I - Cấu tạo nguyên tửII - Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa họcIII - Liên kết hóa học IV- Cân bằng hóa học I - Cấu tạo nguyên tử II - Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa họcIII - Liê
Trang 1I - Cấu tạo nguyên tử
II - Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa họcIII - Liên kết hóa học
IV- Cân bằng hóa học
I - Cấu tạo nguyên tử
II - Hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa họcIII - Liên kết hóa học
IV- Cân bằng hóa học
Trang 2Mẫu hành tinh nguyên tử
( theo Rutherford & Bohr)
Tiết 1 I-Cấu tạo nguyên tử :
Trang 3A- Thành phần cấu tạo:
Nguyên tử gồâm có hạt nhân mang điện tích
dương và lớp vỏ mang điện tích âm.
gọi là electron
Z proton mang điện dương
N nơtron không mang điện
“ Nguyên tử trung hòa về điện, nên trong một nguyên tử có Z proton thì cũng có Z electron “
Trang 4Những điều nào khẳng định sau đây có phải bao giờ cũng đúng không?
a- Số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân
nguyên tử
b- Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
c- Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
Trang 5Câu hỏi về thành phần cấu tạo
Mệnh đề nào sau đây không đúng:
a- Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton b- Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron c- Chỉ có trong hạt nhân nguyên tử oxi tỉ lệ giữa số proton và và số nơtron mới là 1:1
d- Chỉ có trong nguyên tử oxi mới có 8 electron
Mệnh đề b và c khộng đúng
Câu 2
00 10 123456789
Trang 6Câu hỏi về thành phần cấu tạo
Lớp electron ngoài cùng của I nguyên tử có những đặc điểm gì ?
1- Lớp electron ngoài cùng không quá
Trang 7B- Hạt nhân nguyên tử
1- Điện tích hạt nhân:
Hạt nhân nguyên tử gồm Z proton, N nơtron
Điện tích hạt nhân là Z+ ( vì trong 1 nguyên tử có Z proton và mỗi p mang 1 điện tích qui ước +1 )
“Nguyên tử trung hòa về điện, nên số proton trong nhân
= số electron chuyển động quanh nhân = số điện tích hạt nhân Z “
Số khối: A = Z + N
Khối lượng nguyên tử coi như bằng tổng số
khối lượng của proton và nơtron = số khối A (tính bằng đvC )
1 đv C = 1,674.10-27 kg
Trang 8B- Hạt nhân nguyên tử
2- Ký hiệu nguyên tử:
Gồm ký hiệu nguyên tố X kèm theo 2 trị số:
- Số hiệu nguyên tử Z đặt phía dưới bên trái
- Số khối A đặt phía trên bên trái ký hiệu nguyên tố :
Cho biết ý nghĩa của kí hiệu sau:
Nguyên tử Na có 11 e => số khối 23
X
23 11
Na
HỎI
ĐÁP
Trang 9- Công thức tính khối lượng nguyên tử trung bình:
(1)
Với a1, a2, a3 : số nguyên tử các đồng vị có số khối là: A1 , A2 , A3
Hoặc : M = x1 % A1 + x2 % A2 + (2)
Với x 1 % , x2 % … là % số nguyên tử các đồng vị
Trang 101/ Đồng (Cu) có 2 đồng vị: Đồng vị I có số khối
A1 =63 chiếm tỉ lệ 73% và đồng vị II có số khối
A2 = 65 chiếm 27% Nguyên tử lượng trung bình của
Cu là bao nhiêu sau đây ?
2/ Agon tách từ không khí là 1 hỗn hợp của 3 đồng vị:
40Ar(99,6%) ; 38Ar(0,063%) ; 36Ar(0,337%)
Tính thể tích của 20 gam agon ở đktc
Thay trị số vào (3) ở trên ta có NTL trung bình
của Ar là 39,98 đvC Vậy thể tích của 20 gam
Trang 11C- Lớp vỏ nguyên tử :
1- Lớp và phân lớp : Các electron phân phối trên các lớp và phân lớp theo mức năng lượng từ thấp
Cấu hình electron dùng để biểu diễn sự phân bố electron
theo các lớp và phân lớp ( dựa vào qui tắc Klechkoski ) :
Thí dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tử Al (Z = 13 )
1s 2 2s 2 2p 6 3s 2 3p 1
Trang 122- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng:
a / Lớp ngoài cùng của nguyên tử có tối đa 8
electron (trừ H)
b/ Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng đều rất bền vững , chúng không tham gia phản ứng
hóa học; đó là các nguyên tử khí hiếm
c/ Các nguyên tử có 1,2,3 electron lớp ngoài cùng
là những nguyên tử kim loại
d/ Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài
cùng là những nguyên tử phi kim
* Các electron lớp ngoài cùng hầu như quyết định
tính chất hóa học của một nguyên tố hóa học.
