1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

tuan 6 lop 3

14 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 32,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Củng cố, dặn dò + Tiếp tục đọc thuộc một đoạn hoặc cả bài ở nhà- Nhận xét tiết học, Toán LUYỆN TẬP I- Mục tiêu - Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1chữ số chia hết ở các lượt c[r]

Trang 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 6

(Từ ngày 30 / 9 đến 04 /10 / 2013)

Thứ

HAI

30/9

Chào cờ Toán Tiếng anh Tập đọc

Kể chuyện

Luyện tập Bµi 11 Bài tập làm văn Bài tập làm văn

BA

01/ 10

Chính tả Toán Thể dục TN-XH Đạo đức

Nghe viết : Bài tập làm văn Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số

Bµi 11

Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

Tự làm lấy việc của mình

02/10

Tập đọc Toán Thể dục Hát nhạc LTVC

Nhớ lại buổi đầu đi học

Luyện tập Bµi 12

¤n tËp bµi h¸t: §Õm sao

Từ ngữ về trường học Dấu phẩy

NĂM

03/10

Tập viết Toán

Mĩ thuật Chính tả Thủ công

Ôn chữ hoa D, Đ PhÐp chia hÕt vµ phÐp chia cã d

VÏ trang trÝ VÏ ho¹ tiÕt…

Nghe viết : Nhớ lại buổi đầu đi học Gấp, cắt dán ngôi sao năm cánh.

SÁU

04 /10

Tiêng Anh TLV Toán TN-XH SHTT

Bài 12

Kể lại buổi đầu em đi học

Luyện tập

Cơ quan thần kinh.

Trang 2

Thứ hai ngày 30 tháng 9 năm 2013

Toán LUYỆN TẬP I- Mục tiêu

Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng giải các bài toán có lời văn

II- Các hoạt động dạy- học

Hướng dẫn HS luyện tập trong vở ô li

Bài 1-: Tìm một phần bằng nhau của một số

+ 1 HS nêu yêu cầu bài tập

+ HS làm bài vào vở GV hướng dẫn câu trả lời và cách trình bày Chẳng hạn:

1/2 của 12cm là : 12 : 2 = 6cm 1/2 của 18 kg là: 18 : 2 = 9 kg 1/ 6 của 24m là 24 : 6 = 4m

Bài 2-Giải toán về tìm một phần bằng nhau cuả một số

+ HS đọc đề bài.( HS đại trà)

+ HS nêu tóm tắt bài toán ( HS đại trà nêu bằng lời HS khá, giỏi vẽ sơ đồ đoạn thẳng.)

+ HS trình bày bài vào vở Một HS chữa trên bảng lớp Cả lớp cùng nhận xét kết quả đúng

( Vân tặng bạn số bông hoa là: 30 : 6 = 5 bông hoa)

Bài 3-Dành cho HS khá giỏi

Kết quả: Số HS lớp 3A đang tập bơi là: 28: 4 = 7HS

Bài 4: Tìm hình đã tô màu 1/5

+ HS quan sát hình SGK Nêu cách tìm ( đếm tổng số hình của từng hình rồi chia cho 5)

Kết quả: H2, H4

- Nhận xét chung kết quả thực hành của HS

Tập đọc - Kể chuyện BÀI TẬP LÀM VĂN I- Mục đích, yêu cầu

- Đọc rành mạch, rõ ràng Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ

- Hiểu ý nghĩa : Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói (Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ

II- Đồ dùng dạy- học

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

- Bảng phụ viết câu, đoạn HD đọc: “Nhưng chẳng lẽ nhiều thế”

III- Các hoạt động dạy- học

Trang 3

Tập đọc

1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài “Cuộc họp của chữ viết” TL câu hỏi 1, 2 SGK

2 Dạy bài mới

Giới thiệu nội dung bài học qua tranh minh hoạ

HĐ1: Luyện đọc

a) - GV đọc toàn bài

b) HS luyện đọc, theo quy trình kết hợp giải nghĩa từ Chú ý HS đọc các từ khó, Chẳng hạn các từ :Liu- xi-a, Cô-li-a, loay hoay, rửa bát đĩa, luôn luôn , vất vả…

