1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Ngữ Văn 9 - Năm học 2011 - 2012

117 496 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG - HS: Văn bản nhật dụng, kiểu bài nghị luận.. B.CHUẨN BỊ: - GV Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ - HS Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết 1 Hoạt động

Trang 1

- Giáo viên: Giáo án, chân dung Hồ Chí Minh, một số tác phẩm của Hồ Chí Minh.

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà

C.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3 Bài mới: Gi i thi u b iới thiệu bài ệu bài ài

Hoạt động 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

Hồ Chí Minh là nhà yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại, vị lãnh tụ tài ba, danh nhân văn hoáthế giới Ở Người có sự kết hợp hài hoà giữa cái vĩ nhân mà gần gũi, giản dị, cái hiện đại

và truyền thống Đó chính là biểu hiện của nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh

Hoạt động 2 HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- HS: Văn bản nhật dụng, kiểu bài nghị luận

- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm văn

bản nhật dụng , kể tên các Vb nhật dụng ở

lớp 8

- HS nhắc lại khái niệm: là những VB đề cập

đến những vấn đề hàng ngày, gần gũi trong

đời sống: Ôn dịch thuốc lá, Bài toán dân số…

? Văn bản chia làm mấy phần? nội dung từng

Trang 2

phần ? - Phần 1: Từ đầu rất hiện đại.

Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

- Phần: Phần còn lại

Nét đẹp trong lối sống của Bác

Hoạt động3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

? Hoàn cảnh nào đã đưa HCM đến với tinh hoa

văn hoá nhân loại ?

- HS: Bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu

nước năm 1911

- GV cho HS thảo luận nhóm: Bác đã làm cách

nào để nắm và hiểu được tri thức văn hoá nhân

loại ?

- HS thảo luận 6 nhóm trong 5 phút, đại diện nhóm trình bày,

nhận xét, bổ sung.

- GV chốt ý.

- GV nêu một vài dẫn chứng chứng minh

? Việc tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại tạo

cho HCM trở thành người như thế nào?

- HS: Có kiến thức uyên thâm,trở thành một

nhân cách rất Việt Nam.

? Sự kì lạ để tạo nên phong cách HCM ở đây

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại:

b Cách tiếp thu :

+ Nắm vững phương tiện giao tiếp

là ngôn ngữ + Học hỏi thông qua lao động, làm việc.

+ Tìm hiểu đến mức uyên thâm + Tiếp thu chủ động, có chọn lọc: Tiếp thu cái hay cái đẹp, đồng thời phê phán cái xấu, cái tiêu cực.

+ Tiếp thu trên nền tảng văn hoá dân tộc.

c Kết quả :

- Vốn tri thức rộng, uyên thâm: Biết nhiều thứ tiếng, am hiểu nhân dân thế giới và nhiều nền văn hoá.

- HCM trở thành một nhân cách rất Việt Nam, rất phương đông, đồng thời rất mới, rất hiện đại.

4 Hướng dẫn về nhà:

- Học phần 1, chuẩn bị phần 2

- Sưu tầm tranh ảnh, tài liệu nói lên sự giản dị của Bác trong đời sống, công việc

- Chỉ ra những câu văn có tính thuyết minh và lập luận

o0o

Trang 3

1 Kiến thức: - Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong sáng giản dị, thanh cao của Bác

- Nắm được một số biện pháp nghệ thuật sử dụng trong văn thuyết minh

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng phân tích văn bản, kể chuyện.

3 Giáo dục: - Giáo dục học sinh lòng kính yêu Bác, học tập và làm theo tấm gương

đạo đức của Người

B.CHUẨN BỊ:

- GV Đọc bài, soạn giáo án, Bảng phụ

- HS Chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên ở tiết 1

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- GV cho Hs thảo luận theo bàn (10p)

?Nét đẹp trong lối sống của HCM được thể

hiện ở những khía cạnh nào ? Tìm chi tiết

biểu hiện ?

Hs : Đại diện các nhóm trình bày

Gv : Nhận xét , bổ sung

? Em hình dung như thế nào cuộc sống các

nguyên thủ quốc gia trên thế giới cùng thời

với Bác và đương đại ?

- Hs: Họ sống trong giàu sang phú quý, có

kẽ hầu người hạ, ăn các món sơn hào hải vị

? Em cảm nhận được gì qua lối sống của

Bác ?

-Hs: Lối sống thanh cao, giản dị

? Hãy giải thích vì sao tác giả so sánh lối

sống của Bác với các vị hiền triết ?

Hs: Đó là sự kế thừa, phát huy truyền thống

tốt đẹp của các nhà văn hoá dân tộc

2 Nét đẹp trong lối sống của Bác:

a Nơi ở và nơi làm việc:

- Chiếc nhà sàn nhỏ bên cạnh ao cá.

- Chỉ vài phòng nhỏ

- Đồ đạc đơn sơ mộc mạc

b Trang phục:

- Hết sức giản dị :Quần áo bà ba nâu, dép

lốp thô sơ, chiếc áo trấn thủ, tư trang ít ỏi

Trang 4

? Tác giả giải thích như thế nào về sự giản

dị mà thanh cao đó?

- Hs: Không phải lối sống khắc khổ,cũng

không phải là tự thần thánh hoá mà là một

3 Nghệ thuật tiêu biểu:

Hoạt động3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

? Qua văn bản, em hiểu thêm gì về Hồ Chí

Minh?

- Hs: Giản dị, thanh cao

- GV gọi hs đọc ghi nhớ ở SGK ?

? Hãy chỉ ra những nguy cơ, thuận lợi trong

thời kì văn hoá hội nhập này ?

- Hs: Thuận lợi là giao lưu và tiếp thu với

nhiều nền văn hoá hiện đại nhưng có nguy

cơ dễ bị văn hoá tiêu cực xâm hại

? Thông qua tấm gương của Bác, chúng ta

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- Học thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm một số chuyện về cuộc đời của Bác

- Soạn bài “ Phương châm hội thoại ”

o0o

Tiết 03

Trang 5

A.Mục tiêu

Giúp HS:

1.Kiến thức: Giúp hs nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất.

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

3 Giáo dục: Giáo dục HS tính trung thực, thật thà.

B.Chuẩn bị:

-GV Đọc bài, soạn giáo án.

-HS xem trước nội dung bài học

- GV: Phương châm hội thoại là một nội dung quan trọng trong giao tiếp Có những

phương châm hội thoại nào?Trong giao tiếp cần sử dụng ra sao? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu hai phương châm đầu tiên

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

- Cho hs đọc ví dụ ở SGK

? Cho biết “Bơi” có nghĩa là gì ?

- Hs: Bơi là hoạt động di chuyển dưới nước

? Từ khái niệm đó theo em câu trả lời của

Ba có đáp ứng điều mà An muốn hỏi không

- Hs: Một địa điểm cụ thể nào đó

? Từ đây rút ra bài học gì về nội dung giao

tiếp ?

- Hs: Cần nói đúng nội dung, yêu cầu giao

tiếp

- Gọi hs đọc ví dụ “ Lợn cưới áo mới ”

? Vì sao truyện lại gây cười ? Hãy chỉ ra các

chi tiết gây cười ?

- Hs : - Con lợn cưới của tôi

- Từ lúc tôi mặc chiếc áo mới này…

? Vậy cần nói như thế nào để người nghe

đủ hiểu điều cần hỏi và trả lời ?

I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:

1 Ví dụ 1:

- An: Cậu học bơi ở đâu vậy ?

- Ba: Dĩ nhiên là ở dưới nước chứ còn ở đâu

+ Khoe lợn cưới khi tìm lợn

+Khoe áo mới khi trả lời

Trang 6

- Hs : Bỏ đi những nội dung không cần thiết.

? Khi giao tiếp cần tuân thủ yêu cầu gì?

Hs: Nói đủ, không thừa không thiếu

? Như thế nào là tuân thủ phương châm về

lượng ?

- Hs: Dựa vào ghi nhớ

- GV cho hs đặt tình huống vi phạm phương

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

- GV gọi Hs đọc văn bản “ Quả bí khổng

lồ”

? Những thông tin trong văn bản có thật

không ?

