Nhóm 3,4: Hoàn cảnhTình huống Lời thoại của VN Tính cách VN Khi tiến chồng ra chiến trường “Chàng đi…bay bổng” Chín chắn, sâu sắc. Hiểu được nỗi vất vả của người ra trận; k mong vinh hoa phú quý, chỉ mong chồng được bình yên Khi bị TS hiểu lầm, nghi oan LT1: Thiếp vốn con…cho thiếp” LT 2: Thiếp sở dĩ..kia nữa” Kẻ bạc mệnh này…phỉ nhổ Đoan trang thùy mị; mềm mỏng giãi bày, phân trần, biện minh cho mình Tha thiết với HP gia đình; trong nỗi đau cùng cực VN vẫn mong chòng hồi tâm tỉnh ngộ; giữ gìn trân trọng HP Quyết liệt bảo vệ nhân phẩm, danh dự: Lời trăng trối của VN vừa thể hiện nỗi đau đớn của con người bị dồn đến đường cùng vừa cho thấy sự quyết liệt trong việc bảo vệ phẩm giá của mình Khi gặp Phan Lang “ Tôi với ông…” “Tôi bị chồng ruồng rẫy…” “Có lẽ không thể gửi hình…” “Nhờ ông nói hộ…” Sống tình nghĩa, có tình cảm sâu nặng với quê hương, gia đình Giàu lòng tự trọng Khi trở về, hiện ra giữa dòng Thiếp cảm ơn… Dịu dàng, thủy chung, nhân hậu D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG 1. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn. 2. Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. 3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi. 4. Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: Giáo viên phát phiếu thảo luận cho các nhóm lớn 7 phút ( sử dụng KN tự tin, trình bày một phút, giao tiếp, lắng nghe...) Nhóm 1: Các hình ảnh: “bình rơi trâm gãy, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió” có ý nghĩa n.t.nào? Nhóm 2: Hãy tìm những chi tiết khác nhau thể hiện sự sáng tạo của N.Dữ so với chuyện cổ tích? Nhóm 3: Trong chuyện cổ tích, khi bị oan, Vũ Nương chạy ra sông tự tử. Còn trong Chuyện người con gái N.Xương , Vũ Nương tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang thề cùng trời đất rồi mới gieo mình xuống sông. Hai cách kể đó tạo nên ý nghĩa khác nhau n.t.nào? Nhóm 4: Thân phận người phụ nữ xưa nay khác nhau n.t.nào? Lấy ví dụ minh hoạ? Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ trả lời vào vở Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy
Tuần 1- Tiết 1 Văn bản: PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ
Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhânloại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn…
+ Môn Lịch sử 9: Bài Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trongnhững năm 1919 đến 1925
+ Môn Giáo dục công dân:
- Giáo dục công dân 7, bài 1: Sống giản dị
- Giáo dục công dân 9, bài 7: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp củadân tộc
d Môn Âm nhạc: Một số bài hát ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh
2 Năng lực
+ Nói: Trình bày được ý kiến của mình
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, luận điểm
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận Viết đoạn văn thể hiệnnhững suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản vàđời sống
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
+ SGK, video về cuộc sống hàng ngày của Bác
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập
+ Phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản dị của Bác
Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PP VÀ KT DẠY HỌC
- Hình thức tổ chức: Cả lớp, nhóm
- Phương pháp: Thuyết trình, Nhóm
- KT: Giao nhiệm vụ, hợp tác, sơ đồ tư duy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HĐ MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩmđối với mình và mọi người
Trang 22 Nội dung: HS theo dõi video
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Tổ chức cuộc thi "Bác Hồ trong em"
+ HS thi đọc, kể, hát những bài thơ, câu chuyện ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao
của Bác
+ Hình thức: xung phong hát hoặc kể chuyện về Bác
+ Thời gian 2 phút/ HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân, chuẩn bị trong 3 phút nội dung mình sẽ thể hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV dẫn dắt vào bài: Hiếm thấy trong lịch sử, có con người nào mà tên tuổi và sự
nghiệp lại gắn bó với vận mệnh của cả một dân tộc như chủ tịch Hồ Chí Minh Có
thể tìm thấy hình ảnh của Người trong từng hơi thở mỗi người dân Cũng có thể
tìm thấy số phận mỗi người dân trong từng ý nghĩ của Người Bác Hồ, đó là tên gọi
trìu mến nhất, thiêng liêng nhất của dân tộc VN Bác thật gần gũi với mỗi người
dân nước Việt Sở dĩ như vậy là do phong cách rất đõi bình dị đời thường…
B HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1 : Giới thiệu chung vê tác giả, tác phẩm
1 Mục đích: HS hiểu về TG, TP, đọc và nắm được ND văn bản
2 Nôi dung : HS đọc SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS ghi vào vở
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần chú thích SGK, kết
hợp sự hiểu biết của mình tìm hiểu những nét cơ
bản về tác giả, văn bản (Hoàn cảnh ra đời, kiểu
bài, bố cục…); HS đọc VB, tìm bố cục VB
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày vào vở:
- Tác giả: Năm sinh, năm mất; quê quán; Đề tài,
danh hiệu)
- VB: Hoàn cảnh ra đời, Bố cục, Kiểu bài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
nghĩa cập nhật mà còn có ý nghĩa lâu dài, là việc
làm thiết thực, thường xuyên)
Văn bản mang ý nghĩa cập nhật và ý nghĩa lâu
dài Bởi lẽ việc học tập, rèn luyện theo phong
cách HCM là việc làm thiết thực, thường xuyên
- Là tác giả chuyên nghiên cứu vàviết về chủ tịch HCM
2 Tác phẩm:
+ Trích trong bài "Phong cách Hồ ChíMinh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị"(1990)
3 Kiểu bài, PTBĐ, Bố cục:
+ Kiểu bài: Văn bản nhật dụng + PTBĐC: thuyết minh.
+ Bố cục: 3 phần Phần 1: Cơ sở hình thành PCHCM Phần 2 Vẻ đẹp trong lối sống và
làm việc của HCM
Trang 3thế Ban chỉ đạo Trung ương đã triển khai thực
hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” ngày 22-10-2007
+ Chủ đề của văn bản là: Sự hội nhập với thế
giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
- Ở phần 1, tác giả giới thiệu như thế nào về
phong cách văn hoá của Bác Hồ?
- Bác Hồ tiếp xúc với văn hoá nhân loại trong
điều kiện nào, bằng cách nào
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, GV chuẩn kiến thức
- GV bổ sung:
Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến
cảng Nhà Rồng ( Sài Gòn) Người làm phụ bếp
trên 1 con tàu của Pháp Người đã ghé lại nhiều
hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã
sống dài ngày ở Anh HCM đã từng đi khắp 5
châu 4 biển, lao động kiếm sống và học tập khắp
mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi dân tộc,
chủng tộc của các màu da: vàng, đen, trắng,
đỏ Lúc Người làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm
nghề rửa ảnh
Phần 3: Ý nghĩa của phong cách
HCM
Hoạt động 2: Phân tích
Nhiệm vụ 1: Cơ sở hình thành phong cách Hồ CHí Minh
1 Mục đích: Giúp HS nắm được cơ sở hình thành phong cách văn hoá Hồ Chí
Minh
2 Nội dung: HS thực hiện yêu cầu
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và
trả lời câu hỏi:
- Ở phần 1, tác giả giới thiệu như thế nào về
phong cách văn hoá của Bác Hồ?
