Nội dung Bài giảng Giải tích số gồm 6 chương: Tính toán với các số gần đúng; Phương pháp nội suy; Đạo hàm và tích phân bằng số; Giải gần đúng phương trình đại số và siêu việt; Giải gần đúng hệ phương trình đại số tuyến tính; Giải gần đúng phương trình vi phân thường.
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NGÃI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
BÀI GIẢNG GIẢI TÍCH SỐ
Quảng Ngãi, Tháng 7/ 2018
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục 2
Lời nói đầu 3
Chương 1 TÍNH TOÁN VỚI CÁC SỐ GẦN ĐÚNG 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Các loại sai số 5
1.3 Sai số tính toán 5
Bài tập chương 1 8
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY VÀ PHƯƠNG PHÁP BÌNH PHƯƠNG BÉ NHẤT 9
2.1 Phương pháp nội suy 9
2.2 Tính giá trị đa thức bằng sơ đồ Hoocner 10
2.3 Đa thức nội suy Lagrăng 12
2.4 Đa thức nội suy Newton 18
2.5 Phương pháp bình phương bé nhất 22
Bài tập chương 2 28
Chương 3 TÍNH GẦN ĐÚNG ĐẠO HÀM VÀ TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH 32
3.1 Tính gần đúng đạo hàm 32
3.2 Tính gần đúng tích phân xác định 33
Bài tập chương 3 37
Chương 4 GIẢI GẦN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ VÀ SIÊU VIỆT 40
4.1 Giới thiệu 40
4.2 Tách nghiệm 40
4.3 Tách nghiệm cho phương trình đại số 42
4.4 Chính xác hóa nghiệm 43
Bài tập chương 4 50
Chương 5 GIẢI GẦN ĐÚNG HỆ PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH 52
5.1 Hệ phương trình đại số tuyến tính 52
5.2 Giải hệ phương trình đại số tuyến tính bằng phương pháp Cramer 55
5.3 Giải hệ phương trình đại số tuyến tính bằng phương pháp Gausse 58
5.4 Giải hệ phương trình đại số tuyến tính bằng phương pháp lặp đơn 60
5.5 Giải hệ phương trình đại số tuyến tính bằng phương pháp Gausse - Siedel 63
Bài tập chương 5 66
Chương 6 GIẢI GẦN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN THƯỜNG 68
6.1 Khái niệm 68
6.2 Giải bài toán Cauchy bằng phương pháp giải tích 68
6.3 Giải bài toán Cauchy bằng phương pháp số 69
Bài tập chương 6 71
Tài liệu tham khảo 72
Trang 33
LỜI NÓI ĐẦU
Giải tích số là lĩnh vực toán học nghiên cứu về các phương pháp số giải gần đúng các bài toán thực tế được mô hình hóa bằng ngôn ngữ toán học
Bài toán nào cũng có các dữ liệu ban đầu được thu thập bằng cách đo đạc, thống kê để có lời giải gần đúng của nó
Giải tích số là môn học bắt buộc đối với các trường thuộc khối ngành sư phạm Nội dung “ Bài giảng Giải tích số” gồm 6 chương:
Chương 1 Tính toán với các số gần đúng
Chương 2 Phương pháp nội suy
Chương 3 Đạo hàm và tích phân bằng số
Chương 4 Giải gần đúng phương trình đại số và siêu việt
Chương 5 Giải gần đúng hệ phương trình đại số tuyến tính
Chương 6 Giải gần đúng phương trình vi phân thường
