1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Hán nôm II - ĐH Phạm Văn Đồng

64 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. HÁN VĂN VIỆT NAM (3)
  • Bài 1. NAM QUỐC SƠN HÀ (0)
  • Bài 2. CÁO TẬT THỊ CHÚNG (7)
  • Bài 4. BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO (Trích) (15)
  • Bài 5. MỘ (21)
  • CHƯƠNG 2. LÝ THUYẾT VỀ CHỮ NÔM (24)
    • 2.1. Thời kỳ xuất hiện chữ Nôm (24)
    • 2.2. Phương thức cấu tạo chữ Nôm (26)
    • 2.3. Một số quy luật biến đổi ở chữ Nôm (31)
  • CHƯƠNG 3. PHÂN TÍCH VĂN BẢN CHỮ NÔM (41)
  • Bài 1. THỦ VĨ NGÂM (41)
  • Bài 2. CHỊ EM THÚY KIỀU (trích) (46)
  • Bài 3. CHINH PHỤ NGÂM KHÚC (trích) (54)
  • Bài 4. LỤC VÂN TIÊN (trích) (59)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

Bài giảng Hán nôm II cung cấp cho người học những kiến thức như: Hán văn Việt Nam; Lý thuyết về chữ Nôm; Phân tích văn bản chữ Nôm. Mời các bạn cùng tham khảo!

HÁN VĂN VIỆT NAM

Bài 1 NAM QUỐC SƠN HÀ

南國山河南帝居, 截然定分在天書。

如何逆虜來侵犮, 汝等行看取敗虛。

Nam quốc sơn hà Nam đế cư, Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm, Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư

(LÝ THƯỜNG KIỆT(?)) Dịch nghĩa

Núi sông nước Nam, vua nước Nam ở, Cương giới đã phân biệt rạch ròi trong sách trời

Cớ sao lũ giặc bạo ngƣợc dám đến xâm phạm, Chúng bây rồi xem, sẽ chuốc lấy thất bại hoàn toàn

Lý Thường Kiệt 李常傑 (1019 – 1105) tên thật là Ngô Tuấn 吳俊, tự là

Thường Kiệt 常傑 Vì ông có công lớn nên được các vua Lý ban cho quốc tính nên có tên là Lý Thường Kiệt

Lý Thường Kiệt là một nhân vật kiệt xuất trong lịch sử Việt Nam, nổi bật với tài năng thao lược và văn chương Ông từng giữ chức Thái Úy và phục vụ dưới các triều đại Thái Tông, Thánh Tông, Nhân Tông của triều Lý Với những đóng góp to lớn trong việc xây dựng đất nước và bảo vệ độc lập dân tộc qua các chiến dịch đánh Tống, bình Chiêm, Lý Thường Kiệt đã nhận được sự tin tưởng từ các vua triều Lý và lòng kính trọng từ nhân dân.

Bài thơ "Nam quốc sơn hà", còn được biết đến với tên gọi "Thần thi", được đặt tên bởi nhóm biên soạn Hợp tuyển thơ văn Việt Nam, xuất bản trong tập 2 của Nxb Văn học.

1976 đặt ra Theo ghi chép của nhiều sách sử nhƣ Đại Việt sử ký toàn thư, Đại Việt thông sử thì bài thơ này là của Lý Thường Kiệt

Bài thơ được sáng tác trong bối cảnh Lý Thường Kiệt lãnh đạo quân dân Đại Việt đánh bại quân Tống xâm lược vào năm 1077, tại phòng tuyến sông Như Nguyệt Đây là một hịch mang ý nghĩa quan trọng, giống như một bản tuyên ngôn của dân tộc, với lời thơ mạnh mẽ và ý chí hào hùng, góp phần lớn trong việc động viên, khích lệ tinh thần tướng sĩ thời bấy giờ.

Đế (帝) là thuật ngữ viết tắt của Hoàng đế, thể hiện ngôi vị tối cao trong hệ thống vua chúa, với Đế đứng trên Vương, mà Vương chỉ là vua của các nước chư hầu Khái niệm Nam đế được sử dụng để đối lập với Bắc đế, nhằm khẳng định chủ quyền dân tộc, thể hiện có vua riêng, lãnh thổ riêng, và độc lập ngang hàng với phương Bắc.

