HĐ 4. Hoạt động vận dụng: PP: Tự học KT: Giao nhiệm vụ Em học tập được ở Bác cách tiếp thu tri thức, văn hóa của nhân loại như thế nào? Theo em, ngày nay việc học ngoại ngữ quan trọng như thế nào với học sinh? Bản thân em có thái độ học ngoại ngữ và văn hóa các nước như thế nào? Để học tập và rèn luyện theo phong cách HCM mỗi bản thân chúng ta phải làm gì? (Phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn, phát huy bản sắc của dân tộc mình). Theo em ăn mặc một cách cầu kì, rườm rà liệu có phải là người có lối sống có văn hoá hay không? Vì sao? HĐ 5. HĐ tìm tòi mở rộng PP: Tự học có HD KT: Giao nhiệm vụ TÌm hiểu những câu chuyện về phong cách giản dị của Bác qua việc: xem phim tài liệu về Bác; Nghe hoặc đọc những câu chuyện về “Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” Sưu tầm những bài thơ , câu chuyện kể về lối sống của Bác Tài liệu: 1.Trong một chuyến thăm Ấn Độ khác, trong bữa tiệc do Thủ tướng Nêru chiêu đãi Bác Hồ có món thịt gà địa phương rất nổi tiếng. Người Ấn Độ khi ăn cơm không dùng thìa, dĩa mà dùng năm ngón tay để bốc thức ăn. Cả Bộ trưởng Ngoại giao Ấn Độ cũng muốn dùng tay bốc thức ăn. Nhưng tại bữa tiệc quốc tế người ta phải dùng dao, thìa, dĩa cho lịch sự. Khi món thịt gà được đưa ra, các quan khách Ấn Độ có vẻ không quen dùng dao, dĩa. Bác Hồ rất tinh ý, Người nói với Thủ tướng Nêru: Thịt gà phải ăn bằng tay thì mới ngon chứ còn ăn bằng thìa dĩa thì khác nào nói chuyện với người yêu lại phải qua ông phiên dịch. Nghe Bác Hồ nói vậy, cả bàn tiệc cười ầm cả lên làm cho không khí bữa tiệc hôm đó rất vui vẻ và thân mật. 2. Có lần đoàn chuyên gia các nước anh em vào chúc tết Bác. Vì trường hợp đặc biệt nên lần này không có phiên dịch. Thấy mọi người có vẻ lúng túng, Bác mỉm cười bảo: “Thôi được, Bác sẽ dịch cho”. Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói đến đâu, Bác dịch đến đấy bằng các tiếng Nga, Hán, Anh, Pháp. Các đồng chí chuyên gia nhìn Bác với vẻ khâm phục, trìu mến. Không khí càng thêm chan hòa, thắm tình hữu nghị anh em. Sau buổi tiếp khách, Bác bảo: Dịch không phải dễ đâu, tiếng nói là phải chính xác. Bác kể một đồng chí phiên dịch đã dịch câu “Chúc Hồ Chủ tịch mạnh khỏe, sống lâu” sang tiếng Việt là “Chúc Hồ Chủ tịch bách niên giai lão” (Câu dùng để chúc cô dâu, chú rể trong các đám cưới. Tất cả mọi người có mặt đều phá lên cười vui vẻ, đồng thời ai nấy đều hết sức thấm thía những lời khuyên của Bác..
Trang 1Ngày soạn: 8/2021
Ngày dạy: 8/2021
Tuần 1- Tiết 1 GIỚI THIỆU MÔN HỌC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- Nắm được nội dung tổng quát của chương tình môn Ngữ văn 9
- Nắm được những đơn vị kiến thức cơ bản của từng phân môn: Văn bản, Tiếng Việt, Làm văn
