1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Không gian tôpô bất khả quy

37 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (5)
  • 2. Đối tượng phạm vi nghiên cứu (5)
  • 3. Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu (5)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (6)
  • 5. Dự kiến đóng góp (6)
  • 6. Kết cấu luận văn (6)
  • CHƯƠNG I: MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ (7)
    • 1.1 Iđêan nguyên tố của A (7)
    • 1.2 Iđêan căn của A (12)
    • 1.3. Tập đại số trong n (16)
    • 1.4 Iđêan của tập đại số (20)
    • CHƯƠNG 2: KHÔNG GIAN TÔ PÔ BẤT KHẢ QUY (23)
      • 2.1 Không gian tôpô Zariski trên n (23)
      • 2.2 Tập đại số bất khả quy (27)
      • 2.3 Không gian tôpô bất khả quy (30)
  • KẾT LUẬN (36)

Nội dung

Đối tượng phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: tôpô Zariski và các tập bất khả quy trên n

- Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu tập bất khả quy và không gian bất khả quy trên n

Mục tiêu nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu những tính chất cơ bản của tập bất khả quy và không gian bất

- Nghiên cứu một số ứng dụng của tập bất khả quy và không gian bất khả quy đối với tôpô Zariski.

Phương pháp nghiên cứu

- Công cụ của đại số như nhóm, vành, iđêan

Dự kiến đóng góp

- Trình bày hệ thống các vấn đề nói trên chú trọng đến các tính chất, ví dụ bài toán trên không gian tôpô bất khả quy

Bài viết này tập trung vào việc mở rộng và khái quát các kết quả cũng như tính chất mới liên quan đến không gian tôpô Zariski, tập đại số bất khả quy và không gian tôpô bất khả quy Những nghiên cứu này nhằm làm sáng tỏ mối liên hệ giữa các khái niệm này, đồng thời cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc và đặc điểm của các không gian tôpô trong lý thuyết đại số.

Kết cấu luận văn

Tên đề tài: “ Không gian tôpô bất khả quy”

Luận văn được chia thành hai chương:

Chương 1: Kiến thức chuẩn bị

Nội dung chương này trình bày hệ thống định nghĩa, tính chất, ví dụ về iđêan nguyên tố, iđêan căn, tập đại số và iđêan của tập đại số

Chương 2: Không gian tôpô bất khả quy

Chương này trình bày nội dung chính của luận văn, bao gồm định nghĩa và khái niệm về không gian tôpô Zariski, cũng như các tính chất của tập đại số bất khả quy và không gian tôpô bất khả quy.

MỘT SỐ KIẾN THỨC CHUẨN BỊ

Iđêan nguyên tố của A

Iđêan I của vành A gọi là iđêan nguyên tố nếu fg  I thì hoặc f  I hoặc g  I

1/ Iđêan 0 của vành đa thức   X trên trường là iđêan nguyên tố;

2/ I  x   A   x là một iđêan nguyên tố của A ; ( I  x là iđêan sinh bởi x) Thật vậy: f g  I với f g ,    x Khi đó, f hoặc g chia hết cho x nên f  I hoặc g  I

1.1.3 Mệnh đề [2] i/ f  A f , bất khả quy Khi đó I  f , I là iđêan nguyên tố; ii/ I là iđêan nguyên tố trong A    X Khi đó, I là iđêan cực đại

(iđêan I được gọi là cực đại nếu I không bị chứa trong một iđêan thực nào

Chứng minh i/ Giả sử ,g hA và g hI Ta có g h chia hết cho f

Do f bất khả quy nên gchia hết cho f hoặc h chia hết cho f Vậy gI hoặc h I ii/ Để chứng minh (ii) ta cần sử dụng bổ đề sau:

Bổ đề: Giả sử Ilà iđêan trong A    x Khi đó I  f , f  A

Thật vậy: Ta xét f là đa thức bậc bé nhất trong I

Khi đó:    g I g f h r , deg r  deg f r g fh I

Do f bậc bé nhất nên r0 Do đó g  f h

Bây giờ: Ta sử dụng bổ đề trên để chứng minh (ii)