Bài giảng đã trình bày những nội dung căn bản nhất của Giải tích số Đặc biệt, sau mỗi chương có phần bài tập rất phong phú để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng tính toán
Bài giảng đã giới thiệu các ví dụ minh hoạ thật đơn giản, dễ hiểu giúp người học dễ dàng tiếp cận với khối lượng kiến thức khá hấp dẫn và thú vị của từng chương
Chúng tôi hy vọng rằng “Bài giảng Giải tích số” là một tài liệu học tập bổ ích cho sinh viên và là nguồn tư liệu phong phú cho quý Thầy, Cô giáo tham khảo, nghiên cứu
Đây là lần viết đầu tiên, chắc chắn bài giảng còn nhiều thiếu sót Chúng tôi hết sức chân thành cảm ơn sự góp ý, nhận xét của bạn đọc về nhiều phương diện để nội dung bài giảng ngày càng được tốt hơn
Trang 4
- Trong tính toán, chúng ta làm việc chủ yếu với giá trị gần đúng của các đại lượng
gọi là sai số tương đối của số gần đúng x
Ý nghĩa của sai số tuyệt đối và sai số tương đối:
- Người ta không thể dùng sai số tuyệt đối để so sánh độ chính xác của phân tích mà kết quả được biểu diễn với các đơn vị đo khác nhau
- Để đánh giá tốt hơn độ chính xác và để có thể so sánh các kết quả phân tích biểu diễn bằng các đơn vị khác nhau ta dùng sai số tương đối Sai số tương đối phản ánh
độ chính xác của các phép phân tích các chỉ tiêu khác nhau, bằng các phương pháp khác nhau
Ta xét đến 2 loại sai số sau:
Sai số tuyệt đối giới hạn, ký hiệu x là số không nhỏ hơn sai số tuyệt đối của số gần đúng x
Nghĩa là: xx* x
Suy ra xxx*xx
Trong đó: x x là số gần đúng thiếu của số đúng x*
0
49
,
0 d* mm với sai số tuyệt đối giới hạn là d 0 , 01
Sai số tương đối giới hạn, ký hiệu x và được tính bởi công thức:
Trang 5Dựa vào nguyên nhân gây sai số, ta có các loại sau:
- Sai số giả thiết: xuất hiện do việc giả thiết bài toán đạt được một số điều kiện lý
tưởng nhằm làm giảm độ phức tạp của bài toán
- Sai số do số liệu ban đầu: xuất hiện do việc đo đạc và cung cấp giá trị đầu vào
không chính xác
- Sai số phương pháp: xuất hiện do việc giải bài toán bằng phương pháp gần đúng
- Sai số tính toán: xuất hiện do làm tròn số trong quá trình tính toán, quá trình tính
càng nhiều thì sai số tích luỹ càng lớn
1.3 SAI SỐ TÍNH TOÁN
1.3.1 Công thức tổng quát của sai số
Giả sử dùng n số gần đúng x i;i1,n để tính đại lượng y với y f x i fx1,x2, ,x n
và giả sử đã biết sai số tuyệt đối giới hạn x i;i1,n của các đối số x i;i1,n
Trong đó, hàm số f là hàm khả vi, liên tục theo các đối số xi
Khi đó sai số của y được xác định theo công thức sau:
n
i i
x x
7 , 3 6
3 3
7 , 3 14 , 3 2
2 2
Sai số tuyệt đối giới hạn là:
Trang 66
0882 , 1 05 , 0 4933 , 21 0016 , 0 4422 ,
0882 , 1 5084
, 26 0882 , 1 6
7 , 3 14 , 3
d
Sai số tương đối giới hạn là:
%1,404105,05084,26
0882,1
hoặc tính theo công thức:
d d
V V
x x
ln1
05,0.314,3
0016,03
x
x x
x y
y y
2 1
1,
1.3.3 Sai số của tích và thương
Trường hợp hàm số f có dạng
n m m
m i
x x x
x x x x f y
.