- Bác Hồ tiếp xúc với văn hoá nhân loại trong
điều kiện nào, bằng cách nào
- Cách tiếp thu văn hóa nhân loạicủa Bác:
+ Nắm vững phương tiện giao tiếp
Trang 4- Trả lời bằng cách ghi sơ đò tư duy vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS
- HS- HS
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, GV chuẩn kiến thức
- GV bổ sung:
Năm 1911, Bác ra đi tìm đường cứu nước từ bến
cảng Nhà Rồng ( Sài Gòn) Người làm phụ bếp
trên 1 con tàu của Pháp Người đã ghé lại nhiều
hải cảng, thăm nhiều nước Châu Phi, Á, Mỹ, đã
sống dài ngày ở Anh HCM đã từng đi khắp 5
châu 4 biển, lao động kiếm sống và học tập khắp
mọi nơi trên thế giới, tiếp xúc đủ mọi dân tộc,
chủng tộc của các màu da: vàng, đen, trắng,
đỏ Lúc Người làm nghề bồi bàn, cuốc tuyết, làm
+ Không chịu ảnh hưởng một cáchthụ động
+ Giữ vững giá trị văn hóa dân tộc
* Nghệ thuật: Liệt kê nhằm khẳngđịnh sự miệt mài học hỏi của Bác
=> Vẻ đẹp của Người chính là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống văn hóa dân tộc với tinh hoa văn hóa nhân loại
C HĐ LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Từ mục 1 của bài, hãy chứng minh Bác là người có phong cách hiện đại, luôn tiếp
thu cái mời
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ
- Ghi ra vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
Bác có phong cách hiện đại bởi:
- Biết nhiều thứ tiếng, ham học hỏi mọi nơi mọi lúc (từ sách vở và thực tế CS)
- Am hiểu sâu rộng vốn văn hóa nhân loại, luôn tiếp thu một cách có chọn lọc tinh
hoa văn hóa các nước
D HĐ VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào những tình huống trong
cuộc sống
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- Theo em, cách học của Bác Hồ còn phù hợp với bối cảnh học tập hiện nay
không? Bản thân em học tập được những gì từ phương pháp học tập của Người?
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
Trang 5- Cách học của Bác vẫn phù hợp bởi: ngày nay KHCN phát triển như vũ bão càngđòi hỏi khả năng tự học, hòa nhập, thích nghi cao của con người
- Học tập từ Bác: học qua sách vở, học từ thực tiễn đời sống…
(Lê Anh Trà)- Tiếp
+ Nắm đặc điểm của kiểu bài Nghị luận xã hội qua một số đoạn văn cụ thể
* Tích hợp tư tưởng Hồ Chí Minh:
+ Lối sống giản dị, phong thái ung dung, tự tại: Vẻ đẹp trong phong cách lãnh tụ
Hồ Chí Minh: sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân tộc và nhânloại, vĩ đại và bình dị, thanh cao và khiêm tốn…
+ Môn Lịch sử 9: Bài Những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc ở nước ngoài trongnhững năm 1919 đến 1925
+ Môn Giáo dục công dân:
- Giáo dục công dân 7, bài 1: Sống giản dị
- Giáo dục công dân 9, bài 7: Kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp củadân tộc
d Môn Âm nhạc: Một số bài hát ca ngợi Chủ tịch Hồ Chí Minh
2 Năng lực
+ Nói: Trình bày được ý kiến của mình
+ Đọc hiểu một văn bản nghị luận: bố cục, luận điểm
+ Viết: rèn luyện thêm cách viết một văn bản nghị luận Viết đoạn văn thể hiệnnhững suy nghĩ tình cảm về một tác phẩm văn nghệ
3 Phẩm chất
-Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc
- Học hỏi và trau chuốt ngôn ngữ để vận dụng vào việc diễn đạt trong văn bản vàđời sống
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
+ SGK, video về cuộc sống hàng ngày của Bác
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập
+ Phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản dị của Bác
Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PP VÀ KT DẠY HỌC
- Hình thức tổ chức: Cả lớp, nhóm
- Phương pháp: Thuyết trình, Nhóm
- KT: Giao nhiệm vụ, hợp tác, sơ đồ tư duy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 6A HĐ MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩm
đối với mình và mọi người
2 Nội dung: HS theo dõi video
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Em đã tìm hiểu được những câu chuyện nào về phong cách văn hóa của
Bác
+ Hình thức: HS trình bày trước lớp
+ Thời gian 2 phút/ HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân, chuẩn bị trong 3 phút nội dung mình sẽ thể hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào phần tiếp theo của bài
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phân tích
Nhiệm vụ 2: Biểu hiện trong phong cách Hồ CHí MInh
1 Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp trong phong cách sinh hoạt của Bác
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời
câu hỏi:
- Đoạn 2 của văn bản cho ta thấy
đặc điểm gì về con người của Bác?
- Tác giả đã thuyết minh phong
cách sinh hoạt của Bác trên những
khía cạnh nào? Mỗi khía cạnh đã
có những biểu hiện cụ thể ra sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
trình bày theo nhóm phong cách
giản dị của Bác trên các khía cạnh:
- Nhóm 1: Nơi ở, nơi làm việc
- Nhóm 2: Trang phục, tư trang
- Nhóm 3: Việc ăn uống
- Nhóm 4: Ngoài ra, em còn nhận
2 - Biểu hiện trong PC của Hồ Chí Minh:
Thể hiện ở lối sống giản dị đời thường của Người.
- Nơi ở, nơi làm việc:
- Trang phục, tư trang
+ Bộ quần áo bà ba nâu + Chiếc áo trấn thủ + Đôi dép lốp thô sơ
+ Tư trang ít ỏi, một chiếc vali con với vài bộ quần
áo, vài vật kỷ niệm” (Tính từ đặt trong sự tươngphản: vài- cuộc đời dài)
-> tư trang quá bình thường, ai cũng có thể có
- Việc ăn uống: Rất đạm bạc
+ Những món ăn dân tộc không cầu kỳ “Cá kho, rauluộc, dưa ghém, cà muối”
-> Bữa ăn bình dân, thanh đạm
Trang 7thấy sự giản dị nào của Bác qua
việc đọc và tìm hiểu của mình
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Các nhóm lần lượt trả lời
- Các nhóm khác bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV đánh giá kết quả của HS, trên
cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới
GV cho HS quan sát hình ảnh
nhà sàn của Bác:
Ngôi nhà giản dị ở Nghệ An: lợp
rơm,đồ đạc đơn sơ, ngoài vườn
trồng cây ăn quả (cam, bòng, mít,
cau) trước nhà có ruộng đỗ, lạc
(mùa nào thức ấy) chứng tỏ Người
rất tiết kiệm, quan tâm tới việc sản
xuất (vườn không trồng cây cảnh
sang trọng mà chỉ có những loài
hoa dân dã- hoa dâm bụt)- sự giản
dị của gia đình góp phần hình
thành phong cách sống của Bác
- Tính nhất quán trong bài viết: Bác giản dị từ nơi dị
ở, trang phục, tư trang, việc ăn uống-> Đây là sự chủđộng lựa chọn của Người
- Vẻ đẹp của một tâm hồn thanh cao, không màngđến những giá trị vật chất tầm thường
- Lối sống thể hiện bản lĩnh, ý chí của một ngườichiến sĩ cách mạng vĩ đại, biết vượt qua những hammuốn vật chất đời thường để vươn tới những khátvọng lớn lao vì nước, vì dân
* Nghệ thuật: Dẫn chứng tiêu biểu, kết hợp lời kể
với bình luận một cách tự nhiên, nghệ thuật đối lập(Chủ tịch nước mà hết sức giản dị)
=> Nếp sống giản dị và thanh đạm của Bác cũngNgười giống như các nhà nho nổi tiếng trước đây(Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm)
- Nét đẹp của lối sống rất dân tộc, rất Việt Nam+ “Không phải là một cách tự thần thánhhoá, tự làm cho khác đời, hơn đời”
+ Đây cũng không phải là lối sống khắc khổ củanhững con người tự vui trong cảnh nghèo khó
+ Là lối sống thanh cao, một cách bồi bổ cho tinhthần sảng khoái, một quan niệm thẩm mỹ (Cái đẹp là
sự giản dị, tự nhiên)
Nghệ thuật: Kết hợp giữa kể và bình luận, so sánh,dẫn thơ của Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng các loạt từHán Việt (Tiết chế, hiền triết, thuần đức, danh nho didưỡng tinh thần, thanh đạm, thanh cao,…)
Cảm nhận sâu sắc nét đẹp trong lối sống giản dị
mà thanh cao của Chủ tịch Hồ Chí Minh Giúpngười đọc thấy được sự gần gũi sự gần gũi giữaBác Hồ với các vị hiền triết
Nhiệm vụ 3 Tổng kết
1 Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật của VB
2 Nội dung: Phong cách giản dị mà hiện đại của Bác
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi: Hãy rút ra nội
dung và nghệ thuật văn bản.
