1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập đầu năm

7 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 287,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo viên tổ chức, học sinh lắng nghe - GV tổ chức trò chơi ô chữ, chia lớp thành 2 đội mỗi đội chọn 3 hàng ngang, tuong ứng với nội dung kiên thưc về chất đã học trong chương trình lớp

Trang 1

TÊN BÀI DẠY ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Môn: Hóa học – Lớp: 9 Thời gian thực hiện: 2 tiết

1. Về kiến thức:

- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức hóa học cơ bản đã học ở lớp 8 có liên quan trực tiếp đến chương trình hóa lớp 9

- Làm các bài tập định lượng tính theo CTHH và tính theo PTHH

2. Về kĩ năng:

- Lập công thức, tính theo công thức và phương trình phản ứng, tỉ khối của chất khí

- Chuyển đổi giữa khối lượng mol (M), khối lượng chất (m), số mol (n), thể tích ở đktc (V), và số mol phân tử chất (A)

3. Về năng lực

Năng lực tự chủ và tự học

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Nhận thức khoa học tự nhiên Tìm hiểu tự nhiên

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

4. Về phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực

và trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi

2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức cũ

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học sinh Nội dung cần ghi

Hoạt động 1 Khởi động

a Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

b Nội dung: Gợi nhắc lại những nội dung kiến thức hóa học lớp 8,9

c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên ôn tập nội dung cũ

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV tổ chức trò

chơi ô chữ, chia lớp

thành 2 đội mỗi đội

chọn 3 hàng ngang,

tuong ứng với nội

dung kiên thưc về

chất đã học trong

chương trình lớp 8

Trả lời đung mõi

hàng ngang mỗi đọi

được cộng 10 điểm,

- Hs: các đội tiến hành thảo luận lựa chọn từ hàng ngang và trả lời

Hàng 1: proton Hàng 2: hỗn hợp Hàng 3: hạt nhân Hàng 4: electron Hàng 5: Nguyên tố Hàng 6: Nguyên tử

Từ khóa: phân tử

Trang 2

sai đội còn lại dành

quyền trả lời Mỗi

từ hàng ngang đúng

sẽ có chưa từ khóa,

các đội có thể dành

quyền trả lời từ

khóa Nếu đội nào

trả lời từ khóa đúng

và đầu tiên sẽ được

công 20 điểm

- Gv dẫn dắt nêu

các nội dung kiến

thức chúng ta cần

năm trong phần hóa

8, để áp dụng trong

chương trình hóa 9

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Phản ứng hóa học

a Mục tiêu: Ôn tập điều kiên, dấu hiệu phản ứng hóa học xảy ra, nêu quy tắc hóa trị.

b Nội dung: Cân bằng phương trình hóa học, xác định hóa trị và viết CTHH dựa trên hóa

trị…

c Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV phát phiếu

học tập số 1 và yêu

cầu Hs trả lời các

câu hỏi:

1/ Điều kiện để

phản ứng hóa học

xảy ra là gì?

2/ Dấu hiệu để nhận

biết phản ứng hóa

học xảy ra?

3/ Hãy phát biểu

quy tắc hóa trị và

cho biết quy tắc hóa

trị được vận dụng

để làm gì?

4/ Để lập một

phương trình hóa

học phải trải qua

mấy bước?

- Hs: thảo luận và tiến hành trả lời

1/ Điều kiên để phản ứng hóa học xảy ra: các chất phải tiếp xúc với nhau, cung cấp nhiệt, có chất xúc tác

2/ Dấu hiệu nhận biêt phản ứng hóa học xảy ra: sự thay đổi màu sắc, phát sáng và tỏa nhiệt, xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí

3/ Cho hợp chất có công thức tổng quát

Trong đó: A, B là kí hiệu hóa học của nguyên tố haowcj nhóm nguyên tử

x, y: lần lượt là chỉ số nguyên tử của A và B

a, b: lần lượt là hóa trị của A, B

Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b 4/ Có 3 bước:

B1 Viết sơ đồ của phản ứng B2 Cân bằng số nguyên tử của

I Phản ứng hóa học

1 Điều kiện xảy ra phản ưng, dấu hiệu nhận biết phản ứng xảy ra

- Điều kiên để phản ứng hóa học xảy ra: các chất phải tiếp xúc với nhau, cung cấp nhiệt,

có chất xúc tác

- Dấu hiệu nhận biêt phản ứng hóa học xảy ra: sự thay đổi màu sắc, phát sáng và tỏa nhiệt, xuất hiện kết tủa, sủi bọt khí

2 Hóa trị, công thức hóa học

Cho hợp chất có công thức tổng quát

Trong đó: A, B là kí hiệu hóa học của nguyên tố haowcj nhóm nguyên tử

x, y: lần lượt là chỉ số nguyên

tử của A và B

a, b: lần lượt là hóa trị của A, B

Trang 3

mỗi nguyên tố.

B3 Viết phương trình hóa học Theo quy tắc hóa trị: x.a = y.b3 Phương trình hóa học

Có 3 bước:

B1 Viết sơ đồ của phản ứng B2 Cân bằng số nguyên tử của mỗi nguyên tố

B3 Viết phương trình hóa học

Hoạt động 2.2 Phân loại các hợp chất vô cơ

a Mục tiêu: Ôn tập khái niệm, phân loại và cách đọc tên các loại hợp chất vô cơ đã được

học

b Nội dung: Viết CT tổng quát, phân loại và đọc tên các hợp chất oxit, axit, bazo và muối

c Sản phẩm: Câu trả lời trong phiếu học tập.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV đặt câu hỏi

trong chương trình

năm lớp 8, các em

đã học về những

loại hợp chất nào?

- GV: phát phiếu

học tập số 2, yêu

cầu Hs hoàn thành

1/Nêu CTHH của

oxit, phân loại và

đọc tên

2/ Nêu CTHH của

axit, phân loại và

đọc tên

3/ Nêu CTHH của

bazo, phân loại và

đọc tên

4/ Nêu CTHH của

muối, phân loại và

đọc tên

- HS trả lời: Các hợp chất vô cơ chúng ta được học là: oxit, axit, bazo và muối

- HS hoàn thành phiếu học tập số 2

II Phân loại các hợp chất vô cơ

Hoạt động 2.3 Phân loại các phản ứng hóa học

a Mục tiêu: Ôn tập khái niệm, phân loại các phản ứng hóa học

b Nội dung: Cân bằng PTHH và phân loại phản ứng thế, hóa hợp và phân hủy

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV đặt câu hỏi

trong chương trình

năm lớp 8, các em

đã học về các loại

phản ứng hóa học

nào? Hãy nêu các

- HS: trả lời có 3 loại phản ứng hóa học

+ Phản ứng thế: là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một

III Phân loại các phản ứng hóa học

+ Phản ứng thế: là phản ứng hóa học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử

Trang 4

loại phản ứng và

cách phân biệt

chúng?

nguyên tố khác trong hợp chất

+ Phản ứng phân hủy: là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

+ Phản ứng hóa hợp: là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

của một nguyên tố khác trong hợp chất

+ Phản ứng phân hủy: là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới + Phản ứng hóa hợp: là phản ứng hóa học trong đó chỉ có một chất mới (sản phẩm) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

Hoạt động 2.4 Công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng và thể tích

a Mục tiêu: Ôn tập công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng và thể tích

b Nội dung: Xác định số mol, khối lượng, thể tích các chất dựa trên công thức tính và

theo PTHH

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV: yêu cầu HS

nêu công thức

chuyển đổi giữa

lượng chất và khối

lượng, thể tích

- GV: yêu cầu HS

nêu các bước tinh

toán khối lượng, thể

tích theo PTHH

- Hs: trả lời 1/ m = n M (g) (mol) (g/mol)

 n = m/M  M = m/n

V = n.22,4  n = V/22,4 Lit mol

2/ Có 4 bước Bước 1 Viết phương trình hóa học

Bước 2 Chuyển đổi khối lượng chất hoặc thể tích chất khí thành

số mol chất Bước 3 Dựa vào phương trình hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

Bước 4 Chuyển đổi số mol chất thành khối lượng (m = n M) hoặc thể tích khí ở đktc (V = 22,4 n)

IV Công thức chuyển đổi giữa lượng chất, khối lượng

và thể tích

1/ m = n M (g) (mol) (g/mol)

 n = m/M  M = m/n 2/ V = n.22,4  n = V/22,4 (lit) (mol)