- Hs : Không có thật

? Truyện phê phán điều gì ?

Hs : Phê phán tính nói khoác

? Khi không biết vì sao bạn mình nghỉ học

thì em có trả lời thầy cô bạn ấy đi chơi

3 Kết luận: Ghi nhớ (SGK)

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

? Yêu cầu của bài tập 1 là gì ?

? Các cách nói trên có vi phạm phương

châm hội thoại không ? Đó là phương châm

1 BT1: Phương châm về lượng

a Thừa cụm từ “nuôi ở nhà” vì gia súc vốn

dĩ là vật nuôi ở nhà

b Thừa cụm từ “2 cánh” vì bản chất con chim luôn có 2 cánh

Trang 7

Hãy chỉ ra chỗ vi phạm ?

- Hs : Thừa câu hỏi cuối truyện

→ Vi phạm phương châm về lượng

- Đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm trên

- Soạn “ Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ”

o0o

Tiết 04

TRONG VĂN THUYẾT MINH

A.Mục tiêu

1 Kiến thức : Giúp hs biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng, ngoài

trình bày giới thiệu còn sử dụng các biện pháp nghệ thuật làm cho văn thuyết minh thêm sinh động, hấp dẫn

2 Kĩ năng: Giúp hs phát hiện, sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết

minh

3 Giáo dục: Giáo dục hs lòng say mê văn học

B Chuẩn bị

-Giáo viên: Soạn giáo án , bảng phụ các đoạn văn có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

-Học sinh: Học bài, soạn bài

C.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ:

Văn thuyết minh là gì ? Lập luận là gì ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Trong văn học, các biện pháp tu từ là không thể thiếu nhằm tăng tính sinh động, hấp dẫn cho văn bản Vậy, trong văn bản thuyết minh, các biện pháp tu từ được sử dụng như thế nào? Tiết học này chúng ta cùng tìm hiểu

Hoạt động 1 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH

? Như thế nào là văn thuyết minh ?

- Hs :Là văn bản cung cấp tri thức khách

quan về đối tượng

I ÔN TẬPVĂN BẢN THUYẾT MINH:

1 Khái niệm văn thuyết minh : Là văn

bản

cung cấp tri thức khách quan về đối tượng

Trang 8

? Hãy kể tên các phương pháp thuyết minh

đã học ?

- Hs: Nêu định nghĩa, nêu ví dụ, so sánh,

phân loại phân tích…

?Văn thuyết minh có những đặc điểm nào?

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- GV gọi hs đọc văn bản “ Hạ Long, đá và

nước”

- GV cho Hs thảo luận 4 nhóm (10p )

a Văn bản thuyết minh vấn đề gì ?

? Nếu chỉ dung phương pháp liệt kê thì đã

nêu được sự kì lạ của Hạ Long chưa ?

- Hs: Chưa

? Tác giả hiểu được sự kì lạ của Hạ Long ở

những vấn đề nào ?

- Hs: Sự sáng tạo của nước

? Tác giả đã giải thích ra sao để thấy được

sự kì lạ đó ?

- Hs: + Nước tạo sự di chuyển

+ Tuỳ theo góc độ và tốc độ

+ Tuỳ theo hướng ánh sang rọi vào

? Để thấy được sự kì lạ đó, tác giả đã sử

dụng những biện pháp nghệ thuật nào ?

- Hs : Tưởng tượng, nhân hoá

? Tác dụng của 2 biện pháp nghệ thuật này

trong bài viết ?

1 Văn bản: “Hạ Long-đá và Nước”

2 Nhận xét:

- Vấn đề thuyết minh: Sự kì lạ của Hạ Long

- Phương pháp : Liệt kê kết hợp với giải thích , phân loại phân tích

- BPNT : + Tưởng tượng “những cuộc dạo chơi”

+ Nhân hoá “Thế giới người đá …” → Bài viết sinh động gây được hứng thú cho người đọc

3 Ghi nhớ : (SGK)

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT

- Cho hs đọc văn bản “Ngọc hoàng xử tội III LUYỆN TẬP:- Văn bản “Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh”

Trang 9

ruồi xanh”

- GV cho Hs thảo luận (7p), trả lời các câu

hỏi SGK Sau đó gọi đại diện các nhóm

trình bày

- Gv nhận xét , chốt ý

a Đây là VBTM vì nêu được những tri thức

khách quan về loài ruồi

Phương pháp thuyết minh-Định nghĩa :Thuộc họ côn trùng

- Phân loại :Các loại ruồi

- Số liệu : Số vi khuẩn

- Liệt kê :Mắt lưới , chân tiết ra…

b Nét đặc biệt của VB là thuyết minh dưới

hình thức một câu chuyện

Biện pháp nghệ thuật : Nhân hoá, kể chuyệntưởng tượng

c VB vừa là truyện vui vừa là bài học tri

thức→ Gây hứng thú cho người đọc và làmnổi bật nội dung

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

IV CỦNG CỐ :

- HS đọc ghi nhớ

- GV hệ thống toàn bài, lưu ý cần sử dụng biện pháp tu từ đúng lúc, phù hợp,

không làm mất đi đặc điểm của VB thuyết minh

Trang 10

Tiết 05

A.Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp hs củng cố lí thuyết và kỉ năng về văn thuyết minh, có kết hợp với giải

thích và vận dụng một số biện pháp nghệ thuật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng lập dàn bài, sử dụng các biện pháp tu từ trong VBTM

3 Giáo dục: Giáo dục Hs ý thức tự giác trong học tập

B Chuẩn bị

-Giáo viên: Giáo án.

-Học sinh: Chuẩn bị theo yêu cầu ở tiết trước.

C.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Tác dụng của việc kết hợp các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài

Hôm trước, chúng ta đã tìm hiểu các biện pháp tu từ trong VBTM Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập

Hoạt động 1 KIỂM TRA SỰ CHUẨN BỊ CỦA HỌC SINH

- GV cho Hs kiểm tra chéo lẫn nhau

- GV gọi 5-7 hs nhận xét bài của bạn, GV

kiểm tra lại,nhận xét sự chuẩn bị của Hs

I CHUẨN BỊ

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- GV gọi 2 Hs lên bảng trình bày dàn ý theo

+ Giới thiệu về họ hàng, anh em

+ Giới thiệu về cấu tạo, màu sắc, hình dáng, chất liệu, công dụng…

+ Mong muốn cách bảo quản

- Kết bài: Đối tượng tự cảm nhận về bản thân

2 Viết đoạn văn:

Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

IV CỦNG CỐ :

- GV nhắc lại vai trò của các BPNT trong VBTM

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- HS hoàn thành bài viết cho đề bài của mình

- Soạn “Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ”

Trang 11

Tiết 06

Tên bài dạy: ĐẤU TRANH

CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (T1)

G Máckét

A Mục tiêu:

Giúp HS

1 Kiến thức:Giúp hs nắm được hệ thống luận điểm, luận cứ của VB, hiểu được vấn đề đặt

ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, phân tích văn bản nghị luận

3 Giáo dục: Giáo dục Hs yêu chuộng hoà bình

B Chuẩn bị:

-GV:Soạn giáo án , tranh ảnh về các cuộc chiến tranh…

-HS xem trước nội dung bài học

C Tiến trình lên lớp

1.ổn định lớp:

2.Bài cũ: Phong cách HCM thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì từBác?

3.B i m i:ài ới thiệu bài

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- GV hướng dẫn đọc: Đọc đúng các thuật

ngữ, các số liệu

- GV gọi Hs đọc, nhận xét, sửa sai

? Dựa vào chú thích ở SGK Cho biết vài nét

về tác giả G G Mackét ?

-Hs : Nêu ở SGK

? Văn bản trên được trích từ đâu ?