2 Kĩ năng.
- Phân tích, tổng hợp, khái quát, vận dụng kiến thức
3 Thái độ: Yêu thích, có ý thức học tập bộ môn
4 Năng lực, phẩm chất
- Năng lực chung: Góp phần phát triển năng lực chung của HS
- Phẩm chất: Tự tin, tự lập, tự chủ; yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: sách giáo khoa; PPCT
2 Học sinh: Sách giáo khoa, đồ dùng học tập
III Ph ương pháp, kỹ thuật dạy học
1 PP: Thuyết trình, trò chơi
2 KT: Sơ đồ tư duy
IV Tiến trình dạy học
1 HĐ khởi động
GV cho lớp chơi trò chơi: Ai nhanh hơn
- Hình thức: Chia lớp làm hai đội
- Luật chơi: Học sinh trong nhóm thảo luận 2 phút Lên trình bày các đơn vị KT cơ bản
đã học của ba phân môn: Văn, Tiếng Việt, Làm văn của năm học trước Nhóm nào ghi
được nhiều đơn vị KT nhất, nhóm đó thắng cuộc
- Thời gian: 5 phút
- Phần thưởng: một tràng pháo tay của cả lớp
2 Nội dung tiết học
Hoạt động 1 Giới thiệu chương trình Ngữ văn 9
• Mỗi tuần 5 tiết x 35 tuần = 175 tiết ( 2 tuần đệm dùng để dạy bù những ngày lễ, tết;
không tính vào chương trình thực học)
• 3 phân môn chính: Đọc – hiểu văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn
1.Tiếng Việt
- Các phương châm hội thoại
- Xưng hô trong hội thoại
- Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Sự phát triển của từ vựng
- Thuật ngữ + Trau dồi vốn từ
- Tổng kết về từ vựng
- Khởi ngữ
- Các thành phần biệt lập
- Biên bản
- Hợp đồng
2 Làm văn
- Văn thuyết minh
- Văn tự sự
- Văn nghị luận ( Đặc biệt chú ý kiểu bài này vì nó tham gia vào cấu trúc đề thi)
3 Đọc – hiểu văn bản
• Văn bản nhật dụng: ( 3 VB)
Trang 2- Phong cách Hồ Chí Minh,
- Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
*Văn bản nghị luận (4 văn bản)
- Bàn về đọc sách,
-Tiếng nói của văn nghệ
- Chó sói và cừu……
- Chuẩn bị hành trang vào TK mới
• Văn học VN trung đại: (5 văn bản)
- Chuyện người con gái Nam Xương
- Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh(Giảm tải)
- Truyện Kiều ( Một bài giới thiệu chung+ 3 đoạn trích)
- Truyện Lục Vân Tiên,…
- Hoàng lê nhất thống chí
• Thơ VN 1945 – 1975: (11 văn bản)
- Đồng chí
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính
- Ánh trăng
- Bếp lửa
_ Đoàn thuyền đánh cá
- Mùa xuân nho nhỏ
- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ(Giảm tải)
- Con cò (Giảm tải)
- Sang thu
- Viếng lăng Bác
- Nói với con
• Truyện VN 1945 – 1975: ( 4 văn bản)
- Làng
- Lặng lẽ Sa Pa
- Chiếc lược ngà
- Bến quê, (Giảm tải)
- Những ngôi sao xa xôi
• Văn học nước ngoài: (7 văn bản)
- Mây và Sóng,
- Cố hương,…
- Những đứa trẻ
- Con chó Bấc
- Rô bin sơn
- Bố của Xi-mông
- Tiếng gọi nơi hoang dã
* Kịch: (2 văn bản)
- Tôi và chúng ta
- Bắc sơn
Tổng 40 văn bản các loại
III Phương pháp học
- Với phần văn bản: Chủ yếu là PP tự học, tự tìm hiểu dựa trên phần chuẩn bị bài ở
nhà Phải soạn bài theo sơ đồ tư duy Phần tác giả, tác phẩm phải trình bày vào vở ghi trước khi đến lớp
- Với phần TV và làm văn: Hoàn thành các bài tập sau khi học lí thuyết.
IV Sách tham khảo: Bồi dưỡng Ngữ văn 9, Dàn ý làm văn 9- NXB giáo dục
Trang 3* Hoạt động tìm tòi mở rộng:
- Tìm đọc những TP có đoạn trích được giới thiệu trong SGK Ngữ văn 9
- Học thuộc những bài thơ trong SGK
- Soạn bài: Phong cách Hồ Chí MInh
Ngày soạn: 8/2021
Ngày dạy: 9/2022
Tuần 1- Tiết 2,3
Bài 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
LÊ ANH TRÀ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Nhận ra một số biểu hiện trong phong cách Hồ Chí Minh trong đời sồng và sinh hoạt
- Hiểu ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc dân tộc
- Hiểu đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể
2 Kĩ năng:
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa lối sống
3 NL, PC
* Năng lực:
- Năng lực chung: NL ngôn ngữ, NL văn học
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tiếp nhận văn bản.
