Thuật ngữ “Truyền thơng marketing” Đ/n: Những hoạt động đưa thơng tin từ một bên tới một hoặc nhiều bên khác Truyền thơng một chiều: chỉ gửi, khơng nhận tin Truyền thơng hai chiều:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
Truyền thơng marketing
(Xúc tiến bán)
Nguyễn Tiến Dũng Email: dungnt-fem@mail.hut.edu.vn Trang web cá nhân: http://dungnt.fem.googlepages.com/
Trang web cơ quan: http://www.femhut.edu.vn/
Những nội dung chính của chương
marketing
VII Bán hàng trực tiếp
I Giới thiệu chung
1 Thuật ngữ “Truyền thơng marketing”
Đ/n: Những hoạt động đưa thơng tin từ một bên tới một hoặc nhiều bên khác
Truyền thơng một chiều: chỉ gửi, khơng nhận tin
Truyền thơng hai chiều: cả gửi và nhận tin
Những hoạt động truyền thơng từ phía người bán tác động tới khách hàng mục tiêu và cơng chúng, sử dụng con người hoặc/và các phương tiện truyền thơng để ảnh hưởng đến nhận thức, thái
độ và hành vi mua của những đối tượng đĩ
Trang 2Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-5
Truyền thông marketing tổng hợp (Integrated Marketing
Communications):
Những hoạt động truyền thông mang tính phối hợp và gắn bó chặt chẽ với
nhau nhằm chuyển giao một thông điệp rõ ràng, nhất quán và thuyết phục
về một tổ chức và những sản phẩm của tổ chức đó (Armstrong & Kotler
2005, tr 402)
Các thuật ngữ khác có liên quan:
Xúc tiến bán (Promotion): thuật ngữ cũ, cũng được dùng song hành với
thuật ngữ “truyền thông marketing”
Hỗn hợp xúc tiến bán (Promotion-mix): tập hợp các hoạt động xúc tiến bán
khác nhau, ám chỉ các công cụ truyền thông và mức độ sử dụng các công
cụ đó trong một chương trình xúc tiến bán gồm nhiều công cụ
Hỗn hợp truyền thông marketing (Marketing Communications Mix): tập hợp
các hoạt động truyền thông marketing khác nhau, ám chỉ các công cụ
truyền thông và mức độ sử dụng các công cụ đó trong một chương trình
truyền thông marketing sử dụng nhiều công cụ
2 Các thành phần của hỗn hợp truyền thông marketing
Hoạt động truyền thông marketing mang tính tương tác với việc
sử dụng một hay nhiều phương tiện quảng cáo để tạo ra những đáp ứng có thể đo được và/hoặc những giao dịch ở bất kỳ địa điểm nào
Marketing trực tiếp (Direct Marketing)
Hoạt động truyền thông và bán hàng thông qua sự tiếp xúc trực tiếp giữa lực lượng bán hàng của một tổ chức và những người mua tiềm năng
Bán hàng trực tiếp (Personal Selling)
Hoạt động truyền thông tới khách hàng và công chúng nhằm bảo
vệ hoặc đề cao hình ảnh của một tổ chức và những sản phẩm của nó
Quan hệ công chúng (Public Relations)
Hoạt động kích thích việc mua sắm hay dùng thử của khách hàng bằng cách dành cho khách hàng những lợi ích nhất định
Khuyến mại (Sales Promotion)
Hoạt động truyền thông về sản phẩm tới khách hàng thông qua một phương tiện truyền thông không phải là cá nhân, được trả tiền bởi một cá nhân hay tổ chức xác định
Quảng cáo (Advertising)
Một số định nghĩa theo pháp luật
nước ta
Quảng cáo là giới thiệu đến người tiêu dùng về hoạt động kinh doanh,
hàng hoá, dịch vụ, bao gồm dịch vụ có mục đích sinh lời và dịch vụ
không có mục đích sinh lời (Điều 4, Khoản 1, Pháp lệnh Quảng cáo
16/11/2001)
Quảng cáo thương mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm
giới thiệu hàng hoá, dịch vụ để xúc tiến thương mại (Điều 186, Luật
TM, 10/05/1997)
Khuyến mại là hành vi thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến
việc bán hàng, cung ứng dịch vụ trong phạm vi kinh doanh của thương
nhân bằng cách dành những lợi ích nhất định cho khách hàng (Điều
180, Luật TM, 10/05/1997)
II Thiết kế một chương trình truyền thông hiệu quả
objectives)
communication mix)
Trang 3Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-9
1 Xác định khán giả mục tiêu
(Identify target audience)
Những người mua hiện thời/tiềm năng
Cá nhân/ Tổ chức
Khách hàng/ Công chúng
Mức độ biết đến (familiarity)
Mức độ thân thiện (favorability)
Hai thang đo thường dùng trong phân tích hình ảnh hiện tại