- Hs: Bài tham luận của nhà văn vào tháng

8/1986

? Em hiểu như thế nào về 2 tổ chức

FAO,UNICEF

- Hs: dựa vào SGK

- GV cho Hs thảo luận nhóm, tìm hệ thống

luận điểm của văn bản

- Hs thảo luận 5p, đại diện nhóm trình bày,

a Xuất xứ: Trích từ tham luận của nhà văn

Mác-két tại hội nghị về vấn đề hạt nhânở Mê-hi-cô tháng 8/1986

b.Từ khó: (SGK)

c Hệ thống luận điểm:

- LĐ1: Nguy cơ CTHN

- LĐ2 : CTHN làm mất khả năng sống tốt đẹp của con người

- LĐ3 : CTHN đi ngược lại lí trí con người,

tự nhiên

- LĐ4 : Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

? Chi tiết nào chứng tỏ thế giới đang tiềm ẩn II 1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân: TÌM HIỂU CHI TIẾT

Trang 12

nguy cơ chiến tranh hạt nhân?

-Hs : 50000 đầu đạn hạt nhân được bố trí

trên khắp hành tinh

? Để thấy được sự tàn phá khủng khiếp

CTHN , tác giả đưa ra con số cụ thể nào?

nhân sẽ nhiều → đe doạ nhân loại

? Nhận xét về cách lập luận của tác giả?

- Hs: Số liệu cụ thể, rõ ràng

? Qua những chi tiết trên, em nhận xét gì về

tình hình thế giới?

- Hs: Thế giới đang tiềm ẩn nguy cơ CTHN

- GV nói rõ hơn về tình hình sản xuất

VKHN trên thế giới hiện nay

- Gv yêu cầu học sinh nhắc lại hệ thống luận

điểm của văn bản

- Ngày 8.8.1986, hơn 50000 đầu đạn hạt nhân được bố trí trên khắp hành tinh

+ Mỗi người đang ngồi trên 4 tấn thuốc nổ.+ Nếu nổ sẽ xoá bỏ 12 lần dấu vết sự sống.+ Nếu nổ sẽ xoá bỏ tất cả các hành tinh xoayquanh mặt trời cộng với 4 hành tinh khác nữa

- Vũ khí hạt nhân là ngành công nghiệp pháttriển với tốc độ nhanh

→ Dùng số liệu cụ thể, tính toán rõ rang, chứng cứ xác thực → Thấy được tính chất

hệ trọng của vấn đề , gây ấn tượng thu hút người nghe

→ Nguy cơ CTHN đang đe doạ sự sống của con người và mọi vật trên trái đất

Tên bài dạy: ĐẤU TRANH

CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH (T2)

- Thấy được nghệ thuật lập luận sắc bén của tác giả

Trang 13

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận.

3 Giáo dục: Bồi dưỡng tình yêu hoà bình, ý thức đấu tranh ngăn chặn chiến tranh

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Giáo án.

- Học sinh: Chuẩn bị phần còn lại theo yêu cầu của gv ở tiết trước

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- GV cho Hs thảo luận theo bàn (7p )

? Hãy chỉ ra những tốn kém mà CTHN gây

ra đối với cuộc sống con người ?

- Hs trình bày vào giấy rô ki, đại diện các

nhóm dán lên bảng, trình bày

- Gv nhận xét, chốt ý

? Dụng ý của tác giả khi lựa chọn những

lĩnh vực này là gì ?

- Hs: Đây là những lĩnh vực cần thiết để duy

trì và phát triển cuộc sống→ Thấy tính chất

phi lí, sự tốn kém ghê gớm của chạy đua vũ

trang

* Hướng dẫn tìm hiểu CTHN đi ngược lại lí

trí tự nhiên

? Theo em “lí trí tự nhiên”là như thế nào ?

- Hs :+ 380 triệu năm con bướm mới biết

bay

+180 triệu năm nữa bông hồng mới nở

2 Cuộc chạy đua vũ trang về VKHN làm mất đi cuộc sống tốt đẹp cuả con người:

a Lĩnh vực xã hội: 100 máy bay ném bom

chiến lược B.1.B = cứu trợ được 500 triệu trẻ em nghèo nhất thế giới

b Lĩnh vực y tế: 10 tàu sân bay = phòng

bệnh trong 14 năm, cứu 1 tỉ người khỏi sốt rét

d Lĩnh vực giáo dục : 2 chiếc tàu ngầm

mang VKHN = Xoá nạn mù chữ cho thế giới

→ Lấy dẫn chứng trong các lĩnh vực thiết yếu của cuộc sống

→ Thấy được tính chất phi lí, sự tốn kém ghê gớm của chạy đua vũ trang làm mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn của con người

3 CTHN đi ngược lại lí trí con người, tự nhiên:

Trang 14

+4 kỉ địa chất con người mới biết hát ,

chết vì yêu

? Nhận xét về sự phát triển đó?

- Hs: Tự nhiên phát triển rất chậm theo

chiều hướng đi lên

? Còn vũ khí hạt nhân thì sao?

- Hs : Chỉ cần bấm nút 1 cái, trái đất sẽ trở

lại điểm xuất phát ban đầu

- GV giải thích cho hs hiếu rõ hơn

* Hướng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ

? Trước nguy cơ CTHN đe doạ, tác giả đã

nêu ra nhiệm vụ như thế nào ?

- Hs :+ Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn

chặn, tiến tới một thế giới hoà bình

+ Lên án những thế lực hiếu chiến

đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

? Ông đã đưa ra đề nghị gì ? Có thể thực

hiện được không?

-Hs: Thành lập ngân hàng lưu trữ trí nhớ tồn

tại sau thảm hoạ hạt nhân → không tưởng

? Ý nghĩa của lời đề nghị đó là gì ?

- Hs : Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy

nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

→ Phản tự nhiên, phản tiến hoá

4 Nhiệm vụ đấu tranh:

- Kêu gọi mọi người đấu tranh ngăn chặn, tiến tới một thế giới hoà bình

- Lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT - LUYỆN TẬP

? Nêu nội dung khái quát của văn bản ?

- Hs : Dựa vào ghi nhớ

? Cách lập luận của tác giả có gì đặc biệt?

- Hs: Lập luận sắc bén, tương phản, giàu

hình ảnh và sắc thái biểu cảm

- Hs đọc ghi nhớ

- GV yêu cầu học sinh phát biểu cảm nghĩ

sau khi học xong văn bản

- Hs tự bộc lộ

? Trước nguy cơ đe doạ CTHN, chúng ta

cần có thái độ sống như thế nào ?

- Hs trình bày thái độ của mình

III.TỔNG KẾT: (Ghi nhớ SGK)

V LUYỆN TẬP

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Nắm nội dung, nghệ thuật, học thuộc bài

- Soạn “Các phương châm hội thoại ”

+ Phương châm về quan hệ, cách thức, lịch sự

+Tìm tình huống vi phạm các phương châm trên

o0o

Trang 15

2 Kĩ năng: Biết phân biệt các PCHT, vận dụng những phương châm này trong giao tiếp.

3 Giáo dục: Giáo dục Hs thái độ lịch sự, nhã nhặn trong giao tiếp

B Chuẩn bị

-Giáo viên: Soạn giáo án, phiếu học tập, các tình huống vi phạm 3 phương châm trên

-Học sinh: Học bài, soạn bài

C.Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp

2 Bài cũ: Như thế nào là phương châm về lượng, chất ? Cho ví dụ ?

3 Bài mới: Giới thiệu bài: Hôm trước chúng ta đã tìm hiểu phương châm về lượng và chất Hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu 3 phương châm còn lạ

Hoạt động 1 HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ

? Tưởng tượng trong giao tiếp mà mỗi người

nói một nẻo thì sẽ như thế nào?

- Hs: Không ra cuộc giao tiếp

? Từ VD trên, rút ra lưu ý khi giao tiếp?

B Tôi có tiếc đâu

? Theo em cuộc hội thoại trên có thành công

không ?

- Hs : Không , vì người hỏi và người trả lời

không đi đúng mục đích giao tiếp

I PHƯƠNG CHÂM QUAN HỆ:

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

Trang 16

? Cho biết ý nghĩa của 2 thành ngữ đó ?

- Hs: +Nói dài dòng, lan man

+ Nói không rành mạch

? Những cách nói như vậy ảnh hưởng như

thế nào đến giao tiếp ?