+ Năng lực cảm nhận thẩm mĩ
+ Năng lực tự học
+ Năng lực thực hành ứng dụng
* Phẩm chất: yêu nước, trách nhiệm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: sách giáo khoa; Tài liệu tham khảo; tranh ảnh, tài liệu về Bác
2 Học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
- Tranh ảnh liên quan đến bài học
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học
1 PP: Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác
2 KT:
- Đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
- KT5,7
IV Tiến trình dạy học
1 HĐ khởi động
- Tổ chức lớp
- Chiếu đoạn clip về hình ảnh HCM
Những mẩu chuyện trong cuộc đời của Hồ Chủ Tịch là tấm gương mà mỗi chúng ta phải học tập Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trong phong cách của Người.
Trang 42 HĐ hình thành kiến thức
HĐ 1 Tìm hiểu chung
- Hình thức: HĐ cả lớp
- PP dạy học:
+ PP
- Kĩ thuật:
+ Giao nhiệm vụ
+ Hỏi và trả lời
+ Sơ đồ tư duy
Bước 1: Giao nhiệm vu
- HS đọc phần chú thích SGK
- Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà
nêu:
+ Kiểu văn bản
+ Chủ đề
+ Bố cục
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời vào vở theo ND câu
hỏ Trình bày theo sự phân công của
GV
Bước 3 Báo các kết quả
- HS-HS ( Học sinh bổ sung, phản
biện)
- GV- HS (Giáo viên góp ý)
- Chốt KT
HĐ 2 Phân tích VB
- Hình thức: HĐ nhóm bàn
- PP dạy học:
+ PP dạy học hợp tác
- Kĩ thuật:Giao nhiệm vu; sơ đồ tư
duy
Bước 1: Giao nhiệm vu
- GV yêu cầu HS tìm hiểu:
+ Nguồn gốc hình thành phong cách
HCM
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (5
phút)
- HS thảo luận trả lời
- Các nhóm báo cáo nội dung được
phân công
Bước 3 Báo cáo kết quả
- HS-HS ( Học sinh bổ sung, phản
biện)
- GV- HS (Giáo viên góp ý)
- Chốt KT
Mở rộng:
I Tìm hiểu chung:
1 Kiểu văn bản
- Văn bản nhật dụng
- Chủ đề: Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản
sắc văn hoá dân tộc
- Tác giả: Lê Anh Trà
2 Đọc:
3 Chú thích:
(12)chú thích: Hầu hết là từ Hán Việt
4 Bố cục: 2 phần
- Phần 1: Từ đầu đến "hiện đại": Nguồn gốc
hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí Minh
- Phần 2: Biểu hiện phong cách HCM
II Phân tích:
1 Nguồn gốc hình thành phong cách văn hoá
Hồ Chí Minh:
- Tiếp thu có sáng tạo văn hóa, văn minh thế giới
+ Cách tiếp thu: Thăm trực tiếp, từng sống dài
ngày, làm nhiều nghề, nói và viết nhiều thứ tiếng ngoại quốc
( Lăn lộn thực tế)
+ Kết quả: am hiểu nhiều về các dân tộc, uyên
thâm, tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp; phê phán những tiêu cực của CNTB
- NT điệp ngữ, liệt kê -> đoạn văn nhịp nhàng, cân đối; tự hào của nhà văn với Bác
- Nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc.
+ Nhào nặn: từ ngữ gợi hình, tạo sự chắc chắn,
hòa quyện nhuần nhuyễn giữa yếu tố quốc tế và dân tộc, truyền thống và hiện đại văn minh (Phương tây: CN, cá nhân, sự sáng tạo con người; Phương Đông: NN, Tập thể, gắn bó giữa con ng với tự nhiên, con người với cộng đồng) -> Phong cách Hồ Chí Minh
Bình dị, phương Đông, Việt nam nhưng cũng rất mới, hiện đại
Trang 5Hoạt động của GV và HS Nội dung
+ Em biết danh hiệu cao quý nào của
Chủ tịch Hồ Chí Minh về văn hoá?
