Việc nghiên cứu cáctoán tử tuyến tính trong không gian ơclit hữu hạn chiều trên trờng K, cũng tơng tự nh việc nghiên cứu các toán tử tuyến tính trên không gian hữu hạn chiều nóichung, th
Trang 1Lời mở đầu
Không gian ơclit nhiều chiều đợc mở rộng từ không gian ơclit 3 chiều lần
đầu tiên vào năm 1920 bởi nhà toán học Ba Lan Banach Việc nghiên cứu cáctoán tử tuyến tính trong không gian ơclit hữu hạn chiều trên trờng K, cũng tơng
tự nh việc nghiên cứu các toán tử tuyến tính trên không gian hữu hạn chiều nóichung, thờng đợc đặc trng bởi ma trận biểu diễn của chúng Thông qua ma trậnbiểu diễn ngời ta nghiên cứu các tính chất của toán tử tuyến tính và ngợc lại.Một số hớng quan trọng khi nghiên cứu các toán tử tuyến tính là tìm dạng đơngiản nhất của ma trận biểu diễn của chúng, phân tích không gian đang xét thànhtổng trực tiếp của các không gian con bất biến có chiều bé nhất có thể đợc Khóa luận này nghiên cứu một lớp các toán tử tuyến tính của không gian
ơclit hữu hạn chiều, đó là lớp các toán tử đối xứng Một toán tử ϕ của khônggian ơclit E hữu hạn chiều gọi là đối xứng nếu 〈ϕ(x), y〉 = 〈x, ϕ(y)〉 với mọi x,
y ∈ E Khóa luận cũng đi theo hớng tìm hiểu ma trận biểu diễn của các toán tử
đối xứng, phân tích E thành tổng trực tiếp các không gian con bất biến, tìm sự
t-ơng đt-ơng của các toán tử đối xứng hay ma trận của các toán tử đối xứng, và một
số các tính chất khác của toán tử đối xứng
Khóa luận bao gồm
Trong Đ1 chủ yếu chứng minh các cấu trúc của tập L(E) các toán tử tuyến
tính trên không gian vectơ E nh cấu trúc không gian vectơ, cấu trúc vành, cấu
Trang 2trúc nhóm các tự đẳng cấu của E, sự đẳng cấu giữa hai vành L(E) và vành
M n(K) các ma trận vuông cấp n trên trờng K
Đ2, Đ3, Đ4 chủ yếu là trình bày các kiến thức cơ sở cho Đ5
Trong Đ5 chúng tôi đã chứng minh các kết quả chủ yếu sau đây
Nếu ϕ là toán tử đối xứng của không gian ơclit hữu hạn chiều E thì mọinghiệm của đa thức đặc trng fϕ(t) đều là số thực (Định lý 5.8); Một toán tử ϕcủa không gian ơclit n chiều E là toán tử đối xứng khi và chỉ khi ma trận của ϕtrong một cơ sở định chuẩn thích hợp là ma trận chéo (Định lý 5.10)
Định lý 5.14 chứng minh đợc rằng: Không gian ơclit E có một cơ sở trựcchuẩn gồm các vectơ đồng thời là các vectơ riêng của hai phép biến đổi đốixứng ϕ, ψ khi và chỉ khi ϕψ = ψϕ
Khóa luận đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn, giúp đỡ tận tình chu đáo củathầy giáo Th.S Nguyễn Văn Giám, sự góp ý chỉ bảo của các thầy, cô giáo trong
tổ Đại số khoa Toán, Đại học Vinh và sự động viên, giúp đỡ của gia đình, bạn
bè đồng nghiệp Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến thầy giáo hớng dẫn cùngcác thầy cô và bạn bè
Vì năng lực có hạn và thời gian không nhiều chắc rằng khóa luận cònnhững hạn chế hay thiếu sót Rất mong đợc sự góp ý của các thầy, cô giáo cùngcác bạn
Vinh, tháng 5 năm 2005
Tác giả
Đ1 Toán tử tuyến tính
Trang 3Định nghĩa 1.1 Một ánh xạ tuyến tính từ không gian vectơ E vào E gọi là
một toán tử tuyến tính của E
Tập hợp tất cả các toán tử tuyến tính của E, kí hiệu là L(E)
Một toán tử tuyến tính của E là đơn cấu, toàn cấu hay đẳng cấu tùy theo nó
là đơn ánh hay toàn ánh hay song ánh
Định lý 1.2 Tập L(E) các toán tử tuyến tính của không gian E trên trờng
K với 2 phép toán:
(f + g)(x) = f(x) + g(x)(kf)(x) = kf(x)
với mọi g, f thuộc L(E), x ∈ E, k ∈ K sẽ lập thành một không gian vectơ trên trờng K.
