Giải tích 2 là phần kiến thức toán học tiếp nối chương trình Giải tích 1 dành cho sinh viên đại học năm thứ nhất ngành Kinh tế và Kỹ thuật. Nội dung gồm có 4 chương, cung cấp cho người học những kiến thức như: Tích phân bội; Tích phân đường và tích phân mặt; Chuỗi số và chuỗi hàm; Phương trình vi phân. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1UBND TỈNH QUẢNG NGÃI TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
BÀI GIẢNG
GIẢI TÍCH 2
Dành cho sinh viên ngành Kinh tế, Kỹ thuật
Biên soạn: ThS PHAN BÁ TRÌNH
Quảng Ngãi, Tháng 7 - 2020
Quảng Ngãi, Tháng 7 - 2020
Trang 2MỤC LỤC
Mục lục ……… 2
Lời nói đầu ……… 3
Chương 1 TÍCH PHÂN BỘI……… ……… 4
Bài 1 Tích phân hai lớp……… ……… 4
Bài 2 Tích phân ba lớp……….……… 18
Bài tập chương 1……… ……… 29
Chương 2 TÍCH PHÂN ĐƯỜNG VÀ TÍCH PHÂN MẶT…….…… 31
Bài 1 Tích phân đường loại I……… 31
Bài 2 Tích phân đường loại II……… 35
Bài 3 Tích phân mặt loại I……… 44
Bài 4 Tích phân mặt loại II……… 48
Bài 5 Ứng dụng của tích phân mặt ……… 54
Bài tập chương 2……… 58
Chương 3 CHUỖI SỐ VÀ CHUỖI HÀM……… 60
Bài 1 Chuỗi số ……… 60
Bài 2 Chuỗi hàm……… 69
Bài tập chương 3……… 82
Chương 4 PHƯƠNG TRÌNH VI PHÂN ……… 84
Bài 1 Phương trình vi phân cấp 1……… 84
Bài 2 Phương trình vi phân cấp 2……… 93
Bài tập chương 4……… 101
Tài liệu tham khảo ……… 103
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Giải tích 2 là phần kiến thức toán học tiếp nối chương trình Giải tích 1 dành cho sinh viên đại học năm thứ nhất ngành Kinh tế và Kỹ thuật
Nội dung và các chương mục của bài giảng này được biên soạn theo chương trình Toán cao cấp dành cho các khối ngành ngoài sự phạm của Trường Đại học Phạm Văn Đồng trên cơ sở chương trình khung của Bộ Giáo dục - Đào tạo những năm gần đây
“ Bài giảng Giải tích 2” gồm 4 chương:
Chương 1 Tích phân bội Chương 2 Tích phân đường và tích phân mặt Chương 3 Chuỗi số và chuỗi hàm
Chương 4 Phương trình vi phân Bài giảng đã trình bày những nội dung căn bản nhất của: Tích phân bội; Tích phân đường, tích phân mặt; Chuỗi số, chuỗi hàm và Phương trình vi phân
Đặc biệt, sau mỗi chương có phần bài tập khá phong phú để sinh viên củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng tính toán Các kiến thức trong bài giảng này có nhiều điểm mới đối với sinh viên Do đó, sinh viên phải tập trung nỗ lực để tiếp thu các khái niệm, định nghĩa và nắm chắc các công thức, phương pháp của từng nội dung để vận dụng tính toán một cách thành thạo, nhằm mang lại những kết quả tốt
Kinh nghiệm cho thấy, nếu sinh viên không hiểu đầy đủ các quy tắc suy luận logic, không nắm vững các công thức toán học thì sẽ gặp nhiều khó khăn trong tiếp thu bài học cũng như vận dụng vào việc giải bài tập
Bài giảng đã giới thiệu các ví dụ minh hoạ, những bài toán ứng dụng trong hình học, cơ học sẽ giúp ích cho các bạn sinh viên có cách nhìn đa dạng trong việc ứng dụng toán học
Trong quá trình giảng dạy, tùy theo mỗi ngành cụ thể mà ở mỗi chương chúng ta dành một thời lượng thích hợp
Chúng tôi hy vọng rằng “Bài giảng Giải tích 2” là một tài liệu học tập bổ ích cho sinh viên và là nguồn tư liệu phong phú cho quý Thầy, Cô giáo tham khảo, nghiên cứu
Là lần đầu tiên biên soạn, chắc chắn bài giảng còn nhiều thiếu sót Chúng tôi chân thành cảm ơn sự góp ý, nhận xét của bạn đọc về nhiều phương diện để nội dung bài giảng ngày càng được hoàn chỉnh hơn
Tác giả
Trang 4CHƯƠNG 1 TÍCH PHÂN BỘI
BÀI 1:
TÍCH PHÂN HAI LỚP (TÍCH PHÂN KÉP HAY TÍCH PHÂN BỘI HAI)
1.1.1 KHÁI NIỆM VỀ TÍCH PHÂN HAI LỚP
1.1.1.1 Bài toán dẫn đến tích phân hai lớp
Xét một vật thể hình trụ được giới hạn bởi mặt phẳng Oxy chứa miền đóng D, bị chặn biên L; mặt trụ có đường sinh song song với Oz tựa trên L; mặt cong
)
,
( y x
f
z trong đó f ( y x , )là hàm xác định, không âm, liên tục trên miền D
(Miền D gọi là đáy của vật thể hình trụ này)
đường sinh song song với Oz và phía
trên giới hạn bởi mặt cong z f ( y x , )
1
)
,(
+ Gọi di là đường kính của Si Cho n sao cho maxdi0 thì thể tích của vật thể hình trụ là:
d f x y S
V
max lim ( , ). 1.1.1.2 Định nghĩa tích phân hai lớp
Định nghĩa 1.1.1 Giả sử Z = (x,y) bị chặn trên miền hữu hạn D
Hình 1.1
Trang 5+ Chia miền D thành n phần nhỏ đóng (không dẫm lên nhau) có tên và diện tích lần lượt là:
Gọi di là đường kính của Si.