- Ca ngợi phong cách giản dị của Bác
- Đặt ra vấn đề giữ gìn bản sắc dân tộc trongthời kì hội nhập, phát triển
Trang 8- HS trình bày sản phẩm thảo luận.
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
1 Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Theo em, tại sao tác giả lại khẳng định: Lối sống của Bác không phải là lối sống khắc khổ, không phải là cách tự thần thánh hóa, tự làm cho khác đời, khác người
mà là cách sống có văn hóa, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ về cái đẹp gắn liền với sự giản dị, tự nhiên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ, thảo luận
- Cuộc sống vật chất đơn giản tới mức tối thiểu giúp con người được sống nhiềuhơn với cuộc sống tinh thần phong phú, sâu sắc Con người không còn lệ thuộc vàocác điều kiện, nhu cầu vật chất để có thể toàn tâm với những mục đích cao cả,những khát vọng tốt đẹp:
hóa các nước
D HĐ VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để ứng dụng vào những tình huống trong
cuộc sống
2 Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi.
3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
4 Tổ chức thực hiện:
- Viết một đoạn văn ngắn từ 8-10 câu trình bày suy nghĩ của em về lối sống giản dị
và lối sống hà tiện của con người
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Gợi ý:
- HS cần giải thích: Giản dị là gì? Hà tiện là gì?
- Phân biệt lối sống giản dị và lối sống hà tiện
Trang 9- Khẳng định tính tích cực của lối sống giản dị, tính tiêu cực của lối sống hà tiện
Tài liệu tham khảo:
1 Trong một chuyến thăm Ấn Độ khác, trong bữa tiệc do Thủ tướng Nêru chiêuđãi Bác Hồ có món thịt gà địa phương rất nổi tiếng Người Ấn Độ khi ăn cơmkhông dùng thìa, dĩa mà dùng năm ngón tay để bốc thức ăn Cả Bộ trưởng Ngoạigiao Ấn Độ cũng muốn dùng tay bốc thức ăn Nhưng tại bữa tiệc quốc tế người taphải dùng dao, thìa, dĩa cho lịch sự Khi món thịt gà được đưa ra, các quan khách
Ấn Độ có vẻ không quen dùng dao, dĩa Bác Hồ rất tinh ý, Người nói với Thủtướng Nêru: Thịt gà phải ăn bằng tay thì mới ngon chứ còn ăn bằng thìa dĩa thìkhác nào nói chuyện với người yêu lại phải qua ông phiên dịch Nghe Bác Hồ nóivậy, cả bàn tiệc cười ầm cả lên làm cho không khí bữa tiệc hôm đó rất vui vẻ vàthân mật
2 Có lần đoàn chuyên gia các nước anh em vào chúc tết Bác Vì trường hợp đặcbiệt nên lần này không có phiên dịch Thấy mọi người có vẻ lúng túng, Bác mỉmcười bảo: “Thôi được, Bác sẽ dịch cho!” Thủ tướng Phạm Văn Đồng nói đến đâu,Bác dịch đến đấy bằng các tiếng Nga, Hán, Anh, Pháp Các đồng chí chuyên gianhìn Bác với vẻ khâm phục, trìu mến Không khí càng thêm chan hòa, thắm tìnhhữu nghị anh em Sau buổi tiếp khách, Bác bảo: Dịch không phải dễ đâu, tiếng nói
là phải chính xác Bác kể một đồng chí phiên dịch đã dịch câu “Chúc Hồ Chủ tịchmạnh khỏe, sống lâu” sang tiếng Việt là “Chúc Hồ Chủ tịch bách niên giai lão!”(Câu dùng để chúc cô dâu, chú rể trong các đám cưới Tất cả mọi người có mặt đềuphá lên cười vui vẻ, đồng thời ai nấy đều hết sức thấm thía những lời khuyên củaBác
******************************************************************
*******
Ngày soạn:
Ngày dạy Tuần 1- Tiết 3
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3 Phẩm chất
- Yêu quý và tự hào về ngôn ngữ dân tộc
- Có ý thức giao tiếp phù hợp với đối tượng, hoàn cảnh, mục đích để đạt hiệu quảgiao tiếp
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
- SGK
Trang 10- Máy chiếu
- Phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà củagiáo viên
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PP VÀ KT DẠY HỌC
- Hình thức tổ chức: Cả lớp, nhóm
- Phương pháp: Thuyết trình, Nhóm
- KT: Giao nhiệm vụ, hợp tác, sơ đồ tư duy
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HĐ MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩmđối với mình và mọi người
2 Nội dung: HS đọc câu chuyện cười giáo viên chiếu trên máy chiếu: Con rắn
vuông
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi của Gv
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV: Nhân vật trong câu chuyện mắc tật nào? Những gì anh ta nói có đúngkhông?
+ Hình thức: HS trình bày trước lớp
+ Thời gian 2 phút/ HS
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân, chuẩn bị trong 3 phút nội dung mình sẽ thể hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào phần tiếp theo của bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1:Tìm hiểu phương châm về lượng
1 Mục đích: HS hiểu phương châm về lượng
2 Nôi dung : HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Phiếu học tập của nhóm, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc ví dụ SGK và trả lời
Nhóm 1: Khi An hỏi “Học bơi ở đâu?” mà
Ba trả lời “ở dưới nước” thì câu trả lời đó có
đáp ứng điều mà An cần biết không? Vì sao?
Nhóm 2: Vậy câu trả lời có đáp ứng được
I Phương châm về lượng
1 Phân tích ngữ liệu:
( SGK- Tr 8 )
1.1 Đoạn đối thoại
- Ba không trả lời vào điều An
Trang 11điều mà An mong muốn không?Vậy điều mà
An cần biết ở đây là gì?Ba cần trả lời như thế
nào?
Nhóm 3: Phân tích ngữ liệu 2
Vì sao truyện lại gây cười? Lẽ ra anh
“Lợn cưới” và anh “áo mới” phải hỏi và trả lời
như thế nào để người nghe đủ biết được điều
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu phương châm về chất
1 Mục đích: Giúp HS hiểu được phương châm về chất
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: phiếu học tập của nhóm, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Giáo viên :
1 Gọi học sinh đọc truyện cười “Quả bí
khổng lồ” và đặt câu hỏi:
- Truyện cười phê phán điều gì?
- “Nói khoác” là nói như thế nào?
- Như vậy trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
2 Nếu không biết chắc ngày 1/9 lớp có được
nghỉ học không hoặc không biết chắc lý do vì
sao vì sao một bạn trong lớp nghỉ học em có
thông báo nội dung đó không?
- Nếu không chắc chắn một điều gì mà phải
trả lời (về điều đó) thì nên dùng thêm từ ngữ
nào ở đầu câu?
3 Qua tình huống trên em rút ra nhận xét gì
khi giao tiếp?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Truyện phê phán tính nói khoác
-> Khi giao tiếp đừng nói nhữngđiều mà mình không tin là đúng haykhông có bằng chứng xác thực
Trang 12đánh giá kết quả của HS
=>GV chốt:
1 Phê phán tính nói khoác “Nói khoác” là
nói không đúng sự thật
Trong giao tiếp, không nên nói những điều
không đúng sự thật hoặc không có bằng
chứng xác thực
2 Nếu không chắc chắn, có thể thêm cụm từ:
Hình như là; em nghĩ là; em nghe nói; chắc
là
Như vậy, Đừng nói những điều mình không
có bằng chứng xác thực, chưa có cơ sở để xác
định là đúng
3 Khi giao tiếp đừng nói những điều mà mình
không tin là đúng hay không có bằng chứng xác
thực
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: HS nắm được lí thuyết và vận dụng bài tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm bài tập cá nhân: các bài 2,3,4 SGK
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc yêu cầu của BT
Bài tập 3 ( SGK- Tr 11) Truyện cười “Có nuôi được không”.
- Ở đây phương châm về lượng đã không được tuân thủ vì câu hỏi “Rồi có nuôiđược không?”