Rất thân thiện Thân thiện
Bình thường Không thân
thiện
Rất không thân thiện
Thang đo mức độ thân thiện
Nghe thấy rất nhiều
Nghe thấy nhiều
Nghe thấy một số lần
Nghe thấy 1 lần
Chưa nghe thấy bao giờ
Thang đo mức độ biết đến
Phân tích hình ảnh hiện tại
Thái độ không thân thiện
D C
Mức độ biết đến cao
A B
Mức độ biết
đến thấp
Thái độ thân thiện
2 Xác định mục tiêu truyền thông (Determine the communication objectives)
sự truyền thông
Giai đoạn đáp ứng nhận thức lý trí (cognitive stage): tiếp xúc, biết, hiểu
Giai đoạn đáp ứng nhận thức cảm xúc (affective stage): quan tâm, thích, hâm mộ, đánh giá, bị thuyết phục, ý định mua
Giai đoạn đáp ứng hành vi (behavior stage):
dùng thử, mua, mua tiếp
Trang 4Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-13
Một số mô hình thể hiện sự đáp ứng của
con người trước truyền thông
(Hierarchy-of-Effects Model)
(Innovation-Adoption Model)
thông (Communications Model)
Mô hình AIDA (AIDA Model)
Mô hình các cấp độ hiệu quả
(Hierarchy-of-Effects Model)
Mô hình chấp nhận đổi mới (Innovation-Adoption Model)
Trang 5Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-17
Mô hình các giai đoạn đáp ứng trước
truyền thông (Communications Model)
response)
Một thí dụ về đặt mục tiêu truyền thông cho một loại bột giặt mới:
những người dân ở khu vực X, sẽ có
đặc, có khả năng duy trì độ trắng của vải và không ăn
da tay
sắp tới
3 Thiết kế thông điệp
Phong cách thu hút (appeal)
Luận cứ bán độc đáo (unique selling proposition)
Có/không rút ra kết luận
Tranh luận một phía hay hai phía
Thứ tự các tranh luận
Thông điệp in ấn: tiêu đề, nội dung chính, sự minh hoạ, màu sắc
Thông điệp phát thanh: từ ngữ, tiếng nói (tốc độ, nhịp điệu, diễn tả
)
Thông điệp truyền hình: + ngôn ngữ cử chỉ
thông điệp
a Nội dung thông điệp
Nhấn mạnh vào lý trí (rational appeal): nói trực tiếp về lợi ích kinh tế, tính năng, công dụng của sản phẩm
Nhấn mạnh vào cảm xúc (emotional appeal): tạo những cảm xúc tích cực (vui, hài ) hoặc những cảm xúc tiêu cực (sợ hãi, tội lỗi, xấu hổ )
Nhấn mạnh vào đạo đức (moral appeal): gây sự chú ý tới trách nhiệm đối với môi trường tự nhiên và cộng đồng
Một nét văn hoá của người Hà Nội
Chỉ có thể là Heineken
Trang 6Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-21
b Cấu trúc thông điệp
hay tranh luận hai phía (two-side
argument)?
kết luận?
Ngại gì các vết bẩn mùa mưa, cứ vui tươi lên
(Tide)
Tranh luận mạnh nhất trước tiên hay sau cùng?
c Nguồn phát thông điệp
điệp:
Có chuyên môn (expertise): bác sĩ, nha sĩ, nhà khoa học, giáo sư
Đáng tin cậy (trustworthiness): tính khách quan
và trung thực của nguồn phát – bạn bè
Đáng yêu (likability): tính hài hước, vẻ tự nhiên, ngoại hình hấp dẫn
4 Lựa chọn kênh truyền thông
người
Kênh truyền thông cá nhân (Personal communication channels)
Các loại kênh truyền thông cá nhân
hàng
có chuyên môn về lĩnh vực sản phẩm mà khách hàng cần mua
đồng nghiệp, hiệp hội
Sự lan truyền thông tin từ một người gửi, qua một số người khác, rồi tới người nhận
Có thể gồm cả kênh nhân viên, kênh chuyên gia và kênh xã hội
Trang 7Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-25
Đặc điểm:
năng thuyết phục cao
truyền thông phi cá nhân trong 2 trường hợp:
Sản phẩm đắt tiền, nhiều rủi ro, mua sắm không thường xuyên
Sản phẩm nói lên địa vị xã hội hoặc thị hiếu của người sử dụng
Kênh truyền thông phi cá nhân (Nonpersonal communication channels)
Phương tiện truyền thông (media)
Bầu không khí (atmospheres): tại cửa hàng, tại văn phòng
Sự kiện (events): tài trợ, khai trương, hội nghị
5 Xác định tổng ngân sách truyền
thông marketing
a Phương pháp căn cứ vào khả năng chi trả
(Affordable method)
b Phương pháp căn cứ vào phần trăm doanh thu
(Percentage-of-sales method)
c Phương pháp căn cứ vào sự cân bằng cạnh tranh
(Competitive-parity method)
d Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ
(Objective-and-task method)
a Phương pháp căn cứ vào khả năng chi trả (Affordable method)