Trang 131/ Viết cấu hình electron của nguyên tử X có số hiệu
nguyên tử là Z = 19 Cho biết số electron ở lớp ngoài cùng và là kim loại hay phi kim.
2/ Tổng số hạt proton , nơtron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13
Xác định khối lượng nguyên tử của nguyên tố đó.
Z = 4=> N = 5 => KLNT= số khối A = Z + N = 9
N Z
ĐÁP
ĐÁP
Trang 14II- HỆ THỐNG TUẦN HÒAN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC
1-Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố hóa học:
- Các nguyên tố hóa học được xếp theo chiều tăng dần của số địên tích hạt nhân Z
- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp
electron xếp thành một hàng
- Các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số lớp
electron ngoài cùng bằng nhau được xếp thành một cột.
2- HTTH gồm có 7 chu kì và 8 nhóm:
- Chu kì 1,2,3 mỗi chu kì chỉ có 1 hàng ( chu kì nhỏ) từ chu kì 4 trởû lên mỗi chu kì có 2 hàng (chu kì lớn).
- Mỗi nhóm phân làm 2 phân nhóm: phân nhóm
chính và phân nhóm phụ.
Tiết 2
Trang 15H Ệ T H Ố N G T U Ầ N H O À N
Trang 163- Mối liên quan giữa vị trí , cấu tạo và tính chất
hóa học của các nguyên tố trong HTTH :
a/ Trong HTTH, số thứ tự của mỗi nguyên tố = số hiệu nguyên tử của nguyên tố = điện tích hạt nhân (Z) = số proton và số electron trong nguyên tử của nguyên tố đó
Thí dụ: Urani có số thứ tựï là 92 nên số hiệu nguyên tử của U là 92, diện tích hạt nhân là 92+, trong hạt nhân có 92 proton và lớp vỏ nguyên tử có 92 electron.
b/ Số thứ tự của chu kì = số lớp electron của nguyên tử thuộc các nguyên tố ở trên chu kì đó
Thí dụ: Natri ở trên chu kì 3 nên số electron trong nguyên
tư Na được phân bố trênù 3 lớp
Trang 17c/ Số thứ tự của nhóm = hóa trị cao nhất đối với oxi của nguyên tố trên nhóm đó.
Thí dụ: Nguyên tố nitơ ở trên nhóm V nên có hóa trị cao nhất dối với oxi là 5 ; công thức oxit cao nhất là N 2 O 5
d/ Nguyên tử của các nguyên tố thuộc phân nhóm
chính có số electron ngoài cùng = số thứ tự của nhóm Thí dụ: Nguyên tử clo ở phân nhóm chính nhóm VII nên có 7
elctron ở lớp ngoài cùng.
e/ Trong một chu kì, đi từ trái sang phải hóa trị cao
nhất đối oxi tăng tù 1 đến 7, còn hóa trị với hidro của các phi kim giảm từ 4 đến 1
MgO; Al 2 O 3 ; SiO 2 ; P 2 O 5 ; SO 3, , còn hợp chất khí với H là
SiH 4 ; PH 3 ; H 2 S ; HCl.
Trang 18Mệnh đề sau đây đúng? Mệnh đề nào sai?
a/ Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng
nhóm có số electron ngoài cùng bằng nhau
b/ Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng phân nhóm có số electron ngoài cùng bao giờ cũng giống nhau
c/ Tính chất hóa học của các nguyên tố trong
cùng nhóm bao giờ cũng giống nhau
d/ Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng phân nhóm bao giờ cũng giống nhau
HỎI
Câu 1
00 10 123456789
Trang 19Tổng số hạt proton, nơtron, electron của nguyên tử một nguyên tố thuộc phân nhóm chính nhóm VII là 28 a/ Tính khối lượng nguyên tử.
b/ Viết cấu hình electron
Nguyên tử của một nguyên tố thuộc phân
nhóm chính nhóm VII có 7 e ở lớp ngoài cùng Vì lớp n=1 chỉ chứa tối đa 2 electron nên ng.tử của ng tố này ít nhất phải có 2 lớp electron: n 2
- Nếu n = 2: Số e trong nguyên tử là: 2/7 Như vậy ng.tử gồm 9 electron , 9 proton => 10 nơtron
=> KLNT = số khối A =19đvC Nhận vì hợp với đề bài.
