- Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, chất nguyên chất và hỗn hợp.. Mục tiêu: Ôn tập một số khái niệm cơ bản về
Trang 1TÊN BÀI DẠY ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Môn: Hóa học – Lớp: 10 Thời gian thục hiện: 2 tiết
1. Về kiến thức:
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã học ở THCS có liên quan trực tiếp đến chương trình hóa lớp 10
- Phân biệt được các khái niệm cơ bản và trừu tượng: nguyên tử, nguyên tố hóa học, phân
tử, đơn chất, hợp chất, chất nguyên chất và hỗn hợp
2. Về kĩ năng:
- Lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất khí
- Chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích ở đktc (V), và số mol phân tử chất (A)
3. Về năng lực
Năng lực tự chủ và tự học
Năng lực giao tiếp và hợp tác Nhận thức khoa học tự nhiênTìm hiểu tự nhiên
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
4. Về phẩm chất
- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực
và trách nhiệm
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi
2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức cũ
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG
Hoạt động của
giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài
Hoạt động 1 Khởi động
a Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh
b Nội dung: Gợi nhắc lại những nội dung kiến thức hóa học
lớp 8,9
c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên ôn tập nội dung
cũ
d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH:
động não – công não Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe
- GV đưa ra một
số hình ảnh yêu
cầu HS nối các
hình ảnh với các
khái niệm tương
ứng
- GV dẫn dắt vào
- HS quan sát và đưa ra câu trả lời
1 Nguyên tử: II
2 Phân tử: I, III, IV
3 Đơn chất: II, IV
4 Hợp chất: I, III
- HS: lắng nghe
Trang 2nội dung kiến
thức
Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Các khái niệm về chất
a Mục tiêu: Ôn tập một số khái niệm cơ bản về nguyên tử,
nguyên tố hóa học, phân tử, đơn chất, hợp chất, nguyên chất
và hỗn hợp
b Nội dung: Hệ thống lại mối liên hệ giữa chất, nguyên tử,
đơn chất, hợp chất, phân tử,…
c Sản phẩm: Câu trả lời và sơ đồ hệ thống kiến thức
d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH:
động não – công não Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe
- GV: đặt câu hỏi
và yêu cầu HS
trả lời:
1/ Nguyên tử có
cấu tạo gồm
những phần nào?
2/ Trong lớp vỏ
nguyên tử chứa
loại hạt nào?
Mang điện tích
gì?
3/ Trong hạt
nhân nguyên tử
chứa loại hạt
nào? Mang điện
tích gì?
4/ Tại sao
nguyên tử trung
hòa về điện và
xây dựng sơ đồ
liên quan mối
liên hệ giữa chất,
đơn chất, nguyên
tử, hợp chất…
- HS nghiên cứu, nhớ lại kiến thức và trả lời 1/ Nguyên tử gồm hạt nhân và lớp vỏ
2/ lớp vỏ gồm 1 hay nhiều electron, mang điện tích âm
3/ Hạt nhân gồm 2 hạt:
proton (mang điện dương), notron (không mang điện)
4/ Tổng số hạt proton bằng tổng số hạt electron
1 Các khái niệm cơ bản
- Nguyên tử + Vỏ: e (-1) + Hạt nhân: p (+1); n (0)
Sơ đồ:
Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên
tử cùng loại có cùng số proton (p)
Hoạt động 2.2 Lập công thức hóa học của một chất
a Mục tiêu: Ôn tập cách lập công thức hóa học của một chất.
b Nội dung: Lập công thức hóa học của một chất dựa trên
hóa trị của nguyên tử hay nhóm nguyên tử của chất
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH:
động não – công não Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe
- GV: Yêu cầu
HS nhắc lại cách
lập CTHH của 1
- HS trả lời: Để lặp CTHH của 1 chất cần dựa vào quy tắc hóa trị
2 Cách lập CTHH của một chất
Trang 3chất cần dựa vào
quy tắc nào? Phát
biểu quy tắc hóa
trị
Phát biểu quy tắc Giả sử 2
nguyên tố A và
B với hóa trị tương ứng là a
và b
Ta luôn có: a.x
= b.y ↔ x/y = b/a
Với điều kiện:
tỉ số b/a là phân số tối giản nhất
Hoạt động 2.3 Công thức tính toán trong hóa học
a Mục tiêu: Ôn tập các công thức tính toán trong hóa học.
b Nội dung: Lập công thức tính toán chuyển đổi giữa lượng
chất, khối lượng, thể tích
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH:
động não – công não Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe
- GV đưa ra các
đại lượng dưới
dạng sơ đồ Yêu
cầu HS nhắc laị
các công thức
liên hệ giữa các
đại lượng: số
mol, khối lượng
chất, thể tích chất
khí (đktc), số
phân tử chất
- GV đưa ra ví dụ
áp dụng
- GV: để so sánh
độ nặng nhẹ của
các khí người ta
dùng đại lượng
nào? Nhắc lại
biểu thức tính?
- GV lấy ví dụ áp
dụng
- GV: Dung dịch
- HS: ghi nhớ lại kiến thức và xây dụng sơ đồ thể hiện mối liên hệ
- HS:
1 nCaCO3 = 10/100 = 0,1 mol
nCO2 = 3,36/22,4 = 0,15 mol
2 mH2SO4 = 0,1.98 = 9,8g
- HS: Tỉ khối chất khí dA/B =
dO2/KK = = 32/29 =1,10 O2 nặng hơn không khí
- HS: Dung dịch là hỗn hợp đồng nhất giữa dung môi vfa chất tan
3 Công thức tính toán hóa học
Trang 4là gì? Khối lượng
dung dịch được
tính như thế nào?
mdd = mct + mdm
không thể áp
dụng cho dung
dịch rượu
Độ tan là gì?
Công thức tính
độ tan
Nêu công thức
tính C%, CM của
dung dịch?
Thiết lập mối
liên hệ giữa C%
và CM?
- GV hướng dẫn
cách thiết lập
Ta xét trong V ml
dung dịch
C% = 100% =
→
V ml = lit
+ Độ tan khối lượng chất tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa
S = 100 + C% = 100% =
CM = mol/l (M) n: số mol chất V: thể tích dung dịch (lit)
Hoạt động 2.4 Bảng tuần hoàn hóa học
a Mục tiêu: Ôn tập bảng tuần hoàn hóa học
b Nội dung: Thành phần của bảng tuần hoàn hóa học, cách
sắp xếp các nguyên tử trong bảng tuần hoàn theo chu kì,
nhóm
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH:
động não – công não Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe
- GV đặt câu hỏi:
+ Trong bảng
tuần hoàn ô
nguyên tố cho
biết các đại
lượng nào?
+ Chu kì, nhóm
gồm các nguyên
tố như thế nào?
Có tính chất gì
chung giữa các
nguyên tố trong
- HS trả lời:
+ Ô nguyên tố cho biết:
số thự tự nguyên tố, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố và nguyên tử khối
+ Chu kì gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron
+ Nhóm gồm các nguyên tố số electron hóa trị bằng nhau
4 Bảng tuần hoàn hóa học
+ Ô nguyên tố cho biết: số thự tự nguyên
tố, kí hiệu hóa
nguyên tố và nguyên tử khối
+ Chu kì gồm các nguyên tố
Trang 5cùng chu kì,
+ Nhóm gồm các nguyên tố
số electron hóa trị bằng nhau
Hoạt động 3 Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố và hệ thống nội dung kiến thức của bài
học
b Nội dung: Tổng kết nội dung của bài học trên.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học hợp tác, KTDH: động não
– công não Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động
- GV đưa ra các
câu hỏi, yêu cầu
HS suy nghĩ và
trả lời
Câu 1 Điền vào
ô trống của bảng
các số liệu thích
hợp
Nguyên
tử
Số p
Số n
Trong 4 nguyên
tử trên, những
cặp nguyên tử
nào thuộc cùng 1
nguyên tố?
Câu 2 Viết công
thức hóa học, gọi
tên và phân loại
các hợp chất sau:
1) H và SO4 (II)
2) S (IV) và O
3) K (I) và OH
(I)
4) H và S (II)
5) Fe (III) và O
6) Al (III) và OH
- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
Câu 1 Điền vào ô trống
của bảng các số liệu thích hợp
Nguyên
Nguyên tử A và nguyên
tử C thuộc cùng 1 nguyên tố
Nguyên tử B và nguyên
tử D thuộc cùng 1 nguyên tố
Câu 2
S T T CTHH Tên gọi
sunfuric
huỳnh đioxit
hidroxit
sunfu
Trang 6Câu 3 Cho
26,32 gam hỗn
hợp X gồm Fe và
Cu vào dung dịch
HCl loãng, dư
Sau khi kết thúc
phản ứng thu
được 3,36 lit khí
ở đktc và m gam
chất rắn không
tan Tính m
Câu 4 Nung 20
gam chất A gồm
CaCO3 và NaCl
cho đến khi phản
ứng xảy ra phản
ứng hoàn toàn thì
thu được 3,36 lit
khí (đktc) Tính
phần tram khối
lượng mỗi chất
trong hỗn hợp A
Câu 5 Hòa tan
hết 14,5 gam hỗn
hợp Zn, Fe, Mg
bằng dung dịch
H2SO4 loãng, dư
thu được 0,6 gam
H2 Tính khối
lượng muối thu
được sau phản
ứng
Câu 6 Cho 3,68
gam hỗn hợp Al,
hidric
5 Fe2O3 Sắt (III)
oxit
hidroxit
Câu 3
Câu 4
Câu 5
Câu 6.
Trang 7Mg, Zn tác dụng
với một lượng
vừa đủ dung dịch
H2SO4 10% thu
được 2,24 lit khí
H2 (đktc) Tính
khối lượng dung
dịch thu được
sau phản ứng
IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1. Xem trước nội dung bài “Thành phần nguyên tử”
………
………