Giả sử có iđêan J trong Avới J I I,  J

Vậy Ilà iđêan cực đại

Giả sử I là iđêan trong A  x 1, , x n 

Ta kí hiệu V I     P P | iđêan thực sự nguyên tố chứa I  ;

V I S P A j là tập chỉ số bất kì

Giả sử I 1  P và I 2 P Khi đó f I f 1 ; P và gI g 2 , P Nhưng f g I I 1 2

 f P hoặc gP (Do Pnguyên tố), (Điều này mâu thuẫn) Vậy P chứa I 1 hoặc I 2 Do đó P   V I   1  V I   2  ii/ Ta đặt   j j

I Khi đó  là iđêan trong A

Giả sử I là iđêan cực đại của A Khi đó Ilà iđêan nguyên tố

Giả sử f g, I Ta xét iđêan J  I f,

Vậy f I hoặc gI nên là I iđêan nguyên tố

1.1.6 Nhận xét i/ Nếu I    0 thì V I    S P A  , (vì mọi iđêan nguyên tố đều chứa 0); ii/ Nếu Ilà iđêan cực đại trong A thì V I    I

Iđêan cực đại được định nghĩa là iđêan nguyên tố Nếu I = A, thì V(I) = ∅ vì không tồn tại iđêan thực sự nào chứa A, và không có iđêan nguyên tố nào lớn hơn chứa nó vì I = J Giả sử I₁ và I₂ là hai iđêan trong A với I₁ ⊆ I₂, thì V(I₁) ⊇ V(I₂).

Giả sử I  x 4   1   x Khi đó, nếu P V I    thì P  g , x 4  1 chia hết cho g Do đó: V I     P 1  x 2  1 ; P 2  x  1 ; P 3  x  1 

Khi đó Ilà iđêan nguyên tố khi và chỉ khi f bất khả quy

 Điều kiện cần: Giả thiết I  f là một iđêan nguyên tố và giả sử f không bất khả quy thì f  f f f f 1 ; , 2 1 2 A và deg f 1 < deg f 2

 Điều kiện đủ: Giả thiết f bất khả quy và I  f

Khi đó: g g 1 2  f h g g 1 2 chia hết cho f Do f bất khả quy nên g 1 chia hết cho f hoặc g 2 chia hết cho f Vậy I là iđêan nguyên tố.

Iđêan căn của A

1.2.1 Định nghĩa i Giả sử I là iđêan của A Tập hợp I   f   A | m f , m  I được gọi là iđêan căn của I; ii Nếu I  I thì Iđược gọi là iđêan căn

1.2.3 Nhận xét [2] i/ I I ii/ I 1 I 2 thì I 1  I 2 iii/ I  I

Từ nhận xét (i) ta có I  I

Giả sử I là iđêan của A Khi đó: i/ I là iđêan của A ii/ Nếu I là iđêan nguyên tố thì I là iđêan căn

Vậy I là iđêan của A ii/ Giả sử Ilà iđêan nguyên tố Ta chứng minh I  I

Tiếp tục như vậy m-1 lần ta được xI (mâu thuẫn)

Vậy Ilà iđêan nguyên tố thì Ilà iđêan căn

Giả sử I J là các iđêan trong , A Khi đó: i/ IJ  I  J ; ii/ I J I  J

  x IJ   số tự nhiên m1sao cho x m IJ

  hai số tự nhiên m 1 1 và m 2 1 sao cho

Từ (1) và (2), ta suy ra IJ  I  J

I là iđêan căn Khi đó, I là iđêan nguyên tố khi và chỉ khi I không phân tích được thành giao của hai iđêan căn thực sự lớn hơn I

 Điều kiện cần: I là iđêan nguyên tố và I  J 1 J 2

Mặt khác, do Ilà iđêan nguyên tố, nên J 1  I(hoặc J 2  I )