- Nếu n = 3: Số e trong nguyên tử : 2/8/7 thì chỉ riêng tổng số p và e = 17+17= 34 > 28 Loại không phù hợp
Câu 2
≥
Trang 20III - LIÊN KẾT HÓA HỌC
1- Liên kết cộng hóa trị:
a- Định nghĩa: Liên kết cộng hóa trị là liên kết giữa các
nguyên tử bằng cặp electron góp chung
Ví dụ: Cl : Cl hay Cl – Cl N N hay N N
b- Liên kết cộng hóa trị có cực và không có cực:
* Liên kết cộng hóa trị có cực được tạo thành giữa những nguyên tử ít khác nhau về tính chất hóa học
Thí dụ: H-Cl ; H – O – H
* Liên kết cộng hóa trị không có cực được tạo thành giữa những nguyên tử giống nhau về tính chất hóa học hay thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học
Td: H : H ; O = O
Trang 21a- Tính thành phần % khối lượng của C và O
ĐÁP =>
ĐÁP =>
Trang 22II - LIÊN KẾT HÓA HỌC
2- Liên kết ion:
a- Sự tạo thành ion: Khi nhường hoặc nhận thêm electron, nguyên tử trở thành phần tử mang điện
gọi là ion.
- Những nguyên tử kim loại (lớp ngoài cùng có 1, 2
3 electron) đều dễ nhường electron biến đổi thành ion dương (gọi là cation)
Thí dụ: Al – 3e = Al 3+
- Những nguyên tử phi kim ( lớp ngoài cùng có 5, 6
7 electron) đều dễ thu thêm electron biến đổi thành ion âm ( anion)
Thí dụ: S + 2e = S
Trang 232-2- Liên kết ion:
b- Sự tạo thành liên kết ion:
Liên kết ion được tạo thành khi các kim loại điển
hình hóa hợp với các phi kim điển hình trong đó có sự chuyển hẵn 1, hay 2, 3 electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại sang lớp ngoài cùng của các nguyên tử phi kim tạo ra các ion mang điện trái dấu 2.1e
Thí dụ: 2Na + Cl2 = 2NaCl 2.2e
2Mg + O2 = 2Mg+O
Trang 24Chọn những điều khẳng định nào sau đây bao giờ cũng đúng?
a/ Các kim loại chỉ có khả năng tạo thành cation,
không bao giờ tạo thành anion
b/ Hidro có khả năng tạo thành ion H- trong các hợp chất với kim loại mạnh
c/ Liên kết ion được tạo nên do sự chuyển electron từ nguyên tử nọ sang nguyên tử kia
d/ Trong tinh thể canxi clorua, có bao nhiêu ion Ca2+
thì có bấy nhiêu ion clorua
Câu 1
?
00 10 123456789
Trang 25Những quá trình sau biến đổi như thế nào?
Fe 2+
Al
F 2 S
O 2
ĐÁP
Trang 26IV – CÂN BẰNG HÓA HỌC 1/ Phản ứng thuận nghịch: là phản ứng hóa học xãy ra
theo 2 chiều ngược nhau ở cùng điều kiện Phương trình phản ứng này được biểu thị bằng 2 mũi tên ngược chiều nhau.
Thí dụ: 2SO2 + O2 2SO3
2/ Cân bằng hóa học: là trạng thái của hỗn hợp các
chất phản ứng khi tốc độ của phản ứng thuận = tốc độ của phản ứng nghịch.
V t = V n
3/ Sự chuyển dịch cân bằng : Nguyên lí Lơ Satơliê:
“ Nếu thay đổi một trong những điều kiện như nhiệt độ, áp
suất hoặc nồng độ, thì cân bằng của hệ sẽ chuyển dịch theo chiều của phản ứng nào chống lại sự thay đổi đó”
Trang 27BÀI TẬP
Khi tăng nhiệt độ thì cân bằng của phản
ứng sau đây chuyển dịch về phía nào?
N2 + 3H2 2NH3 + 22kcal
Vì phản ứng tỏa nhiệt nên khi tăng nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch về phía bên trái tức theo chiều phân tích amoniac
Trong phản ứng sau đây, cân bằng của phản ứng sau đây chuyển dịch về phía nào khi tăng áp suất?
2NO + O2 2NONO2NO
Khi tăng áp suất thì cân bằng chuyển dịch về phía bên phải tức về phía tổng hợp NO2 (giảm thể tích)
Câu 1
ĐÁP
Câu 2
ĐÁP