2 1
2 1
Trang 77
n m m
m
x x
x x
x x x
x
x
x x
f
i i
;1
;1ln
i i
x
x y
1 1
r
r r
Khi đó: lny ln f lnx và
x x
Trang 88
BÀI TẬP CHƯƠNG 1 SAI SỐ VÀ TÍNH GẦN ĐÚNG
Trang 99
PHÁP BÌNH PHƯƠNG BÉ NHẤT
2.1 PHƯƠNG PHÁP NỘI SUY
2.1.1 Trong toán học ta thường gặp các bài toán liên quan đến khảo sát và
tính giá trị các hàm y = f(x) nào đó Tuy nhiên trong thực tế có trường hợp ta
không xác định được biểu thức của hàm f(x) mà chỉ nhận được các giá trị rời rạc:
y0, y1, , yn tại các điểm tương ứng x0, x1, , xn
Vấn đề đặt ra là làm sao để xác định giá trị của hàm tại các điểm còn lại
- Bài toán xây dựng hàm x gọi là bài toán nội suy
- Hàm x gọi là hàm nội suy của f(x) trên [a, b]
- Các điểm xi ( i0,n ) gọi là các mốc nội suy
2.1.2 Hàm nội suy cũng được áp dụng trong trường hợp đã xác định được biểu
thức của f(x) nhưng nó quá phức tạp trong việc khảo sát, tính toán
Khi đó ta tìm hàm nội suy xấp xỉ với nó để đơn giản phân tích và khảo sát hơn
Trong trường hợp đó ta chọn n + 1 điểm bất kỳ làm mốc nội suy và tính giá
trị tại các điểm đó, từ đó xây dựng được hàm nội suy (bằng công thức
Lagrange, công thức Newton,…)
2.1.3 Trường hợp tổng quát: hàm nội suy x không chỉ thoả mãn giá trị hàm tại
mốc nội suy mà còn thoả mãn giá trị đạo hàm các cấp tại mốc đó
0 / 0 ; / 1 / 1 ;
/
x f x x
f
Trang 1010
0 // 0 ; // 1 // 1 ;//
x f x x
2 2 TÍNH GIÁ TRỊ ĐA THỨC BẰNG SƠ ĐỒ HOOCNER
2.2.1 Tính giá trị đa thức bằng sơ đồ Hoocner
2.2.1.1 Đặt vấn đề
Cho đa thức bậc n có dạng tổng quát :
n n
a x a x
a x a x
1 1
c p a c p
Trang 11a x a x
a x a x
1 1
1
0 ;a0 0 (1) Xác định các hệ số của p(y + c)
Trong đó y: biến mới, c: giá trị cho trước
2.2.2.2 Phương pháp
Giả sử: p(y+c) = b0yn + b1yn-1 + + bn-1y + bn (2) Như vậy ta phải xác định các hệ số bi ; i 0 ,n
b b y b y
b y b y c y
1 2
2 1 1
Đặt x = y + c ta có:
n n
b b y b y
b y
b
1 2
2 1 1
Với pi(c) là giá trị đa thức bậc n-i tại c
Sơ đồ Hoocner tổng quát:
Trang 122.3 ĐA THỨC NỘI SUY LAGRANGE
2.3.1 Đa thức nội suy Lagrange với mốc không cách đều
Giả sử f(x) nhận giá trị yi tại các điểm tương ứng xi ( i 0,n), khi đó đa thức nội suy Lagrange của f(x) là đa thức bậc n và được xác định theo công thức sau:
x x x x x x x x x x x
p
n i i i i i i
i
n i
i i
1 0
1 1
1 0
Đặt W x xx0xx1 xx i1xx ixx i1 xx n
Suy ra
i
x - x
x W
x
A ; B W/ x i ; i 0 ,n
Không có (x-xi)
Trang 13x x
y x
L
/ xW x
02
4
11
3
38
2421
3
x x
x x
x x x
21.0212
41.1311
42
3421
421.23
2.3.2 Đa thức nội suy Lagrange với mốc cách đều
Giả sử f(x) nhận giá trị yi tại các điểm tương ứng xi i 0 ,ncách đều một khoảng h
j
x-xj = h.(t-j) xi-xj = h.(i-j)
Trang 1414
i
n i
i i
n
x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x
1 0
1 1
n t h i
t h i t h t
h t h ht ht x
2 1
1
1
2 1
t i t t
t t
2 1
1
1
2 1
n i
i n i i t
n t i
t i t i t t t
1
1
n x y p x L
i n i i t
y n
t i
t i t i t t t ht x L
0 0
!