2 截 tiệt (bộ 戈 qua): cắt đứt

Tiệt nhiên: phân biệt rõ ràng, chia cắt rạch ròi

3 分 phận (bộ 刀 đao): phần, chức phận, danh phận

Phân: chia; phân (1 phần 10 tấc); phút

定分 định phận: xác định rõ ràng cương vực, vị trí

4 書 thư (bộ 曰 viết): sách, thƣ tín, chữ

Từ đồng âm 姐: chị, cô (chỉ người phụ nữ còn trẻ); 舒: dãn ra, duỗi ra; thích thú, thƣ thái, thảnh thơi

5 逆 nghịch (bộ 辶 sước): trái, can phạm, rối loạn

6 虜 lỗ (bộ虍 hô): giặc, tù binh, tiếng mắng nhiếc

逆虜 nghịch lỗ: bọn giặc phản nghịch, lũ giặc bạo ngƣợc

7 侵 xâm (bộ亻 nhân): lấn chiếm

8 犮 phạm (bộ犭 khuyển): phạm vào, xâm phạm, có tội

Từ đồng âm 范: khuôn đúc, khuôn mẫu, họ Phạm

9 汝 nhữ (bộ氵 thủy): sông Nhữ; mày

汝等 nhữ đẳng: chúng mày, chúng bay

10 行 hành (bộ 行 hành): đi, làm, sẽ

11 看 khan, khán (bộ 目 mục): nhìn, xem

12 取 thủ (bộ又 hựu): lấy, chuốc lấy, nhận lấy

13 敗 bại (bộ攵 phốc): hƣ, hỏng, thua

14 虛 hư (bộ虍 hô): trống rỗng, thất bại hoàn toàn; vơi, thiếu

15 傑 Kiệt (bộ 亻 nhân): hay, giỏi

1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 截, 逆 , 虜, 虛.

2 Học thuộc chữ Hán, phiên âm, dịch nghĩa bài Nam quốc sơn hà

Bài 2 CÁO TẬT THỊ CHÚNG

春 去 百 花 落 ,

春 到 百 花 開。

事 逐 眼 前 過 ,

老 從 頭 上 來。

莫 謂 春 殘 花 落 盡,

庭 前 昨 夜 一 枝 梅。 (滿 覺 禪 師)

Xuân khứ bách hoa lạc, Xuân đáo bách hoa khai

Sự trục nhãn tiền quá, Lão tòng đầu thượng lai

Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận, Đình tiền tạc dạ nhất chi mai (MÃN GIÁC THIỀN SƯ) Dịch nghĩa

CÓ BỆNH BẢO ĐỒ ĐỆ

Mùa xuân đã qua (thì) trăm hoa tàn rụng, Mùa xuân đến (thì) trăm hoa đua nở

Sự việc trôi qua trước mắt, tuổi già theo đó đến Đừng nói rằng mùa xuân đã tàn và hoa đã rụng, vì trước sân vẫn còn một nhành mai nở vào đêm qua.

Mãn Giác Thiền sư (1051 – 1096), tên thật là Lý Trường, là một nhân vật nổi bật trong dòng dõi vương triều nhà Lý Ông được biết đến với học vấn uyên thâm và là một trong những thiền sư nổi tiếng của dòng thiền Quán Bích, được vua Lý Nhân Tông rất trọng vọng Pháp hiệu của ông là Mãn Giác.

Cáo tật thị chúng là bài thơ duy nhất còn lại của tác giả, thể hiện tư tưởng sâu sắc của giáo lý Thiền Bài kệ nêu bật quy luật sinh hóa vô thường của cuộc sống, đồng thời truyền tải niềm tin và tinh thần lạc quan bất tận Trong sự tàn lụi, vẫn có mầm sống, biểu trưng cho tương lai và mùa xuân vĩnh cửu.

1 告 cáo (bộ 口 khẩu): Bảo, nói cho biết, xin, thỉnh cầu, kiện

2 疾 tật (bộ 疒 nạch): đau, ốm; nhanh, vội, gấp.

