong một thời gian dài, TTHC do nhiều cơ quan nhà nước ban hành rườm rà,không rõ ràng, thiếu thống nhất, không công khai, tùy tiện thay đổi Chính vìthế, TTHC đã gây phiền hà và giảm lòng tin của nhân dân đối với cơ quan nhà

Trang 15

nước, gây cản trở cho hoạt động đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài Các

tổ chức kinh tế quốc tế, người nước ngoài không muốn đầu tư vào tỉnh, huyện domất quá nhiều thời gian chờ đợi và quá nhiều thủ tục rườm rà, không rõ ràng,hay thay đổi nên không hấp dẫn nhà đầu tư nước ngoài Hơn nữa, khi thực hiệnxong thủ tục hành chính thì nhiều cơ hội kinh doanh không còn nữa Do vậy,thực hiện cải cách hành chính nhà nước, đặc biệt cải cách thủ tục hành chính làyêu cầu, đòi hỏi bức xúc trong giai đoạn hiện nay, trong đó thực hiện TTHC theo

cơ chế một cửa, một cửa liên thông là trọng tâm, là bước đột phá của CCHC

Ba là, góp phần xây dựng ý thức tổ chức kỷ luật, nâng cao chất lượng của

đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong giải quyết công việc chuyên mônnghiệp vụ đáp ứng được các yêu cầu cao, có hiệu quả rõ nét, xây dựng lòng tin củacác tầng lớp nhân dân với Đảng và các cấp chính quyền Mặt khác, tạo dựng đượcmột hình ảnh đất nước và con người Việt Nam trong lòng bạn bè Quốc tế về sự mếnkhách, sự hài lòng về đầu tư làm ăn cùng có lợi trên quê hương mình

Bốn là, cải thiện và hình thành được những tư duy mới về quản lý và phân phối

điều tiết nguồn tài chính theo đúng quy luật, minh bạch thu, chi tài chính theo luật định,đổi mới cơ chế phân cấp quản lý ngân sách, đảm bảo quyền quyết định phân bổ ngânsách địa phương, cơ sở, từ đó tạo điều kiện cho các địa phương, cơ sở chủ động xử lý cáccông việc của địa phương cơ sở

Phân biệt rõ cơ quan hành chính với các tổ chức sự nghiệp, đổi mới cơ chế tàichính với khu vực dịch vụ công, trong từng lĩnh vực định rõ công việc thuộc Nhà nướcphải đầu tư hay đơn vị trực tiếp thực hiện

Kiên quyết xoá bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu xin cho, xây dựng chínhsách chế độ tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện thí điểm để ápdụng rộng rãi một số cơ chế tài chính mới như: Cho thuê đơn vị sự nghiệp công, cho thuêđất để xây dựng trường học, bệnh viện, khuyến khích các nhà đầu tư có năng lực tài chínhtrong và ngoài nước vào đầu tư làm ăn trên địa bàn tỉnh, huyện

Trang 16

Chương 2 THỰC TRẠNG CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Ở HUYỆN VIỆT YÊN GIAI

Là một trong các huyện có điều kiện kinh tế - xã hội phát triển và chiếnlược phát triển nhất của tỉnh Bắc Giang, là cửa ngõ của tỉnh với tỉnh Bắc Ninh,

Hà Nội, Hải Phòng Có hệ thống đường bộ, đường sắt quốc gia, đường thuỷ liênkết với các tỉnh trong khu vực, có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển kinhtế- xã hội Hiện nay huyện có 3 khu công nghiệp (Quang châu, đình trám, VânTrung), có 3 cụm công nghiệp (Việt Tiến, Hoàng Mại và Tăng Tiến) và 02 cụmlàng nghề, với tổng diện tích quy hoạch 968,72ha, diện tích đầu tư 415,9ha,sốvốn được đầu tư là 1,600 tỷ đồng và 600 triệu USD, tăng gần 33% so với năm

2010 là điều kiện kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện có nhiều phát triển Trong

số 19 xã, thị trấn của huyện, xã Vân Hà là đơn vị cách xa trung tâm huyện(khoảng 15 km), có 05 xã được công nhận xã miền núi trên địa bàn huyện

Khí hậu ở Việt Yên chịu ảnh hưởng bởi tính chất khí hậu nhiệt đới, tạo điềukiện thuận lợi cho sản xuất và phát triển nông nghiệp Hàng năm, nguồn lao động ởViệt Yên được bổ sung từ 2.800 đến 3.000 người Đó là những người vừa tốt nghiệpphổ thông cơ sở, phổ thông Trung học, các trường dạy nghề, các trường Cao đẳng,Đại học Nguồn lao động có trình độ được bổ sung hàng năm như vậy chính là nguồnlực mạnh mẽ tạo sự phát triển kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện

Kinh tế của huyện Việt Yên liên tục có bước phát triển khá, năm sau đều caohơn năm trước Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt trên 16%/năm Cơ cấukinh tế chuyển biến tích cực: Giá trị sản xuất ngành công nghiệp - xây dựng tăngnhanh (chiếm 68,2%); ngành nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tăng (còn 10,1%), Thươngmại dịch vụ (chiếm 20,8%) Cơ cấu sản xuất nông nghiệp có sự chuyển dịch tíchcực: Giảm và ổn định diện tích lúa; đẩy mạnh kinh tế trang trại, vườn đồi; phát triểnmạnh chăn nuôi và sản xuất nông nghiệp công nghệ cao…; mở rộng dịch vụ nôngnghiệp CN - TTCN có bước phát triển mạnh và phát huy được nội lực của địaphương; hiện nay toàn huyện đã có hơn 487 doanh nghiệp, thu hút hơn 53 ngàn laođộng với thu nhập ngày càng cao trong đó có gần 35 ngàn lao động địa phương, vớithu nhập bình quân 4 triệu đồng/người/tháng

Trang 17

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo có chuyển biến tích cực Hệ thống trường lớpđược phân bố và phát triển hợp lý; toàn huyện có 31 trường Mầm non, Tiểu học 26

và THCS 19, 05 trường THPT và dạy nghề, 70 trường đã được công nhận đạt chuẩnQuốc gia

Công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân, dân số kế hoạch hoá gia đình đượctăng cường; 100% thôn làng có cán bộ y tế, 19/19 xã, thị trấn tổ chức khám BHYTtại xã, 19/19 xã đạt chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2011 - 2020

2 Thực trạng CCHC ở huyện Việt Yên từ 2011 đến nay

2.1 Công tác chỉ đạo, triển khai

2.1.1 Về tổ chức chỉ đạo, điều hành CCHC

UBND huyện luôn xác định CCHC là nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn

2011-2015 Đổi mới cách thức tổ chức các cuộc họp, ban hành các văn bản đảm bảo chấtlượng, hiệu quả, kết hợp rà soát các thủ tục hành chính, loại bỏ những văn bảnkhông phù hợp, chồng chéo gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh; tăng cườngcông tác kiểm tra, giám sát các hoạt động liên quan đến CCHC đối với các cơ quan,đơn vị trực thuộc và UBND các xã, thị trấn

Thực hiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của trung ương, tỉnh; trên cơ sở Kếhoạch cải cách hành chính Nhà nước của UBND tỉnh; Kế hoạch cải cách hành chínhNhà nước huyện giai đoạn 2011 - 2015 và tình hình thực tế, yêu cầu nhiệm vụ củađịa phương; hằng năm, UBND huyện đều xây dựng kế hoạch cải cách hành chínhnhà nước; ban hành Kế hoạch về kiểm soát TTHC (có Phụ lục thống kê các văn bảnchỉ đạo về CCHC đính kèm); chỉ đạo các phòng, đơn vị và UBND các xã, thị trấnthống kê, rà soát bộ TTHC để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp theo quy định và tìnhhình thực tiễn; giao nhiệm vụ trọng tâm cho thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị vàChủ tịch UBND các xã, thị trấn; Quyết định ban hành Quy định quy trình tiếp nhận,luân chuyển, giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông;đồng thời chỉ đạo, hướng dẫn các đơn vị lập hệ thống sổ, phiếu tiếp nhận và trả kếtquả, lưu trữ hồ sơ giải quyết TTHC tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đảm bảotheo quy định Đồng thời ban hành nhiều (108 văn bản) các văn bản chỉ đạo về cảicách hành chính, việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông nhằm chấnchỉnh và nâng cao chất lượng dần dần đưa công tác cải cách hành chính đi vào nềnnếp và hoạt động có hiệu quả

2.1.2 Công tác tuyên truyền triển khai việc thực hiện CCHC

Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, địa phương thường xuyên tuyên truyền, phổbiến, kịp thời, đầy đủ, rộng khắp để cán bộ và nhân dân hiểu rõ các nhiệm vụCCHC; lồng ghép việc tuyên truyền cải cách hành chính với việc tuyên truyềngiáo dục pháp luật, các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước; nâng cao vai trò trách nhiệm người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địaphương trong thực hiện nhiệm vụ CCHC một cách hiệu quả thiết thực gắn vớithực hiện nhiệm vụ của mỗi đơn vị

Công tác tuyên truyền thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là thực hiện

cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đã được chỉ đạo thực hiện đa dạng về