!
1
1
.1
1
Vì tổ hợp chập i của n phần tử là: ! !
!
i n i
i t
C y n
n t t
t ht x
L
0 0
x x
y x
L
/ xW x
Trang 152
28
.0
5422
x x
x x
x x x L
12
24
58
42
x x
x
x x x
20
5
!2
212
1 2 1
2 0
2 2
t
C t
C t
C t
t t t L
4 5 2
2 1
t t t
t t t
2.3.3 Bảng nội suy Ayken
2.3.3.1 Bảng nội suy Ayken dạng 1
Khi tính giá trị của hàm tại một điểm x = c nào đó bất kỳ mà không cần phải xác định biểu thức của f(x) Khi đó ta có thể áp dụng bảng nội suy Ayken như
sau:
Trang 16x x
x x
x c
y c
y c
f
0c
2
3 -36
Trang 171 2
7 9
2 20
1 40625 ,
2.3.3.1 Bảng nội suy Ayken dạng 2
i Xét hàm nội suy của 2 điểm: x 0 , x 1
0 1
0 1 1 0
1 0 01
x x
x x y x x
x x y x L
0 1 1
0
x x
x x y x x y
1 1
0 0
x x x
x
x y
x y
ii Xét hàm nội suy của 2 điểm: x 0 , x i i2,n
0 i i
0 0
0
x x x
x
x y
x y
i 0
1 01
x
xx
xx
x
x L
x L
1 i 0 1
i
0 1 0 0 0 i 0 01 0
x
xx
xxx
x
y x
x y
x
x L
x L
1 i 1 1
i
1 1 1 0 1 i 1 01 1
x
xx
xxx
x
y x
x y
x
x L
x L
i
x
x y
x
x L
x L
1 i 1
i
1 i 0 i
i 01
x
xx
xxx
x
Vậy p(x) là hàm nội suy của 3 điểm x0, x1, xi
iv Hàm nội suy của n+1 điểm x 0 , x 1 , x n
Bảng nội suy Ayken (dạng 2)
Trang 18Lo1(x)
Lo2(x)
Lo3(x)
4.625 4.875 4.875
4.5 4.562
-1.5 -0.5 0.5 1.5 2.5 4.407 Vậy f(2.5) 4.407
Trang 19Δf(x0) Δf(x1) Δf(x2)
Δf(xn-1)
Δ2f(x0) Δ2f(x1)
2.4.2 Công thức nội suy Newton
Giả sử hàm f(x) nhận giá trị yi tại các mốc xi cách đều một khoảng h Khi đó hàm nội suy Newton là một đa thức bậc n được xác định như sau:
!
1
0 1
02 12
!
2 h
x x x x
n
h n
x x x x x x x
Trang 20x f x
x x x x x x x f h
x x x x x f h
x x x f x
1 1
0 0
2 1 0
0 2 0 0
Trang 212 -2
-4 Hàm nội suy Newton:
3
2 1 0 2
1 0 0
!.
4 )
4 (
!.