3 示 thị (bộ 示礻 thị/kỳ): thông báo, bảo cho biết, cho hay; biểu hiện, tỏ rõ

Từ đồng âm: 是 (là, đúng), 市 (chợ, thành phố), 氏 (họ), 侍 (hầu hạ), 視 (nhìn)

4 眾 chúng (bộ 目 mục): số đông, nhiều; mọi người (ở đây chỉ đồ đệ)

Thị chúng: trình bày những suy nghĩ của mình cho mọi người được biết

5 到 đáo (bộ 刀刂 đao): đến, tới

6 逐 trục (bộ 辶 sước): đuổi, đuổi theo

7 眼 nhãn (bộ 目 mục): mắt, con mắt

口 khẩu: miệng; 舌 thiệt: lƣỡi; 耳 nhĩ: tai; 牙 nha: răng; 鼻 tị: mũi; 髮 phát: tóc

8 過 quá (bộ 辶 sước): qua, đi qua, trôi qua, vượt qua; lỗi lầm

過河折橋 Quá hà chiết kiều: qua sông phá cầu, qua cầu rút ván

9 老 lão (bộ老 lão): già, cũ

老馬識途 Lão mã thức đồ: ngựa quen đường cũ

10 莫 mạc (bộ 艹 thảo): chớ, đừng

11 謂 vị (bộ 言 ngôn): nói, bảo, bảo rằng, nói rằng

12 殘 tàn (bộ 歹 ngạt): hỏng, hƣ hại, tàn; còn dƣ, dƣ thừa; làm tổn hại; hung ác

13 昨 tạc (bộ旣 nhật): hôm qua

14 枝 chi (bộ木 mộc): cành, nhánh, chi tiết

15 梅 mai (bộ木 mộc): cây mai, hoa mai

枚妻鶴子 Mai thê hạc tử: mai là vợ, hạc là con (chỉ người ở ẩn)

Thanh mai trúc mã là một thành ngữ chỉ những đôi bạn thân từ thuở nhỏ, thường dùng để miêu tả mối tình trong sáng Câu nói này xuất phát từ bài thơ "Trường Can Hành" của Lý Bạch, nơi tác giả khắc họa tình cảm ngây thơ giữa chàng và nàng trong xóm Trường Can Hai câu thơ nổi bật: "Lang kỵ trúc mã lai Nhiễu sàng lộng thanh mai" thể hiện hình ảnh chàng cưỡi ngựa trúc, cùng nàng vui đùa bên những cây mai xanh, tạo nên bức tranh tươi đẹp về tình bạn và tình yêu thuở ấu thơ.

桂魄梅魂 Quế phách mai hồn: hồn mai phách quế (chỉ giấc ngủ)

16 滿 Mãn (bộ 氵 thủy): tràn, đầy, đầy đủ; kiêu ngạo

17 覺 Giác (bộ見 kiến): hiểu biết, giác ngộ, cảm nhận

18 禪 thiền (bộ示礻 kỳ): viết tắt hai chữ Thiền Na (Dhydna), sự suy ngẫm về đạo lý

Sư (師) là một từ có nhiều nghĩa, bao gồm thầy, kinh sư, và đơn vị quân đội Trong lịch sử, một sư thường tương đương với 2500 quân, trong khi một lữ là 500 quân Hiện nay, con số này đã thay đổi, với một sư đoàn thường bao gồm khoảng 10,000 quân.

1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 逐 , 過 ,

殘, 庭, 梅, 滿, 覺, 師.

Chữ "thị" trong các từ ghép Hán Việt được phân loại như sau: trong "thị giảng" và "bãi thị", "thị" mang nghĩa liên quan đến việc giảng dạy và khu vực Từ "đô thị" chỉ các khu vực đô thị, trong khi "thị lang" và "thị phi" liên quan đến vai trò và tranh cãi "Ám thị" và "biểu thị" thể hiện sự truyền đạt thông tin, còn "thị nữ" và "thành thị" đề cập đến giới tính và thành phố Các từ như "thị tì", "tức thị", "cận thị", và "khiếm thị" liên quan đến các trạng thái hoặc tình huống cụ thể "Cáo thị" và "yết thị" chỉ việc thông báo, trong khi "thị dân", "thị vệ", và "thị uy" liên quan đến cộng đồng và quyền lực Cuối cùng, "miệt thị", "giám thị", "siêu thị", "thị trấn", "huấn thị", "thị sát", và "thị thực" đề cập đến các khía cạnh xã hội, quản lý và thương mại.