-> Thừa
Bài tập 4 (SGK- Tr 11)
a Để đảm bảo phương châm về chất, người nói phải dùng cách nói trên nhằm báocho người nghe biết tính xác thực của thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểmchứng
b Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói dùng cách nói đó nhằm báo chongười nghe biết việc nhắc lại nội dung cũ là do chủ ý của người nói
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
+ Giáo viên cần cho học sinh nắm chắc nội dung của phần 1: Vẻ đẹp phong cáchvăn hoá HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoavăn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học
Trang 13D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Đọc câu chuyện cười sau:
Một cậu nhóc bán báo vừa đi vừa rao lớn: "Bí mật khủng khiếp đây! Đã có năm mươi nạn nhân! Mua báo không ông?".
Khách qua đường mua một tờ, xem lướt qua:
– Này, thằng nhóc kia, làm gì có bí mật với nạn nhân nào?
– Đó chính là bí mật khủng khiếp mà ông là nạn nhân.
– !?
– Báo đây! Bí mật khủng khiếp, đã có năm mươi mốt nạn nhân… Báo đây…
Cho biết câu chuyện liên quan đến phương châm hội thoại nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Đọc truyện
- TÌm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức:
Liên quan đến phương châm về lượng
1 Kiến thức: Nắm được kiến thức:
+ Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
+ Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Năng lực:
- Nhận thức, lắng nghe tích cực, giao tiếp- trao đổi, hợp tác để đặt câu, viết đoạn văn có sử dụng các biện pháp thuyết minh
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin hợp tác: tìm hiểu, thu thập tài liệu
- Thể hiện sự tự tin, quản lý thời gian, giải quyết vấn đề khi trình bày về đoạn văn
của mình đã chuẩn bị ở nhà
3 Phẩm chất:
+ Yêu thích viết văn thuyết minh có sử dụng một số BPNT
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- SGK, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Ôn lại đặc điểm, phương pháp thuyết minh ở lớp 8 Trả lời các câu
hỏi trong SGK Đọc kỹ bài, trả lời câu hỏi theo hướng dẫn SGK
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PP VÀ KT DẠY HỌC
- Hình thức tổ chức: Cả lớp, nhóm
Trang 14- Phương pháp: Thuyết trình, Nhóm
- KT: Giao nhiệm vụ, hợp tác, sơ đồ tư duy
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HĐ MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về vai trò của yếu tỗ nghệ thuật trong văn bản thuyết
- Nghe lời thuyết minh trong video
- CB trả lời câu hỏi của GV
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân, chuẩn bị trong 3 phút nội dung mình sẽ thể hiện
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trình bày HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào phần tiếp theo của bài
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1 Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn
bản thuyết minh:
1 Mục tiêu: Giúp HS sử dụng được yếu tố NT trong VB thuyết minh
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi (3
phút) các ND:
+ VB thuyết minh đối tượng nào?
+ VB cung cấp tri thức khách quan nào?
+ Nhận xét về đối tượng thuyết minh; nghệ
thuật được sử dụng khi thuyết minh
- GV đánh giá kết quả của HS
- GV bổ sung khi sử dụng các BPNT tạo lập
các VBTM, cần phải:
+ Đảm bảo T/chất của VB
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh:
1 Phân tích ngữ liệu:
Văn bản “ Hạ Long - Đá và nước”.
+ Văn bản thuyết minh: Sự kì lạ vô tận của HạLong
+ Văn bản cung cấp tri thức khách quan về đối tượng, đó là sự kỳ lạ của
Hạ Long là vô tận
+ Đối tượng thuyết minh: Trừu tượng( Giống như trí tuệ, tâm hồn, có tìnhcảm, đạo đức)
Nhận xét:
+ Sử dụng một số biện pháp nghệthuật: tưởng tượng, liên tưởng, nhânhóa
=> Tác dụng của các biện pháp nghệthuật: Làm cho cảnh vật có hồn sốngđộng, bài văn hấp dẫn
Trang 15+ Thực hiện được mục đích thuyết minh.
+ Thể hiện các phương thuyết minh
Trong Vb thuyết minh, có thể sử dụng các
biện pháp nghệ thuật khác như :
+ Biện pháp tự thuật: Ví dụ thuyết minh về
chiếc kèn, có thể để cho những chiếc kèn tự
kể chuyện mình ( Chúng tôi là các kim khâu,
bằng kim loại, bề ngang độ nửa mili mét
+ Biện pháp kể chuyện: Ngọc Hoàng xử tội
1 Mục tiêu: Củng cố kiến thức về sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết
minh; rèn luyện kĩ năng áp dụng cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong vănthuyết minh
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi
Thảo luận nhóm lớn GV phát phiếu học
tập
- Thời gian: (5 phút)
- Văn bản: Ngọc hoàng xử tội Ruồi Xanh
+ Học sinh đọc văn bản và điền phiếu học
tập
+ Tích hợp liên môn: sinh vật( bài 1, 2: đặc
tính sinh học của loài ruồi)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS
GV tích hợp: tác hại của loài ruổi và ý thức
trách nhiệm trong việc diệt ruồi
- Ruồi là loại côn trùng gây hại cho môi trường sống
của con của con người, gây nhiều bệnh như:
Đường ruột, hô hấp
+ Phương pháp: Định nghĩa, phânloại, liệt kê
+ Các biện pháp nghệ thuật: Nhân hoá,
hư cấu, tưởng tượng có tình tiết-> gây hứng thú, hấp dẫn
Trang 16D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2 Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV giới thiệu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
GV đặt câu hỏi : Dựa vào văn bản tre Việt Nam(Nguyễn Duy), hãy viết một đoạn
văn thuyết minh về cây tre trong đó có sử dụng các biện pháp nghệ thuật như liêntưởng, so sánh, nhân hóa
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe yêu cầu.
+ Viết bài
+ Trình bày cá nhân
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
+ Nắm được vai trò của yếu tố nghệ thuật trong VBTM
+ Hoàn thiện các bài tập
+ Tập viết đoạn thuyết minh ngắn có sử dụng các BPNT( Bài tập thêm)
+ Chuẩn bị : Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản ( Cần lập dàn ý, viết phần mở bài cho đề văn đã cho ở sgk/15
+ Nhóm 1: Thuyết minh cái quạt
+ Nhóm 2: Thuyết minh cái bút.)
Ngày soạn
Ngày dạy
Tuàn 1- Tiết 5 LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
- Hiểu cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng( cái quạt, cái bút, cái kéo.v.v.)
- Hiểu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
2 Năng lực
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo,năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụng ngônngữ ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3 Phẩm chất
- Có ý thức trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuạt vào văn bản thuyết minh
II CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1 Giáo viên:
+ Đọc kĩ SGK, SGV, Bình giảng ngữ văn 9, tài liệu
+ Chân dung tác giả, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc, tìm hiểu tác phẩm, tham khảo bài “Đức tính giản
dị của Bác Hồ”, soạn bài theo gợi ý của SGK
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PP VÀ KT DẠY HỌC
Trang 17- Hình thức tổ chức: Cả lớp, nhóm
- Phương pháp: Thuyết trình, Nhóm
- KT: Giao nhiệm vụ, hợp tác, sơ đồ tư duy
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ DẦU
1 Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS phân tích tìm ra được công dụng và sự ảnh hưởng của tác phẩmđối với mình và mọi người
2 Nội dung: HS theo dõi câu hỏi và suy ngẫm và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV nêu yêu cầu: Đóng vai vào một đồ dùng ( Sinh hoạt, học tập giới) thiệu vềbản thân
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Suy nghĩ
- Dùng sơ đồ tư duy trình bày ý cơ bản
Tham khảo:
Trang 18Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 19HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ DỰ KIẾN TRẢ LỜI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS xác định kiểu bài, nội dung
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh các nhóm trao đổi, thảo
luận, thống nhất dàn ý bằng sơ đồ tư
duy
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Các nhóm lần lượt báo cáo
- Kiểu văn bản: Thuyết minh
- Nội dung thuyết minh:
Nêu được công dụng,cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái quạt (Cái kéo, cái bút, chiếc nón)
- Hình thức thuyết minh: Vân dụng một số biện pháp nghệ thuật để làm cho bài viết vui tươi, hấp dẫn như kể chuyện, tự thuật, hỏi đáptheo lối nhân hoá
III- Trình bày và thảo luận:
1- Học sinh ở từng nhóm trình bày:
- Trình bày dàn ý chi tiết
- Dự kiến cách sử dụng biện pháp nghệ thuậttrong bài văn
Thuyết minh về cái quạt:
- Mở bài: Giới thiệu về cái quạt một cách khái
quát
- Thân bài: Giới thiệu cụ thể về cái quạt:
+ Quạt là một đồ dùng như thế nào? (Phương pháp nêu định nghĩa)
+ Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại nhưthế nào? (Phương pháp liệt kê)
+ Mỗi loại quạt có cấu tạo và công dụng như thế nào? (Phương pháp phân tích phân loại)
+ Để sử dụng quạt có hiệu quả cần bảo quảnquạt như thế nào?