1 2
2
h
x x x x x x x x h
x x x x x x h
x x x x h
x x
4 3 2 1 4 3
2 1
3 2 1 2 2
1
2 1 1
1 2
252
6
2 3
cx bx a y
bx a y
sincos
ae y
Trang 2223
nhưng chưa xác định được giá trị của các tham số a, b, c Để xác định được các tham số này, ta tìm cách tính một số cặp giá trị tương ứng (xi ;yi), i=1, 2, …,n bằng thực nghiệm, sau đó áp dụng phương pháp bình phương bé nhất
2.5.2 Phương trình tuyến tính
2.5.2.1 Trường hợp: y = a + bx
Gọi i sai số tại các điểm xi : i y i abx i
Khi đó tổng bình phương các sai số:
n
i i S
0
1
b S a
i i i
i a b x ay bx y abx y
S
1
2 2 2 2
2 2
i i i
i
ax y x bx ax
y x bx b
S
bx y a bx
y a a
S
2 2
02
22
2
02
222
i i n
i i
n
i i n
i i
y x x
b x a
y x
b na
1 1
2 1
1 1
1
Giải hệ phương trình ta được: a, b
Trang 2348,42 13,8b 5
b
a
Giải hệ phương trình trên ta thu được
0
2
c S b S a S
i i
i i
i i i i
2 2 2
2 2
22
22
22
0
2
c S b S a S
i i
n
i i i n
i i n
i i n
i i
n
i i n
i i n
i i
y x x
c x b x a
y x x
c x b x a
y x
c x b na
2 4
3 2
1 1
3 1
2 1
1 1
2 1
Giải hệ phương trình ta được a, b, c
f(x)
y
Trang 24797,11 48,332c
260,18 8,14a
98,1 18,260c
8,140b 00,5
c b
f
2.5.2.3 Trường hợp y = a + bcosx + csinx
Gọi i sai số tại các điểm xi
i y i abcosx i csinx i
Khi đó tổng bình phương các sai số:
2
1 1
2
sincos
i n
sin cos
2
0 cos
sin cos
2
0 1 sin cos
2
3
1 1 1
i n
i
i i
i
i n
i
i i
i
n
i
i i
i
x x
c x b a y c
S
x x
c x b a y b
S
x c x b a y a
n
i
i i i
n
i
i i n
i
i i n
i
i n
i
i
n
i i n
i
i n
i
i
x y x
c x x b
x a
x y x
x c
x b
x a
y x
c x b
na
2 1
1 1
1 2 1
1 1
1
sin sin
sin cos sin
cos sin
cos cos
cos
sin cos
3
Giải hệ phương trình ta được a, b, c
Trang 25Giải hệ phương trình ta được A, B a = 10A, b=B
Ví dụ 3 Cho biết các cặp giá trị của x và y theo bảng sau:
1
89,0
i i
5
1
239,3
i i
5
1
92,0
i i
i Y X
Phương pháp bình phương bé nhất: A, B là nghiệm hệ phương trình
n
1 i
n
1 i 1 i 2
i i
n
1 i
n
1 i i i
XX
XA
YX
BA
Y B
89 , 0 35 , 4 5
B A
B A
Trang 26
1)(
Trang 29Xây dựng hàm nội suy Newton
Bài 23 Cho bảng giá trị hàm
Trang 3031
Tìm hàm xấp xỉ bằng phương pháp bình phương bé nhất với quan hệ giữa y và x là:
bx a
ax
y
Trang 3132
VÀ TÍCH PHÂN XÁC ĐỊNH
3.1 TÍNH GẦN ĐÚNG ĐẠO HÀM
3.1.1 Áp dụng đa thức nội suy
Để tính gần đúng đạo hàm của hàm f(x) tại x tức là tính f /
(x):
- Ta có thể thay hàm f(x) bằng đa thức nội suy Ln(x)
- Tính đạo hàm của đa thức nội suy: Ln
/(x)
- Lấy giá trị Ln /(x) làm giá trị gần đúng của f /(x)
Ví dụ 1 Tính gần đúng đạo hàm của hàm f(x) cho bởi bảng sau:
!1
//
2 /
c f h x hf x f h x
Trang 3233
Áp dụng công thức (2), ta có:
1,0
19867,029552,01
,0
2,0sin1,02,0sinsin
2 , 0
5 1