+ Nếu n sao cho maxdi0 mà tồn tại giới hạn:
0 max
không phụ thuộc vào cách chọn điểm (xi,yi) và cách chia miền D, được gọi là tích phân hai lớp của hàm (x, y) lấy trên miền D và được ký hiệu là:
D
dS y x f
Trong đó: - (x, y) là hàm dưới dấu tích phân
- D là miền lấy tích phân
- dS là yếu tố diện tích Vậy:
SyxfdS
Nếu (x, y) có tích phân hai lớp trên miền D thì ta
nói (x,y) khả vi trên miền D
1.1.1.3 Sự tồn tại tích phân hai lớp
Định lý 1.1.2 Nếu hàm (x,y) liên tục trên miền đóng và bị chặn D thì nó khả tích trên miền D
1.1.2 CÁC TÍNH CHẤT CỦA TÍCH PHÂN HAI LỚP
Dựa vào định nghĩa ta thấy tích phân hai lớp có các tính chất tương tự như tích phân xác định
Trang 61
D D
D
gf
f c f c.
3
2
D D
ff
5 Nếu g(x,y) (x,y); (x,y)D thì:
D D
dxdyyxfdxdyyx
Đặc biệt, nếu (x,y) 0 ; (x,y)D thì:
0)
6 Nếu m và M lần lượt là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của hàm (x,y) trên miền D thì ta có:
)(.)
,()
(.S D f x y dxdy M S Dm
)(
1),
S( ) ( , )1
được gọi là giá trị trung bình của (x,y) trên D
1.1.3 CÁCH TÍNH TÍCH PHÂN 2 LỚP TRONG HỆ TỌA ĐỘ DESCARTES Giả sử cần tính tích phân:
D
dxdyyx
f ( , ) với D là miền hữu hạn và (x,y) liên tục trên D
1.1.3.1 Trường hợp D là hình thang cong loại 1
D là hình thang cong loại 1 nếu D phẳng giới hạn
Trang 7
D
dxdyyx
f( , )bởi mặt trụ có đường sinh song song Oz; đáy là D; giới hạn phía trên là mặt
)
,
( y x
f
z (Hình 1.4) Cắt vật thể bằng mặt phẳng vuông góc với Ox tại x[a; b]
Thiết diện thu được có diện tích là:
) ( ) (
2
1
),()
(
x x
dyyxfx
S
Khi đó thể tích của vật thể là:
.),()
,()
,(
) (
) (
) (
) (
2
1 2
b a
b a
x
x D
dyyxfdxdx
dyyxfdxdy
yxfV
,(
) ( ) (
b a D
dyyxfdxdxdy
yxfV
(2)
1.1.3.2 Trường hợp D là hình thang cong loại 2
D là hình thang cong loại 2 nếu D phẳng giới hạn bởi các đường:
y1 = c; y2 = d;
x1 = 1(y); x2 = 2(y);
(c < d; 1(y) 2(y))
Với 1(y); 2(y) là các hàm liên tục và đơn trị trên [c;d]
Tương tự như trường hợp 1.3.1, ta có:
) ( ) (
2
1
),()
,(
y y
d c D
dxyxfdydxdy
yxf
Trang 8d c
b a D
dxyxfdydyyxfdxdxdyyx
dyyfdxxfdxdyyx
2/ Các công thức (2), (3) chứa các tích phân có dạng ở vế phải được gọi là các tích phân lặp
3/ Trường hợp D là miền bất kỳ:
Nếu D là miền bất kỳ thì ta chia D thành
một số hữu hạn miền phẳng không dẫm
lên nhau có dạng hình thang cong loại 1
hoặc loại 2 Khi đó, tích phân lấy trên D
bằng tổng tích phân lấy trên các miền đã
Ví dụ 1.1.2 Tính thể tích hình trụ có đáy là hình vuông xác định bởi 0 x 1;
0 y 1 và giới hạn trên bởi mặt paraboloit: z f ( x , y ) x 2 y 2 (tròn xoay)
0
2 2 1
0
2 2
0
1 3 )
( )
1 3 3 3
0
1
Giải
Ta thấy miền lấy tích phân D là đường cong
loại 1 giới hạn bởi đường thẳng y = x và
parabol y = x2 Nhưng cũng có thể xem là