- Kết bài: Nhấn mạnh vai trò của quạt trong
cuộc sống
- Cách sử dụng biện pháp nghệ thuật trong bàivăn: Có thể dùng biện pháp nghệ thuật: Kể chuyện,
tự thuật, nhân hoá, …
- Đọc phần mở bài, thân bài, kết bài với đề văn đã chọn
Thuyết minh chiếc nón:
Trang 20nón trắng quen thuộc Mẹ đội chiếc nón rađồng nhổ mạ, cấy lúa Chị đội nón trắng đichợ, chèo đò Em đi học cũng luôn mang theoche mưa, che nắng Chiếc nón quen thuộc làthế Nhưng có bao giờ bạn tự hỏi: Nó ra đời từbao giờ, được làm như thế nào, giá trị của nó
ra sao?
VD2: Chiếc nón trắng Việt Nam không chỉ
để che mưa, che nắng, nó là một nét duyên
dáng của người phụ nữ Việt Nam " Qua đình ngả nón trông đình, đình bao nhiêu ngói thương mình bấy nhiêu".Vì sao chiếc nón được
yêu quí và trân trọng như vậy, xin hãy cùng tôitìm hiểu về nó
2-Học sinh cả lớp thảo luận nhận xét, bổ sung
sửa chữa dàn ý của bạn vừa trình bày:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân viết hoàn chỉnh bài văn vừa lập dàn ý
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS viết bài
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc một phần trong bố cục của bài: Nguồn gốc ra
đời, công dụng, đặc điểm…
- HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
* Giáo viên lưu ý học sinh có sử dụng biện pháp nghệ thuật:
Có thể để cho cái quạt tự thuật, kể chuyện, hoặc tạo ra tình huống: thăm một nhàsưu tầm các loại quạt, sử dụng phương pháp thuyết minh: định nghĩa quạt là mộtdụng cụ như thế nào? Họ nhà quạt đông đúc và có nhiều loại như thế nào? Cấu tạo,công dụng? (có thể sử dụng biện pháp nghệ thuật: kể chuyện, tự thuật )
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục đích: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp
dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập
2 Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
3 Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Góp phần làm nổi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh và gây hứng thú
- Lấy 1VD
- Phân tích tác dụng
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Nghe câu hỏi
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- GV định hướng:
Trang 21Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, GV chuẩn kiến thức
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Hoàn chỉnh các bài tập (viết thành bài văn)
- Xác định và chỉ ra tác dụng của BPNT được sử dụng trong VBTM “Họ nhà kim”
* Hướng dẫn chuẩn bị cho bài sau: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 2- Tiết 6
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket)
+ Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để
đấu tranh chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, xây dựng một thế giới hoà bình
+ Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới
hoà bình
3 Phẩm chất:
+ Yêu nước, trách nhiệm
+ Biết thể hiện thái độ chống nguy cơ chiến tranh hạt nhân, bảo vệ hoà bình trênthế giới
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
+ Tư liệu, bài tập trắc nghiệm, tranh ảnh về sự huỷ diệt của vũ khí hạt nhân, hậuquả của c.tranh để lại
+ Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo, ti vi về chiến tranh hạt nhân
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản, xác định các luận điểm, luận cứ, cách lập luận
trong văn bản Sưu tầm bài hát phản đối chiến tranh (thiếu nhi thế giới liên hoan)
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1 Hình thức: Cả lớp, Nhóm
2 PP: Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác
3 KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ.
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HĐ MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về ý nghĩa của hòa bình
Trang 222 Nội dung: HS theo dõi đoạn video về bộ phim Mĩ thả bom nguyên tử xuống hai
thành phố của Nhật và yêu cầu HS nêu suy nghĩ của mình về hậu quả của chiến
tranh hạt nhân và trách nhiệm của con người trước nguy cơ chiến tranh hạt nhân ?
3 Sản phẩm: HS trình bày suy nghĩ của mình
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên hỏi học sinh: Sau khi xem đoạn video em có suy nghĩ gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV giới thiệu: Thế kỉ XX loài người đó trải qua hai cuộc chiến tranh thế giới tàn
khốc ( Lần 1: Năm 1914 – 1918; Lần 2: 1939 – 1945) và vô số những cuộc chiến
tranh khác, đó gây bao đau khổ cho người dân Trong chiến tranh thế giới thứ 2,
những ngày đầu tháng 8 năm 1945, chỉ bằng 2 quả bom nguyên tử đầu tiên ném
xuống 2 thành phố Hi rô si ma và Na ga xa ki, đế quốc Mỹ đã làm 2 triệu người
Nhật Bản bị thiệt mạng và còn di hoạ đến bây giờ Thế kỷ XX, thế giới phát minh
ra nguyên tử, hạt nhân đồng thời cũng phát minh ra những vũ khí huỷ diệt, giết
người hàng loạt khủng khiếp…trước tai hoạ đó G.Macket đã viết bài nhằm đấu
tranh chống vũ khí hạt nhân để đấu tranh cho 1 thế giới hoà bình.
B HĐ HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
1 Mục tiêu: Tìm hiểu tác giả, tác phẩm, nắm được phương thức biểu đạt và bố
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS nêu:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc thông tin về TG và VB trong SGK
2 Tác phẩm:
+ Trích tham luận của Mac-ket đọc tại cuộchọp các nguyên thủ quốc gia Mêhicô viết8/1986
+ Kiểu loại văn bản: Nhật dụng + PTBĐC: Nghị luận
+ Luận điểm, hệ thống luận cứ:
* Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là một
hiểm hoạ khủng khiếp đang đe doạ toàn thể
Trang 23Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV- HS (Giáo viên đánh giá kết quả)
loài người và mọi sự sống trên trái đất Đấutranh để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế giớihoà bình là nhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
+ Nhiệm vụ của tất cả chúng ta
-> Luận điểm, luận cứ rõ ràng, lập luận chặtchễ
Hoạt động 2: Phân tích
Nhiệm vụ 1: TÌm hiểu nguy cơ chiến tranh hạt nhân
1 Mục tiêu: HS nắm được nội dung, nghệ thuật văn bản.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ cho 4 nhóm:
- Nêu luận điểm chính của văn bản?
- Luận điểm này được triển khai bằng một
hệ thống luận cứ ntn?
- Nhận xét về hệ thống luận điểm và luận cứ
trong bài viết
Nhóm 1: TÌm hiểu và trình bày luận cứ 1
Tìm hiểu về nguy cơ chiến tranh hạt
nhân và cuộc chạy đua vũ trang
+ Tác giả, làm rõ nguy cơ của chiến tranh
+ Những điều đó khiến đoạn văn bản mở
đầu có tác động như thế nào?
+ Qua các phương tiện thông tin đại chúng
em đánh giá như thế nào về nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đối với cuộc sống hôm nay?
II Đọc hiểu VB
1 Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
- Lí lẽ:
+ Tính toán lí thuyết: Chiến tranh hạt nhân là
sự tàn phá huỷ diệt (Tiêu diệt các hành tinh
và phá huỷ thế thăng bằng của hệ mặt trời)+ Phát minh hạt nhân quyết định sự sống còncủa thế giới (không có một đứa con nào củatài năng con người lại có một tầm quan trọngnhư vậy với vận mệnh thế giới)
-> Tác động về sức mạnh ghê gớm của vũ khí
Trang 24Nhóm 2: Tìm hiểu và trình bày luận cứ 2
Sự tốn kém và tính chất phi lí của cuojc
hạy đua vũ trang
+ Tác giả đưa ra dẫn chứng nào?