- Hs : Người nghe khó tiếp nhận thông tin

- GV cho Hs thảo luận nhóm: Nêu những

cách hiểu khác nhau của ví dụ 2 ?

- Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ

sung

- GV chốt ý

- Gv đưa ra mẫu chuyện cười “ Mất rồi,

cháy” Vì sao ông khách lại có sự hiểu lầm?

- Hs : Vì câu nói của cậu bé tạo ra nhiều

cách hiểu khác mơ hồ

? Đáng ra cậu bé phải nói như thế nào ?

- Hs :

? Vậy cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp ?

- Hs : Dựa vào ghi nhớ

sự nghiệp cách mạng mà người theo đuổi.

- Tôi đồng ý với những nhận định về truyện ngắn của ông ấy

→ Tôi đồng ý với những nhận định của ông

ấy về truyện ngắn của ông ấy

→ Tôi đồng ý với những nhận định của ông

ấy về truyện ngắn của người khác

→ Tôi đồng ý với những nhận định của người khác về truyện ngắn của ông ấy

→ Nói mơ hồ, nhiều cách hiểu

+ Cậu bé: lời cảm ơn

?Vì sao cả cậu bé và người ăn xin đều cảm

thấy như mình nhận được của người kia một

cái gì đó ?

- Hs : Cả hai đều tôn trọng người khác

? Xuất phát từ đâu mà cậu bé lại đối xử với

ông lão như vậy ?

- Hs :Lòng cảm thông, kính trọng người già

? Có thể rút ra bài học gì qua câu chuyện

này ?

- Hs : Cần tế nhị , tôn trọng người khác

- GV cho hs lấy một số ví dụ về phương

châm lịch sự

III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ:

1 Ví dụ : Truyện “Người ăn xin”

2 Nhận xét:

- Cả 2 đều cảm nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình:

+ Ông lão: Nhận được sự kính trọng,

sự chia sẻ và tình cảm chân thành

+ Cậu bé: Nhận được lời cảm ơn, bài học quý

3 Ghi nhớ: (SGK)

Trang 17

- Hs : Tự tìm ví dụ

- GV liên hệ thực tế thái độ coi thường ,

khinh rẻ người khác của nhiều người,giáo

dục hs lòng yêu thương con người

Hoạt động 4: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

+ Chim khôn kêu tiếng …

+ Lời nói gói bạc

+ Gọi dạ bảo vâng

- Gv cho hs làm vào vở BT2, sau 5p gọi 2

em lên chấm vở, chữa bài

- Các câu tục ngữ : + 1 câu nhịn chín câu lành

+Chim khôn kêu tiếng … +Lời nói gói bạc

+ Gọi dạ bảo vâng

2 BT2 :

- Phép tu từ “Nói giảm nói tránh”

- VD:+ Bạn hát chưa được hay lắm

+ Bạn mặc chiếc áo này không hợp lắm

+ Chữ bạn viết chưa được đẹp lắm

- Hs nhắc lại 3 phương châm trên

? Theo em, phương châm nào quan trọng nhất, vì sao?

- Hs: cả 5 vì đáp úng đủ 5 phương châm mới bảo đảm hội thoại thành công ? Lấy ví dụ chứng minh?

- Hs:

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Nắm vững nội dung các phương châm, vận dụng trong giao tiếp

- Soạn “ Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh ”

HẾT TUẦN 02

Ngày tháng năm 2011

Trang 18

Tên bài dạy: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG

VĂN BẢN THUYẾT MINH

A Mục tiêu:

Trang 19

Giúp HS

1 Kiến thức: Giúp hs nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn thuyết minh : Yếu tố

miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động hơn, cụ thể hơn

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo linh hoạt

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ tự giác trong học tập

B Chuẩn bị:

- Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ

- Học sinh: Học bài, làm bài tập

Hoạt động 1: TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

- GV gọi hs đọc văn bản ở SGK

? Nhan đề nói lên vấn đề gì ?

- Hs :Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây

chuối trong đời sống Việt Nam

? Bài văn thuyết minh những đặc điểm nào

của cây chuối ?

- Hs :+ Hoàn cảnh sống

+Thức ăn thức dụng

+Công dụng của quả chuối

? Tìm những câu thuyết minh về đặc điểm

? Tác dụng của các yếu tố ấy trong văn bản?

– Hs: làm cho đối tượng cụ thể, thuyết minh

- GV cho hs thảo luận nhóm câu hỏi d

- Hs thảo luận 5p, trình bày, nhận xét, bổ

sung

- GV chốt ý bằng bảng phụ

? Yếu tố miêu tả có ý nghĩa như thế nào

trong văn thuyết minh ?

I TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:

1 Văn bản:

“CÂY CHUỐI TRONG ĐỜI SỐNG VIỆT NAM”

2 Nhận xét:

a Nhan đề thể hiện vai trò, tác dụng cây

chuối trong đời sống Việt Nam

+Chuối trứng cuốc …+Chuối xanh có vị chát

→ Làm cho đối tượng cụ thể, thuyết minh

d.

- Thân chuối: nhẵn bóng, mọng nước, có nhiều bẹ,dùng làm thức ăn cho gia súc, làm phao bơi

- Lá xanh có màu xanh đậm, dùng gói bánh,

lá khô có màu vàng đất,dùng để thổi…Nõn chuối hình loa kèn

Trang 20

- Hs : Dựa vào ghi nhớ.

- GV yêu cầu Hs làm nhanh theo 6 nhóm,

mỗi nhóm tìm yếu tố miêu tả trong một trò

chơi

- Hs thảo luận nhanh, trả lời, bổ sung

II LUYỆN TẬP :

1 BT2 : Yếu tố miêu tả:

- Chén không có tai, tách có tai

- Có uống cũng nâng 2 tay xoa xoa…

- Bưng hai tay mà mời

- Khi xếp chồng rất gọn, không vướng, rửa cũng rất dễ

- Kéo co: Bãi cỏ rộng, không khí hào hứng, sôi động

- Cờ người: Sân bãi rộng, trang phục lộng lẫy

- Thi nấu cơm: Cơm nước gọn gàng, không khí náo động, vui vẻ

- Đua thuyền: Con thuyền lao vun vút, reo

- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 1,3

- Soạn “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả …(Thuyết minh về con trâu)

+ Dựa vào gợi ý để viết bài hoàn chỉnh

+ Chú ý sử dụng miêu tả, tục ngữ, ca dao phù hợp

o0o

Tiết 10

Tên bài dạy: LUYỆN TẬP

SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH

A.Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp hs củng cố kiến thức về văn bản thuyết minh, về yếu tố miêu tả trong

văn bản thuyết minh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng kết hợp yếu tố miêu tả vào văn thuyết minh, kĩ năng diễn đạt

trình bày vấn đề trước lớp

3 Giáo dục: Giáo dục Hs ý thức tự giác trong học tập

Trang 21

B.Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án,

- Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên.

C.Tiến trình bài dạy

1.ổn định tổ chức

2.Bài cũ.

HS1: Khi làm bài văn thuyết minh về một phương pháp cần lưu ý điều gì?

HS2: Đòi hỏi người viết phải như thế nào?

3.Bài mới.

Để chuẩn bị thật tốt cho bài viết sắp tới, chúng ta sẽ luyện tập văn thuyết minh.

Hoạt động 1: KHÁI NIỆM TRƯỜNG TỪ VỰNG

- GV cho hs kiểm tra chéo bài của nhau

- GV kiểm tra lại một số bài, nhận xét

I CHUẨN BỊ

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì ?

- Hs : Thuyết minh về con trâu

- Với mỗi ý, GV gọi 2-3 HS đọc đoạn văn,

nhận xét, chú ý yếu tố miêu tả

GV cố gắng sửa sai cho Hs

- GV cùng HS xây dựng dàn bài hoàn

chỉnh

? Tìm những câu tục ngữ ca dao nhắc đến

hình ảnh con trâu?