đường cong loại 2 được giới hạn bởi y = 0;
2
) , (
Trang 92 1
0 0
Trong đó, D là miền giới hạn bởi:
y = -1; y = 1; x = y2; y = x + 1
Giải
Nếu xem D là hình thang cong loại 2 thì
việc tính tích phân đơn giản hơn là xem
nó là hình thang loại 1 Ta thấy D được
giới hạn bởi: - 1 y 1; y-1 x y2
(Hình 1.7) Do đó:
15
7 2
1 2 2
1 2
) (
1
1
2 3 4 2
y dy y
y xy
x dx y x dy
I
y
y
1.1.5 PHƯƠNG PHÁP ĐỔI BIẾN TRONG TÍCH PHÂN HAI LỚP CÁCH TÍNH TRONG HỆ TOẠ ĐỘ CỰC
phẳng Oxy Ta nói phép biến đổi (ánh
xạ) trên là phép biến đổi 1 - 1 (song
iii/ Các điểm khác nhau trong D’
có điểm khác nhau trong D
Chú ý 1.1.3 Nếu x = x(u,v); y = y(u,v) là phép biến đổi 1-1 từ D’ đến D thì có thể giải được u,v là các hàm của x,y Phép biến đổi ngược lại: u = u(x,y) v = v(x,y) cũng
là phép biến đổi 1-1 từ D đến D’
Định lý 1.1.2 Giả sử ta có phép biến đổi: x = x(u,v); y = y(u,v) Trong đó:
i/ Đó là phép biến đổi 1-1 từ miền D’ Iuv vào miền D Oxy
Trang 10ii/ Các hàm x(u,v); y(u,v) liên tục và các đạo hàm riêng liên tục trên D’
iii/ Định thức hàm Jacobian:
0 )
, (
) , (
/ /
/ /
v u
y y
x x v
y u
x u x v
u
y x
'
)].
, ( );
, ( [ )
, (
D D
dv du J v u y v u x f dxdy y x
Chứng minh
Ta tìm cách biểu diễn yếu tố diện tích:
dS = dx.dy trong mp Oxy qua yếu tố diện tích
trong mp Iuv Với mỗi u cố định (u = c) thì các
phương trình: x = x(u,v); y = y(u,v) xác định
một đường cong theo v, ta gọi là u - đường
cong tương ứng với giá trị u = c
Tương tự, với mỗi v cố định thì các phương
trình trên xác định một đường cong theo u, ta
gọi là v - đường cong
Xét yếu tố diện tích dS trong mp Oxy giới hạn bởi các u - đường cong gần nhau có các giá trị u, u + du và các đường cong v, v + dv
Với du, dv khá bé, vì các đường cong trơn nên yếu tố xấp xỉ với diện tích hình bình hành Do đó:
y x
dv y du y
dv x du x
k j i dS
v u
v u
.
) , (
) , (
0
0
' '
' '
),(
vu
yx
, ( );
, ( [(
dv du J v u y v u x f dy
Trang 11y = x - 3; y = x + 1; y =
3
73
v u x
4
3 4 1 4
3 4 3
Suy ra:
4 3 4
3 4
3 4 3
' '
' '
v u
y y
x x J
Do đó:
8 4
3
4 3
1
3 5
dv du u I
D
1.1.5.2 Đổi biến trong toạ độ cực
Ta có công thức liên hệ giữa toạ độ Descartes (x,y) và toạ độ cực (r, ) của cùng một điểm: x = rcos; y = rsin
Nếu r 0; 0 2 (hoặc - ) thì công thức trên xác định một phép biến đổi 1-1 giữa toạ độ Descartes (x,y) và toạ độ cực (r, )
Ta có định thức Jacobian:
r r
r y
y
x x r
y x J
sin cos
) , (
) , (
/ /
/ /
sin , cos (
) , (
D D
d dr r r
r f dy dx y x
) (
2
1
) sin , cos (
) , (
dr r r r
f d dy dx y x f
Trang 122/ Nếu D’ chứa gốc cực của toạ độ cực và
mọi bán kính cực chỉ cắt biên của D’ tại một
điểm có bán kính véctơ r() (Hình 1.12a) thì:
) (
0
2
0
).
, (
) , (
0
2
0
).