Chứng minh
- Tổng 2 toán tử tuyến tính của E là một toán tử tuyến tính của E
Thật vậy, với mọi f, g ∈ L(E); x, y ∈ E; a,b ∈ K ta có
(f + g)(ax + by) = f(ax + by) + g(ax + by) = af(x) + bf(y) + ag(x) + bg(y)
= af(x) + ag(x) + bf(y) + bg(y)
= a[f(x) + g(x)] + b[f(y) + g(y)]
= a(f + g)(x) + b(f + g)(y)
- Với mọi k ∈ K, với mọi f ∈ L(E) thì kf là một toán tử tuyến tính của E.Thật vậy, với mọi x, y ∈ E; a,b ∈ K ta có
(kf)(ax + by) = k[f(ax + by)] = k[af(x) + bf(y)]
= kaf(x) + kbf(y) = akf(x) + bkf(y)
= a(kf)(x) + b(kf)(y)
- Ngoài ra trên L(E) thỏa mãn 8 tiên đề của không gian vectơ
Với mọi f,g,h ∈ L(E), ∀k, ∈ K thì
1) f + g = g + f
2) f + (g + h) = (f + g) + h
Trang 4sẽ là một vành có đơn vị.
Chứng minh.Theo chứng minh trong Định lý 1.2 thì L(E) với phép cộng xác
định nh trên là một nhóm Aben Hơn nữa tích hai toán tử tuyến tính là một toán
tử tuyến tính Ngoài ra phép cộng và phép nhân trên thỏa mãn các tính chất: Vớimọi f, g, h ∈ L(E) thì
Trang 5Định lý 1.5 Nếu E là một không gian vectơ n chiều trên trờng K thì vành
L(E) đẳng cấu với vành M n(K) các ma trận vuông cấp n trên trờng K
Chứng minh Trong không gian vectơ E ta lấy một hệ cơ sở tùy ý
x1, x2, , xn (1)Mỗi toán tử f thuộc L(E) sẽ xác định một ma trận của f đối với hệ cơ sở (1) là
D(f +g) = A + B = D(f) + D(g).
D(fg) = A.B = D(f).D(g).
Vậy D là một đồng cấu vành
Trang 6Hơn nữa D là một đơn ánh, vì nếu có f,g ∈ L(E) mà D(f) = D(g) thì A = B
nên từ công thức [f(x)] = A[x] = B[x] = [g(x)], ∀x ∈ E, [x] là tọa độ của x trongcơ sở (1) nên f = g
Mặt khác, với mọi A = [aij](nìn) thuộc Mn(K) thì ta xác định đợc f thuộc
L(E) theo công thức [f(x)] = A[x], với [x] là tọa độ của vectơ x trong hệ cơ sở
Hệ quả 1.6 Nếu E là không gian vectơ n chiều trên trờng K thì không
gian L(E) đẳng cấu với không gian M n(K) các ma trận vuông cấp n trên trờng
K.
Trang 7Đ2 Dạng tuyến tính, không gian đối ngẫu
Mỗi trờng số K đều có thể xem là một không gian vectơ trên chính nó.Cho E là một không gian vectơ trên trờng K
Định nghĩa 2.1 Mỗi ánh xạ tuyến tính f : E → K gọi là một dạng tuyến tính trên E.
Tập hợp tất cả các dạng tuyến tính trên E, kí hiệu là L(E, K)
Định lý 2.2 Cho s = {x1, x2, , xn} là một cơ sở của không gian E trên
tr-ờng K ánh xạ f : E → K là một dạng tuyến tính trên E khi và chỉ khi tồn tại
n
i 1=
∑a i x i Khi đó f(xi) = ci với mọi i = 1, , n và f là dạng tuyến
tính duy nhất thỏa mãn điều kiện trên.