+ TG dùng NT lập luận nào?
- Nhóm 3: Tìm hiểu và trình bày luận cứ 3
Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí của
con người, phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên.
+ Quá trình sống trên trái đất đã được tác giả
hình dung như thế nào?
+ Có gì độc đáo trong cách lập luận của tác
Nhóm 4: Tìm hiểu và trình bày luận cứ
+ Chúng ta phải làm gì để ngăn chặn nguy
cơ chiến tranh hạt nhân
HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Thành viên các nhóm thảo luận
- Trình bày ra bảng phụ hoặc giấy to-ki
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
GV: Tất cả những con số cụ thể tác giả nêu
ra tuy vô cảm nhưng tác động đến miền
nhạy cảm nhất của con người
Dụng ý :
+ Gây ấn tượng, chỉ cho người đọc thấy rõ
nguy cơ của chiến tranh hạt nhân
hạt nhân, khơi gợi sự đồng tình với tác giả
- HS tìm tài liệu
+ Các cuộc thử bom nguyên tử
+ Các lò phản ứng hạt nhân
+ Tên lửa đạn đạo
> Nguy cơ chiến tranh hạt nhân vẫn đe doạcuộc sống trên trái đất
+ Dẫn chứng và lí lẽ xác thực, vào đề trực tiếp thu hút được người đọc, gây ấn tượng mạnh
về tính hệ trọng của vấn đề
=> Chiến tranh hạt nhân có nguy cơ to lớn,
có sức huỷ diệt khủng khiếp, đe doạ sự sốngcủa trái đất sống, nó có tính chất quyết địnhđến vận mệnh thế giới
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV hướng dẫn HS làm các bài tập trắc nghiệm: từ câu 1-10,11,12,13(Sách
BTTN NV.9)
* GV gọi trả lời cá nhân, gọi nhận xét, GV sửa, lưu ý những câu dễ mắc lỗi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 25Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
D VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2 Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV nêu yêu cầu: Vẽ bản đồ tư duy khái quát nội dung bài học? Tìm một vài thông
tin về tình hình chính trị bất ổn định trên thế giới Suy nghĩ của em về thông tin đó?
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe yêu cầu
+ Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân
+ Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hòa bình của nhân loạiđược thể hiện trong văn bản
+ Soạn tiếp phần còn lại (Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạtnhân và những hậu quả của nó; Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngược lại lí trícủa loài người mà còn ngược lại lí trí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá; Lời kêugọi đấu tranh vì một thế giới hòa bình, không có chiến tranh; tìm hiểu làn sóng di
cư sang châu Âu và nguyên nhân của nó, tìm hiểu tình hình thế giới hiện nay
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 2- Tiết 7:
ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( Ga-bri-en Gác-xi-a Mác- ket)- Tiếp
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức:
Trang 26+ Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản.+ Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản.
+ Tìm thêm các thông tin thời sự trên báo, ti vi về chiến tranh hạt nhân
2 Học sinh: Đọc kỹ văn bản, xác định các luận điểm, luận cứ, cách lập luận
trong văn bản Sưu tầm bài hát phản đối chiến tranh (thiếu nhi thế giới liên hoan)
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1 Hình thức: Cả lớp, Nhóm
2 PP: Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác
3 KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về giá trị của hòa bình
2 Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS xem một đoạn trong bộ phim hoạt hình: Ngàn hạc giấy của Sadako
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV dẫn dắt: Câu chuyện của người anh trai về cô em gái của mình trong thảm
họa bom nguyên tử đã khiến chúng ta càng thấy được tầm quan trọng, ý nghĩa củahòa bình và trách nhiệm của mình trong việc giữ gìn hòa bình trên TG hiện nay
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 2: Phân tích ( Tiếp)
Nhiệm vụ 2: Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con người, phản lại
sự tiến hóa của tự nhiên
1 Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn bản
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 27HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV gọi học sinh đọc đoạn 2: “Niềm an
ủi cho toàn thế giới”
- HĐ Cá nhân: Nêu cách hiểu của mình về
câu:
"Trái đất chỉ là một cái làng nhỏ trong vũ
trụ nhưng lại là nơi độc nhất có phép màu
của sự sống trong hệ mặt trời "?
- Nhóm đôi:
+ Quá trình sống trên trái đất đã được tác giả
hình dung như thế nào?
+ Có gì độc đáo trong cách lập luận của tác
kêu gọi của nhà văn Máckét?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
K/phí ctrình phòng Bằng giá 10 tàu sân
2 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lí trí của con người, phản lại sự tiến hoá của
tự nhiên.
- Trái đất:
+ Thiêng liêng, cao cả
+ Không được xâm phạm, huỷ hoại
- Trong vũ trụ trái đất chỉ là một hànhtinh nhỏ nhưng duy nhất có sự sống Đó
là sự thiêng liêng, kì diệu
- 180 triệu năm, bông hồng mới nở, … trải qua 4 kỉ địa chất, con người mới hát được hay hơn chim và mới chết vì yêu.
- Các số liệu khoa học
- Hình ảnh sinh động
Phải lâu dài lắm mới có được sự sốngtrên trái đất … -> phải bảo vệ
- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực
kì phi lí, ngu ngốc, đáng xấu hổ, đi ngượclại lí trí
Trang 28bệnh 14 năm &
bệnh sốt rét cho 1 tỉ
người
bay mang vũ khíhạt nhân của Mĩ dựđịnh sản xuất từ1986-2000
1985 có 575 tr
người thiếu ddưỡng
Gần bằng kinh phísản xuất 149 tên lửaMX
Tiền nông cụ cần
thiết cho các nước
nghèo trong 4 năm
Bằng tiền 27 tênlửa MX
Xoá nạn mù chữ
cho toàn thế giới
Bằng tiền đóng 2tàu ngầm mang vũkhí hạt nhân
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới
GV bổ sung:
+ Tác giả là một nhà văn đầy tâm huyết,
quan tâm sâu sắc đến vấn đề hạt nhân, yêu
chuộng hoà bình và có những hành động
thiết thực xây dựng một c/sống hoà bình
hạnh phúc cho nhân loại -> Vì lẽ đó, ông
cũng là nhà văn được nhận giải thưởng Nô
ben văn học vào năm 1982
Nhiệm vụ 3: Nhiệm vụ của con người
1 Mục tiêu: hiểu được nội dung, nghệ thuật văn bản
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS đọc SGK cho biết tác giả kêu gọi
chúng ta điều gì
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
theo nhóm
HS hoạt động cá nhân; trả lời, ghi vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới
3 Nhiệm vụ của con người:
- Đó là tiếng nói của công luận thế giớichống chiến tranh
- Là tiếng nói yêu chuộng hoà bình trêntrái đất của nhân dân thế giới
- Thông điệp về cuộc sống đã từng tồntại
- Thông điệp về những kẻ đã xoá bỏ cuộcsống trên trái đất
-> Yêu chuộng hoà bình
-> Đoàn kết để ngăn chặn chiến tranh
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
1 Mục tiêu: HS nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Trang 29HĐ CỦA THẦY VA TRÒ SẢN PHẨM DỰ KIẾN Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Trả lời ghi vào vở
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Liệt kê các dẫn chứng tác giả dùng để chứng minh cho luận điểm: Chạy đua vũ
trang “làm chúng ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn”
Hậu quả của chạy đua vũ trang Vấn đề an sinh
cho trẻ em nghèo
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2 Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV nêu yêu cầu:
Những phương pháp thuyết minh nào được sử dụng trong VB: Đấu tranh cho một
thế giới hòa bình (Phân tích, phân loại, liệt kê, nêu ví dụ, so sánh, nêu định nghĩa)
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe yêu cầu
+ Làm bài
+ Trình bày cá nhân
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
+ Sưu tầm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa hạt nhân
+ Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến chiến tranh hạt nhân và hòa bình của
nhân loại được thể hiên trong văn bản
+ Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học xong văn bản
Trang 30+ Chuẩn bị: "Các phương châm hội thoại" (Tiếp)
Ngày soạn :
Ngày dạy :
Tuần 2- Tiết 8 CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( Tiếp theo)
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3 Phẩm chất:
+ Có ý thức tuân thủ phương châm hội thoại khi giao tiếp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiếnthức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiệndạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
2 Chuẩn bị của học sinh: - Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên
2 PP: Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác
3 KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS tìm hiểu về tình cha con sâu nặng trong hoàn cảnh éo le chiếntranh
2 Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức trò chơi " Đuổi hình bắt thành ngữ”, HS nhìn hình đoán các thànhngữ (Có bài giảng PP)
- GV yêu cầu giải nghĩa các thành ngữ trên?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Trang 31Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV giới thiệu: Trong giao tiếp, người ta không chỉ cần chú ý tới lượt lời mà cần
chú ý tới việc tuân thủ các phương châm hội thoại Ngoài việc phải tuân thủ
phương châm về chất , phương châm về lượng chúng ta cần phải đảm bảo những
điều gì? Trong giờ học hôm nay cô cùng các em tiếp tục tìm hiểu vấn đề này Các
thành ngữ ấy sẽ liên quan đến nội dung các phương châm mà các em học hôm nay
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: Tìm hiểu phương châm quan hệ
1 Mục tiêu: Hiểu được phương châm quan hệ
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc ngữ liệu ( SGK- Tr
- Thành ngữ “ông nói gà, bà nói vịt”: Hai
người đối thoại mỗi người nói 1 đằng,không hiểu nhau -> cuộc thoại không thựchiện được
=> Nói đúng đề tài mà hội thoại đang đềcập, tránh nói lạc đề
2 Ghi nhớ : (SGK/21)
* Lưu ý: Trong quá trình hội thoại những
người tham gia có thể thay đổi đề tài: cónhững hình thức ngôn ngữ để báo hiệu sựthay đổi đó
Hoạt động 2: Tìm hiểu phương châm cách thức
1 Mục tiêu: HS nắm được phương châm cách thức
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 2: Phương châm cách thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu cả lớp
+ Phân tích truyện cười "Cháy"
+ Đây chính là phương châm cách thức
Để đảm bảo phương châm cách thức, khi
giao tiếp chúng ta cần chú ý điều gì?