Như vậy Ikhông là giao của hai iđêan căn thực sự lớn hơn I

 Điều kiện đủ: Giả thiết Ilà iđêan căn nhưng không phải là iđêan nguyên tố

  Mặt khác, theo giả thiết Ilà iđêan căn

Tập đại số trong n

Một tập con V  n gọi là tập đại số nếu V là nghiệm của một hệ S các đa thức trong   x

Ta kí hiệu tập nghiệm của đa thức f là V  Z S      a n f a      0, f S 

1) Với f a a; R a; 0 Ta suy ra phương trình f 0

Do đó Z f     Vậy  là tập đại số

2) Với f 0có nghiệm với  a n , nên Z f    n Vậy n là tập đại số

Ta suy ra  a   2; 1;6    là tập đại số

Tổng quát: Hệ phương trình   

Vậy tập 1 điểm  a   a a 1, 2, ,a n   là một tập đại số n

4) Ta xét hệ phương trình tuyến tính:

Vậy V  Z S   là tập đại số ( V là nghiệm của hệ phương trình (*))

Nó là một parabol trong 2

Vậy parabol trong 2 là một tập đại số

1.3.3 Nhận xét [2] i/ Nếu S S 1, 2    x mà S 1  S 2 thì Z S   2  Z S   1

Tập A của tập số thực được coi là một tập đại số khi và chỉ khi nó rỗng, chứa toàn bộ các số thực, hoặc là một tập hữu hạn các phần tử.

Thật vậy: Vì tập nghiệm của 1 đa thức một biến f x   sẽ là một trong ba loại:

1.3.4 Mệnh đề [7] i/ Hợp của 2 tập đại số là một tập đại số ii/ Giao của 2 tập đại số là một tập đại số

Giả sử A và B là tập đại số trong n

Khi đó có tập S S 1 , 2 trong  x 1, ,x n  sao cho A  Z S   1 ;B  Z S   2 i/ Ta có: A   B Z S   , với S   f g f  S g 1,  S 2 

  x A B  Z S     A B ii/ Ta cần chứng minh A B Z S  1S 2 

Cho S là một hệ đa thức trong   X và I là iđêan của   X sinh bởi đa thức S Khi đó Z I    Z S  

Iđêan của tập đại số

Giả sử V là một tập đại số n

Khi đó I V   f    X | f a     0, a V được gọi là iđêan của tập đại số

Khi đó: I V  f x ( )   x 1 là iđêan của V

1.4.3 Mệnh đề [2] i/ Giả sử V là một tập đại số trong n thì I V là một iđêan lớn nhất nhận V làm nghiệm ii/ I V là iđêan căn

 Giả sử có iđêan Jtrong   X nhận V làm nghiệm

Vậy I V là một iđêan lớn nhất nhận V làm nghiệm ii/ Ta cần chứng minh I v  I v

Thật vậy, ta luôn có I v  I v

Lấy phần tử bất kỳ f  I v thì f m  I v với m  0 nào đó Ta suy ra: f m ( ) a  0 với   a V m ,   0 f a ( )  0 với   a V

Cho V, W là tập đại số của R n Khi đó:

1/ I w  I v : Lấy phần tử bất kỳ f  I w thì f a ( )  0 với   a W

2/ Để chứng minh I v   I w I v  w ta sẽ chứng minh I v   I w I v  w và I v   I w I v  w

Ta có: V   V W và W   V W Do đó I v  I v  w và I w  I v  w

 Nếu V    W , Lấy phần tử bất kỳ f   I v I w thì f   g h với g  I h v ,  I w

KHÔNG GIAN TÔ PÔ BẤT KHẢ QUY

Chương này trình bày nội dung chính của luận văn, bao gồm định nghĩa và khái niệm về không gian tôpô Zariski, cũng như các tính chất của tập đại số bất khả quy và không gian tôpô bất khả quy.