Chứng minh Định lý trên là trờng hợp riêng của định lý về sự xác định ánh
xạ tuyến tính
Tập hợp L(E, K) tất cả các dạng tuyến tính của không gian vectơ E trên ờng K với 2 phép toán
tr-(f +g)(x) = f(x) + g(x) (kf)(x) = kf(x)cũng lập thành một không gian vectơ trên trờng K, ta có định nghĩa:
Định nghĩa 2.3 Không gian L(E, K) gọi là không gian đối ngẫu của không
gian vectơ E và kí hiệu là E∗
Nhận xét: Từ Định lý dimL(E, F) = dimE.dimF thì
dimE∗ = dimL(E, K) = dimE.dimK = dimE.1 = dimE
Trang 8Từ đó, nếu E là không gian n chiều thì E∗ cũng là không gian n chiều và do
đó E đẳng cấu với không gian đối ngẫu E∗ của nó
Cho S = {x1, x2, , xn} là một cơ sở của E Gọi ∗
i
x là dạng tuyến tính trên Exác định bởi
x1, 2, , } ta có kết quả sau
Bổ đề 2.4 Nếu S = {x1, , xn} là cơ sở của E thì S∗ = { ∗ ∗ ∗
n
x x
x1, 2, , } là một cơ sở của E∗
Chứng minh - Trớc hết ta chứng minh S∗ là hệ sinh của E∗
Cho f ∈ E∗ và z ∈ E tùy ý Do S là cơ sở của E nên ta có z biểu thị tuyến
Trang 9a x
x a x
x a
1
) ( )
Các điều kiện trên cũng có nghĩa là nếu ta cố định một biến thì f tuyến tính
đối với biến còn lại
Một dạng song tuyến tính trên E ì E là đối xứng nếu f(x, y) = f(y, x), với
mọi x,y thuộc E
Một dạng song tuyến tính trên E ì E gọi là thay phiên nếu f(x, y) = - f(y, x),
với mọi x, y thuộc E
Định nghĩa 3.2 Trong không gian E và F cho các hệ cơ sở tơng ứng
S = {e1, e2, , en}
T = {f1, f2, , fm}
f là một dạng song tuyến tính trên E ì F
Trang 10Đặt aij = f(ei, fj) thì ma trận A = [aij](nìm) gọi là ma trận của dạng song tuyếntính f đối với cặp cơ sở S, T.
Nhận xét: 1) Nếu f là một dạng song tuyến tính đối xứng trên E ì E, với E
là không gian n chiều thì ma trận của f đối với một cơ sở S nào đó của E là matrận đối xứng: aij = aji, ∀i,j = 1, , n
2) Ma trận của một dạng song tuyến tính thay phiên trên không gian n chiều
E là ma trận phản đối xứng: a ij = - aji, ∀i,j = 1, , n
Trang 11Định nghĩa 3.3 Nếu vectơ x trong E có tọa độ đối với cơ sở S là
m
j ij i j
y x a
1 1
hay f(x, y) = [x]A.[y]C
gọi là biểu thức tọa độ của dạng song tuyến tính f đối với cặp cơ sở S, T trong
đó [x], [y] là ma trận cột tọa độ của x, y
Định lý 3.4 Nếu K là trờng có đặc số khác 2 thì mọi dạng song tuyến tính
trên E ì E đều phân tích thành tổng của một dạng song tuyến tính đối xứng và một dạng song tuyến tính thay phiên trên E ì E
Chứng minh Với mọi x, y thuộc E ì E, ta đặt
[f(y, x) + f(x, y)] = g(y, x)
và h là một dạng song tuyến tính thay phiên vì
h(x, y) = 21 [f(x, y) - f(y, x)] = - 12 [f(y, x) - f(x, y) = - h(y, x)
Đồng thời ta có
f = g + h
Đ4 Không gian ơclit