Trang 18

hình thức, phong phú về nội dung như thông tin cổ động, tin, bài, phóng sự, trênbáo, Đài Truyền thanh, trang thông tin điện tử của huyện, trong bản tin nội bộhuyện và đài truyền thanh các xã, thị trấn Đài Truyền thanh huyện Đối với TTHCthực hiện đóng quyển, niêm yết trên bảng, biểu tại trụ sở cơ quan nơi tiếp nhận vàtrả kết quả giải quyết thủ tục tạo điều kiện dễ dàng cho cá nhân, tổ chức trong tracứu thủ tục cũng như xác định tiến độ giải quyết hồ sơ cụ thể Trong giai đoạn2011-2015 đã chủ động biên soạn, xây dựng hơn 300 lượt chương trình, tin, bàituyên truyền về cải cách hành chính và thực hiên cơ chế một cửa, một cửa liênthông và đã được lồng ghép vào các hoạt động chuyên môn của các địa phương,đơn vị, nhận thức của cán bộ, công chức về cải cách hành chính nói chung, cải cáchhành chính theo cơ chế một cửa, cơ chế một cửa liên thông đã được nâng lên; ngườidân, doanh nghiệp dễ tìm hiểu và tiếp cận với các cơ quan hành chính tốt hơn.Ngoài ra, huyện thường xuyên tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức làm việc tại

Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả từ huyện đến cơ sở sử dụng phần mềm giải quyếtthủ tục hành chính thực hiện cơ chế “một cửa, một cửa liên thông” và vận hành hệthống phần mềm; tổ chức tập huấn công nghệ thông tin cho các cán bộ trực tiếpthực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa điện tử liên thông tại cácphòng, đơn vị và UBND các xã, thị trấn; cử cán bộ tham gia các lớp tập huấn vănhóa ứng xử và kỹ năng giao tiếp trong công sở do Sở Nội vụ tổ chức

2.1.3 Công tác kiểm tra, giám sát về CCHC

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát luôn được quan tâm, chú trọng: Hàngnăm, Chủ tịch UBND huyện thành lập Tổ kiểm tra công tác CCHC tại các cơ quanchuyên môn thuộc UBND huyện, UBND các xã, thị trấn Nội dung kiểm tra gồm:Công tác ban hành, rà soát văn bản quy phạm pháp luật; rà soát đánh giá thủ tụchành chính và thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; việc tiếp nhận, xử lýphản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân về tổ chức bộ máy như: Xây dựng và thựchiện các quy chế tại cơ quan, đơn vị, quy chế làm việc, quy chế văn hóa công sở,quy chế dân chủ; triển khai và ứng dụng công nghệ thông tin vào việc thực hiệnnhiệm vụ; việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với cơ quan hànhchính, đơn vị sự nghiệp theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và 43/2006/NĐ-CPcủa Chính phủ và việc thực hiện công tác văn bản, lưu trữ tại cơ quan, đơn vị…,trong đó quan tâm tới nội dung công khai và giải quyết thủ tục hành chính của các

cơ quan, đơn vị, địa phương

Giai đoạn 2011-2015 Ban chỉ đạo CCHC huyện, Tổ kiểm tra công tác CCHC,

tổ kiểm tra đột xuất của huyện đã tổ chức 84 lượt kiểm tra ( năm 2011:15 lượt ; năm2012: 19 lượt; năm 2013: 21lượt; năm 2014: 25 lượt; 4 tháng đầu năm 2015: 4 lượtkiểm tra ) việc thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nói chung và việc thực hiện

cơ chế một cửa, một cửa liên thông nói riêng và 148 cuộc kiểm tra lồng ghép vớikiểm tra đột xuất thực hiện quy chế văn hóa công sở, kỷ luật, kỷ cương của cán bộ,công chức, viên chức và người lao động tại các phòng, đơn vị, UBND xã, thị trấn.Qua đó kịp thời điều chỉnh những sai sót, khắc phục những hạn chế, yếu kémtrong chỉ đạo, điều hành của người đứng đầu cơ quan hành chính Nhà nướctrong thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính Trên cơ sở kiểm tra, căn cứ tiêuchí của UBND tỉnh, Ban chỉ đạo Cải các hành chính huyện đánh giá, xếp loạicác xã, thị trấn trong việc thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông (xếp

Trang 19

loại từ 01 đến 19); nhìn chung qua kiểm tra đã làm chuyển biến rõ nét tình hình

về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại huyện và các xã, thị trấn;tinh thần, thái độ trách nhiệm của đội ngũ công chức được nâng lên