(Hết tiết 1)
- HS thảo luận nhóm bàn các ND
sau:
- Thời gian HĐ: 10 phút
- Nội dung HĐ: Vẻ đẹp trong lối
sống của HCM:
+ Nơi ở
+Trang phục
+ Tư trang
+ Ăn uống
+ Nhân xét
2 - Biểu hiện trong PC của Hồ Chí Minh:
- Thể hiện ở lối sống giản dị đời thường của Người.
+ Nơi ở, nơi làm việc: “Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ”…
“Chỉ vẹn vẹn có vài phòng tiếp khách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ… đồ đạc rất mộc mạc, đơn sơ”.-> quen thuộc, rất đỗi gần gũi, gợi hình ảnh của làng bản, quê hương những nơi Bác từng ở, từng đi qua; không khác với cuộc sống bên ngoài
+ Trang phục, tư trang
“Bộ quần áo bà ba nâu”
“Chiếc áo trấn thủ”
“Đôi dép lốp thô sơ”
Liệt kê-> giản dị ( Có lẽ k ở đâu đâu, ở quốc gia nào vị chủ tịch nước lại mộc mạc, giản dị đến thế)
+ “Tư trang ít ỏi, một chiếc vali
con với vài bộ quần áo, vài vật kỷ niệm” ( Tính từ đặt trong sự tương phản: vài- cuộc đời dài)
-> tư trang quá bình thường, ai cũng có thể có
+ Việc ăn uống: “Rất đạm bạc”
Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối”
-> Bữa ăn bình dân như tất cả
- Tính nhất quán trong bài viết: Bác giản dị từ nơi dị ở, trang phục, tư trang, việc ăn uống -> Đây là sự chủ động lựa chọn của Người
- Là chủ tịch nước, phải gánh nhiều trọng trách lớn trách lớn lao nhưng Người lại chọn cho mình cách mình lối sống thanh cao
Cuộc sống phản chiếu chiều sâu văn hóa trong lối trong lối sống ủa Người mà chiều sâu ấy lại bắt bắt bắt nguốn từ quan niệm thẩm mĩ rất lành mạnh của mạnh của Người Việt: cái đẹp nằm trong cái giản dị cái đời thường
* Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết
hợp lời kể với bình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật đối lập (Chủ tịch nước mà hết sức giản dị)
=> Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũng Người giống như các nhà nho nổi tiếng trước đây
(Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam + “Không phải là một cách tự thần thánh hoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”
+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ của những con người tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinh thần sảng khoái, một quan niệm
thẩm mỹ (Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên)
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
HĐ 3 Tổng kết
- Nhóm 1: Báo cáo NT
- Nhóm 2: BC nội dung
Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận,
so sánh, dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng các loạt từ Hán Việt (Tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho di dưỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)
=> Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị mà thanh cao của Chủ tịch
Hồ Chí Minh Giúp người đọc thấy được sự gần gũi sự gần gũi giữa Bác Hồ với các vị hiền triết
III.Tổng kết:
1/Nghệ thuật
- Sử dụng ngụn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự
sự, biểu cảm, lập luận
- Vận dụng cỏc hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập
2/Ý nghĩa VB
Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ xỏc thực, tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốt văn hóa HCM trong nhận thức và trong hành động
Từ đó đặt ra một vấn đề của thời kì hội nhập : Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, đồng thời phải
giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc
HĐ3 Hoạt động luyện tập:
PP:Thực hành
KT: Sơ đồ tư duy
Hệ thống luận đề, luận điểm, luận cứ của bài bằng sơ đồ tư duy
Trang 7HĐ 4 Hoạt động vận dụng:
PP: Tự học
KT: Giao nhiệm vụ
- Em học tập được ở Bác cách tiếp thu tri thức, văn hóa của nhân loại như thế nào?
- Theo em, ngày nay việc học ngoại ngữ quan trọng như thế nào với học sinh? Bản thân
em có thái độ học ngoại ngữ và văn hóa các nước như thế nào?
- Để học tập và rèn luyện theo phong cách HCM mỗi bản thân chúng ta phải làm gì?
(Phải hoà nhập với khu vực và quốc tế nhưng cũng cần phải giữ gìn, phát huy bản sắc của dân tộc mình)
- Theo em ăn mặc một cách cầu kì, rườm rà liệu có phải là người có lối sống có văn hoá hay không? Vì sao?