3 Học thuộc chữ Hán, phiên âm, dịch nghĩa bài Cáo tật thị chúng

橫槊江山恰幾秋,

三軍貔虎氣吞牛。

男兒未了功名債,

羞聽人間說武侯。

Hoành sóc giang sơn cáp kỷ thu, Tam quân tỳ hổ khí thôn Ngưu

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu (PHẠM NGŨ LÃO) Dịch nghĩa

Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu,

Ba quân nhƣ hổ báo, khí thế hùng mạnh có thể nuốt cả trâu

Làm thân trai mà chƣa trả xong nợ công danh, Thì sẽ xấu hổ thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ Hầu

Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320), người Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc tỉnh Hải Dương, là một nhân vật lịch sử quan trọng Ông từng là gia khách và con rể của Hưng Đạo Đại Vương, chỉ huy đội quân hữu vệ và được phong tước quan Nội hầu nhờ công lao trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông Dù là một võ tướng, ông cũng rất đam mê thơ văn.

Bài thơ thể hiện chí khí và nỗi lòng của tác giả, thể hiện khát vọng lập công danh để ghi dấu ấn trong lịch sử Hình ảnh chàng trai cầm vũ khí, quyết tâm gìn giữ non sông với sức mạnh vô địch, phản ánh hào khí Đông A và tinh thần kiên cường của nhà Trần.

1 述 thuật (bộ 辶 sước): trình bày, bày tỏ

述而不作 thuật nhi bất tác: chỉ theo việc cũ mà chép chứ không có sáng tạo gì mới

Từ đồng âm 術: thuật, kỹ thuật, nghề, phương pháp

2 懷 hoài (bộ 忄 tâm): nhớ; nỗi lòng; bụng, lòng dạ; bọc, chứa, mang; ôm ấp trong lòng

3 橫 hoành (bộ 木 mộc): ngang, nằm ngang; cầm ngang

4 槊 sóc (bộ 木 mộc): cây giáo dài

Từ đồng âm 朔: ngày mồng một âm lịch, trăng non

5 恰 cáp (bộ 忄 tâm): vừa vặn

6 幾 kỷ (bộ 幺 yêu): mấy, bao nhiêu

Cơ/ky: cơ hồ, dường như

Từ đồng âm 几: cái bàn nhỏ, ghế, kỷ; 己: mình, tự mình, bản thân mình; 紀: ghi chép, kỷ luật, mười hai năm

7 軍 quân (bộ車 xa): quân lính, quân đội

三軍 tam quân: ba quân, tổ chức quân đội ngày xƣa gồm tiền quân, hậu quân, trung quân Ở đây chỉ quân đội nói chung

8 貔 tì (bộ豸 trĩ): tức tì hưu, một giống thú dữ trong truyền thuyết, thuộc loại báo

貔虎 Tì hổ: hổ báo, hùm beo, dùng để nói về sự dũng mãnh của quân đội

Từ đồng âm 婢: người tớ gái; 痺: vết, tật, khuyết điểm; 脾: lá lách

9 吞 thôn (bộ 口 khẩu): nuốt, nuốt chửng, ngốn; xâm lấn, thôn tính

Từ đồng âm 村: làng, xóm, thôn, ấp

10.牛 ngưu (bộ 牛 ngưu): trâu, trâu bò; sao Ngưu

11 男 nam (bộ 田 điền): phái nam, con trai; một tước trong năm tước 公 công, 侯 hầu, 伯 bá,子 tử, 男 nam

12 兒 nhi (bộ 儿 nhân): trẻ con, người trẻ; con trai; tiếng tự xưng của con cái đối với cha mẹ

13 了 liễu (bộ 亅 quyết): đã, rồi, kết thúc, xong, chấm dứt

14 功 công (bộ 力 lực): công, công lao; thành tựu, thành quả, kết quả; công suất

Từ đồng âm 公: công, chung, công bằng, ông; 工: công nhân, thợ; 攻: đánh, tấn công

15 名 danh (bộ 口 khẩu): tên, tiếng tăm, danh tiếng.