- Các câu : “ Nhưng/ chẳng lẽ như thế này? (giọng băn khoăn)

Tôi nhìn vẫn viết Lạ thật, nhiều thế? ( ngạc nhiên)

- Giọng nhân vật “tôi” đọc giọng hồn nhiên, tâm sự nhẹ nhàng; Giọng mẹ dịu dàng

+ HS đọc chú giải: khăn mùi soa, viết lia lịa, ngắn ngủn, đặt câu với từ ngắn ngủn

+ HS đọc bài trong nhóm và thi đọc trước lớp

HĐ 2: HD tìm hiểu bài

- HS đọc thầm, đọc thành tiếng để tìm hiểu và trả lời được các CHSGK:

CH1: Cô giáo ra cho lớp bài văn : Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?

CH2: Cô-li-a thấy khó viết bài TLV vì thỉnh thoảng Cô-li-a mới làm một vài việc, còn mọi việc đều do mẹ cậu làm.…

CH3: Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a cố nhớ lại những việc thỉnh thoảng làm

và kể ra những việc mình chưa bao giờ làm để kể cho bài viết dài ra.và cuối cùng

Cô - li- a cũng nghĩ ra được một điều “ Em muốn giúp mẹ nhiều hơn để mẹ đỡ vất vả”

CH4: a) Cô - li – a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo,

b) Cô-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra đó là việc bạn đã nói trong bài Tập làm văn

- Hỏi : Bài đọc giúp em hiểu ra điều gì ? (Lời nói phải đi đôi với việc làm, đã nói thì làm cho được điều muốn nói.)

HĐ 3 : Luyện đọc lại

+ HS đọc cả bài (HS đại trà đọc trôi chảy,HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài văn)

- 4 HS TB tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn HS Y đọc một vài câu

Kể chuyện

- GV nêu yêu cầu của tiết kể chuyện (Sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện, kể lại một đoạn của câu chuyện bằng lời của em) HS đọc lại

- HD kể chuyện

a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

- HS quan sát lần lượt 4 tranh đã đánh số Tự sắp xếp lại các tranh bằng cách viết ra nháp trình tự đúng của 4 tranh Sau đó HS phát biểu, cả lớp và GV nhận xét, khẳng định trật tự đúng của các tranh là : 3 - 4 - 2- 1

b) Kể lại một đoạn của câu chuyện

- 1HS đọc YC kể chuyện và mẫu (Một lần, cô giáo ra cho lớp của Cô-li-a một

đề văn…)…

- 1, 2 HS kể trước lớp ( HS khá, giỏi)

Trang 4

- Từng cặp HS tập kể

- 3, 4HS thi kể 1 đoạn bất kì của câu chuyện ( HS đại trà)

- Cả lớp, GV nhận xét : Kể có đúng cốt truyện không ? Diễn đạt đã thành văn chưa ? Kể có tự nhiên không ? …

- Cả lớp bình chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất

3 Củng cố, dặn dò

- Hỏi : Các em có thích bạn nhỏ trong câu chuyện này không? Vì sao?

- GV nhận xét tiết học, nhắc HS về nhà kể lại câu chuyện

Thứ ba ngày 01 tháng 10 năm 2013

Chính tả NGHE –VIẾT: BÀI TẬP LÀM VĂN I-Mục đích, yêu cầu

- Nghe-viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng các BT phân biệt cặp vần eo /oeo (BT2); phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu dễ lẫn s /x (BT3a)

II- Các hoạt động dạy - học

HĐ1: HD học sinh nghe- viết

a) HD HS chuẩn bị

+ HS đọc đoạn chính tả (HS đại trà)

- Tìm tên riêng trong bài chính tả? (Cô-li-a)

- Tên riêng trong bài chính tả được viết như thế nào? (viết hoa chữ cái đầu tiên, gạch nối giữa các tiếng)