HĐ 5 HĐ tìm tòi mở rộng
PP: Tự học có HD
KT: Giao nhiệm vụ
- TÌm hiểu những câu chuyện về phong cách giản dị của Bác qua việc: xem phim tài liệu
về Bác; Nghe hoặc đọc những câu chuyện về “Tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”
- Sưu tầm những bài thơ , câu chuyện kể về lối sống của Bác
Tài liệu:
Trang 81.Trong một chuyến thăm Ấn Độ khác, trong bữa tiệc do Thủ tướng Nêru chiêu đãi Bác
Hồ có món thịt gà địa phương rất nổi tiếng Người Ấn Độ khi ăn cơm không dùng thìa, dĩa mà dùng năm ngón tay để bốc thức ăn Cả Bộ trưởng Ngoại giao Ấn Độ cũng muốn dùng tay bốc thức ăn Nhưng tại bữa tiệc quốc tế người ta phải dùng dao, thìa, dĩa cho lịch sự Khi món thịt gà được đưa ra, các quan khách Ấn Độ có vẻ không quen dùng dao, dĩa Bác Hồ rất tinh ý, Người nói với Thủ tướng Nêru: Thịt gà phải ăn bằng tay thì mới ngon chứ còn ăn bằng thìa dĩa thì khác nào nói chuyện với người yêu lại phải qua ông phiên dịch Nghe Bác Hồ nói vậy, cả bàn tiệc cười ầm cả lên làm cho không khí bữa tiệc hôm đó rất vui vẻ và thân mật
2 Có lần đoàn chuyên gia các nước anh em vào chúc tết Bác Vì trường hợp đặc biệt nên lần này không có phiên dịch Thấy mọi người có vẻ lúng túng, Bác mỉm cười bảo: “Thôi được, Bác sẽ dịch cho!” Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói đến đâu, Bác dịch đến đấy bằng các tiếng Nga, Hán, Anh, Pháp Các đồng chí chuyên gia nhìn Bác với vẻ khâm phục, trìu mến Không khí càng thêm chan hòa, thắm tình hữu nghị anh em Sau buổi tiếp khách, Bác bảo: Dịch không phải dễ đâu, tiếng nói là phải chính xác Bác kể một đồng chí phiên dịch đã dịch câu “Chúc Hồ Chủ tịch mạnh khỏe, sống lâu” sang tiếng Việt là “Chúc Hồ Chủ tịch bách niên giai lão!” (Câu dùng để chúc cô dâu, chú rể trong các đám cưới Tất cả mọi người có mặt đều phá lên cười vui vẻ, đồng thời ai nấy đều hết sức thấm thía những lời khuyên của Bác
~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~
Ngày soạn / / 2021
Ngày dạy: / / 2021
Tuần 1- Tiết 4 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là các phương châm hội thoại.
2 Kĩ năng: Biết cách sử dụng phương châm về lượng và phương châm về chất trong
một tình huống cụ thể
3 NL, PC
* Năng lực:
- Năng lực chung: NL ngôn ngữ
- Năng lực đặc thù:
+ Năng lực tự học
+ Năng lực thực hành ứng dụng
* Phẩm chất: trách nhiệm
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: sách giáo khoa; Đề luyện tập cho HS
2 Học sinh
- Soạn bài theo hướng dẫn của giáo viên
III Phương pháp, kỹ thuật dạy học
1 PP: Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác
2 KT:
- Đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ
IV Tiến trình tiết học
1.HĐ khởi động
- Tổ chức
- Cho HS tìm những câu ca dao, tục ngữ nói về cách nói năng, giao tiếp của con người
HS nhận xét cách giao tiếp-> GV dẫn vào bài
Trang 92 Hoạt động hình thành kiến thức
HĐ 1 Tìm hiểu PC về lượng
- Hình thức: HĐ cả lớp
- PP dạy học:
+ PP
- Kĩ thuật:
+ Giao nhiệm vụ
+ Hỏi và trả lời
Bước 1: Giao nhiệm vu
- HS đọc VD SGK: Học bơi và Lợn
cưới áo mới
- Trả lời các câu hỏi:
+ Câu trả lời của Ba có làm cho An thỏa
mãn không?