- HS:+ Con trâu là đầu cơ nghiệp

+ Trâu ơi ta bảo trâu này…

+ Trên đồng cạn dưới đồng sâu…

- Gv hướng dẫn hs thuyết minh con trâu

trong việc làm ruộng Chú ý có sự miêu tả

trong từng công việc cụ thể

- Gv có thể đọc đoạn văn mẫu cho hs tham

khảo

II LUYỆN TẬP TRÊN LỚP:

Đề : CON TRÂU Ở LÀNG QUÊ VIỆT NAM

1 Viết đoạn văn có yếu tố miêu tả:

a Con trâu ở làng quê Việt Nam

b.Con trâu trong lễ hội

c Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

+ Con trâu trong các lễ hội

+ Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

- KB: Vai trò của con trâu trong đời sốnghiện nay và tình cảm của em

- Hoàn chỉnh đề bài trên.

- Soạn “ Tuyên bố thế giới về sự sống còn….”

Trang 22

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (T1)

A.Mục tiêu.

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu được phần nào cuộc sống của trẻ em trên thế giới và sự quan

tâm của cộng đồng quốc tế đối với trẻ em

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nhật dụng, văn bản nghị luận

3 Giáo dục: Giáo dục hs ý thức được vai trò trách nhiệm của mình

B.Chuẩn bị

1 Giáo viên: Soạn giáo án, Công ước quốc tế về QTE

2 Học sinh: Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi ở SGK

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ÔN TẬP LÝ THUYẾT

- Gv gọi hs đọc văn bản, sữa chỗ đọc sai của

hs

? Văn bản này có nguồn gốc từ đâu ?

- Hs: Trích “Tuyên bố HN cấp cao thế giói

? Dựa vào các tiêu đề của văn bản Nêu lên

nội dung của mỗi tiêu đề ?

a Xuất xứ : Trích “Tuyên bố HN cấp cao

thế giới về trẻ em” ngày 30.9.1990

Trang 23

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾTPhần mở đầu cho chúng ta biết điều gì ?

- Hs : Mục đích của HN cấp cao

? Mục đích của HN là gì ?

- Hs : Cùng nhau cam kết và ra lời kêu gọi

đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em

? Theo văn bản TE có những đặc điểm gì ?

Hs: Trong trắng , dễ bị tổn thương, còn phụ

thuộc

? Vậy trẻ em có những quyền nào ?

- Hs : Được sống trong vui tươi, thanh bình ,

được chơi, được học và phát triển

? Liên hệ công ước quốc tế về QTE, hãy

nêu những nhóm quyền của trẻ em?

- Hs: + Nhóm quyền được sống còn

+ Nhóm quyền được bảo vệ

+ Nhóm quyền được phát triển

+ Nhóm quyền được tham gia

- GV: VN là nước đầu tiên ở châu Á và là

nước thứ 2 trên thế giới kí công ước LHQ về

quyền trẻ em

? Nhận xét cách nêu vấn đề của văn bản ?

- Hs : Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng

- GV củng cố : Việc VN sớm tham gia công

ước quyền trẻ em, ban hành luật chăm sóc

giáo dục, bảo vệ TE thể hiện được sự quan

tâm của nhà nước ta dối với trẻ em

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

1 Phần mở đầu :

- Mục đích hội nghị : Cùng nhau cam kết và

ra lời kêu gọi đảm bảo một tương lai tốt đẹp cho trẻ em

- Đặc điểm trẻ em : Trong trắng , dễ bị tổn thương, còn phụ thuộc, ham học hỏi và nhiều ước vọng

- QTE : Được sống trong vui tươi, thanh bình, được chơi, được học và phát triển

→ Nêu vấn đề ngắn gọn, rõ ràng mang tínhchất khẳng định

Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ.

III HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học phần 1

- Soạn tiếp chuẩn bị kĩ phần 2

- Các tổ chuẩn bị giấy rôki, bút xạ

Tiết 12

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM (T2)

A.Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp hs thấy rõ những thách thức, cơ hội của trẻ em đang có và nhiệm vụ củacộng đồng đối với trẻ em

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích văn bản nghị luận, hoạt động nhóm

3.Giáo dục: Giáo dục hs làm tròn trách nhiệm, bổn phận của trẻ em

B.Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án,

Trang 24

- Học sinh: Học bài, soạn bài

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- GV cho hs đọc tiếp văn bản

? Hãy trình bày những thách thức mà trẻ em

trên thế giới đang gặp phải ?

- Hs : + nạn nhân của chiến tranh, bạo lực,

sự phân biệt chủng tộc

+ chịu đựng những thảm hoạ đói

nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh mù

chữ, môi trường xuống cấp

+ chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật

? Nói trẻ em là nạn nhân của chiến tranh có

- Gv liên hệ tình trạng trẻ em suy dinh

dưỡng ở Châu phi, ở Việt Nam các dân tộc

* Hướng dẫn tìm hiểu phần cơ hội.

? Tóm tắt những cơ hội trẻ em trên thế giới

đang có được?

- Hs :+ Sự liên kết của nhiều quốc gia trong

việc bảo vệ trẻ em

+ Có công ước LHQ bảo vệ trẻ em

II TÌM HIỂU CHI TIẾT

- TE chết do suy dinh dưỡng, bệnh tật

→ Đe doạ tính mạng, sức khoẻ, sự phát triểncủa trẻ em

3.Cơ hội :

- Sự liên kết của nhiều quốc gia trong việc bảo vệ trẻ em

Trang 25

+ Sự cải thiện của bầu không khí chính

* Hướng dẫn tìm hiểu nhiệm vụ.

- Gv cho hs thảo luận nhóm: Liệt kê tóm tắt

những nhiệm vụ được nêu trong văn bản ?

- Hs thảo luận sau 5p, cử đại diện trình bày

- Gv nhận xét kết quả 4 nhóm, sữa lỗi, chốt

- Hs: Vì bảo vệ trẻ em là vấn đề toàn cầu,

chỉ riêng mỗi nước không thể thực hiện

được

- Có công ước LHQ bảo vệ trẻ em

- Sự cải thiện của bầu không khí chính trị quốc tế tạo điều kiện phát triển kinh tế, đẩy lùi bệnh tật

4 Nhiệm vụ

- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ em

- Chăm sóc trẻ em tàn tật, có hoàn cảnh khó khăn

- Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ

- Xoá mù chữ cho trẻ em

- Quan tâm đến bà mẹ mang thai, kế hoạch hoá gia đình

- Khuyến khích trẻ em tham gia sinh hoạt văn hoá xã hội

- Đảm bảo sự phát triển và tăng trưởng kinh

tế

 Đòi hỏi các nước phải nỗ lực hợp tác hoạt động

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

? Nhận xét về cách triển khai văn bản ?

- Hs: Có quyền học tập, vui chơi, được bảo

vệ nhưng cũng có nghĩa vụ học tập tốt, vâng

lời bố mẹ, thầy cô…

? Cảm nhận của em về vấn đề này ở địa

- Học ghi nhớ, nắm nội dung từng phần

- Làm bài luyện tập trang 36

- Chuẩn bị “Các phương châm hội thoại”

Trang 26

A.Mục tiêu bài dạy

Giúp HS:

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được mối liên hệ giữa các phương châm hội thoại với tình

huống giao tiếp, hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng vận dụng phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao

tiếp

Trang 27

3 Giáo dục: Giáo dục hs có ý thức sử dụng linh hoạt các phương châm hội thoại trong

giao tiếp

B.Chuẩn bị:

-GV Đọc bài, soạn giáo án.

-HS xem trước nội dung bài học

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU QUAN HỆ GIỮA PCHT VÀ THGT

- GV cho hs đọc ví dụ

? Nhân vật chàng rể có tuân thủ phương

châm lịch sự không ? Vì sao ?

- Hs : Chàng rể tuân thủ phương châm lịch

sự vì đã chào hỏi mọi người

? Vậy vì sao truyện gây cười?

- Hs: Vì chào hỏi không đúng lúc gây phiền

hà cho người khác

? Để tuân thủ phương châm lịch sự, khi nói,

người nói cần lưu ý đến điều gì ?

- Hs : Tuỳ tình huống

? Có thể rút ra bài học gì khi giao tiếp ?

- Hs : Tuân thủ phương châm hội thoại cần

nắm được tình huống giao tiếp Nói với ai?