ngân sách truyền thông tới mức đó
nhà quản trị
Trang 8Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-29
b Phương pháp căn cứ vào phần trăm
doanh thu (Percentage-of-sales method)
Đặt một tỷ lệ xác định của doanh thu (hiện tại hoặc dự báo) dành cho
truyền thông
Ưu điểm:
Phù hợp với khả năng chi trả của DN
Khuyến khích tư duy liên hệ giữa chi phí xúc tiến bán, giá bán và
LN trên một đơn vị sản phẩm
Có xu hướng ổn định khi các DN cạnh tranh chi cho truyền thông
marketing với cùng một tỷ lệ phần trăm trên doanh thu
Nhược điểm:
Thiếu cơ sở khoa học
Khuyến khích tư duy ngược: Doanh thu Æ Chi phí truyền thông
marketing
c Phương pháp căn cứ vào sự cân bằng cạnh tranh (Competitive-parity method)
Bằng một tỷ lệ phần trăm của ngân sách truyền thông của đối thủ cạnh tranh
Tư duy:
Phần tiếng nói Æ Phần tâm trí Æ Phần thị trường (thị phần)
Những tranh luận ủng hộ:
Các ĐTCT đại diện cho trí tuệ tập thể của ngành
Duy trì phần tiếng nói sẽ ngăn cản được cuộc chiến tranh truyền thông
Những tranh luận phản bác:
Không có cơ sở để nói ĐTCT hiểu đúng hơn chúng ta
Có quá nhiều sự khác biệt giữa ĐTCT và chúng ta (mục tiêu, nguồn lực, danh tiếng, thị trường, cơ hội) nên không có cơ sở để thiết lập một phần tiếng nói cố định
Không có cơ sở để nói rằng duy trì phần tiếng nói sẽ ngăn cản được cuộc chiến tranh về truyền thông
d Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và
nhiệm vụ (Objective-and-task method)
TD: Một DN tung ra một loại bột giặt mới, muốn có được thị phần là 4%
trong vòng 2 tháng
1. Mục tiêu thị phần: 4%
2. Giả thiết tỷ lệ dùng thử trong số những KGMT được tiếp xúc: 50%
3. Giả thiết tỷ lệ trung thành sau dùng thử: 10%
4. Tính ra tỷ lệ tiếp xúc cần đạt: R = 4%/(0,1 x 0,5) = 80%
5. Ước tính số lần tiếp xúc đối với một KGMT để có thể đạt tỷ lệ dùng thử
giả thiết: F = 60 lần
6. Tính ra tổng tỷ lệ tiếp xúc: GRP = R x F = 4800 (%)
7. Ước tính CP để 1% KGMT được tiếp xúc với thông điệp: 50 triệu
đ./50% = 1 triệu đ./1%
8. Tính ra tổng ngân sách truyền thông marketing:
6 Quyết định về hỗn hợp truyền thông marketing
marketing
hợp truyền thông marketing
Trang 9Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-33
a Đặc điểm của các công cụ truyền
thông marketing
Quảng cáo
Thông điệp chuẩn trước công chúng (public presentation)
Khả năng bao phủ rộng và phát lặp lại (pervasiveness)
Khả năng gây biểu cảm mạnh, hình ảnh đẹp cho thương hiệu (amplified expressiveness)
Truyền thông một chiều (impersonality): không bắt buộc phải chú ý, phải phản ứng
Khuyến mại
Quan hệ công chúng
cáo và bán hàng trực tiếp
nghiệp
Trang 10Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-37
Bán hàng trực tiếp
phản ứng của bên kia
phản ứng từ khách hàng
Marketing trực tiếp
(customized)
nhật nhanh hơn so với thông điệp trong quảng cáo và khuyến mại
thay đổi tuỳ theo phản ứng của KH
b Các yếu tố ảnh hưởng đến việc xác
định hỗn hợp truyền thông marketing
(buyer-readiness stage)
(product life-cycle stage)
market rank)
Đặc điểm sản phẩm
Quan hệ công chúng Quan hệ công chúng
4
Quảng cáo Bán hàng trực tiếp
3
Khuyến mại Quảng cáo
2
Bán hàng trực tiếp Khuyến mại
1
Các DN KD SP công nghiệp
Các DN KD SP tiêu dùng
Thứ tự ưu tiên
Trang 11Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-41
Giai đoạn sẵn sàng của người mua
Giai đoạn trong chu kỳ sống sản phẩm
Thị phần của doanh nghiệp
Nhận thấy QC mang lại nhiều lợi ích hơn là KM
Dành tỷ lệ chi tiêu cho QC trong tổng ngân sách
marketing nhiều hơn so với các DN có thị phần
thấp hơn
Sự lựa chọn chiến lược đẩy hay kéo
Nhà SX Nhà trung
gian NSD cuối cùng
Truyền thông marketing
Nhu cầu Nhu cầu
Nhà SX Nhà trung
gian NSD cuối cùng
Truyền thông marketing
Nhu cầu Nhu cầu
CHIẾN LƯỢC ĐẨY
CHIẾN LƯỢC KÉO
Trang 12Nguyễn Tiến Dũng © 2006 9-45
7 Đo lường kết quả truyền thông
Lượng bán, Doanh thu: trước, trong và sau
chương trình
Tỷ lệ dùng thử
Tỷ lệ biết: tổng quát, theo từng chi tiết
Tỷ lệ thích: thông điệp, chương trình