, (
) ,
Ví dụ 1.1.7 Tính
D
dxdy y x
I 4 2 2 , trong đó D là nửa trên của hình tròn:
x 12 y 2 1
Giải
Dùng công thức đổi biến: x = rcos; y = rsin Ta
thấy miền D’ là miền giới hạn bởi các đường:
1 4
sin
0
2
0
sin
cos 2
r y
x
O
Hình 1.12b
Trang 13) 4 (
) 4 ( )
4
(
dx x x
dy x dx
15
1280
45
23
2 3
S (theo tính chất 4 của tích phân hai lớp)
Ví dụ 1.1.11 Tính diện tích của hình phẳng được giới hạn bởi các đường:
y = x; y = 2 - x2 Giải
Trang 14
) ( 2
9 ) 2
(
1
2 2
2 1
2
2
đvdt dx
x x
dy dx dxdy D
S
x
x D
1.1.6.3 Diện tích của mặt cong
Cho mặt (S): z = (x,y) giới hạn bởi một
đường cong kín, trong đó (x,y) liên tục và
các đạo hàm riêng liên tục trên D là hình
chiếu của (S) xuống mặt phẳng Oxy
Ta tìm diện tích của mặt cong này
+ Chia tuỳ ý miền D thành n phần nhỏ
(không dẫm lên nhau)
Gọi tên và cả diện tích tương ứng là:
S1; S2; .; Sn Trong mỗi miền nhỏ Si lấy tuỳ ý điểm Pi(xi, yi) mà ứng với nó ta có điểm
Mi(xi,yi,zi)(S) Qua Mi dựng mặt phẳng tiếp xúc với (S), pháp vectơ của tiết diện
Mi là n fx' ( xi, yi) i fy' ( xi, yi) j k (Hình 1.15) Trong mặt phẳng này, lấy miền con diện tích i sao cho hình chiếu của nó xuống Oxy cũng là Si
(S là diện tích của mặt (S))
+ Để tìm S, ta chú ý: là góc giữa tiếp diện
Mi (chứa miền con diện tích ) và mp 0xy
Suy ra i cũng chính là góc giữa hai vectơ
nên:
/ i i
y i i
/ x
1
y
; x f y
; x f 1
1 k
/ x i
i i i
/ y i i
/ x 0
Trang 15Phương trình của mặt cần tính diện tích là: z x 2 y 2 ; x ; y D trong đó D là hình tròn có tâm là gốc tọa độ O (0; 0) và bán kính: r = a Ta có:
; 2
cos r x
2 a
0
8
1 2 4r 1 d
1 6
2 2 0
r a
1.1.7 ỨNG DỤNG CƠ HỌC CỦA TÍCH PHÂN HAI LỚP
1.1.7.1 Khối lượng của bản phẳng không đồng chất
Xét một bản phẳng không đồng chất chiếm một miền (D) trong mặt phẳng Oxy và
có khối lượng riêng ρ(x,y) tại điểm (x,y); ρ(x,y) là hàm liên tục trên D
Dựa vào cách xây dựng tích phân hai lớp, ta có:
Khối lượng M của bản phẳng (D) là:
) (
)
; (
D
dxdy y x
Ví dụ 1.1.13 Cho bản phẳng (D) hình
tam giác có đỉnh: A(0, a), B(-a, 0),
C(a, 0) Tìm khối lượng của (D) nếu khối
x
3 d
3
0
y -
y
-a dx y y
a a
a
1.1.7.2 Mômen quán tính của bản phẳng
a Momen quán tính của bản phẳng đối với trục Ox và Oy tương ứng là:
) (
2
Ví dụ 1.1.14 Tính momen quán tính của diện tích giới hạn bởi các đường:
y = 4 - x2; y = 0; đối với trục Ox, mật độ diện tích ρ = 1 (Hình 1.17)
C
a
O
Trang 16
x x x dx
dx x
2
0
3 0 2
12 48 64
12 16 64
x x
0
2
0
2 2 )
(
2 2
0
3
4 1 2
3 4
3
8 4 6 8 4 3
4 2
2
3 4
3
0
2 3
1.1.7.3 Mômen tĩnh và toạ độ trọng tâm của bản phẳng
a Momen tĩnh Mx và My của bản phẳng đối với trục Ox và Oy tương ứng là:
) (
)
; (
D
x y x y dxdy
) (
)
; (
;
M
dxdy y x y M
Nếu bản phẳng đồng chất (ρ(x, y) không đổi) thì các toạ độ trọng tâm của bản là:
S
dxdy x
y D
( )
.