2.1.4 Thực hiện sơ kết, tổng kết, chế độ thông tin báo cáo

Thực hiện chế độ thông tin báo cáo về CCHC, Chủ tịch UBND huyện banhành Công văn số 323/UBND-NV ngày 14/3/2013 về việc báo cáo công tácCCHC, trong đó chỉ đạo UBND các xã, thị trấn thực hiện nghiêm túc chế độ báocáo kết quả công tác CCHC hằng tháng, quý, năm Và tổng hợp báo cáo gửi tỉnhtheo quy định và đảm bảo đúng thời gian

Việc tổ chức sơ kết, tổng kết nhiệm vụ cải cách hành chính được huyệnchỉ đạo thực hiện nghiêm túc Định kỳ quý, 06 tháng và hằng năm các cơ quan,đơn vị và UBND xã, thị trấn đều tổ chức sơ kết, tổng kết nhiệm vụ cải cáchhành chính; đánh giá ưu điểm, khuyết điểm, tồn tại và nguyên nhân để đề racác biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện sát thực tế và có hiệu quả Hàngtuần, tại phiên họp giao ban Chủ tịch, các PCT HĐND và UBND huyện đềukiểm điểm công tác CCHC và hoạt động của bộ phận một cửa; kịp thời đôn đốcnhắc nhở các cơ quan, đơn vị, xã thị trấn giải quyết dứt điểm hồ sơ còn tồnđọng, hồ sơ quá hạn chưa được giải quyết

2.2 Kết quả thực hiện các nhiệm vụ CCHC của huyện Việt Yên từ năm 2011-2015

2.2.1 Cải cách thể chế

* Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng văn bản QPPL:

- Công tác soạn thảo, ban hành văn bản quy phạm pháp luật được HĐND,UBND huyện quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo Hàng năm UBND huyện đều tổ chức Hộinghị tập huấn nghiệp vụ soạn thảo, kiểm tra, tự kiểm tra văn bản QPPL cho đội ngũcán bộ công chức các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBNDhuyện và UBND các xã, thị trấn (năm 2012 tổ chức 02 lớp; năm 2013 tổ chức 01lớp; năm 2014 tổ chức 01 lớp) Do vậy, công tác soạn thảo, ban hành văn bản quyphạm pháp luật trên địa bàn huyện đã đi vào nề nếp và chất lượng văn bản quyphạm pháp luật được nâng lên

* Hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách về các lĩnh vực QLNNthuộc thẩm quyền

Căn cứ vào các văn bản của Trung ương, tỉnh UBND huyện đã kịp thời cụ thể hóabằng nhiều văn bản quy phạm pháp luật của cấp mình cụ thể đã hoàn thiện hệ thống thểchế, ban hành cơ chế, chính sách nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả trên các lĩnh vựcquản lý nhà nước, phù hợp với tình hình thực tiễn tại địa phương như: Công tác khuyếnkhích thu ngân sách, công tác tuyển dụng giáo viên, công tác quy hoạch, xây dựng cáckhu vực đất kinh doanh dịch vụ, công tác cải cách thủ tục hành chính

* Xây dựng và tổ chức thực hiện văn bản QPPL:

Việc Xây dựng và ban hành các VB QPPL địa phương: được quan tâm trútrọng; Hàng năm UBND huyện đều xây dựng Chương trình ban hành văn bảnQPPL việc xây dựng dự thảo, xin ý kiến đóng góp của các tổ chức cá nhân vào dự

Ngày đăng: 22/08/2021, 20:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phần kiến thức và kỹ năng về hành chính nhà nước trong chương trình cao cấp lý luận Chính trị - Hành chính của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh Khác
4. Báo cáo tổng kết cải cách hành chính nhà nước theo chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2010 Khác
5. Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 của Chính phủ về chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020 Khác
6. Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh Bắc Giang về việc Ban hành kế hoạch cải cách hành chính nhà nước tỉnh bắc giang giai đoạn 2011 - 2015 Khác
7. Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thực hiện cơ chế Một cửa, cơ chế Một cửa liên thông tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương Khác
8. Quyết định số 282/2011/QĐ-UBND ngày 02/8/2011 của UBND tỉnh Bắc Giang ban hành Quy định danh mục, thời hạn giải quyết các TTHC áp dụng thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
9. Quyết định số 109/2013/QĐ-UBND quy định danh mục, thời gian giải quyết các thủ tục hành chính áp dụng cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Khác
10. Quyết định số 260/2013/QĐ-UBND ngày 10/9/2013 của UBND huyện Việt Yên ban hành Quy định về quy trình tiếp nhận, luân chuyển, xử lý hồ sơ, trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa điện tử liên thông và trách nhiệm của của các cơ quan, đơn vị liên quan, UBND các xã, thị trấn Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w