+ HS tập viết các tiếng khó vào bảng con: Cô-li-a, bỗng, vui vẻ,

b) GV đọc cho HS viết bài, HS viết xong, tự soát lỗi và ghi số lỗi ra lề vở

c) GV Chấm, chữa một số bài và nhận xét

HĐ2: HD làm BT

Bài 2: Chọn chữ trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống

+ HS đọc yêu cầu, nội dung BT

+ HS tự điền vào VBT bằng bút chì 3 HS chữa bài trên bảng lớp, GV, HS cùng nhận xét chốt đáp án đúng:

a) khoeo chân b) người lẻo khoẻo c) ngoéo tay

+ HS tự sửa bài bằng bút mực

Bài 3: Điền s hay x, dấu hỏi hay ngã

a)HS đọc nội dung BT

- Cả lớp làm vào VBT bằng bút chì

- 3 HS K, G thi làm bài trên bảng

- HS, GV nhận xét, chọn lời giải đúng Hoàn thành bài bằng bút mực và đọc lại khổ thơ hoàn chỉnh

b) Dành cho HSK,G Kết quả: trẻ thơ, Tổ quốc, xanh biển, của những ước mơ

- HS hoàn thành bài, GV nhận xét chung , dặn HS luyện viết lại bài và ghi nhớ chính tả

Trang 5

Toán CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I- Mục tiêu

- Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia)

- Biết tìm một trong các phần bằng nhau của của một số

II- Các hoạt động dạy - học

HĐ1: HD thực hiện phép chia 96 : 3

- GV viết bảng phép chia 96 : 3 và cho HS nhận xét về số chữ số của số bị chia

và số chia

- HD HS cách đặt tính và cách tính (như phần bài học ở SGK).( GV vừa nói vừa thực hiện

+ HS cùng thực hiện trên bảng con 1 vài HS nêu miệng cách tính

HĐ2: Thực hành

Bài 1:Tính

+ HS thực hiện bảng con phép tính: 48 : 4 GV nhận xét, yêu cầu vài em nêu cách tính chia

+ Các phép tính còn lại HS trình bày vào vở Làm xong nêu kết quả trước lớp

Bài 2 : Tìm một phần bằng nhau của một số

+ HS đọc yêu cầu và tự trình bày bài vào vở

+ HS đại trà làm câu a HS khá, giỏi hoàn thành cả bài

* HS nêu kết quả trước lớp Chẳng hạn: 1/3 của 69kg là 23 kg, 1/3 của 36m là 12m,

Bài 3: Giải toán về tìm một phần bằng nhau của một số

+ HS đọc bài toán ( HS đại trà)

+ Nêu tóm tắt , cách làm bài toán

+ 1 HS làm trước lớp Cả lớp hoàn thành vào vở Làm xong đổi vở KT

Kết quả: mẹ biếu bà số quả cam là: 36 : 3 = 12 quả

HĐNT; HS nêu lại cách chia số cao hai chữ số cho số có một chữ số

- GV nhận xét tiết học

Tự nhiên - xã hội

VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I- Mục tiêu

- Nêu được một số việc làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

- Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

- HS khá, giỏi: Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

II- Đồ dùng dạy- học

- Các hình trang 24, 25 SGK

- Hình các cơ quan bài tiết nước tiểu phóng to

III- Các hoạt động dạy- học

Trang 6

1- Bài cũ: Hãy kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu và nêu chức

năng của chúng?

2- Bài mới: Giới thiệu bài

HĐ1: Thảo luận cả lớp

- HS thảo luận theo cặp : Tại sao chúng ta cần giữ cơ quan bài tiết nước tiểu (BTNT)?

- GV gợi ý : Giữ cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ quan BTNT

sạch sẽ, không hôi hám, không ngứa ngáy…

- Một số HS lên trình bày kết quả thảo luận

- Kết luận: Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm trùng

HĐ2: Quan sát và thảo luận

+ Các cặp HS quan sát các hình 2, 3, 4, 5 tr 25 SGK và cho biết các bạn trong hình đang làm gì ? Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan BTNT?