16 債 trái (bộ亻 nhân): nợ

17 聽 thính (bộ 耳 nhĩ): nghe, đoán định

18 人間 nhân gian: người đời

19 武侯 Vũ Hầu: tức Khổng Minh Gia Cát Lượng, quân sư của Lưu Bị thời Tam

20 范 Phạm (bộ 艹 thảo): khuôn đúc, khuôn mẫu, họ Phạm

1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 述, 懷,幾,貔,羞, 聽

Chữ "công" trong các từ ghép Hán Việt có thể được phân loại như sau: "thổ công" chỉ vị thần đất, "công an" liên quan đến an ninh, "phi công" đề cập đến người lái máy bay, "phân công" thể hiện sự phân chia nhiệm vụ, trong khi "công viên" là khu vực công cộng Các từ như "nhân công" và "công nhân" đều liên quan đến lao động, trong khi "bãi công" thể hiện hành động đình công "Công ích" nhấn mạnh lợi ích chung, còn "công thần" là người có công với đất nước "Công hiệu" chỉ sự hiệu quả, "công kích" liên quan đến tấn công, "công lao" thể hiện thành tựu, và "công bằng" nhấn mạnh sự công lý Các từ khác như "công bố," "công ước," và "công binh" liên quan đến thông báo, thỏa thuận và quân sự "Hỏa công" đề cập đến chiến tranh, "công tử" chỉ con trai của quý tộc, trong khi "công công" là danh xưng cho người có chức vụ "Công nguyên" liên quan đến thời gian, "công xưởng" là nơi sản xuất, và "kỳ công" thể hiện thành tựu xuất sắc "Công trạng" chỉ thành tích, "thành công" nhấn mạnh sự đạt được mục tiêu, "võ công" liên quan đến nghệ thuật chiến đấu, "công văn" là tài liệu hành chính, "công sản" liên quan đến tài sản công, "công tác" thể hiện công việc, "công trình" là dự án xây dựng, "công cụ" là dụng cụ, và "công sở" là nơi làm việc, trong khi "vũ công" đề cập đến nghệ sĩ múa.

3 Học thuộc chữ Hán, phiên âm, dịch nghĩa bài Thuật hoài

Bài 4 BÌNH NGÔ ĐẠI CÁO (Trích)

代天行化皇上若曰 Đại thiên hành hóa hoàng thượng nhược viết:

Thay trời hành hóa, Hoàng thƣợng truyền rằng:

仁 義之 舉, 要 在 安 民,

Nhân nghĩa chi cử, yếu tại an dân,

Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân,

弔伐 之 師 莫 先 去 暴 。 Điếu phạt chi sư, mạc tiên khử bạo

Quân điếu phạt trước lo trừ bạo,

惟 我 大 越 之 國,

Duy ngã Đại Việt chi quốc,

Như nước Đại Việt ta từ trước,

實 為文 獻 之 邦 。

Thực vi văn hiến chi bang

Vốn xƣng nền văn hiến đã lâu.

山 川 之 封域 既 殊,

Sơn xuyên chi phong vực ký thù,

Núi sông bờ cõi đã chia,

南 北 之 風 俗亦 異 。

Nam bắc chi phong tục diệc dị

Phong tục Bắc Nam cũng khác.

自 趙 丁 李 陳 之肇 造 我 國,

Tự Triệu Đinh Lý Trần chi triệu tạo ngã quốc,

Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời gây nền độc lập,

與 漢 唐 宋元 而 各 帝 一 方 。

Dữ Hán Đường Tống Nguyên nhi các đế nhất phương

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên hùng cứ một phương

雖 強弱 時 有 不 同,

Tuy cường nhược thời hữu bất đồng,

Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

而 豪 傑 世未 常 乏 。

Nhi hào kiệt thế vị thường phạp

Song hào kiệt đời nào cũng có

(Bản dịch của Bùi Văn Nguyên, dựa theo bản dịch của Bùi Kỷ)

Vào tháng giêng năm 1428, Việt Nam đã hoàn toàn đánh bại giặc Minh, dẫn đến việc Lê Lợi lên ngôi vua Ông đã giao nhiệm vụ cho Nguyễn Trãi viết một bài cáo để thông báo cho toàn dân về thành công của cuộc kháng chiến Lam Sơn và khát vọng xây dựng một đất nước hòa bình, thịnh vượng Bài cáo này được coi là "thiên cổ hùng văn" và được xem như bản Tuyên ngôn độc lập thứ hai của dân tộc, sau bài thơ "Nam quốc sơn hà".