2.1 Không gian Tô Pô Zariski trên n

Trong mục này, ta ký hiệu: T Z   U  k A A n là tập đại số n 

2.1.1 Mệnh đề [4] T Z là một Tôpô trên n

Vì ∅ ; n là các tập đại số trên n nên U  n \ n    T z và

Giả sử U i  n \ A i với A i i ,  I là các tập đại số trên n

 là một tập đại số nên z i I

Gỉả sử U U 1 , 2  T U z ; 1  n A U 1 , 2  n A 2 Trong đó A A 1 , 2 là các tập đại số trên n Ta có:

Do A A 1 , 2 là các tập đại số trên n nên A 1 A 2 là tập đại số trên n

Tôpô Zariski trên n, ký hiệu là T z, cùng với Tôpô Zariski T z, tạo thành không gian Tôpô Zariski n Trong không gian này, tập U i thuộc T Z được định nghĩa là một tập mở Zariski, trong khi mỗi tập đại số A i được xem là một tập đóng Zariski.

1 Tôpô Zariski T z trên gồm các tập hợp có dạng U  \ ; A

Trong đó A   ; A  hay A là tập hữu hạn điểm

2 Tập hợp U  2 / A , với A   ( , x x 2 ) x  , là tập mở trong không gian tôpô

Cho không gian Tôpô ( 2 , T z ) Ta ký hiệu:

Khi đó:    D f ( ) f    X  là cơ sở của T z trên n

 Với f  1 thì Z f ( )  , Do đó D f ( )  n Vì vậy

 Giả sử U  T z , thế thì U có dạng U  R n \ ( ); Z S Trong đó S là hệ đa thức trong   X Vì vành đa thức   X là vành Noether nên iđêan S là iđêan hữu hạn sinh

Giả sử  f 1 , , f m  là hệ sinh hữu hạn của iđêan S Ta có:

Như vậy, mỗi tập mở U theo Tôpô Zariski T z trong n là hợp (hữu hạn) các tập trong 

Giả sử f g ,  0là các đa thức trong   x Ta có Z f ( ) Z g ( )  Z f g ( )  n

Do f g  0 Từ đó suy ra

2.1.6 Nhận xét i/  n ; T z  là không gian liên thông ( vì theo mệnh đề (2.1.5) thì n không thể phân tách được thành hợp của hai tập mở rời nhau) ii/ Với tập U   là tập mở trong n theo Tôpô Zariski T z thì U trù mật trong n (vì với ∀x ∈ n , ta luôn có U x ∩ U = ∅ )

Mọi tập con trong không gian Tôpô Zariski ( n ;T Z ) đều là tập compact

Giả sử A là một tập con của không gian Tôpô ( n ; TZ) và họ {Ui= D(fi)}i∈M

(M là tập chỉ số) phủ A ta có :

Gọi I là iđêan trong R[x] sinh bởi {fi}i∈M Do vành đa thức R[x] là vành Noether nên iđêan hữu hạn sinh Không mất tính tổng quát, ta giả sử I  f 1 , , f h Khi đó ta có:

Như vậy trong phủ {Ui}i∈M có phủ hữu hạn {U 1,…., U h } phủ

Cho V ≠ ∅ là một tập con của không gian Tôpô ( n , T z ) Khi đó: i/ V  Z I ( ) v ii/ I V  I v

Chứng minh: i/ Ta có Z( I V ) ={a ∈ n | f(a) = 0 ; với mọi f ∈ I V }

Ngược lại, giả sử V  Z s ( ), thế thì với mọi f ∈ s ta có f a ( )  0với mọi a V 

Từ đó suy ra với mọi f ∈ S ta có f a ( )  0 với mọi a ∈ V Điều đó có nghĩa là S  I V

Do đó, V  Z S ( )  Z I ( ) v ii/ Do V  V nên ta có I V  I V

Ngược lại, giả sử f ∈ I V ; Thế thì từ V  Z I ( ) v ta có f a ( )  0với mọi a V 

2.1.9 Nhận xét i/ Không gian Tôpô Zariski ( n , T Z )là T 1 không gian

Giả sử a  ( , , a 1 a 2 )  R n Khi đó a là nghiệm của hệ đa thức

Do đó tập a là tập đóng trong n Vậy ( n ; TZ) là T1 _ không gian ii/ Không gian Tôpô Zanski ( n , TZ ) không là T2_ không gian

