Độ tan của một chất trong nước :- Là số gam chất đó có thể hòa tan được trong 100g nước để tạo thành dd bão hòa tại một nhiệt độ xác định.. - Độ tan của các chất rắn trong nước phụ thuộ
Trang 1Bài mở đầu
Tiết 02 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
Giáo viên: Nguyễn Quang Ngọc Trường: THPT Cao Bá Quát – Quốc Oai Tel: 097.347.347.1
Mail: quangngoccbq@gmail.com Nick yahoo: quangngoccbq@yahoo.com
Trang 2IV TỈ KHỐI CỦA CÁC CHẤT KHÍ
- Tỉ khối của khí A so với khí B: dA/B = MA/MB
- Tỉ khối của khí A so với không khí : dA/kk = MA/29
Trong đó : MA là khối lượng mol của khí A
MB là khối lượng mol của khí B
Mkk = 29 : khối lượng mol của không khí
- Ý nghĩa : Tỉ khối của chất khí cho biết khí này nặng hay
nhẹ hơn khí kia bao nhiêu lần.
Câu hỏi 1 Hãy cho biết biểu thức tính tỉ khối chất khí Ý nghĩa của
tỉ khối chất khí.
Trả lời.
Trang 3Trả lời Độ tan của một chất trong nước :
- Là số gam chất đó có thể hòa tan được trong 100g nước
để tạo thành dd bão hòa tại một nhiệt độ xác định
- Độ tan của các chất rắn trong nước phụ thuộc vào nhiệt
độ
- Độ tan của các chất khí phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất.
V DUNG DỊCH
Câu hỏi 1 Dung dịch là gì ?
Trả lời Dung dịch là một hỗn hợp đồng nhất của dung môi,
chất tan và các sản phẩm tương tác giữa chúng (không có
sự phân chia bề mặt pha).
Câu hỏi 2 Độ tan của một chất trong nước là gì ? Nó phụ thuộc vào các yếu tố nào ?
Trang 4- Công thức tính nồng độ phần trăm (C%) :
dd
m
m
=
Trong đó : mct là khối lượng chất tan (gam)
mdd là khối lượng dung dịch (g)
- Công thức tính nồng độ mol (CM) :
M
n C
V
= Trong đó : n là số mol chất tan
V là thể tích của dung dịch (lít)
Câu hỏi 3 Viết biểu thức tính nồng độ của các chất tan trong
dung dịch Ý nghĩa của nồng độ.
V DUNG DỊCH
Trang 5CÁC
HỢP
CHẤT
VÔ CƠ
OXIT
MUỐI
BAZƠ
Axit
Oxit lưỡng tính Oxit bazơ
Oxit axit
Oxit trung tính
Muối trung hòa Muối axit
Bazơ không tan Bazơ tan
VI SỰ PHÂN LOẠI CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
Trang 6Câu hỏi 1
Hãy giải thích vì sao:
a Khi nung đá vôi thì khối lượng chất rắn sau
phản ứng giảm ?
b Khi nung một miếng đồng kim loại thì khối
lượng chất rắn sau phản ứng tăng ?
c Khi nung một sợi dây chuyền vàng nguyên
chất thì khối lượng không đổi ?
Trang 7Câu hỏi 2
Tính số mol của một số chất trong các trường hợp
sau đây.
• Có 0,27g kim loại nhôm
• Có 11,7g muối ăn nguyên chất
• Có 12,5g CuSO4.5H2O
• Có 18,066.1022 nguyên tử Fe
• Có 1,12lit khí O2 ở đktc
• Có 200ml dung dịch H2SO4 0,6M
• Có 3,36lit hỗn hợp khí NO và NO2 ở đktc
• Có 300ml dung dịch HCl 0,3M và H2SO4 0,9M
• Có 200g dung dịch MgCl2 19,0%.
Trang 8Câu hỏi 3
Hãy tính thể tích của các hỗn hợp khí sau ở
đktc
• 6,40g Oxi và 22,40g Nito
• 0,75mol cacbonic; 0,50mol cacbonmonooxit
và 0,25mol Nito
Trang 9Câu hỏi 4
Hãy tính khối lượng của các hỗn hợp sau
đây
• Chất rắn gồm có: 0,2mol Fe và 0,5mol Cu
• Khí gồm có: 33,6lit CO2; 11,2lit CO và
8,96lit N2(Các khí đo ở đktc)
Trang 10Câu hỏi 5
Có một số chất khí sau đây: Oxi, nito,
cacbonic, ozon, sunfurơ, hiđro
• Tính tỉ khối hơi của các chất khí trên với khí
hiđro
• Tỉ khối hơi của các chất khí trên với không
khí
Trang 11Câu hỏi 6
Làm bay hơi 300g nước ra khỏi 700g dung
dịch muối 12%, nhận thấy có 5,0g muối kết
tinh ra khỏi dung dịch Hãy xác định nồng
độ phần trăm của dung dịch muối bão hòa
trong điều kiện nhiệt độ của thí nghiệm
Trang 12Câu hỏi 7
Trong 800ml dung dịch NaOH có hòa tan
8,00g NaOH nguyên chất
a Tính nồng độ mol của dung dịch trên
b Phải thêm bao nhiêu ml nước vào 200ml
dung dịch NaOH ở trên để có dung dịch
NaOH 0,1M ?
Trang 13Câu hỏi 8
Cho 5,6g sắt kim loại tác dụng với lượng dư
dung dịch HCl 0,8M thấy có Vlit khí (đktc)
thoát ra
a Viết phương trình hóa học xảy ra
b Tính V
c Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng biết
người ta đã lấy dư 30% so với lượng cần
phản ứng
Trang 14Câu hỏi 9
Cho 200ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M tác dụng
với 300ml dung dịch H2SO4 0,4M
a Viết phương trình hóa học xảy ra
b Tính nồng độ mol và nồng độ phần trăm
của dung dịch thu được sau phản ứng
Giả sử khối lượng riêng của hai dung dịch
Ba(OH)2 và H2SO4 lần lượt bằng 2,3g/cm3
và 1,6g/cm3
Trang 15Giáo viên giao việc
• HS làm các bài tập còn lại trong phiếu học tập.
• HS về nhà đọc lại một số kiến thức liên quan
đến nội dung bài học ở tiết sau: Thành phần nguyên tử, kích thước và khối lượng nguyên tử.
• GV đưa ra và phân công một số phần việc học
sinh cần chuẩn bị cho tiết học sau: Hoàn thành toàn bộ BTVN.