Trang 12Định nghĩa 4.1 Một không gian vectơ E trên trờng số thực ℝ gọi là không gian ơclit nếu có một ánh xạ
〈 , 〉 : E ì E → ℝ
(x, y) 〈x, y〉
〈x, y〉 gọi là tích vô hớng của x và y thỏa mãn các điều kiện sau
Với mọi x, y, x', y' ∈ E, ∀c ∈ℝ thì
1) 〈x + x', y〉 = 〈x, y〉 + 〈x', y〉
2) 〈x, y+ y'〉 = 〈x, y〉 + 〈x, y'〉
Định nghĩa 4.3 Góc giữa 2 vectơ x, y khác 0 trong không gian ơclit E là
góc α, với 0 ≤ α ≤ π, sao cho
cosα = 〈x x,.y y〉
Định nghĩa 4.4
- Hai vectơ x, y khác 0, trực giao với nhau khi và chỉ khi 〈x, y〉 = 0
- Hai tập con S1, S2 của E gọi là trực giao nếu ∀x ∈ S1, y ∈ S2 thì 〈x, y〉 = 0
- Một hệ vectơ {x1, x2, , xm} các vectơ khác 0 gọi là hệ trực giao nếu đôimột trong chúng trực giao với nhau
Bổ đề 4.5 Giả sử hệ
x1, x2, , xm (1)
là hệ trực giao thì
(i) Hệ (1) là hệ độc lập tuyến tính
Trang 13(ii) |x1 + x2 + + xm|2 = |x1|2 + |x2|2 + + |xm|2.
Chứng minh (i) Xét tổ hợp tuyến tính
a1x1 + a2x2 + + am x m = 0Lấy một xj bất kỳ trong hệ (1) và xét tích vô hớng với 2 vế của đẳng thứctrên với xj
〈a1x1 + a2x2 + + am x m, xj〉 = 〈0, xj〉
〈aj x j, xj〉 = 0 nên aj 〈xj, xj〉 = 0
Do xj ≠ 0 nên 〈xj, xj〉 > 0 nên aj = 0
Suy ra aj = 0, ∀j = 1 ,m Vậy hệ (1) độc lập tuyến tính
(ii) Với mọi i = 1 ,m ta có
〈x1 + x2 + + xm, xi〉 = 〈x1, xi〉 + 〈x2, xi〉 + + 〈xm, xi〉 = 〈xi, xi〉 = |xi|2
Do đó
|x1 + x2 + + xm|2 = 〈x1 + x2 + + xm, x1 + x2 + + xm〉
= 〈 x1 + x2 + + xm, x1〉 + 〈 x1 + x2 + + xm, x2〉 + + + 〈 x1 + x2 + + xm, xm〉
= |x1|2 + |x2|2 + + |xm|2
Định nghĩa 4.6
- Vectơ x khác 0 gọi là định chuẩn nếu |x| = 1
- Hệ vectơ trực giao gồm các vectơ định chuẩn gọi là hệ trực chuẩn
- Mộ hệ cơ sở gồm các vectơ trực chuẩn gọi là hệ cơ sở trực chuẩn
Định lý 4.7 Nếu E là một không gian ơclit hữu hạn chiều thì mọi hệ trực
chuẩn của E đều có thể mở rộng thành một cơ sở trực chuẩn của E.
Chứng minh Cho x1, x2, , xm (1) là một hệ trực chuẩn của E thì hệ (1) là
hệ trực giao, nên theo Bổ đề 4.5 thì hệ (1) độc lập tuyến tính
- Nếu dimE = m thì hệ (1) là hệ cơ sở trực chuẩn của E
- Nếu dimE > m Gọi E' là không gian con của E sinh bởi hệ (1) Khi đó tồntại vectơ x của E không thuộc E'
Trang 14x x
x x
Bổ đề 4.8 Nếu S là một hệ cơ sở trực chuẩn của không gian ơclit E Hai
vectơ x, y có tọa độ đối với S là {a i}, {bj} thì
Hệ quả 4.9 Giả sử S = {xi} là một cơ sở trực chuẩn của E, x có tọa độ đối
với S là {a i} thì 〈x, xi} = 〈xi, x〉 = ai
Chứng minh Do tọa độ của x i đối với cơ sở S là (0, , 1, , 0) nên theo Bổ
đề 4.8 thì 〈x, xi〉 = ai
Trang 15Định lý 4.10 Giả sử E là một không gian ơclit n - chiều và E1 là một không gian con của E Khi đó tập hợp E2 các vectơ trực giao với E1 là một không gian con bù của E1.