Khi nào? Ở đâu? Mục đích?

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM

-GV yêu cầu Hs xem lại các tình huống

trong phương châm về chất, lượng, quan hệ

cách thức, lịch sự

? Cho biết những tình huống nào không tuân

thủ phương châm hội thoại ?

- Hs : Tất cả các tình huống không tuân thủ,

ngoại trừ tình huống trong phương châm

lịch sự

? Gọi hs đọc đoạn hội thoại giữa An Ba

Câu trả lời của Ba có đáp ứng thông tin mà

An cần biết không ?

- Hs : Không

? Trong tình huống này, phương châm hội

thoại nào không được tuân thủ ? Vì sao ?

II NHỮNG TRƯỜNG HỢP VI PHẠM:

1 Ví dụ 1 :

- Tất cả các tình huống không tuân thủ, ngoại trừ tình huống trong phương châm lịch sự

Trang 28

- Hs : Phương châm về lượng vì không biết

nên trả lời như vậy để đảm bảo phương

châm về chất

- GV cho hs lấy ví dụ tương tự

? Khi bác sĩ nói chuyện với bệnh nhân mắc

bệnh nan y, họ sẽ nói như thế nào?

- GV cho hs thảo luận ví dụ 4 trong 3p

- Hs thảo luận, ghi vào phiếu học tập, nộp

cho GV

- GV nhận xét, chốt ý

? Có phải cuộc hội thoại nào cũng tuân thủ

phương châm hội thoại không ?

- Hs : Không

? Việc không tuân thủ phương châm hội

thoại do những nguyên nhân nào ?

- Hs : Do người nói vô ý vụng về Ưu tiên

cho một pcht khác Gây sự chú ý, hiểu theo

- Vi phạm phương châm về lượng nhằm an

ủi động viên bệnh nhân

4 Ví dụ 4 :

- Tiền bạc chỉ là tiền bạc

+ Về hình thức: Vi phạm p/c về lượng (không cho người nghe thêm thông tin nào)+ Về nội dung: Tiền bạc chỉ là phương tiện sống chứ không phải là mục đích sống.→ Răn dạy người ta không nên chạy theo tiền bạc mà quên đi nhiều thứ khác quan trọng→Tuân thủ phương châm về lượng

→ PCHT không phải là quy định có tính bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp

* Ghi nhớ : (SGK)

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

- Hs đọc và nêu yêu cầu của BT1

? Câu trả lời của người bố không tuân thủ

phương châm hội thoại nào ?

- Hs : PC cách thức

? Hãy phân tích để làm sáng tỏ ?

- Hs : đứa bé 5 tuổi không biết đọc, không

tìm được “ Tuyển tập truyện ngắn Nam

Trang 29

? Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại nhưng vẫn chấp

nhận ?

- Gv hệ thống toàn bài

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học thuộc ghi nhớ, vận dụng các PCHT vào trong giao tiếp

- Chuẩn bị viết bài số 1:

+ Ôn tập văn thuyết minh, các yếu tố được sử dụng trong văn bản thuyết minh + Tham khảo các đề bài ở SGK

+ Chuẩn bị giấy kiểm tra

o0o

Tiết 14+15

Tên bài dạy: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

A.Mục tiêu

1 Kiến thức:Giúp hs củng cố kiến thức về văn thuyết minh

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả

3.Giáo dục: Giáo dục hs thái độ nghiêm túc, tự giác khi làm bài kiểm tra

II Bài cũ : Không

III Bài mới :

*Hoạt động 1: Đặt vấn đề.

- GV: Chúng ta dã học kĩ văn bản thuyết minh, các yếu tố trong văn thuyết minh Hôm

nay chúng ta cùng vận dụng kiến thức đó vào làm bài viết số 1

*Hoạt động 2: GV nêu yêu cầu tiết học.

+ Bài làm trong 90p vào giấy kiểm tra

+ Không quay cóp, không dùng tài liệu, trao đổi

+ Nộp bài theo bàn, đúng thời gian quy định

Trang 30

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Ôn lại văn thuyết minh

- Soạn “ Chuyện người con gái Nam Xương”

2 Thân bài : - Cấu tạo cây tre: Thân , rễ, lá, cành (1.5đ)

- Đặc điểm sinh trưởng của cây tre.(1đ)

- Công dụng của tre : + Trong đời sống (1.5đ)

+ Trong chiến tranh (1đ)

- Biểu tượng của cây tre (1đ)

3 Kết bài : Suy nghĩ , tình cảm đối với cây tre (1.5đ)

- Trình bày rõ ràng , sạch sẽ, chữ viết đẹp, không sai chính tả Bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc (1đ)

1 Kiến thức: Giúp hs nắm những nét chung về tác giả, tác phẩm, cảm nhận được vẻ đẹp

tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự, cảm thụ, phân tích truyện truyền kì

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ chăm học, say mê các tác phẩm văn học

B.Chuẩn bị:

-GV Đọc bài, soạn giáo án.

-HS xem trước nội dung bài học

Trang 31

phản ánh nhiều số phận như thế Một trong những tác phẩm tiêu biểu cho đề tài này là

“Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- Hs : Quê ở Hải Dương Học rộng tài cao

? Tác phẩm trích trong tập truyện nào ? Hãy

nói vài điều về tập truyện ấy ?

Hs : Trích “Truyền kì mạn lục” - Tập truyện

văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện

- Gv bổ sung , giải thích thêm từ “Truyền

kì” : Khai thác các truyện cổ dân gian và

truyền thuyết lịch sử , dã sử

- GV hướng dẫn tìm hiểu các chú thích

4,9,13,15,18,32,34

- GV cho Hs thảo luận theo bàn (5p)

? Truyện chia làm mấy phần ? Nội dung

- Quê ở Hải Dương

- Học rộng tài cao, giữ cách sống thanh cao đến trọn đời

b Tác phẩm:

- Trích “Truyền kì mạn lục” - Tập truyện văn xuôi chữ Hán gồm 20 truyện, khai thác các truyện cổ dân gian, truyền thuyết lịch

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

? Ngay trong đoạn mở đầu, tác giả đã giới

thiệu Vũ Nương là người con gái như thế

nào ?

- Hs : Là con gái đẹp người , đẹp nết “Thuỳ

mị nết na, tư dung tốt đẹp”

? Vì thế, Trương sinh đã cưới nàng làm vợ

II TÌM HIỂU CHI TIẾT :

1 Nhân vật Vũ Nương :

a Lời giới thiệu:

- Là con gái đẹp người, đẹp nết “Thuỳ mị nết na, tư dung tốt đẹp”

- Luôn giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng thất hoà

Trang 32

Nhưng Trương Sinh vốn tính đa nghi, nàng

đã làm gì?

- Hs: Luôn giữ gìn khuôn phép, không từng

để lúc nào vợ chồng thất hoà

? Với phẩm chất đức hạnh như Vũ Nương

thì nàng sẽ có cuộc sống như thế nào trong

xã hội ngày nay ?

- Hs: Hạnh phúc, đầy đủ

- GV: Cuộc sống của Vũ Nương tiếp diễn ra

sao? Tiết sau chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

- GV hÖ thèng ho¸ kiÕn thøc bµi häc

- Xem lại tác giả, phần 1, tóm tắt tác phẩm

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng phân tích nhân vật, cảm thụ văn học

3.Giáo dục: Giáo dục hs thái độ yêu thương tôn trọng con người, sống phải có niềm tin vào người thân

Trang 33

2.Bài cũ Tóm tắt văn bản “Chuyện người con gái Nam Xương” ?

3.Bài mới Vũ Nương là người con gái thuỳ mị nết na Thế nhưng số phận nàng ra sao? Mọi nỗi oan khuất của nàng bắt nguồn từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

? Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì

Trương Sinh đi lính Tiễn chồng đi, nàng

mong muốn điều gì?

- Hs: Mong chồng bình yên

? Những ngày ở nhà, nàng đối xử với mẹ

chồng như thế nào?