Trong đó, S là diện tích của miền (D)
Ví dụ 1.1.16 Cho bản phẳng (D) hình
tam giác có đỉnh: A(0, a), B(-a, 0),
C(a, 0) Tìm momen tĩnh Mx và My của
bản phẳng đối với trục Ox và Oy và tọa
độ trọng tâm của (D) nếu khối lượng
C
a
O
Trang 172 )
(
)
; (
D D
dxdy y dxdy y x
6 d
4
0
y -
y
dx y y
(
)
; (
D D
ydxdy x dxdy y x
0
y -
y
a
a
dx y x
Trang 18BÀI 2:
TÍCH PHÂN BA LỚP (TÍCH PHÂN BỘI BA)
Trong phần này ta sẽ mở rộng khái niệm tích phân hai lớp lấy trên miền phẳng D ra tích phân ba lớp lấy trong miền không gian của không gian Oxyz
1.2.1 KHÁI NIỆM TÍCH PHÂN BA LỚP
Định nghĩa 1.2.1 Cho hàm u = (x,y,z) xác định trên miền đóng và bị chặn của không gian Oxyz
- Chia tuỳ ý miền thành n miền nhỏ (không dẫm lên nhau) có tên và thể tích gọi chung là: V1, V2, ., Vn
- Trong mỗi miền nhỏ Vi lấy điểm tuỳ ý Mi(xi ,yi , zi) và lập tổng tích phân:
- Cho n sao cho maxdi0 (di là đường kính của miền nhỏ Vi) Nếu tồn tại
f x y z dV
I ( , , ) Trong đó: fx ; y ; z là hàm dưới dấu tích phân
là miền lấy tích phân
i 0 1 max lim ( , , ) )
, ,
- Nếu hàm u = (x, y, z) có tích phân ba lớp trên miền thì ta nói: (x,y,z) khả tích trên miền
Chú ý 1.2.1
1/ Vì giá trị của tích phân ba lớp không
phụ thuộc vào cách chia miền nên ta có
thể chia bởi các mặt phẳng song song
với các mặt Oxy, Oyz, Ozx Khi đó, hầu
y x
Trang 19 được gọi là thể hình trụ mở rộng nếu nó
là vật thể giới hạn bởi hai mặt cong
z = 1(x,y); z = 2(x,y); (1 2 cả hai
đều liên tục trên D) Mỗi đường thẳng song
song với Oz cắt mỗi mặt 1 ,2 không quá
1 điểm, và giới hạn xung quanh bởi mặt trụ
có đường sinh song song với trục Oz (D là
hình chiếu của xuống mp Oxy)
Trước hết, bằng cách lấy tích phân theo
hướng của trục Oz, ta tính tích phân của hàm (x,y,z)dọc theo đoạn thẳng ở trong và song song với trục Oz Đoạn thẳng này cắt D tại M(x,y) cho trước có giá trị của x,y thì z sẽ biến thiên từ z = 1(x,y); đến z = 2(x,y) (Hình 2.2)
Kết quả của việc lấy tích phân này ta được một biểu thức phụ thuộc M(x,y) là:
) , ( ) , (
2
1
) , , ( )
, (
y x y x
dz z y x f y
x F
(x,y xem như không đổi trong quá trình lấy tích phân)
Bây giờ, ta lấy tích phân hàm F(x,y) với điều kiện M(x,y) chạy khắp trong D thì giá trị của tích phân cần tính là:
D
dxdy y x
F ( , )
) , ( ) , (
2
1
) , , ( )
, , (
y x y x D
dz z y x f dxdy dxdydz
z y x f I
) ( ) (
,,(
y x y x
x x
b a
dzzyxfdydxdxdydz
zyxfI
d c
b a
dzzyxfdydxdxdydz
zyx
d c
b a
dzzfdyyfdxxfdxdydz
zyx
Hình 2.2
Trang 201
0
4 2 1
0
2
0
3 2 1
0 2 1
143
2)
42
dx
3
13 0
1 4 3
4 3
dy y x z
xy dx
dz xyz dy
dx
I
1 0
2 1
720
1 )
1 ( 24 )
1 ( 2
0
4 1
0
2 1
,,(
x S
b a
dydzzyxfdxdxdydz
zyxf
2 2
y a
S
a a
dxxSxdydzxdx
) (
2 2
2
1 a
x c
z b
1 1
.