Chứng minh Chọn một cơ sở trực chuẩn R của E1 Ta bổ sung R đến một cơ
sở trực chuẩn S của E (theo Định lý 4.7)
Gọi E' là không gian con của E sinh bởi S - R Khi đó E' là không gian con
bù trực giao với E1 Thật vậy
+) Cho 2 vectơ tùy ý x ∈ E1, y ∈ E' Khi đó
i
∑ ∑j a i b j 〈xi, x j〉 = 0
Vậy E1 trực giao với E'
+) Với x bất kỳ trong E thì x =
Trang 16Ngợc lại, nếu x là một vectơ tùy ý thuộc E2 Ta viết x =
i
∑a i x i , xi ∈ S
Do E2 trực giao với R nên aj = 〈x, xj〉 = 0, với mọi xj ∈ R Điều đó chứng tỏ x làmột tổ hợp tuyến tính của S - R Do đó x ∈ E', nên E2 ⊆ E' Ta có E' = E2
Trang 17Đ5 Toán tử đối xứng trong không gian ơclit
Trong toàn bộ tiết này không gian E đợc xét là không gian ơclit n - chiềutrên trờng số thực ℝ
Bổ đề 5.1 Mọi dạng tuyến tính f trên E đều tồn tại duy nhất một vectơ
Định lý 5.2 Mỗi dạng song tuyến tính g trên E đều tồn tại duy nhất một
toán tử tuyến tính ϕ của E sao cho
g(x, y) = 〈x, ϕ(y)〉
với mọi x, y ∈ E
Trang 18Chứng minh
- Sự tồn tại ϕ Ta cố định một vectơ y ∈ E thì một ánh xạ
E → ℝ
x g(x, y)
là một dạng tuyến tính của E Theo Bổ đề 5.1 thì tồn tại một vectơ z ∈ E sao
cho g(x, y) = 〈x, z〉, với mọi x ∈ E Gọi ánh xạ
- Tính duy nhất của ϕ: Giả sử có một toán tử ψ cũng thỏa mãn điều kiện
g(x,y) = 〈x, ψ(y)〉, với mọi x, y ∈ E.
Bổ đề 5.3 Nếu g là một dạng song tuyến tính trên E và ϕ là toán tử tuyến
tính của E sao cho
g(x, y) = 〈x, ϕ(y)〉, với mọi x, y ∈ E
Trang 19A là ma trận của ϕ đối với một cơ sở trực chuẩn S của E thì A cũng là ma trận biểu diễn của g đối với S.
Chứng minh Giả sử S = {x1, , xn} và A = [aij] là ma trận của ϕ theo S
1 = aij , i,j = 1, , n
Vậy A cũng là ma trận của g đối với S
Tơng tự, nếu ϕ : E → E là một toán tử tuyến tính trên E thì với mỗi y cố
cũng là toán tử tuyến tính của E
Định nghĩa 5.4 Toán tử ϕ∗ gọi là toán tử liên hợp của toán tử ϕ
Ví dụ: Một toán tử f của E là trực giao tức là 〈f(x), f(y)〉 = 〈x,y〉 với mọi
x,y ∈E Mỗi toán tử trực giao của E đều là đẳng cấu tuyến tính và sẽ có toán tử
ngợc của f là f -1 Khi đó f -1 là toán tử liên hợp của f Thật vậy
Với mọi x, y ∈ E thì 〈x, f(y)〉 = 〈(f -1f)(x), f(y)〉 = 〈f -1(x), y〉
Ngợc lại nếu f ∗ = f -1 thì f là toán tử trực giao vì
〈f(x), f(y)〉 = 〈f -1(f(x)), y〉 = 〈x, y〉
Trang 20Bổ đề 5.5 Nếu S là cơ sở trực chuẩn của E và A là ma trận của toán tử
tuyến tính ϕ đối với S Khi đó ma trận chuyển vị A c là ma trận của toán tử liên hợp ϕ∗ đối với S.