Giả sử Y là tập con bất kỳ trong n Khi đó Z(I Y ) = Y

Rõ ràng Y  Z( IY) , do đó Vì vậy Y  Z I ( ) Y

Ngược lại, giả sử Y đóng chứa Y Thế thì Y  Z I ( ) với I là iđêan nào đó trong [X]

Như vậy Z I ( )  Y Do đó I Z I ( )  I Y , suy ra I  I Y do I  I Z I ( )

2.2 Tập đại số bất khả quy

Tập đại số V   trong n được gọi là tập đại số bất khả quy nếu không thể phân tích nó thành hợp của hai tập đại số nhỏ hơn thực sự.

 , với V V 1 , 2 là các tập đại số

V là tập nghiệm của họ n đa thức { f 1   x 1 a f 1 ; 2  x 2  a 2 ; ; f n  x n  a n } nên V là tập đại số

Vậy tập 1 điểm là tập đại số bất khả quy

Mặt khác không có f 1 , f 2 để f 1 f 2 = f ( vì f là đa thức bậc nhất)

Vậy đường thẳng là tập đại số bất khả quy

3 Toàn bộ R n là tập đại số bất khả quy

Suy ra Z (f ) 1 không là con đóng thực sự của Z (f), Z (f ) 2 không là con đóng thực sự của Z (f)

4 Ta xét trong R 2 và Z f (  xy ) Suy ra: Z  Z f 1 ( 1   x ) Z f ( 2  y )

Vậy Z là tập đại số không bất khả quy

Tập đại số V là bất khả quy khi và chỉ khi I V là iđêan nguyên tố

Chứng minh Nếu V bất khả quy mà IV không nguyên tố thì I v  I 1 I 2 với I1 và I2 là 2 iđêan thực sự lớn hơn I Khi đó V  Z I ( ) v  Z I ( 1 I 2 )  Z I ( ) 1 Z I ( ) 2 Vì vậy

, mâu thuẩn Đảo lại, giả sử V không bất khả quy thì V = V1 V2 với V1 , V2 là 2 tập đại số thực sự bé hơn V

Khi IV1 và IV2 là hai iđêan lớn hơn IV, tồn tại các phần tử f thuộc IV1 nhưng không thuộc IV, và g thuộc IV2 nhưng không thuộc IV Do đó, tích fg thuộc IV1 và IV2, dẫn đến IV không thể là iđêan nguyên tố.

Không phải iđêan nguyên tố nào trong R[x] cũng là iđêan của một tập đại số bất khả quy

Thật vây: Iđêan I nguyên tố chứa f  x 2  1 thì Z I  

Mọi tập đại số V có thể được phân tích thành hợp của một số hữu hạn các tập bất khả quy không bao hàm nhau Các tập bất khả quy này được xác định một cách duy nhất và chính là các tập bất khả quy tối đại trong V.

Do V là tập đại số nên iđêan I V là iđêan căn của vành đa thức R[x]

Trong đó I 1 , I 2 , …., I r là các iđêan nguyên tố tối tiêu chuẩn chưa I V không bao hàm nhau Đặt V j  Z I ( ); j j  1, , k

Thì V j là các tập đại số Với tập đại số V ta có:

Vì I I V 1 V 2 I Vr  I 1 nên tồn tại iđêan I V 1  I 1

Tính cực tiểu của iđêan nguyển tố I 1 dẫn đến j=1 và I V 1  I 1

Tương tự ta có I Vj  I j với mọi j=2, … ,k

Vậy V 1 , V 2 , … , V k là các tập bất khả quy Vì các iđêan I 1 , I 2 , …, I k không bao hàm nhau và là các iđêan nguyên tố cực tiểu của I V nên các tập V 1 , V 2 , …, V k không bao hàm nhau và là các tập bất khả quy tối đại trong V