Bài cáo là thể văn hành chính được sử dụng để truyền đạt thông tin quan trọng từ nhà vua đến toàn dân Nguyễn Trãi đã sáng tác bài cáo theo lối văn biền ngẫu, trong đó mỗi câu thường có hai vế đối nhau theo phép đối, nhưng không có vần điệu.

平 bình: bằng phẳng; dẹp bằng, phá tan

CÁO TẬT THỊ CHÚNG

春 去 百 花 落 ,

春 到 百 花 開。

事 逐 眼 前 過 ,

老 從 頭 上 來。

莫 謂 春 殘 花 落 盡,

庭 前 昨 夜 一 枝 梅。 (滿 覺 禪 師)

Xuân khứ bách hoa lạc, Xuân đáo bách hoa khai

Sự trục nhãn tiền quá, Lão tòng đầu thượng lai

Mạc vị xuân tàn hoa lạc tận, Đình tiền tạc dạ nhất chi mai (MÃN GIÁC THIỀN SƯ) Dịch nghĩa

CÓ BỆNH BẢO ĐỒ ĐỆ

Mùa xuân đã qua (thì) trăm hoa tàn rụng, Mùa xuân đến (thì) trăm hoa đua nở

Thời gian trôi qua nhanh chóng, tuổi già dần đến với chúng ta Dù có nói rằng mùa xuân đã tàn và hoa đã rụng, nhưng vẫn có những khoảnh khắc đẹp như nhành mai nở rộ trước sân vào đêm qua.

Mãn Giác Thiền sư (1051 – 1096), tên thật là Lý Trường, thuộc dòng dõi vương triều nhà Lý, nổi tiếng với học vấn uyên thâm trong dòng thiền Quán Bích Ông được vua Lý Nhân Tông trọng vọng và được biết đến với pháp hiệu Mãn Giác.

Cáo tật thị chúng là tác phẩm thơ duy nhất còn lại của tác giả, thể hiện tư tưởng sâu sắc của giáo lý Thiền Bài kệ nêu rõ quy luật sinh hóa vô thường trong cuộc sống, đồng thời truyền tải niềm tin và tinh thần lạc quan vô tận Trong sự tàn lụi, vẫn có mầm sống, biểu tượng cho tương lai và mùa xuân bất tận.

1 告 cáo (bộ 口 khẩu): Bảo, nói cho biết, xin, thỉnh cầu, kiện

2 疾 tật (bộ 疒 nạch): đau, ốm; nhanh, vội, gấp.

3 示 thị (bộ 示礻 thị/kỳ): thông báo, bảo cho biết, cho hay; biểu hiện, tỏ rõ

Từ đồng âm: 是 (là, đúng), 市 (chợ, thành phố), 氏 (họ), 侍 (hầu hạ), 視 (nhìn)

4 眾 chúng (bộ 目 mục): số đông, nhiều; mọi người (ở đây chỉ đồ đệ)

Thị chúng: trình bày những suy nghĩ của mình cho mọi người được biết

5 到 đáo (bộ 刀刂 đao): đến, tới

6 逐 trục (bộ 辶 sước): đuổi, đuổi theo

7 眼 nhãn (bộ 目 mục): mắt, con mắt

口 khẩu: miệng; 舌 thiệt: lƣỡi; 耳 nhĩ: tai; 牙 nha: răng; 鼻 tị: mũi; 髮 phát: tóc

8 過 quá (bộ 辶 sước): qua, đi qua, trôi qua, vượt qua; lỗi lầm

過河折橋 Quá hà chiết kiều: qua sông phá cầu, qua cầu rút ván

9 老 lão (bộ老 lão): già, cũ

老馬識途 Lão mã thức đồ: ngựa quen đường cũ

10 莫 mạc (bộ 艹 thảo): chớ, đừng

11 謂 vị (bộ 言 ngôn): nói, bảo, bảo rằng, nói rằng

12 殘 tàn (bộ 歹 ngạt): hỏng, hƣ hại, tàn; còn dƣ, dƣ thừa; làm tổn hại; hung ác

13 昨 tạc (bộ旣 nhật): hôm qua

14 枝 chi (bộ木 mộc): cành, nhánh, chi tiết

15 梅 mai (bộ木 mộc): cây mai, hoa mai

枚妻鶴子 Mai thê hạc tử: mai là vợ, hạc là con (chỉ người ở ẩn)