- “Dây cà ra dây muống": Chỉ cách nói dàidòng, rườm rà
- "Lúng búng như ngậm hột thị": chỉ cáchnói ấp úng, không rành mạch, không thànhlời
-> Khi giao tiếp phải nói ngắn gọn, rànhmạch
Trang 32- HS
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
+ Câu: “Tôi đồng ý với những nhận định vềtruyện ngắn của ông ấy” có 2 cách hiểukhác nhau -> Diễn đạt không rõ ràng
->Khi giao tiếp, cần nói ngắn gọn, rànhmạch, tránh nói mơ hồ
Hoạt động 3: Tìm hiểu phương châm lịch sự
1 Mục tiêu: HS nắm được PC lịch sự
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm
hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng
phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS đọc truyện: "Người ăn
xin"
+ Nêu nội dung câu chuyện?
+ Vì sao cả ông lão ăn xin và cậu bé đều
cảm thấy mình đã nhận được từ người kia
một điều gì đó?
+ Em nhận ra tình cảm nào của cậu bé
dành cho ông lão ăn xin qua cái nắm tay
- Mặc dù cả hai người đều không có của
cải, tiền bạc để cho nhau nhưng cả hai đều
cảm nhận được tình cảm mà người kia
dành cho mình (qua cái nắm chặt tay)
Tình cảm của cậu bé với ông lão: Đặc biệt
là tình cảm chân thành tôn trọng và quan
tâm của cậu bé dành cho ông lão ăn xin
III Phương châm lịch sự:
1 Phân tích ngữ liệu:
(SGK/22)
- Người ăn xin và cậu bé đều cảm nhận đc
sự chân thành và tôn trọng của nhau-> Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọngngười khác
2 Ghi nhớ (SGK/23)
Trang 33Thể hiện qua chi tiết:
+ Bàn tay run run nắm chặt (hành động)
+ Xin ông đừng giận cháu! Cháu không có
gì cho ông cả (lời nói)
Cậu bé chú ý đến vai xã hội: người dưới
-người trên
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
C LUYỆN TẬP
1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS HĐ cá nhân các bài tập: 1,2,3,4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
a Những câu ca dao, tục ngữ khẳng địnhvai trò của ngôn ngữ trong đời sống vàkhuyên ta trong giao tiếp nên dùng nhữnglời lẽ lịch sự nhã nhặn
b Những câu có nội dung tương
Bài 2 (SGK/23)
VD: Bài văn của bạn chưa hay lắm
=> bài văn viết dở(Nói giảm, nói tránh)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2 Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
GV nêu yêu cầu: GV tổ chức trò chơi tiếp sức
Trang 34Nhóm 2: Tìm những thành ngữ ca dao, tục ngữ có nội dung liên quan đến p/c quan
- Người khôn ăn nói nửa chừng
Để cho người dại nửa mừng nửa lo
- Ăn không nên miếng nói không nên lời
Nhóm 2
- Đánh trống lảng
- Ông nói gà bà nói vịt
Nhóm 3
- Lời nói chẳng mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
- Nói như đấm vào tai
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Bước 3: Báo cáo
Bước 4: Nhận xét
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
+ Hoàn thiện các bài tập
+ Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ p/c về lượng, p/c về chất trong một hội thoại
+ Chuẩn bị: " Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh" (Đọc kĩ ngữ liệu, trả lời câu hỏi, chuẩn bị các bài tập)
+ Hãy chỉ rõ những câu văn đã sử dụng yếu tố miêu tả khi tả sự biến đổi của hìnhảnh đảo đá
+ Viết đoạn văn thuyết minh về cây lúa trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả
+ Tìm các hình ảnh về lăng Bác,Khuê Văn Các, các trò chơi dân gian: cờ người, múa lân, đập niêu đất, ( gửi trên trường học kết nối) và viết các đoạn văn miêu tả
Trang 351 Kiến thức:
- Biết và hiểu được tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh : làmcho đối tượng thuyết minh hiện lên cụ thể, gần gũi, dễ cảm nhận hoặc gây ấntượng
- Vai trò của miêu tả trong văn bản TM: phụ trợ cho việc giới thiệu nhằm gợi lênhình ảnh cụ thể của đối tượng cần TM
2 Năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực truyền thông, năng lực sử dụngngôn ngữ ,…
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giao tiếp, phân tích, so sánh, nhận xét, đánh giá,giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
3 Phẩm chất:
+ Có ý thức sử dụng yếu tố miêu tả khi thuyết minh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiếnthức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiệndạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
2 Học sinh:
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà củagiáo viên
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1 Hình thức: Cả lớp, Nhóm
2 PP: Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác
3 KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS sử dụng yếu tố miêu tả khi viết văn thuyết minh
2 Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Quan sát đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làng quê VN mà lại không có tuổi thơgắn bó với con trâu Thưở nhỏ, đưa cơm cho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn những
con trâu được thả lỏng đang say sưa gặm cỏ 1 cách ngon lành Lớn lên 1 chút thì nghễu nghện cưỡi trên lưng trâu trong những buổi chiều đi chăn thả trở
về Cưỡi trâu ra đồng, cưỡi trâu lội xuống sông, cưỡi trâu thong dong và cưỡi trâu phi nước đại, Thú vị biết bao! Con trâu hiền lành, ngoan ngoãn đã để lại trong
kí ức tuổi thơ mỗi người biết bao kỉ niệm ngọt ngào!
Chiều chiều, khi một ngày lao động đã tạm dừng, con trâu được tháo cày
và đủng đỉnh bước trên đường làng, miệng luôn “nhai trầu” bỏm bẻm Khi ấy cái dáng đi khoan thai, chậm rãi của con trâu khiến cho ta có cảm giác không khí
của làng quê VN sao mà thanh bình và thân quen quá đỗi!