Trong trường hợp như vậy ta có thể sử dụng các công thức gần đúng sau để tính tích phân:
- Công thức hình thang
- Công thức Parabol
3.2.2 Công thức hình thang
3.2.2.1 Nội dung công thức
Chia [a, b] thành n đoạn bằng nhau với khoảng cách h = (b - a)/n theo các điểm chia: x0 = a, x1 = a + h, , xi = a + ih, , xn = b
x dx f x dx f x dx f x dx S f
Trang 332 y y
h S
S H THANG Tương tự
b a
y y
y y y
h dx x
117
1.210
1.25
1.22
12
3.2.3 Công thức Parabol (Công thức Simson)
3.2.3.1 Nội dung công thức
Chia [a, b] thành 2n đoạn bằng nhau với khoảng cách h = (b - a)/2n theo các điểm chia: x0 = a, x1= a+h, , x2n = b Tức x i aih; i0,1,2, ,2n
Trang 342 2
1 0
2 2 1 0 1
2 0
1 2 0 1 0
2 1
0 2
x x x x
x x x x y x x x x
x x x x y x x x x
x x x x y x L x
0 2
0
1 0
1 2 0 2
2
2 0
2 1 0 1
1
2 1
2 0 1 0
0 2
x x
x x
x x
x x
x
x
dx x x x x x
x x x
y
dx x x x x x
x x x
y
dx x x x x x
x x x
y dx
x L dx
x f
Thay x0 = a, x1 = a+h, x2 = a + 2h vào tích phân trên ta có:
h dx x f
h dx x f
y y
y
h dx x
y y
y y
h dx x
1 x dx
I bằng công thức Parabol
Trang 351.417
1.225,13
1.410
1.225,7
1.45
1.225,3
1.42
13
Trang 36( dx x f I
theo công thức hình thang và công thức Simson
Trang 371
2,1
1
3,1
1
4,1
1
5,1
1
6,1
1
7,1
1
8,1
1
9,1
1
21
Tính tích phân:
1
0)
( dx x f
( dx x f
0dx)x(I
theo công thức hình thang và công thức Simson
Trang 3839
Tính tích phân:
40)
( dx x f
0
sin
dx x
1
dx x
Trang 3940
CHƯƠNG 4 GIẢI GẦN ĐÚNG PHƯƠNG TRÌNH ĐẠI SỐ
VÀ SIÊU VIỆT
4.1 GIỚI THIỆU
Để tìm nghiệm gần đúng của phương trình f(x) = 0 ta tiến hành qua 2 bước:
4.1.1 Tách nghiệm: xét tính chất nghiệm của phương trình, phương
trình có nghiệm hay không, có bao nhiêu nghiệm, các khoảng chứa nghiệm nếu có Đối với bước này, ta có thể dùng phương pháp đồ thị, kết hợp với các định lý toán học hỗ trợ
4.1.2 Chính xác hoá nghiệm: thu hẹp dần khoảng chứa nghiệm để hội tụ
được đến giá trị nghiệm gần đúng với độ chính xác cho phép Trong bước này ta có thể áp dụng một trong các phương pháp:
+ Phương pháp chia đôi + Phương pháp lặp + Phương pháp tiếp tuyến + Phương pháp dây cung
4.2 TÁCH NGHIỆM
4.2.1 Phương pháp đồ thị
Trường hợp hàm f(x) đơn giản
- Vẽ đồ thị f(x)
- Nghiệm phương trình là hoành độ giao điểm của f(x) với trục Ox, từ đó suy
ra số nghiệm, khoảng nghiệm
Trường hợp f(x) phức tạp
- Biến đổi tương đương f(x) = 0 g(x) = h(x)
- Vẽ đồ thị của g(x), h(x)
- Hoành độ giao điểm của g(x) và h(x) là nghiệm phương trình, từ đó suy
ra số nghiệm, khoảng nghiệm
4.2.2 Định lý 1
Giả sử f(x) liên tục trên [a; b] và có f(a).f(b)<0 Khi đó trên [a; b] tồn tại một
số lẻ nghiệm thực x[a; b] của phương trình f(x) = 0 Nghiệm là duy nhất nếu f ’(x) tồn tại và không đổi dấu trên [a; b]