2
2 2
2 2
2 2
z a
x b
Trang 21Do đó: 3
2
5 3 2
2 2
15
4 0 5 3 2
a
x x bc dx a
x bc x I
),,(
),,(wvuzz
wvuyy
wvuxx
),,(
' ' '
' ' '
' ' '
w v u
w v u
zzz
yyy
xxxwvu
zyx
2 2
y a x
a w v u
z y x
0 0
0 0 )
, , (
) , ,
Do đó, thể tích của elipxôit:
3
4
1 3
4
) ' (
3 ' '
abc abc
V abc
dw dv du abc
dw dv abcdu
dxdydz V
Trang 221.2.3.2 Đổi biến trong toạ độ trụ
a Hệ toạ độ trụ
Toạ độ trụ của điểm M(r,,z) trong không gian
Oxyz là bộ 3: (r, , z), trong đó: r = OM’;
=(Ox,OM'); z = MM’ (Hình 2.4) Với M’ là
hình chiếu của M xuống mặt phẳng Oxy
Ta có công thức liên hệ giữa tọa độ Descartes và
r y
r x
sin
cos (**); (r > 0; 0 2; - < z < +)
thì (**) là phép biến đổi 1-1 (song ánh)
b Nhận xét
- Trong toạ độ cực ta luôn có: x2 + y2 = r2
- Mặt phẳng r = a (a là hằng số) trong không gian rz tương ứng với mặt trụ có đường sinh song song với trục Oz
- Mặt phẳng = ( là hằng số) trong không gian rz tương ứng với nửa mặt phẳng qua Oz và tạo với mặt Oxz một góc bằng trong không gian Oxyz
- Mặt phẳng z = k (k là hằng số) trong không gian rz tương ứng với mặt phẳng
z = k trong không gian Oxyz
c Công thức đổi biến trong toạ độ trụ
r y
r x
sin cos
r
z y x
0 cos sin
0 sin cos
) , , (
) , ,
;sin
;cos()
,,
Đây là công thức tính tích phân bội ba trong hệ toạ độ trụ
Chú ý 1.2.3 Nếu là thể trụ mở rộng có hình chiếu D xuống mặt phẳng Oxy là hình tròn tâm 0, bán kính R, thì miền ’ xác định bởi:
;cos()
sin
;cos(0
20
2 1
zr
r
Rr
Trang 23, , (
0
2 0
z y x f
R
Đặc biệt, khi là hình trụ: x2 + y2 R2; 0 z h thì:
dz r
r f r dr d dxdydz z
y x f
0 0
, ,
2 4
0 4
4 2
0
2
1
3 0
r
rdzrdrdI
)1(2
4 3
1 0 2
drrr
Toạ độ cầu của một điểm M(x,y,z)
trong không gian Oxyz là bộ ba (r, , ),
trong đó:
r = OM; = (Oz ,OM ); = (Ox ,OM ’)
với M’ là hình chiếu vuông góc của M
xuống mặt phẳng Oxy (Hình 2.5)
Ta có công thức liên hệ giữa toạ độ
Descartes và toạ độ cầu (r, , ) là:
M/
’
OI
r
z
x
Trang 24sin sin
sin cos r z
r y
r x
(*)
Ta thấy với r 0; 0 2; 0 thì phép biến đổi (*) là phép biến đổi 1 1
b Nhận xét
- Trong toạ độ cầu, ta luôn có: x2 + y2 + z2 = r2
- Mặt r = R (R là hằng số) trong không gian Ir ứng với mặt cầu tâm O, bán kính
R trong không gian Oxyz
- Mặt = 0 (0 là hằng số) trong không gian Ir ứng với mặt nón tròn xoay có trục là Oz, đường sinh tạo với trục một góc 0 trong không gian Oxyz
- Mặt = 0 (0 là hằng số) trong không gian Ir ứng với nửa mặt phẳng qua Oz
và tạo với mặt phẳng Oxz một góc 0 trong không gian Oxyz
c Công thức đổi biến
sin sin
sin cos r z
r y
r x
(với 0 2; 0 ; r 0) là phép biến đổi 1 1 từ miền ’ trong không gian Ir đến miền trong không gian Oxyz
sincos
cossinsin
cossin
sin
sinsincos
coscos
sin)
,,(
),,
/ / /
/ / /
/ / /
rr
rr
rr
zzz
yyy
xxxr
zyxJ
r r
sin sin
sin cos r z
r y
r x
thì miền ’ của (r, , ) được xác định bởi:
Trang 253 2
0 '
2 2
2 sin ) sin sin (
4
dr r d d
d d dr r
cos 3
cos 5
2 ) cos ( ) cos 1 ( 5
1
3 0
I ( 2 2 2) , trong đó là miền giới hạn bởi 2
nửa trên của mặt cầu: x2 + y2 + z2 = a2 ; x2 + y2 + z2 = b2 (a < b) và mặt phẳng z = 0 Giải
Chuyển sang toạ độ cầu bằng cách đặt:
sin sin
sin cos r z
r y
r x
thì miền ’ của (r,,) được xác định bởi 0 2; 0
2
50)cos(2
)sin(
5 5
5 2
4 0
2 0
'
2 2
2
ab
a
br
drrdd
dddrr
rI
b a
Ví dụ 1.2.9 Tìm thể tích của vật thể nằm phía trong mặt cầu: x2 + y2 + z2 = 6 và parabôlôit: z = x2 + y2
Trang 262 2
y x z
z y x
r y
r x
sin
cos
thì miền ’ của (, r, z) được xác định bởi 0 2; 0 r 2 ; r2 z 6 r 2
V
0
2 4 ) 6 ( 3
1 2
6 2
.