 Tính duy nhất của sự phân tích

Giả sử V có sự phân tích khác thành hợp của hữu hạn các tập bất khả quy không bao hàm nhau

Trong đó U 1 , U 2 , … , U s là các tập đại số bất khả quy, tới đại, không bao hàm nhau Khi đó:

Do các U i bất khả quy nên các iđêan I U i là các iđêan nguyên tố Vì vậy:

Là sự phân tích iđêan căn I V thành giao của các iđêan nguyên tố không bao hàm nhau

Ta có các iđêan nguyên tố I 1 , I 2 , …, I k và tập bất khả quy U 1 , U 2 , …, U k phải là V 1 , V 2 , …, V k

Các tập bất khả quy tối đại trong tập đại số V được gọi là thành phần bất khả quy của V

2.3 Không gian tô pô bất khả quy

Trong bài viết này, chúng ta sẽ ký hiệu M là một không gian tôpô tùy ý và n là không gian tôpô Zariski Các không gian con trong M (hoặc trong n) đều mang tôpô cảm sinh từ tôpô của M (hoặc từ tôpô Zariski T_Z).

Giả sử Y là một tập con khác rỗng của không gian tôpô M Tập Y được gọi là bất khả quy nếu không thể biểu diễn Y dưới dạng hợp của hai tập con thực sự đóng trong chính Y.

Nếu Y = ∅ , ta quy ước Y bất khả quy

Khái niệm tập bất khả quy là sự mở rộng của khái niệm tập đại số bất khả quy

1 Trong không gian tôpô với tôpô tự nhiên thì tập con Y = [a, b], với a ≠ b, không là tập bất khả quy ( vì       a b ,  a c ,  c b , ; a   c b )

2 Trong không gian tôpô với tôpô Zariski T Z thì tập con Y = {1,2,3} không là tập bất khả quy ( vì Y        1  2  3 )

3 Tập con thực sự bất khả quy trong không gian tôpô Zariski ( , T Z ) là những tập chỉ gồm một điểm

4 Tập n là tập bất khả quy Thật vậy, giả sử n không bất khả quy, thế thì n   Y 1 Y 2 , trong đó

Do I I 1 2 ≠ {0} nên Z(I 1 I 2) ≠ n , điều này mâu thuẫn Vậy n bất khả quy

Không gian Tôpô M được gọi là không gian Noether nếu mọi dãy các tập đóng lồng nhau: Y 1  Y 2    Y r , đều dừng, nghĩa là tồn tại i để Y i = Y i+1 = …

Không gian tôpô n là không gian Noether Thật vậy, giả sử ta có dãy các tập đóng bằng nhau

Trong đó Y j = Z(I j ) Thế thì ta có dãy các tập đóng lồng nhau

Từ đó ta có dãy các iđêan trong R[x] :

Do R[x] là vành Noether nên dãy tang các iđêan này dừng, nghĩa là có i để

Giả sử M là không gian Tôpô Noether và Y là một tập đóng không rỗng trong M Khi đó, Y có thể được phân tích thành hợp của một số hữu hạn các tập đóng bất khả quy.

Nếu ta yêu cầu Y i Y j với  i j thì sự phân tích đó là duy nhất

 Trước hết ta chứng minh được của Y

Nếu Y bất khả quy thì Y=Y

Nếu Y không bất khả quy thì Y= Y 1 ∪ Y 2 , với Y 1 , Y 2 đóng trong Y và do đó

Do M là không gian tôpô Noether nên dãy này dừng ở I

Ta tiếp tục phân tích các tập đóng còn lại trong Y ( chỉ có hữu hạn tập đóng còn lại) Cuối cùng ta biểu diễn:

Trong đó Y j là các tập đóng bất khả quy trong Y

 Bây giờ ta giả sử Y có sự phân tích thứ hai

Với Y i ≠Y j với ∀ i≠j ; Y m '  Y l ' với m≠l Ta có:

Do Y 1 ' bất khả quy nên có chỉ số j nào đó để Y 1 '  Y 1 ' Y j

Do đó Y 1 ' Y j Không mất tính tổng quát, giả sử j =1

Tiếp tục chứng minh giống như trên, ta cũng có Y 2  Y 2 ' , cuối cùng ta có r=s và Y i  Y i ' với   i 1, 2, , r

Giả sử U là tập mở khác rỗng trong n Khi đó U là tập bất khả quy trong n

Giả sử U không bất khả quy trong n Khi đó U= U 1 ∪ U 2 với U 1 , U 2 là các tập đóng trong U

Giả sử U 1  U 1  U , U 2  U 2  U , trong đó U 1 , U 2 là các tập đóng trong n và do đó U 1  U 2 là các tập đóng trong n

Từ đó suy ra n \ ( U 1  U 2 ) là tập mở không chứa U, ( do U  U 1  U 2 )

Vì hai tập mở n \ ( U 1  U 2 ) và U có giao với nhau, điều này mâu thuẫn

Mỗi tập đóng không thể quy trong không gian tôpô n được gọi là đa tạp afin Đối với đa tạp afin với tôpô cảm sinh, một tập mở được gọi là đa tạp tựa afin.

Mỗi điểm x  ( , T Z ), đường thẳng a  ( 2 , T Z ) đều là đa tạp afin

Mọi phẳng trong n đều là đa tạp afin

Giả sử A là một phẳng trong n xác định bởi hệ phương trình tuyến tính trên

Ta đổi sang hệ tọa độ (y 1 , … , y n ) với

Khi đó A xác định bởi hệ phương trình

Tập A đóng vì A   Z y ( 1 , , y m   ) Z I ( ) với I   y 1 , , y m  Để chứng minh A bất khả quy ta cần chứng minh I là iđêan nguyên tố Thật vây, giả sử f.g∈ I, trong đó:

Suy ra fo(ym+1, …, yn) go(ym+1, … , yn) = 0, với mọi (y m+1 , … , y n )

Do đó f o g o = 0 Vì vậy f o = 0 hoặc g o = 0 Điều này có nghĩa là f ∈ I hoặc g ∈ I

Vậy I là iđêan nguyên tố, do A bất khả quy.

Ngày đăng: 01/08/2021, 15:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Ngô Bảo Châu (2003), Giáo trình hình học đại số, http:/www.vietmaths.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hình học đại số
Tác giả: Ngô Bảo Châu
Năm: 2003
[4] Nguyễn Huỳnh Phán (2012), Nhập môn hình học đại số, Viện nghiên cứu và phát triển công nghệ mới. Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn hình học đại số
Tác giả: Nguyễn Huỳnh Phán
Năm: 2012
[5] R.Hartshorne (1977), Algebraic Geometry, Spring - Verlag.Bertand Sách, tạp chí
Tiêu đề: Algebraic Geometry
Tác giả: R.Hartshorne
Năm: 1977
[6] Ngô Việt Trung (2009), Nhập môn đại số giao hoán và hình học đại số, http:/www.vietmaths.com.Viện toán học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhập môn đại số giao hoán và hình học đại số
Tác giả: Ngô Việt Trung
Năm: 2009
[7] Hồ Thị Thúy Vinh (2013): Luận văn‘‘Tập đại số trong không gian chiều thấp và Iđêan của chúng’’. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘Tập đại số trong không gian chiều thấp và Iđêan của chúng’’
Tác giả: Hồ Thị Thúy Vinh
Năm: 2013
[8] Đặng Thị Tươi (2012): Luận văn‘‘ Tô pô Zariski’’. Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ‘‘ Tô pô Zariski’’
Tác giả: Đặng Thị Tươi
Năm: 2012
[1] Trần Văn Ân, Nguyễn Hữu Quang, Nguyễn Văn Dũng, Nguyễn Ngọc Bích (2016), Giáo trình tôpô đại cương, Đại học Vinh Khác
[2] Nguyễn Thị Ngọc Diệp (2018), Bài giảng hình học đại số, CH hình học và tô pô 25_Đại học Vinh Khác
w