Thanh mai trúc mã là một thành ngữ chỉ những đôi bạn trai gái thân thiết từ thuở nhỏ, được lấy cảm hứng từ bài thơ "Trường Can Hành" của Lý Bạch Trong bài thơ, Lý Bạch miêu tả mối tình trong sáng của hai nhân vật, lớn lên cùng nhau tại xóm Trường Can, thường xuyên nô đùa bên nhau Hai câu thơ nổi bật: "Lang kỵ trúc mã lai Nhiễu sàng lộng thanh mai" thể hiện hình ảnh chàng trai cưỡi ngựa trúc chạy đến và cùng nàng vui đùa bên gốc mai xanh, khắc họa rõ nét sự gắn bó và tình cảm thuở ấu thơ.

桂魄梅魂 Quế phách mai hồn: hồn mai phách quế (chỉ giấc ngủ)

16 滿 Mãn (bộ 氵 thủy): tràn, đầy, đầy đủ; kiêu ngạo

17 覺 Giác (bộ見 kiến): hiểu biết, giác ngộ, cảm nhận

18 禪 thiền (bộ示礻 kỳ): viết tắt hai chữ Thiền Na (Dhydna), sự suy ngẫm về đạo lý

Trong tiếng Việt, từ "sư" (師) có nghĩa là thầy, kinh sư, và còn được dùng để chỉ đơn vị quân đội Theo truyền thống, một sư tương đương với 2500 quân, trong khi một lữ là 500 quân Hiện nay, một sư đoàn thường có khoảng 10.000 quân.

1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 逐 , 過 ,

殘, 庭, 梅, 滿, 覺, 師.

Chữ "thị" trong các từ ghép Hán Việt có thể được phân loại như sau: "thị giảng" và "bãi thị" liên quan đến việc giảng dạy và khu vực; "đô thị" và "thành thị" chỉ các khu vực đô thị; "thị lang" và "thị phi" đề cập đến các khía cạnh xã hội; "ám thị" và "biểu thị" liên quan đến việc thể hiện ý nghĩa; "thị nữ" và "thị tì" chỉ những người phục vụ; "cận thị" và "khiếm thị" liên quan đến tình trạng thị giác; "cáo thị" và "yết thị" liên quan đến thông báo; "thị dân" và "thị vệ" chỉ cư dân và lực lượng bảo vệ; "thị uy" và "miệt thị" liên quan đến sự thể hiện quyền lực và sự khinh thường; "giám thị" và "siêu thị" liên quan đến quản lý và thương mại; cuối cùng, "thị trấn", "huấn thị", "thị sát", và "thị thực" đề cập đến các khía cạnh hành chính và giám sát.

3 Học thuộc chữ Hán, phiên âm, dịch nghĩa bài Cáo tật thị chúng

橫槊江山恰幾秋,

三軍貔虎氣吞牛。

男兒未了功名債,

羞聽人間說武侯。

Hoành sóc giang sơn cáp kỷ thu, Tam quân tỳ hổ khí thôn Ngưu

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ Hầu (PHẠM NGŨ LÃO) Dịch nghĩa

Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu,

Ba quân nhƣ hổ báo, khí thế hùng mạnh có thể nuốt cả trâu

Làm thân trai mà chƣa trả xong nợ công danh, Thì sẽ xấu hổ thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ Hầu

Phạm Ngũ Lão (1255 – 1320) là người Phù Ủng, huyện Đường Hào, nay thuộc tỉnh Hải Dương Ông từng là gia khách và sau này trở thành con rể của Hưng Đạo Đại Vương Với vai trò chỉ huy đội quân hữu vệ và sau đó là Điện úy, ông được phong tước quan Nội hầu nhờ những đóng góp quan trọng trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông Dù là một võ tướng, Phạm Ngũ Lão còn nổi bật với niềm đam mê thơ văn.

Bài thơ thể hiện chí khí và nỗi lòng của tác giả, thể hiện khát vọng vươn tới công danh để lưu danh muôn đời Hình ảnh chàng trai cầm vũ khí bảo vệ non sông với sức mạnh vô địch là biểu tượng cho hào khí Đông A và tinh thần kiên cường của nhà Trần.