- Hs: Chăm sóc chu đáo Thuốc thang lễ bái

Dùng lời ngon ngọt khuyên lơn Lo ma chay

chu toàn

? Em có nhận xét gì về nhân vật Vũ Nương?

- HS: Vũ Nương là người vợ thuỷ chung

son sắt, người mẹ giàu tình thương, đảm

đang tháo vát, người con dâu hiếu thảo

* Hướng dẫn tìm hiểu nỗi oan khuất và cái

chết bi thảm của Vũ Nương

? Tác giả giới thiệu về Trương Sinh là

người như thế nào ?

- Hs : Trương sinh là người vô học, đa nghi

? Điều gì khiến Trương Sinh nghi ngờ vợ?

- Hs : Qua câu nói ngây thơ của con trẻ

? Em có nhận xét gì về câu nói của bé Đản?

- Hs : Ngây thơ, bột phát

? Trương Sinh đã xử sự ra sao trước lời nói

con trẻ ?

- Hs : Chửi mắng, bỏ ngoài tai những lời

phân trần của vợ, lời can ngăn của bà con

làng xóm

? Trước sự đối xử đó , Vũ Nương đã làm

gì ?

- Hs : Tìm cách phân trần nhưng không

được, Vũ Nương tìm đến cái chết để minh

oan

? Vì sao nàng tìm đến cái chết?

- Hs: Coi trọng danh tiết

? Với tính cách của nàng, cách xử sự như

vậy có hợp lí không ?

b Khi chồng ra trận:

- Lo cho sự an nguy của chồng, không màng danh lợi, chỉ mong chồng trở về bình yên

- Chăm sóc, nuôi dưỡng con

- Chăm sóc mẹ chồng chu đáo: Khi mẹ đau

ốm thì thuốc thang lễ bái, dùng lời ngon ngọt khuyên lơn; Khi mẹ chồng mất thì lo

ma chay chu đáo

→ Vũ Nương là người vợ thuỷ chung son sắt, người mẹ giàu tình thương, đảm đang tháo vát, người con dâu hiếu thảo

2 Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của

Vũ Nương:

- Trương sinh là người vô học, đa nghi

- Qua câu nói ngây thơ của con trẻ “Cái bóng” → nghi ngờ vợ

- Chửi mắng, bỏ ngoài tai những lơì phân trần của vợ, lời can ngăn của bà con làng xóm

- Vũ Nương tìm cách phân trần, giải thích nhưng không được, nàng tìm đến cái chết đểminh oan → Coi trọng danh tiết

Trang 34

* Hướng dẫn tìm hiểu ước mơ của nhân dân.

? Theo em câu chuyện có thể kết thúc ở chỗ

nào ?

- Hs : Nhưng việc đã …qua rồi

? Tìm yếu tố truyền kì có ở trong truyện ?

- Hs : Gặp Phan lang….Hiện về ở giữa bến

Hoàng Giang…

? Khi gặp Phan Lang, Vũ Nương đã nói gì?

- Hs : Thà già …nhìn người ta nữa

? Lí do gì khiến nàng thay đổi ý định ?

Hs : Vì nhớ quê hương, không muốn mang

tiếng nhơ nhuốc xấu xa

? Cuối cùng nàng có đoàn tụ được với gia

đình không ? Ý nghĩa ?

- Hs : Không, tố cáo XHPK không có chỗ

cho nàng dung thân

- GV: Vũ Nương là nhân vật tiêu biếu cho

số phận của người phụ nữ trong XHPK, có

phảm hạnh nhan sắc nhưng cuộc đời lại bất

hạnh, éo le

→ Tố cáo xã hội phong kiến phụ quyền độcđoán hà khắc đã gieo bao nỗi oan khuất chongười phụ nữ

3.Ước mơ của nhân dân:

- Vũ Nương được minh oan→Ước mơ về sựcông bằng trong cuộc đời “Ở hiền gặp lành”

- Nàng không trở lại trần gian →Tố cáo XHPK không có chỗ cho nàng dung thân

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN TỔNG KẾT - LUYỆN TẬP

? Nêu khái quát giá trị nội dung, nghệ

* Giá trị nhân đạo :

-Bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với

số phận của người nghèo khổ

- Thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân về

sự công bằng trong cuộc đời

2 Nghệ thuật :

- Truyện như một màng kịch sinh động có tình huống, xung đột, thắt nút, mở nút …

- Đưa yếu tố kì ảo vào truyện rất hay

- Cách dẫn dắt kể chuyện khéo léo

IV LUYỆN TẬP

Trang 35

? Hãy kể lại câu chuyện theo cách của em?

- Hs kể, nhận xét

Hoạt động 4: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Nắm nội dung nghệ thuật

- Soạn “ Xưng hô trong hội thoại”

+ Tìm hiểu hệ thống từ ngữ xưng hô của Tiếng Việt

+ Ý nghĩa từng cách dung từ ngữ xưng hô

o0o

Tiết 18

A.Mục tiêu

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được hệ thống từ ngữ thường dùng để xưng hô trong hội thoại

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ xưng hô trong hội thoại phù hợp với tình huống

giao tiếp

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ lễ phép lịch sự trong xưng hô và yêu thích tiếng Việt

B.Chuẩn bị:

-GV Đọc bài, soạn giáo án.

-HS xem trước nội dung bài học

? Còn với bố mẹ thầy cô thì sao?

- Hs: Con, em, cháu

- GV: Hệ thống từ ngữ xưng hô TV rất phong phú, phải biết lựa chọn từ xưng hô cho phù hợp, tiết này chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU HÌNH THỨC VÀ CHỨC NĂNG

? Tìm các từ ngữ xưng hô trong Tiếng Việt

và cho biết cách sử dụng ?

- Hs : + Thân mật : Tôi, bạn ,mày ,tao

+ Trang trọng : Quý ông, quý bà

? Khi thầy dạy em là chú của em, em sẽ

xưng hô ra sao ?

I TỪ NGỮ XƯNG HÔVÀ VIỆC LỰA CHỌN TỪ NGỮ XƯNG HÔ:

1 Ví dụ 1:

- Suồng sã : Mày, tao, mi

- Thân mật : Bạn, tôi, anh, em, ba, mẹ, chúng ta …

- Trang trọng : Quý ông , quý ngài

Trang 36

- Hs : Ở lớp gọi thầy, về nhà gọi chú.

? So sánh từ ngữ xưng hô trong tiếng Anh

và tiếng Việt ?

- Hs : Tiếng anh có ít từ ngữ xưng hô (7),

không thể hiện sắc thái tình cảm (you)

? Gọi hs đọc 2 đoạn văn ở sgk Xác định từ

ngữ xưng hô trong 2 đoạn trích đó ?

- Hs : a.+ Dế Choắt xưng “em” gọi “anh”

- Hs : Do vị trí giao tiếp thay đổi

- GV giải thích rõ hơn: Lúc đầu dế Choắt

muốn nhờ vả, là kẻ yếu nên gọi anh xưng

em, về sau dế Choắt lấy tư cách là bạn để

khuyên dế Mèn nên gọi anh xưng tôi

? Qua ví dụ trên, em có nhận xét gì về việc

dùng từ ngữ xưng hô ?

- Hs : Dựa vào tình huống giao tiếp và đối

tượng giao tiếp

a.- Dế Choắt xưng “em” gọi “anh” với DM

- DM xưng “ta” gọi DC là “chú mày”

b DC và DM đều xưng “tôi” – “anh” →Thay đổi cách xưng hô vì vị trí giao tiếpthay đổi

+ VD a: DC là kẻ yếu muốn nhờ vả, DM là

kẻ mạnh→ có thứ bậc

+ VD b: DC và DM như 2 người bạn bình đẳng

3 Ghi nhớ:

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

? Gọi hs đọc BT1 Lời mời trên nhầm lẫn ở

đâu ?

- Hs : Nhầm lẫn “ chúng ta” với “ chúng

em”

? Vì sao lại có sự nhầm lẫn đó ?

- Hs : Do thói quen sử dụng tiếng Anh nên

không biết ngôi trừ và ngôi gộp trong tiếng

Việt

? Vì sao trong văn bản khoa học hay dùng

“Chúng tôi ” ?