Chứng minh Gọi tọa độ của vectơ x ∈ E đối với S viết theo cột là [x], tọa
độ của ϕ(x) đối với S cũng viết theo cột là [ϕ(x)] thì [ϕ(x)] = A[x]
Giả sử S = {x1, x2, , xn}, A = [aij], với mọi i,j = 1, , n thì
có cùng giá trị trên tập S ì S Theo Định lý 5.2 thì 〈x, Ay〉 = 〈Ac x, y〉, với mọi x,
y ∈ E Do đó [ϕ∗(x)] = Ac[x] hay ma trận của ϕ∗ đối với S là ma trận chuyển vị
A c của ma trận trên A Từ tính chất của ma trận chuyển vị cho ta các tính chấtcủa toán tử liên hợp sau
(ϕ∗)∗ = ϕ (ϕ + ψ)∗ = ϕ∗ + ψ∗ (cϕ)∗ = cϕ∗ (ϕψ )∗ = ψ∗ϕ∗.Dựa vào khái niệm toán tử liên hợp ta đa ra các lớp toán tử đặc biệt sau đây
Định nghĩa 5.6 Một toán tử ϕ của không gian E gọi là toán tử đối xứng(hay đối xứng lệch) nếu
ϕ∗ = ϕ (hay ϕ∗ = - ϕ)
Từ định nghĩa của toán tử liên hợp ta có các hệ quả sau:
Hệ quả 1 Một toán tử ϕ của không gian E là toán tử đối xứng khi và chỉ
khi, với mọi x,y ∈ E thì 〈x, ϕ(y)〉 = 〈ϕ(x), y〉
Hệ quả 2 Một toán tử ϕ của không gian E là toán tử đối xứng lệch khi và
Trang 21Hệ quả 3 Mọi toán tử tuyến tính ϕ đều là tổng của một toán tử đối xứng
và một toán tử đối xứng lệch.
Thật vậy, ta có
ϕ = 12 (ϕ + ϕ∗) + 12 (ϕ - ϕ∗),trong đó (ϕ + ϕ∗)∗ = ϕ∗ + ϕ hay ϕ + ϕ∗ là toán tử đối xứng, còn
(ϕ - ϕ∗)∗ = ϕ∗ - ϕ = - (ϕ - ϕ∗),vậy ϕ - ϕ∗ là toán tử đối xứng lệch
Bổ đề 5.7 Cho S là một cơ sở trực chuẩn của E, A là ma trận của toán tử
ϕ của E đối với S Toán tử ϕ là toán tử đối xứng (hay đối xứng lệch) khi và chỉ
khi A là ma trận đối xứng (hay phản đối xứng).
Chứng minh Từ Định nghĩa 5.5 thì toán tử ϕ là đối xứng (hay đối xứng
lệch)
Nếu ϕ∗ = ϕ (hoặc ϕ∗ = - ϕ), theo Bổ đề 5.4 thì ma trận của ϕ và ϕ∗ tơng ứng
đối với S là A và Ac Từ đó ta có
A c = A (Ac = - A)
Vậy A là ma trận đối xứng (hay đối xứng lệch)
Bổ đề 5.8 Cho ϕ là một toán tử tuyến tính của không gian ơclit n chiều E
Nếu đa thức đặc trng fϕ(t) có một nghiệm phức α = a + bi, (b ≠ 0) thì tồn tại
các vectơ x, y ∈ E độc lập tuyến tính sao cho thỏa mãn các điều kiện sau:
ϕ(x) = ax - by
ϕ(y) = bx + ay
Chứng minh Giả sử S là một cơ sở của E Ta đồng nhất E với không gian
ℝn bằng cách đồng nhất mỗi vectơ x với tọa độ của nó đối với S Gọi A là matrận của ϕ đối với S Khi đó [ϕ(x)] = A[x], với mọi x ∈ E
Nếu coi A là ma trận trên trờng số phức ℂ thì α là giá trị riêng của A và ta
có vectơ riêng z ∈ ℂn sao cho [αz] = A[z]