Tìm yếu tố miêu tả được sử dụng trong đoạn văn
Trang 36Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
GV dẫn dắt: Trong VBTM, khi trình bày các đối tượng cụ thể trong đời sống hàng
ngày như các loài cây, các di tích, thắng cảnh bên cạnh việc thuyết minh rõ ràng,
mạch lạc các đặc điểm giá trị, quá trình hình thành của các đối tượng cũng cần
vận dụng biện pháp miêu tả Vậy sử dụng yếu tố miêu tả ntn trong văn bản TM,
chúng ta cùng tim hiểu
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
Hoạt động 1: HD học sinh ôn tập về văn thuyết minh
1 Mục tiêu: Hiểu được khái niệm, đặc điểm văn bản TM
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Từ bài HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi
- Thế nào là văn thuyết minh
- Các đặc điểm của văn thuyết minh
- Phương pháp thuyết minh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: trình bày
- Là kiểu vb thông dụng trong mọi lĩnh vực
của đời sống nhằm cung cấp tri thức khách
quan về đặc điểm, t/c, nguyên nhân của
các hiện tượng, sự vật trong tự nhiên, xã hội
bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải
giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS đọc văn bản
và trả lời câu hỏi:
- Nhan đề của VB có ý nghĩa gì?
- Nêu đối tượng thuyết minh của VB?
- Bố cục của văn bản?
I Văn bản thuyết minh
1 Văn thuyết minh là gì?
- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đời sốngnhằm cung cấp tri thức về các hiện tượng
và sự vật trong tự nhiên, trong xã hội bằngphương thức trình bày, giới thiệu, giảithích
Ví dụ:
- Giới thiệu một nhân vật lịch sử
- Giới thiệu một miền quê, một vùng địalí
2 Đặc điểm:
- Trình bày rõ ràng, hấp dẫn đặc điểm cơbản của đối tượng đang được nói tới Sựxác thực là tiêu chí hàng đầu của thuyếtminh
- Ngôn ngữ diễn đạt trong văn bản thuyếtminh phải chính xác, chặt chẽ, cô đọng vàsinh động
Trang 37Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
- Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu: Viết ra bảng nhóm nội dung câu
trả lời đại diện trình bày
Phân công
Nhóm 1+2:
- Văn bản TM những đặc điểm gì của cây
chuối?
Tìm các câu văn trong bài thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối Việt Nam?
Nhóm 3, 4: Chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối trong VB?
1 Mục tiêu: HS nắm được các yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Nhiệm vụ 1: GV yêu cầu HS đọc văn bản
và trả lời câu hỏi:
- Nhan đề của VB có ý nghĩa gì?
- Nêu đối tượng thuyết minh của VB?
- Bố cục của văn bản?
Nhiệm vụ 2: GV yêu cầu HS thảo luận
nhóm
- Thời gian: 5 phút
- Yêu cầu: Viết ra bảng nhóm nội dung câu
trả lời đại diện trình bày
Phân công
Nhóm 1+2:
- Văn bản TM những đặc điểm gì của cây
chuối?
Tìm các câu văn trong bài thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối Việt Nam?
Nhóm 3, 4: Chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối trong VB?
II Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Thái độ đúng đắn của con người đối vớicây chuối
+ Đối tượng: Cây chuối Việt Nam+ Bố cục : 3 đoạn
- TM những đặc điểm tiêu biểu của câychuối : Nơi trồng, đặc điểm sống, các loạichuối, buồng chuối, quả chuối
- Câu văn có yếu tố miêu tả : + Thân chuối mềm vươn lên như nhữngtrụ cột nhẵn bóng
Trang 38NV1: Nhan đề nhấn mạnh vai trò của cây
chuối trong đời sống vật chất và tinh thần
của người Việt Nam từ xưa đến nay, thái độ
đúng đắn của con người trong việc nuôi
trồng, chăm sóc, sử dụng có hiệu quả giá trị
của cây chuối
Đối tượng: Cây chuối Việt Nam
Bố cục của văn bản:
+ Đoạn 1: Từ đầu-> con đàn cháu lũ
+ Đoạn 2: Người phụ nữ -> ngày nay
- Cây chuối rất ưa nước bạt ngàn vô tận
- Người phụ nữ nào từ gốc đến hoa quả
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Nào chuối hương hương thơm hấp dẫn
mỗi cây chuối đều cho một buồng chuối
- Có buồng chuối trăm quả nghìn quả
- Quả chuối chín da dẻ mịn màng
- Nến chuối chín bữa ăn hàng ngày
- Chuối xanh nấu không thay thế được
- Người ta có thể trên mâm ngũ quả chuối
mướt che rợp từ vườn tược đến núi rừng
+ Tả chuối trứng cuốc : Vỏ chuối có những
vệt lốm đốm như vỏ trứng quốc
+ Tả cách ăn chuối: Chuối xanh có vị chát,
để sống cắt lát ăn cặp với thịt lợn luộc hay
ăn gỏi
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh
giá kết quả của HS
GV chuẩn kiến thức và bổ sung:
Tác dụng của yếu tố miêu tả :
+ Gợi hình ảnh cụ thể, nổi bật, ấn tượng để
thuyết minh về cây chuối đc sinh động và
+ Toả ra vòm tán lá xanh mướt
+ Khi chín vỏ chuối có những vệt lốmđốm như vỏ trứng cuốc
+ Cách ăn chuối xanh
Trang 39hấp dẫn hơn
V/b chưa cung cấp đầy đủ tri thức về cây
chuối chưa Có thể bổ sung thêm
+ Các loại chuối: chuối tây, chuối hột, chuối
lá
+ Cấu tạo của chuối:
- Thân chuối: Gồm nhiều lớp bẹ xếp lại với
1 Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về văn bản để hoàn thành bai tập.
2 Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
3 Sản phẩm: Câu trả lời của HS; vở ghi.
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV phân công làm việc nhóm:
Nhóm 1, 3: Bài tập 1/trang 26
Nhóm 2, 4: Bài tập 2/trang 26
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
Bài 1:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng tròn như cây cột trụ mọng nước, mịn màng.(
tròn mát rượi, mọng nước, gồm nhiều lớp bẹ có cuống lá
- Lá chuối tươi xanh rờn phơi mình dưới nắng, Thỉnh thoảng vẫy lên phần phật
như gọi mời ai đó
- Lá chuối khô: khi giá lá chuối ngả màu vàng rồi quắt lại ngả màu đất, dọc lá rủ
xuống quanh thân dùng gói bánh gai dễ bóc lại thơm
- Nõn chuối xanh non cuốn tròn như một phong thư còn kín chưa được mở ra.
- Bắp chuối hình thuỷ lôi màu tím là một món nộm tuyệt ngon ( Bắp chuối màu
phớt hồng đung đưa như một búp lửa của thiên nhiên kỳ diệu)
- Quả chuối cong cong
1 Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
2 Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
- GV yêu cầu: Viết một đoạn văn thuyết minh về cây phượng, trong đó có ít nhất
hai câu có yếu tố miêu tả
Trang 403 Sản phẩm: Câu trả lời của HS
4 Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe yêu cầu.
+ Viết bài
+ Trình bày cá nhân
* HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
- Chuẩn bị cho bài sau: "Luyện tập trong văn bản thuyết minh"
+ Đề bài "Con trâu ở làng quê Việt Nam"
- Đọc bài , xây dựng dàn bài, Xác định những yếu tố miêu tả sẽ đưa vào bài thuyết minh
+ Những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
+ Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Năng lực:
+ Kĩ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản líthời gian, tìm kiếm và xử lí thông tin,
3 Phẩm chất:
+ Có ý thức quan sát và sử dụng yếu tố miêu tả khi viết văn thuyết minh
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên:
- Đọc kĩ SGK, SGV, chuẩn KTKN,
- Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiếnthức kĩ năng, tư liệu tham khảo; chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiệndạy học (Máy chiếu, máy tính, phiếu học tập,…)
2 Học sinh:
- Đọc sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan
- Trả lời các câu hỏi trong SGK và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà củagiáo viên
III HÌNH THỨC TỔ CHỨC, PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT
1 Hình thức: Cả lớp, Nhóm
2 PP: Nêu và giải quyết vấn đề; Dạy học hợp tác
3 KT: Đặt câu hỏi, chia nhóm, giao nhiệm vụ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu: :
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS sử dụng yếu tố miêu tả khi viết văn thuyết minh
2 Nội dung: HS theo dõi đoạn video và thực hiện yêu cầu của GV.
3 Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.