- Hs : Tăng tính khách quan…

- Gv cho hs thảo luận nhóm BT6 vào phiếu

học tập Sau 5p đại diện các nhóm trình

II LUYỆN TẬP :

1 BT1:

- Nhầm lẫn “chúng ta” với “ chúng em”.+ Chúng ta ( ngôi gộp ) gồm cả người nói vànghe

+ Chúng em : (ngôi trừ) chỉ có người nói → Do thói quen sử dụng tiếng Anh

2 BT2:

- Trong văn bản khoa học , dùng từ “chúng tôi” tăng tính khách quan, độ tin cậy cho cácluận điểm, thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

3 BT6:

- Cai lệ nói với chị Dậu: Ông –mày, chị

- Cai lệ nói với anh Dậu: Ông - thằng kia

→ Cai lệ tự coi mình là quan trên, thái độ hách dịch, tính cách độc ác

- Chị Dậu nói với cai lệ:

Trang 37

bày

- Gv nhận xét bổ xung, chốt ý

+ Cháu – ông : Dưới - trên, van xin

+ Tôi –ông : Ngang hàng, bình đẳng

+ Bà –mày : Trên - dưới, tức giận, phản kháng

→ Thay đổi cách xưng hô phù hợp với sựphát triển tâm lí con người Chị Dậu thươngchồng, cam chịu, nhưng “tức nước vỡ bờ”,chị phản kháng, có ý thức đấu tranh

Hoạt động 3: CỦNG CỐ, DẶN DÒ

IV CỦNG CỐ :

- GV lưu ý hs lựa chọn từ ngữ xưng hô phù hợp với tình huống giao tiếp:

Thầy cô , bạn bè , gia đình

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:

- Học ghi nhớ, Làm BT 3,4,5 ( Hướng dẫn bài 5 )

- Chuẩn bị “ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”

o0o

Tiết 19

Tên bài dạy: CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ DẪN GIÁN TIẾP

I Mục tiêu.

1 Kiến thức: Giúp hs nắm được cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp

2 Kĩ năng: Phân biệt được lời dẫn trực tiếp và gián tiếp, lời dẫn khác với ý dẫn, biết dẫn

trực tiếp và gián tiếp trong văn bản

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ chăm học

II Chuẩn bị

-Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ về 2 cách dẫn

-Học sinh: Sưu tầm chuẩn bị bài thuyết minh.

III Tiến trình lên lớp

1.ổn định lớp

2.Bài cũ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới Giới thiệu bài

Trong văn bản, chúng ta thấy người ta thường trích dẫn lời nói, ý nghĩ của người

khác.Vậy khi nào thì để trong dấu ngoặc kép, khi nào thì không? Tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu.

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CÁCH DẪN TRỰC TIẾP

- GV gọi Hs đọc ví dụ ở sgk

? Trong 2 ví dụ trên đâu là lời nói, đâu là ý

nghĩ của nhân vật ?

- Hs: a Lời nói của anh thanh niên

b.Ý nghĩ của bác hoạ sĩ già

? Được ngăn cách với bộ phận đứng trước

Trang 38

- Hs: Ngăn cách bởi dấu 2 chấm, ngoặc

kép

? Có thể thay đổi vị trí các bộ phận được

không ? Nếu được bộ phận ấy được ngăn

cách bằng dấu gì ?

-Hs: Có thể đưa bộ phận trong ngoặc kép

lên trước, giữa hai bộ phận có dấu gạch

ngang

? Gv đưa bảng phụ có chứa cách dẫn trực

tiếp:

Các em phải thương yêu bạn bè, phải biết

giúp đỡ những người nghèo khổ, tàn tật ,

phải ghi nhớ lời căn dặn của cha ông

“Thương người như thể thương thân”.

? Hãy xác định lời dẫn trực tiếp?

- Hs: Thương người như thể thương thân

? Vậy khi nào dùng cách dẫn trực tiếp ?

- Hs : Dựa vào ghi nhớ sgk

- Hs : Không có dấu hoặc từ “rằng”

? Thử đưa bộ phận in đậm lên đầu câu xem

được không ?

- Hs : Không được

? Cách dẫn gián tiếp có khác gì so với cách

dẫn trực tiếp ?

- Hs : trích dẫn không nguyên vẹn, không

đặt trong dấu ngoặc kép

3 Ghi nhớ : (SGK)

Hoạt động 3: HƯỚNG DẪN LUYỆN TẬP

? Gọi hs lên bảng làm BT1 Gv chấm điểm,

chữa bài

III LUYỆN TẬP:

1 BT1 :

a “A! Lão gì tệ lắm!Tôi ăn ở…thế này à?”

→ Dẫn lời: Lời dẫn trực tiếp

b “Cái vườn là…mọi thứ rẻ cả.”

Trang 39

- GV cho cả lớp làm vào vở BT3 Sau đó

gọi 2-3 em trả lời, nhận xét, bổ sung

- Chuẩn bị “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự ”

+ Xem lại ăn bản “Chuyện ” và “Hoàng Lê ”

+ Tóm tắt các tác phẩm văn học trong chương trình lớp 8,9

1 Kiến thức: Giúp hs củng cố kiến thức về mục đích và cách thức tóm tắt văn bản tự sự

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản tự sự

3 Giáo dục: Giáo dục hs thái độ chăm học

B.Chuẩn bị

- Giáo viên: Giáo án,

- Học sinh: Tóm tắt 1 số tác phẩm theo yêu cầu của gv

1.ổn định lớp.

2.Bài cũ Kiểm tra (15p )Tóm tắt văn bản “ Chuyện người con gái Nam Xương” trongkhoảng 20 dòng ? Nêu giá trị văn bản?

3.Bài mới Tóm tắt văn bản tự sự là một kĩ năng quen thuộc và cần thiết trong cuộc sống cũng

như trong việc học văn Vì vậy, ở lớp 6, các em đã được học cách tóm tắt văn bản tự sự Hôm nay chúng ta sẽ luyện tập.

Hoạt động 1: HƯỚNG DẪN ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG

- Hs : Giúp người đọc người nghe nắm

được nội dung chính, dễ nhớ

? Hãy nêu 1 số tình huống cần phải tóm tắt ?

- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi

I SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC TÓM TẮT:

Trang 40

phạm nội quy, chú bộ đội kể về 1 trận đánh

- Hs : Giúp người đọc người nghe nắm

được nội dung chính, dễ nhớ

? Hãy nêu 1 số tình huống cần phải tóm tắt ?

- Hs : Lớp trưởng báo cáo về việc hs vi

phạm nội quy, chú bộ đội kể về 1 trận đánh

+ Giúp người đọc, người nghe dễ nhớ

Hoạt động 2: HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU CHI TIẾT

- Gv treo bảng phụ ghi các sự kiện chính

trong sgk lên bảng , gọi hs đọc

? Các sự việc chính đã nêu đầy đủ chưa ?

Bổ sung ?

- Hs : Thiếu chi tiết VN tự vẫn, TS nghe con

kể hiểu nỗi oan của vợ song đã muộn

3.Ghi nhớ : (SGK)

- Gv cho hs thảo luận nhóm (8p )

? Nêu các sự kiện chính của “ Hoàng Lê

- NH nhận tin cấp báo, định cầm quân đi ngay → lên ngôi hoàng đế

- Ra Nghệ An tuyển thêm quân, dụ binh sĩ

- Sắm sữa lễ tết trước, tối 30 lên đường

- Ngày mồng 3 tết đánh kho lương ở Hà Nội

Ngày đăng: 21/10/2014, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh và sắc thái biểu cảm. - Giáo án Ngữ Văn 9 - Năm học 2011 - 2012
nh ảnh và sắc thái biểu cảm (Trang 14)
2. Hình ảnh Thuý Kiều: - Giáo án Ngữ Văn 9 - Năm học 2011 - 2012
2. Hình ảnh Thuý Kiều: (Trang 78)
Bảng phụ. - Giáo án Ngữ Văn 9 - Năm học 2011 - 2012
Bảng ph ụ (Trang 90)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w