Giáo án ôn tập đầu năm hóa 10
Trang 1Tiết ppct: 01 + 02
Ngày soạn: 25/ 08/ 2018
ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức - kĩ năng - thái độ
Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
- Nêu được các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứng hoá học
- Trình bày sự phân loại các hợp chất vô cơ
- Nêu các công thức tính, các đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch
Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
- Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
- Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
- Cân bằng phương trình hoá học
- Tính lượng chất, khối lượng,
- Nồng độ dung dịch
Thái độ
- Say mê, hứng thú, tự chủ trong học tập; trung thực; yêu khoa học
* Trọng tâm:
- Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
- Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
- Cân bằng phương trình hoá học
2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Diễn đạt, trình bày ý kiến, nhận định của bản thân
II/ Phương pháp và kĩ thuật dạy học
1/ Phương pháp dạy học: Phương pháp dạy học nhóm, dạy học giải quyết vấn đề.
2/ Các kĩ thuật dạy học
- Hỏi đáp tích cực, đọc tích cực
- Hoạt động nhóm nhỏ
Trang 2- Kĩ thuật khăn trải bàn.
III Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 Giáo viên (GV)
- Soạn giáo án, phiếu học tập.
- Nam châm (để gắn nội dung báo cáo của HS lên bảng từ).
2 Học sinh (HS)
- Ôn bài cũ.
- Tập lịch cũ cỡ lớn hoặc bảng hoạt động nhóm.
- Bút mực viết bảng.
IV Chuỗi các hoạt động học
Tiết 01
Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm cơ bản (20 phút)
Mục
tiêu
giá
- Ôn lại
các kiến
thức đã
được học
của HS ở
lớp 8, 9
- Rèn
năng lực
sử dụng
ngôn
ngữ
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tổ chức trò chơi ô chữ trên powerpoint
GV nêu các quy ước của trò chơi
Nội dung ô chữ
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác (vd: Nước cất) gọi là gì?
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá học
Chữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính
Ô chữ
Ô chìa khóa: Phản ứng hóa học (Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này
thành chất khác)
Kết hợp quan sát mức
độ tích cực của HS trong
HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV có thể
Trang 3chất của chất Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điện
Chữ trong từ chìa khóa: N,Ư
* Hàng ngang 5: Có 8 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạt nhân
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O, A
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu
Chữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1, 2 hay 3 KHHH và chỉ
số ở mỗi chân ký hiệu
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
* Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV cho HS HĐ cá nhân để trả lời
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
- GV mời bất kì một HS báo cáo kết quả
đánh giá cho điểm miệng hoặc cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng
Hoạt động 2: Ôn tập về hóa trị (12 phút)
Trang 4- Ôn lại các
kiến thức đã
được học của
HS ở lớp 8, 9
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu sau:
- Nêu định nghĩa hóa trị, quy tắc xác định
- Xác định hóa trị của các nguyên tố trong các chất: Al2O3, H2S, NO2
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 3 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
- Hóa trị là con số biểu thị khả năng liên kết của ntử ntố này với ntử của ntố khác
- Hóa trị của một ntố được xác định theo hóa trị của ntố Hidro (được chọn làm đơn vị) và hóa trị của ntố Oxi (là hai đơn vị)
- Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên tố A,B Trong công thức AxBy ta có: AaBb
a*x = b*y
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV có thể đánh giá cho điểm miệng hoặc cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng
Hoạt động 3: Ôn tập về các loại hợp chất vô cơ (13 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học của
HS ở lớp 8, 9
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát PHT số 1
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS hoàn thành kiến thức trong PHT
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
- Có bao nhiêu loại hợp chất vô cơ, kể tên và nêu định nghĩa
- Hoàn thành bài tập sau:
Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Tên hợp chất Ghép Loại chất
5 oxit bazơ
Trang 5HS làm việc cặp đôi trong 3 phút.
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
Tiết 02
Hoạt động 1: Ôn tập về mol (7 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học của
HS ở lớp 8, 9
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu:
- Nêu khái niệm về mol, công thức tính
- Tính số mol của 28 gam Fe; 2,7 gam nhôm;
11,2 lít khí oxi (đktc)
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 2 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các
HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
1/ Định nghĩa :
Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion)
Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023 hạt nguyên tử Na
2/ Một số công thức tính mol :
* Với các chất :
* Với chất khí :
- Chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (OoC, 1atm)
- Chất khí ở toC, p (atm)
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV có thể đánh giá cho điểm miệng hoặc cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng
Hoạt động 2: Ôn tập về định luật bảo toàn khối lượng (8 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học của
HS ở lớp 8, 9
- Rèn năng lực
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu:
- Nêu nội dung của định luật bảo toàn khối lượng
- Giải bài tập sau đây: Cho 6,50 gam Zn phản ứng với lượng vừa đủ dung dịch chứa 7,1 gam axit HCl, thu được
* ĐLBT KL:
Khi có pứ: A + B → C + D
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
m A + m B = m C + m D ∑m sp = ∑m tham gia
* Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ dung
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV có thể đánh giá
m n M
V n 22,4
Trang 6sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác 0,2 gam khí H2 Tính khối lượng muối tạo thành.2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm trong 4 phút
Ghi kết quả vào bảng nhóm
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện một nhóm thuyết minh sản phẩm Các
HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2 gam khí H2
Tính khối lượng muối tạo thành sau pứ?
Giải
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2 6,5g 7,1g xg 0,2g
Áp dụng ĐLBTKL ta có:
6,5 + 7,1 = x + 0,2 → x = 13,4g
cho điểm miệng hoặc cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng
Hoạt động 3: Ôn tập về nồng độ dung dịch (8 phút)
- Ôn lại các
kiến thức đã
được học của
HS ở lớp 8, 9
- Rèn năng lực
sử dụng ngôn
ngữ, hợp tác
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV nêu các yêu cầu:
- Nêu các loại nồng độ đã học
- Nêu công thức tính các loại nồng độ
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc cặp đôi trong 3 phút
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện cặp đôi báo cáo kết quả Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
1/ Nồng độ phần trăm (C%).
2/ Nồng độ mol (C M hay [ ])
Vdd : thể tích dung dịch(lit)
Công thức liên hệ :
mdd = V.D (= mdmôi +mct)
lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
Kết hợp quan sát mức độ tích cực của
HS trong HĐ và báo cáo, thảo luận,
GV có thể đánh giá cho điểm miệng hoặc cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng
Hoạt động 4: Luyên tập (20 phút)
- Vận dụng
các kiến thức
1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV phát PHT số 2
Kết hợp quan sát mức độ tích cực
dd
m
m
dd
n
C hay[]
V
M
10.C%.D C
M
Trang 7đã ôn tập vào
các tình huống
cụ thể
- Rèn năng
lực sử dụng
ngôn ngữ, hợp
tác
2 Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm nhóm trong 5 phút
Ghi kết quả vào bảng nhóm
3 Báo cáo, thảo luận: HĐ chung cả lớp
GV mời đại diện một nhóm thuyết minh sản phẩm Các HS khác góp ý, phản biện
GV chốt kiến thức
của HS trong HĐ
và báo cáo, thảo luận, GV có thể đánh giá cho điểm miệng hoặc cộng điểm khuyến khích vào điểm miệng
Hoạt động 5: Dặn dò (2 phút)
- Giao bài tập về nhà: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
- Ôn lại cấu tạo nguyên tử, tỉ khối của chất khí
==============HẾT===============
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2 Bài tập 1 Tính số mol các chất sau:
a 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4
b 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)
Bài tập 2.Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
b) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O
Bài tập 3 Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
b) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O