+ Cách hỏi của hai nhân vật trong “Lợn
cưới áo mới” có phù hợp với hoàn cảnh
giao tiếp không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời vào vở theo ND câu hỏi
- Trình bày theo sự phân công của GV
Bước 3 Báo các kết quả
- HS-HS ( Học sinh bổ sung, phản biện)
- GV- HS (Giáo viên góp ý)
- Chốt KT:
Muốn cho người nghe hiểu thì người
nói cần chú ý điều gì?
* Bài tập nhanh.
- Các câu sau đây có đáp ứng phương
châm về lượng không ? Vì sao ? Hãy
chữa lại các câu đó
a- Nó đá bóng bằng chân.
b- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt.
+ Các câu chưa đáp ứng phương châm
về lượng vì nói ít hơn những gì mà giao
tiếp đòi hỏi
Chữa lại:
- Nó đá bóng bằng chân trái
- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt chứa chan
yêu thương
- GV chốt vấn đề qua bài tập
HĐ 2 Tìm hiểu PC về chất
- Hình thức: HĐ cả lớp
- PP dạy học:
+ PP nêu và giải quyết vấn đề
- Kĩ thuật:
+ Giao nhiệm vụ
+ Hỏi và trả lời
I Phương châm về lượng
1 Ví dụ: (SGK)
2 Nhận xét:
VD1 - Câu trả lời của Ba không làm cho
An thỏa mãn vì nó mơ hồ về ý nghĩa An muốn biết Ba học bơi ở đâu (tức là địa điểm học bơi) chứ không phaỉ An hỏi Ba bơi là gì ?
VD 2- Truyện: Lợn cưới áo mới
- Các nhân vật nói nhiều hơn những điều cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi:
+ “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không ?”
Và chỉ cần trả lời:
+ “Tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả”
- Khi nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp, không nên nói ít hơn những
gì mà giao tiếp đòi hỏi
-Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói.
3 Kết luận: (Ghi nhớ – SGK).
II Phương châm về chất
1 Ví dụ: (SGK)
Trang 10Hoạt động của GV và HS Nội dung
Bước 1: Giao nhiệm vu
- HS đọc VD SGK: Quả bí khổng lồ
- Trả lời các câu hỏi:
+ Truyện có chi tiết nào gây cười?
+ tại sao lại gây cười?
+ Cách hỏi của hai nhân vật trong “Lợn
cưới áo mới” có phù hợp với hoàn cảnh
giao tiếp không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời vào vở theo ND câu hỏi
- Trình bày theo sự phân công của GV
- Khi giao tiếp với những gì em không
chắc chắn em sẽ nói thế nào?
Bước 3 Báo các kết quả
- HS-HS ( Học sinh bổ sung, phản biện)
- GV- HS (Giáo viên góp ý)
- Chốt KT:
Muốn cho người nghe tin thì người nói
cần chú ý điều gì?
HĐ III Luyện tập
* BT 1 (SGK)
- Phương pháp: tự học
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
- Hình thức: HĐ cá nhân
* BT 2 (SGK)
- Phương pháp: tự học
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
- Hình thức: HĐ cá nhân
* Bài tập 3
- Phương pháp: tự học
- Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ
- Hình thức: HĐ cá nhân
2 Nhận xét:
- Phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật, hoặc không có bằng chứng xác thực
- Nếu chưa chắc chăn nên dùng: Hình như là, em nghĩ là, theo em…
3 Kết luận: (Ghi nhớ – SGK).
III LUYỆN TẬP:
*Bài tập 1
- Những câu được đưa ra đều mắc một loại lỗi: sử dụng từ ngữ trùng lặp, thêm
từ ngữ mà không thêm một phần nội dung nào
a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi
vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú
nuôi trong nhà
b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì
thế “có hai cánh” là cụm từ thừa
* B ài tập 2
a- Nói có sách, mách có chứng b- Nói dối
c- Nói mò d- Nói nhăng, nói cuội
=> Các câu trên đều có liên quan đến phương châm hội thoại về chất
b các từ ngữ : như tôi đã trình bày, như mọi người đã biết… sử dụng trong trường hợp người nói có ý thức tôn trọng phương châm về lượng nghĩa là không nhắc lại những điều đã được trình bày
* Bài tập 3
-Với câu hỏi “Rồi có nuôi được không ?
”, người nói đã không tuân thủ phương châm về lượng (hỏi một điều rất thừa)