1 述 thuật (bộ 辶 sước): trình bày, bày tỏ

述而不作 thuật nhi bất tác: chỉ theo việc cũ mà chép chứ không có sáng tạo gì mới

Từ đồng âm 術: thuật, kỹ thuật, nghề, phương pháp

2 懷 hoài (bộ 忄 tâm): nhớ; nỗi lòng; bụng, lòng dạ; bọc, chứa, mang; ôm ấp trong lòng

3 橫 hoành (bộ 木 mộc): ngang, nằm ngang; cầm ngang

4 槊 sóc (bộ 木 mộc): cây giáo dài

Từ đồng âm 朔: ngày mồng một âm lịch, trăng non

5 恰 cáp (bộ 忄 tâm): vừa vặn

6 幾 kỷ (bộ 幺 yêu): mấy, bao nhiêu

Cơ/ky: cơ hồ, dường như

Từ đồng âm 几: cái bàn nhỏ, ghế, kỷ; 己: mình, tự mình, bản thân mình; 紀: ghi chép, kỷ luật, mười hai năm

7 軍 quân (bộ車 xa): quân lính, quân đội

三軍 tam quân: ba quân, tổ chức quân đội ngày xƣa gồm tiền quân, hậu quân, trung quân Ở đây chỉ quân đội nói chung

8 貔 tì (bộ豸 trĩ): tức tì hưu, một giống thú dữ trong truyền thuyết, thuộc loại báo

貔虎 Tì hổ: hổ báo, hùm beo, dùng để nói về sự dũng mãnh của quân đội

Từ đồng âm 婢: người tớ gái; 痺: vết, tật, khuyết điểm; 脾: lá lách

9 吞 thôn (bộ 口 khẩu): nuốt, nuốt chửng, ngốn; xâm lấn, thôn tính

Từ đồng âm 村: làng, xóm, thôn, ấp

10.牛 ngưu (bộ 牛 ngưu): trâu, trâu bò; sao Ngưu

11 男 nam (bộ 田 điền): phái nam, con trai; một tước trong năm tước 公 công, 侯 hầu, 伯 bá,子 tử, 男 nam

12 兒 nhi (bộ 儿 nhân): trẻ con, người trẻ; con trai; tiếng tự xưng của con cái đối với cha mẹ

13 了 liễu (bộ 亅 quyết): đã, rồi, kết thúc, xong, chấm dứt

14 功 công (bộ 力 lực): công, công lao; thành tựu, thành quả, kết quả; công suất

Từ đồng âm 公: công, chung, công bằng, ông; 工: công nhân, thợ; 攻: đánh, tấn công

15 名 danh (bộ 口 khẩu): tên, tiếng tăm, danh tiếng.

16 債 trái (bộ亻 nhân): nợ

17 聽 thính (bộ 耳 nhĩ): nghe, đoán định

18 人間 nhân gian: người đời

19 武侯 Vũ Hầu: tức Khổng Minh Gia Cát Lượng, quân sư của Lưu Bị thời Tam

20 范 Phạm (bộ 艹 thảo): khuôn đúc, khuôn mẫu, họ Phạm

1 Viết các chữ sau theo quy tắc bút thuận: 述, 懷,幾,貔,羞, 聽

Chữ "công" trong các từ ghép Hán Việt có thể được phân loại thành nhiều nhóm khác nhau Ví dụ, trong lĩnh vực nghề nghiệp, có thể kể đến "công an", "nhân công", và "công nhân" Trong khi đó, các từ như "công viên" và "công trình" liên quan đến không gian và cơ sở hạ tầng Một số từ như "công ích" và "công lao" thể hiện giá trị xã hội, trong khi "công bằng" và "công hiệu" nhấn mạnh đến tính công bằng và hiệu quả Các từ như "công bố", "công ước", và "công văn" liên quan đến giao tiếp và văn bản Ngoài ra, còn có những từ như "công tử", "công công", và "công xưởng" thể hiện các khía cạnh văn hóa và lịch sử Cuối cùng, "thành công", "kỳ công", và "võ công" thể hiện sự đạt được thành tựu trong các lĩnh vực khác nhau.

3 Học thuộc chữ Hán, phiên âm, dịch nghĩa bài Thuật hoài.

LÝ THUYẾT VỀ CHỮ NÔM

Ngày đăng: 19/08/2021, 17:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w