4 2
2
0
3 2
6 2
dr r r r
dz dr r d
Khi đó, ta có công thức sau:
a.Khối lượng của vật thể
xG 1 ( , , ) ;
y x y z dxdydz m
yG 1 ( , , ) ;
Trang 27
z x y z dxdydz m
2 2
0
2
) ( 2
2
0 2
2
2
3 2 0
2
4 2
2 2 2
a a a z az
a a
3 2 0
3 2
3 3
0 3
3
2 3 3 0
3 3
5 3
3 2 2
3
a a x a x
2 V 2
1 C dxdydz C
;
R dxdydz z
C m
2
3
sin sin
sin cos r z
r y
r x
thì miền ’ của (r,, ) xác định bởi:
Trang 28r R
3 0
2
1 2 2
R
Hình 2.8
Trang 29BÀI TẬP CHƯƠNG 1 TÍCH PHÂN BỘI
1 Tích phân bội hai
Bài 1 Tính các tích phân sau:
xy2 2 ; giới hạn bởi các mặt z = xy ; y = x ; x = 1 và z = 0
Trang 30Bài 8 Tính tích phân sau bằng phép đổi biến trong tọa độ trụ:
Trang 31CHƯƠNG 2 TÍCH PHÂN ĐƯỜNG VÀ TÍCH PHÂN MẶT
BÀI 1:
TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI I (TÍCH PHÂN ĐƯỜNG THEO ĐỘ DÀI CUNG)
2.1.1 Khái niệm về tích phân đường loại I
Định nghĩa 2.1.1 Cho hàm f (x, y, z) xác định và liên tục trên cung AB của đường cong (L) Chia cung AB thành n cung nhỏ (không dẫm lên nhau) với các điểm chia A=A0; A1 ; ……; An= B Gọi độ dài của cung Ai-1Ai là si Lấy trên cung Ai-1Ai điểm Mi (xi; yi zi) tùy ý và lập tổng tích phân
(In được gọi là tổng tích phân của hàm f (x, y, z) trên cung AB
Cho n sao cho max si 0 Nếu tồn tại giới hạn
i n max Slim I
không phụ thuộc vào cách chia cung AB và cách chọn điểm Mi trên cung Ai-1Ai thì giới hạn đó được gọi là tích phân đường loại 1 của hàm f (x, y, z) dọc theo cung AB và được ký hiệu:
Chú ý 2.1.1 Trong định nghĩa tích phân đường loại 1 ta không quan tâm đến hướng
đi trên cung AB Ta có: fx y zds
AB
, , = fx y zds
BA
, ,Tính chất 2.1.1 Tích phân đường loại 1 có các tính chất giống như tích phân hai lớp Ở đây ta không nhắc lại
2.1.2 Cách tính tích phân đường loại 1
Trang 32Ở đây, sự tồn tại của một tích phân sẽ kéo theo sự tồn tại của tích phân kia
Nếu (L) được tham số hóa dạng tồng quát
r(t) x(t)i y(t)j z(t)k, t
Trong đó các hàm x(t); y(t); z(t) liên tục cùng với các đạo hàm của chúng
Nếu sự tăng của cung s = s(t) = AM ứng với sự tăng của t thì ta có:
ds z y x f
L
,
, ,
) (
t x x
ds y x f
L
,
trong đó AB là cung phần tư của đường tròn
Trang 33
da
aa
a
0
2 2
2 2 2
0
22sin2
2cos
3 2
2.1.3 Ứng dụng vật lý của tích phân đường loại 1
2.1.3.1 Khối lượng của dây cung
Xét dây cung (C) không đồng chất có khối lượng riêng tại điểm (x, y, z) là
x ,,y z
Khi đó khối lượng của dây cho bởi công thức:
) (
,,
C
dszyx
Ví dụ 2.1.3 Tìm khối lượng của dây cung (C) ở góc phần tám thứ nhất của đường cong là giao của ellipticparaboloit: z = 2 – x2 – 2y2 và một hình trụ z = x2 giữa điểm (0,1,0) và (1,0,1) nếu khối lượng riêng của dây tại (x, y, z) là: x,y,z xy
Trang 34 1
0
2 2
224
1
tdt
1
0
2
2 , u 2t 12
22
1
duu
= 1( 1) 2
2.1.3.2 Mômen hình học và tọa độ trọng tâm của một đường cong
- Moment cuả (C) đối với mặt phẳng Oyz; Oxz; Oxy tương ứng là:
ds x M
2 2 2 )
(
2
0
2 2 2 2
a bt zds M
Trang 35BÀI 2:
TÍCH PHÂN ĐƯỜNG LOẠI II (TÍCH PHÂN ĐƯỜNG THEO TỌA ĐỘ)
2.2.1 Bài toán tính công của lực biến thiên
Cho một chất điểm M di chuyển dọc theo một đường cong phẳng (L) từ điểm
A đến điểm B dưới tác dụng của lực F = F(M) Hãy tính công W và lực sản sinh ra khi M di chuyển từ A đến B
Giả sử: F(M) = F(x,y) = P(x,y)i+ Q(x,y)j; với i, là các véc tơ đơn vị của các trục Ox, Oy và các hàm P(x,y); Q(x,y) liên tục dọc theo cung AB
Nếu lực F không đổi và cung AB là 1 đoạn thẳng thì công W của lực F là:
w = F AB cos(F,AB) F.AB Trong trường hợp của bài toán ta giải như sau:
Chia cung AB thành n cung nhỏ (không dẫm lên nhau bởi các điểm:
A=A0; A1; …… ; An=B
Gọi si là độ dài của cung Ai-1Ai và xi; yi là hình chiều của véc tơ
i
r
= Ai-1A i lên các trục Ox, Oy Ta có: ri = xi i + yi j
Khi cung Ai-1Ai khá bé, có thể xem nó xấp xỉ với dây cung Ai-1Ai và lực F
không đổi trên cung đó bằng F(Mi) với Mi (xi; yi) là điểm tùy ý trên Ai-1Ai Do đó công Wi của lực F làm cho chất điểm đi chuyển từ Ai- 1 đến Ai xấp xỉ với F(Mi) ri Nghĩa là: Wi F(Mi).ri =P(xi,yi)xi + Q(xi,yi).yi
Nếu mọi cung Ai-1Ai đều khá nhỏ, ta có:
i i i i
i i i
W
i 0 1
2.2.2 Định nghĩa tích phân đường cong loại II
Cho 2 hàm P(x,y) và Q(x,y) xác định trên đường cong (L) từ A đến B
Chia cung AB thành n cung nhỏ (không dẫm lên nhau) bởi các điểm:
A = A0; A1; … An = B Gọi si là độ dài cung Ai-1Ai và xi, yi tương ứng là hình chiếu của
Trang 36i i i i
i i i
Trang 37hàm P(x,y,z), Q(x,y,z), R(x,y,z) liên tục dọc theo cung AB
Giả sử: AB được tham số hóa dạng: r(t) x(t)i y(t)j z(t)k , (a t b)
Gọi F Pi Qj Rk Ta đưa tích phân đường loại II về tích phân xác định trên [a,b]
dt
dzzyxRdt
dyzyxQdt
dxzyxPr
dFI
b
a AB
Hay I Px y zx Qx y zy Rx y zz dt
b
a
t t
t x x
với các mút A, B theo thứ tự tương ứng với các giá trị tA; tB và x(t); y(t) liên tục cùng với các đạo hàm của chúng trên đoạn [tA; tB] thì ta có công thức:
x AB
dxyxyxQxyxPdyyxQdxyx
Ví dụ 2.1.1 Tính: I =
L
dyay
dxy
Ta có:
tt
tadtta
tat
a
ta
tta
cos
sincos
1
cos1sin
Trang 38 ln 3
2
31246
3coslncos2
2 2
ta
I 2 2 với (L) là đường nối các điểm O(0,0); A(1,1) trong các trường hợp: a) (L) : y = x; b) (L) : y = x2
Giải
a Với (L) : y = x thì dy = dx; 0 x 1; .
3
1 2
1
0 2 1
0
2 2
2.2.4 Liên hệ giữa tích phân đường loại 1 và loại 2
Gọi là góc giữa tiếp tuyến MT(hướng về phía tăng của s) và trục Ox, ta có:
dx = cosds; dy = sinds
Do đó ta có công thức liên hệ giữa tích phân đường loại I và đường loại II:
dsQ
PQdy
Pdx
AB AB
)
sincos
Miền liên thông D được gọi là miền đơn liên nếu nó bị giới hạn với 1 đường (mặt) cong kín, là đa liên nếu nó bị giới hạn bởi nhiều đường (mặt) cong kín rời nhau từng đôi một
dy Q dx P dxdy
y
P x
Q
)
(
trong đó (L) là biên của miền D, tích phân dọc theo (L) lấy theo chiều dương
Chứng minh
Trang 39a Trước hết giả sử D là miền đơn liên và mọi đường thẳng song song với các trục tọa độ cắt (L) nhiều nhất tại 2 điểm
xét I =
D
Pdxdyy
dy Q dx P dxdy
y
P x
Q
)
Trang 40c Nếu D là miền đa liên thì công thức Green vẫn còn đúng Chẳng hạn D là miền nhị liên có biên (L) gồm (L1) và (L2)
Nối (L1) và (L2) bởi đoạn AB thì ta được miền đơn liên D’ giới hạn bởi (L1); (L2), AB, BA
L
dy Q dx P dy
Q dx P dy
Q dx
(
2 1
2 Tương tự, nếu cho P = y; Q = 0 thì
L
ydx D
Từ (i) và (ii), ta có:
L
ydx xdy
D S
giới hạn bởi 0 x2 + y2 a2; x 0; y 0 và tích phân đường lấy theo chiều dương Giải
Theo công thức Green, ta có:
x y dxdyy
yxx
2
8
3.3
rddxdyyx
2.2.6 Điều kiện để tích phân đường không phụ thuộc vào đường lấy tích phân Tích phân đường
AB
dyyxQdxyx
P ; ; dọc theo đường cong AB không những
phụ thuộc vào vị trí của 2 điểm A, B mà còn phụ thuộc vào đường nối A, B Định lý dưới đây cho thấy tích phân đường sẽ chỉ phụ thuộc vào 2 đầu nút A, B mà không phụ thuộc vào đường nối A, B khi nào?
Định lý 2.1.2 (Định lý 4 mệnh đề tương đương)
Giả sử các hàm số P (x,y), Q(x,y) liên tục cùng với các đạo hàm riêng trên miền đơn liên D Khi đó 4 mệnh đề sau là tương đương với nhau: