1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập đầu năm hóa 11 theo định hướng PTNL

8 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 3,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kiên thức cơ sở lý thuyết hóa học về nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa - khử, tốc độ phản ứng và câ

Trang 1

TÊN BÀI DẠY ÔN TẬP ĐẦU NĂM

Môn: Hóa học – Lớp: 11 Thời gian thực hiện: 2 tiết

1. Về kiến thức:

- Giúp học sinh củng cố kiên thức cơ sở lý thuyết hóa học về nguyên tử, liên kết hóa học, định luật tuần hoàn, bảng tuần hoàn, phản ứng oxi hóa - khử, tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

2. Về kĩ năng:

- Vận dụng các phương pháp để giải các bài toán về nguyên tử, định luật bảo toàn electron, bảng tuần hoàn hóa học, liên kết hóa học,…

- Lập PTHH của các phản ứng oxi hóa – khử bằng phương phpas thăng bằng electron

3. Về năng lực

Năng lực tự chủ và tự học

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Nhận thức khoa học tự nhiên Tìm hiểu tự nhiên

Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học

4. Về phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: chăm chỉ, trung thực

và trách nhiệm

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên: Hệ thống bài tập và câu hỏi

2. Học sinh: Ôn tập lại kiến thức cũ

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

Hoạt động của

giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bài

Hoạt động 1 Khởi động

a Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập cho học sinh

b Nội dung: Gợi nhắc lại những nội dung kiến thức hóa học lớp 10.

c Sản phẩm: Học sinh lắng nghe giáo viên ôn tập nội dung cũ

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

Trang 2

- GV tổ chức trò

chơi ô chữ, chia lớp

thành 2 đội mỗi đội

chọn 3 hàng ngang,

tuong ứng với nội

dung kiên thưc về

chất đã học trong

chương trình lớp 8

Trả lời đung mõi

hàng ngang mỗi đọi

được cộng 10 điểm,

sai đội còn lại dành

quyền trả lời

- Gv dẫn dắt nêu

các nội dung kiến

thức chúng ta cần

năm trong phần hóa

10, để áp dụng

trong chương trình

hóa 11

- Hs: các đội tiến hành thảo luận lựa chọn từ hàng ngang và trả lời

Hàng 1: proton Hàng 2: số khối Hàng 3: đvC Hàng 4: nguyên tố Hàng 5: đồng vị Hàng 6: trung bình

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức Hoạt động 2.1 Nguyên tử

a Mục tiêu: Ôn tập nguyên tử.

b Nội dung: Cách viết cấu hình e của nguyên tử, tính nguyên tử khối trung bình trên cơ

sở đồng vị, xác định thành phần nguyên tử

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV: đặt câu hỏi

thành phần của

nguyên tử

1/ Thành phần cấu

tạo nguyên tử?

2/ Cách viết cấu

hình electron

- HS trả lời:

1/ Cấu tạo nguyên tử

+ Nguyên tử: Hạt nhân (proton, p, 1+, 1u), notron (notron, n, 0, 1u);

Vỏ (electron, e, 1-, 0,00055u)

2/ Các bước viết cấu hình e

B1 Xác định số electron

B2 Các electron phân bố lần lượt

I Nguyên tử

Trang 3

3/ Cách tính nguyên

tử khối trung bình?

vào các phân lớp theo chiều tăng dần về năng lượng

và tuân theo quy tắc về số electron tối đa trong 1 phân lớp

B3 Viết cấu hình electron biểu diễn

sự phân bố

3/ Nguyên tử khối trung bình

Hoạt động 2.2 Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

a Mục tiêu: Ôn tập bảng tuần hoàn hóa học.

b Nội dung: Quy luật sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn, chu kì, nhóm, sự biến

đổi về bán kính, tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện, tính axit và tính bazo Mối quan

hệ giữa cấu hình electron và vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn hóa học

c Sản phẩm: Câu trả lời và sơ đồ tư duy về BTH của HS.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV yêu cầu HS hệ

thống kiến thức về

BTH bao gồm:

nguyên tắc sắp xếp,

cấu tạo và đại lượng

biến đổi

- GV yêu cầu nêu

sự biến đổi tuần

hoang một số tính

chất của các nguyên

tố thông qua bảng

biểu

- GV yêu cầu HS

mối quan hệ giữa

cấu hình electron

nguyên tử với vị trí

cấu tạo của nguyên

tố

- HS tiến hành hệ thống lại nội dung kiến thức về bảng tuần hoàn bằng sơ

đồ tư duy

- HS xây dựng bảng biểu trình bày sự biến đổi tuần một số tính chất theo chu kì hoặc nhóm

- HS nêu mối liên

hệ qua lại giữa vị trí cấu tạo của nguyên tố và cấu hình electron nguyên tử, ngược lại

II Định luật tuần hoàn các nguyên tố hóa học

Hoạt động 2.3 Liên kết hóa học

a Mục tiêu: Ôn tập liên kết hóa học.

b Nội dung: So sánh 2 loại liên kết hóa học: liên kết ion, liên kết cộng hóa trị Cách xác

định loại liên kết dựa trên hiệu độ âm điện Xác định hóa trị trong hợp chất ion, hợp chất

Trang 4

cộng hóa trị và số oxi hóa.

c Sản phẩm: Bảng so sánh đặc điểm liên kết ion và liên kết công hóa trị Câu trả lời của

HS

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV yêu cầu HS

xây dụng bảng biểu

so sánh hai loại liên

kết ion và liên kết

cộng hóa trị: định

nghĩa, đặc điểm liên

kết và hiệu độ âm

điện

- Gv yêu cầu Hs

nêu quy tắc xác

định số oxi hóa của

nguyên tố

- HS tiến hành xây dụng bảng biểu về hai loại liên kết:

ion và công hóa trị

- HS nêu quy tắc xác định số oxi hóa của nguyên tố

III Liên kết hóa học

Hoạt động 2.4 Phản ứng oxi hóa – khử

a Mục tiêu: Ôn tập phản ứng oxi hóa – khử.

b Nội dung: Cách xác định chất oxi hóa – chất khử, cân bằng phương trình oxi hóa – khử

theo phương pháp thăng bằng electron

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV dựa vào quy

tắc xác định số oxi

hóa, hãy cho biết

chất oxi hóa, chất

khử là gì?

- GV yêu cầu HS

nêu các bước cân

bằng phản ứng oxi

hóa – khử

- HS trả lời:

+ Chất oxi hóa là chất có khả năng nhận electron

+ Chất khử là chất

có khả năng nhường electron

- HS: nêu các bước cân bằng phương trình oxi hóa khử theo

electron

IV Phản ứng oxi hóa – khử

Hoạt động 2.5 Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

a Mục tiêu: Ôn tập tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học.

b Nội dung: Khái niệm,các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng Khái niệm về cân

Trang 5

bằng hóa học và các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng hóa học dựa trên nguyên lý Lơ sa tơ li e

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học giải quyết vấn đề KTDH: động não – công não Giáo

viên tổ chức, học sinh lắng nghe

- GV yêu cầu HS

nêu khái niệm, công

thức tính tốc độ

phản ứng, các yếu

tố ảnh hưởng đến

tốc độ phản ứng

- GV yêu cầu HS

phát biểu khái niệm

về cân bằng hóa

học và các yêu tố

ảnh hưởng đến sự

chuyển dịch cân

bằng hóa học

- HS nêu khái niệm về tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian

CT: v = Các yếu tố làm tăng tốc độ phản ứng: tăng nồng độ, tăng nhiệt độ, tăng

áp suất, tăng diện tích bề măt tiếp xúc và sử dụng chất xúc tác

- HS nêu khái niệm về cân bằng hóa học là cân bằng động, cho biết trạng thái của phản ứng thuận nghịch

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất

V Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học

1 Tốc độ phản ứng

- Tốc độ phản ứng là độ biến thiên nồng độ của một trong các chất phản ứng hoặc sản phẩm trong một đơn vị thời gian

CT: v =

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, diện tích bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác

2 Cân bằng hóa học

- Cân bằng hóa học là trạng thái của phản ứng thuận nghịch, tại thời điểm cân bằng thì tốc dộ phẩn ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch Cân bằng hóa học là một cân bằng động

- Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cân bằng

Hoạt động 3 Luyện tập

a Mục tiêu: Củng cố và hệ thống nội dung kiến thức của bài học

b Nội dung: Tổng kết nội dung của bài học trên.

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện: PP: dạy học hợp tác, KTDH: động não – công não Giáo viên tổ

chức, hướng dẫn học sinh hoạt động

- GV đưa ra các câu

hỏi, yêu cầu HS suy

nghĩ và trả lời

- HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi

Trang 6

Câu 1: Một nguyên

tử có tổng số hạt cơ

bản là 24 Trong hạt

nhân số proton bằng

với số nơtron Xác

định số khối của

nguyên tử đó?

Câu 2: Nitơ trong

thiên nhiên là hỗn

hợp gồm hai đồng

vị là (99,63%) và

(0,37%) Tính

nguyên tử khối

trung bình của nitơ?

Câu 3: Hãy viết

cấu hình electron :

Fe; Fe2+; Fe3+; S;

S2- Biết: ZFe = 26 ;

ZS = 16

Câu 4: Trong bảng

tuần hoàn, nguyên

tố X có số thứ tự

11, nguyên tố X

thuộc

A Chu kì 3, nhóm

IVA B Chu

kì 4, nhóm IA

C Chu kì 3, nhóm

IA

D Chu kì 4, nhóm

IVA

Câu 5: Cho các

nguyên tố kim loại

kiềm (thuộc nhóm

IA) Li (Z=3), Na

(Z=11), K (Z=19)

Dãy thứ tự tăng dần

của tính kim loại

sau đây đúng:

A Li < Na < K

B K < Na < Li

C Na < K < Li

D Na < Li < K

Câu 6 Dựa vào giá

trị hiệu độ âm điện

của 2 nguyên tử,

Câu 3.

Câu 4 C

Câu 5 A

Câu 6.

Trang 7

hãy xác định loại

liên kết trong các

phân tử sau:

H2S, NH3, CS2,

H2O, BaF2 và Cl2

Biết C = 1,4; Ba =

0,89; H = 2,2; S =

2,58; N = 3,04; Cl =

3,16; O = 3,44 và F

= 3,98

Câu 7: Viết công

thức electron và

công thức cấu tạo

của: H2S; NH3; CS2;

H2O; Cl2

Biết hóa trị: H: I, S

= O : II, C : IV, S:

VI, N: V và Cl: VII

Câu 8: Xác định số

oxi hoá (gọi là x)

của các nguyên tố

trong các chất sau:

S trong H2SO4, H2S,

SO32-; N trong NH3,

HNO3, NH4+; Cl

trong Cl2, HCl,

HClO

Câu 9: Cân bằng

các phương trình

hóa học sau bằng

phương pháp thăng

bằng electron Cho

biết chất oxi hoá và

chất khử

a) KMnO4 + HCl 

KCl + MnCl2 + H2O

+ Cl2

b) Fe + HNO3 

Fe(NO3)3 + NO2 +

H2O

c) HNO3 + H2S  S

+ NO + H2O

d) Cl2 + NaOH 

NaCl + NaClO +

H2O

Câu 7

Câu 8

Câu 9.

a) 2KMnO4 + 16HCl  2KCl + 1MnCl2 + 8H2O + 5Cl2

b) Fe + 6HNO3  Fe(NO3)3 + 3NO2 + 3H2O

c) 2HNO3 + 3H2S  S + 2NO + 4H2O

d) Cl2 + 2NaOH  NaCl + NaClO + H2O

IV. TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN TỰ HỌC

Trang 8

1. Xem trước nội dung bài “Sự điện ly”.

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 30/07/2021, 15:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w