3/ Có 4 bước

Bước 1 Viết phương trình hóa

học

Bước 2 Chuyển đổi khối lượng

chất hoặc thể tích chất khí thành số mol chất

Bước 3 Dựa vào phương trình

hóa học để tìm số mol chất tham gia hoặc chất tạo thành

Bước 4 Chuyển đổi số mol

chất thành khối lượng (m = n M) hoặc thể tích khí ở đktc (V

= 22,4 n)

Hoạt động 2.5 Dung dịch

a Mục tiêu: Ôn tập kiên thức liên quan tới dung dịch

b Nội dung: Khái niệm dung môi, chất tan, dung dịch, các công thức tính nồng độ phần

trăm, nồng độ mol và độ tan

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV: tiến hành - Hs tiến hành hoàn thiện phiếu V Dung dịch

Trang 5

phát phiếu học tập

số 3 và yêu cầu HS

hoàn thành phiếu

trên

1/ Khái niệm dung

môi, chất tan, dung

dịch

2/ Độ tan là gì? Nêu

công thức tính độ

tan

3/ Nêu công thức

tính nồng độ phần

trăm và nồng độ

mol

học tập số 3

1/ Dung môi là chất hòa tan chất tan

Chất tan là chất bị hòa tan bởi dung môi

Dung dịch là hơn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan

2/Độ tan của một chất là số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa

S = mct.100/mdm (g) 3/Nồng độ phần trăm C% = mct.100%/ mdd Nồng độ mol

CM = n/V (mol/l)

Dung môi là chất hòa tan chất tan

Chất tan là chất bị hòa tan bởi dung môi

Dung dịch là hơn hợp đồng nhất giữa dung môi và chất tan

Độ tan của một chất là số gam chất đó tan trong 100 gam dung môi để tạo thành dung dịch bão hòa

S = mct.100/mdm (g)

Nồng độ phần trăm C% = mct.100%/ mdd Nồng độ mol

CM = n/V (mol/l)

Hoạt động 3 Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố và hệ thống nội dung kiến thức của bài học

b Nội dung: Tổng kết nội dung của bài học trên.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học hợp tác, KTDH: động não – công não Giáo viên tổ

chức, hướng dẫn học sinh hoạt động

- GV đưa ra các câu

hỏi, yêu cầu HS suy

nghĩ và trả lời

Câu 1 Viết công

thức hóa học, gọi

tên và phân loại các

hợp chất sau

1) H và SO4 (II)

2) H và Cl (I)

3) S (IV) và O

4) Ca(II) và NO3 (I)

5) Al (III) và OH (I)

6) Mg (II) và SO4

7) C (IV) và O

8) Fe (III) và O

9) H và PO4 (III)

Câu 2 Cân bằng

các phương trình

phản ứng sau, phân

loại các phản ứng

trên:

a Mg + HCl 

- Hs trả lời:

Câu 1

Câu 2.

Trang 6

MgCl2 + H2

b Na2O + H2O 

NaOH

c KMnO4 

K2MnO4 + MnO2 +

O2

d Fe + O2  Fe3O4

e Cu + AgNO3 

Cu(NO3)2 + Ag

f CaCO3  CaO +

CO2

g Cu(OH)2  CuO

+ H2O

h H2 + CuO  Cu +

H2O

Câu 3 Hòa tan 2,8

gam sắt bằng 50 ml

dung dịch HCl vừa

đủ thu được muối

sắt (II) clorua và

khí hidro

a Tính thể tích khí

thoát ra ở đktc

b Tính nồng độ

mol/l dung dịch

HCl cần dùng

Câu 4 Nếu sử dụng

5,4 gam nhôm tác

dụng với 150 gam

dung dịch H2SO4

thì:

a Khối lượng muối

nhôm sunfat thu

được là bao nhiêu?

b Tính nồng độ

phàn trăm của dung

dịch axit đã dùng

Câu 5 Để hòa tan

7,2 gam một kim

loại R hóa trị II thì

cần dùng hết 200

mol dung dịch HCl

3M Xác định tên

kim loại R đem

dùng

Câu 6 Cho 4,05

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Trang 7

gam kim loại R

chưa rõ hóa trị tác

dụng vừa đủ với

450 ml dung dịch

HCl 2M Hãy xác

định kim loại R

Câu 6

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

1. Xem trước nội dung bài “Oxide ”

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 30/07/2021, 16:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w