+ Đại diện một số cặp lên trình bày kkết quả thảo luận trước lớp

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Cả lớp cùng thảo luận một số câu hỏi :

+Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước tiểu? (Tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước khi mặc quần áo, …) +Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước? (… để bù cho quá trình mất nước do việc thải nước tiểu hằng ngày ; để tránh bệnh sỏi thận, …)

+ Nếu cơ qua BTNT không được vệ sinh sẽ có tác hại gì? ( HS khá, giỏi nêu)

- Liên hệ

+ Các em có thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo đặc biệt quần áo lót,

có uống đủ nước và không nhịn đi tiểu hay không?

3 Củng cố, dặn dò

HS thường xuyên vệ sinh cơ thể, uống đủ nước, không nhịn đi vệ sinh quá lâu

Đạo đức

TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH (tiết 2) I- Mục tiêu

- Nêu được ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình

- Biết tự làm lấy công việc của mình ở trường, ở nhà

- HS khá, giỏi: Hiểu được ích lợi của việc tự làm lấy công việc của mình trong cuộc sống hằng ngày

II- Đồ dùng

Phiếu học tập (HĐ3)

III- Các hoạt động dạy - học

HĐ1: Liên hệ thực tế

+ Các em đã tự làm được những việc gì của mình, đã thực hiện công việc đó như thế nào ?

Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công việc? ( HS khá, giỏi)

Trang 7

- Một số HS trình bày.

- KL : Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy việc của mình…

HĐ 2: Đóng vai

- GV chia lớp làm 4 nhóm : 2 nhóm thảo luận tình huống 1, 2 nhóm thảo luận tình huống 2, thể hiện bằng cách sắm vai :

+ Tình huống 1 : Ở nhà, Hạnh được phân công quét nhà, nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ mẹ làm hộ

Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó, em sẽ khuyên bạn như thế nào ?

+ Tình huống 2 : Đến phiên Xuân làm trực nhật Tú bảo : “Nếu cậu cho tớ mượn chiếc ô tô đồ chơi thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho”

Bạn Xuân nên ứng xử thế nào ?

- Các nhóm làm việc độc lập Sau đó từng nhóm trình bày

- KL : Cần khuyên Hạnh nên tự quét nhà vì đó là công việc mà Hạnh được giao + Xuân nên tự quét lớp và cho bạn mượn đồ chơi

HĐ3: Thảo luận nhóm

- GV phát phiếu học tập và YC HS bày tỏ thái độ của mình bằng cách đánh dấu +

vào ô trống trước ý em tán thành…

- HS làm việc độc lập Sau đó1,2 HS nêu kết quả của mình, HS khác bổ sung

- GV kết luận theo từng nội dung

KL chung : Trong học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày, em tự làm lấy việc

của mình, không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy em mới mau tiến bộ và được mọi người quý mến

Củng cố, dặn dò (Nhắc HS về nhà tự làm công việc được giao…)

Thứ tư ngày 02 tháng 10 năm 2013

Tập đọc NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC I- Mục đích, yêu cầu

Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

- Hiểu ND : Bài văn là những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới trường (trả lời được các CH 1, 2, 3)

Học thuộc lòng một đoạn văn.( HS khá, giỏi)

II- Đồ dùng

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi đoạn 1 để HD HS luyện đọc TL

III- Các hoạt động dạy- học

1 Kiểm tra bài cũ: Kể lại chuyện Bài tập làm văn

2 Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài: qua tranh minh hoạ

HĐ1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu Giọng hồi tưởng nhẹ nhàng, tình cảm

b) HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ., chú ý luyện các từ HS dễ phát âm sai: buổi đầu, tựu trường, , mỉm cười, quang đãng, bỡ ngỡ,( Chú ý HS yếu).nhấn

Trang 8

giọng ở các từ gợi tả, gợi cảm.: náo nức, mơn man, nảy nở, ngập ngừng, mỉm cười, đi từng bước nhẹ, ngập ngừng e sợ, thèm vụng, ước ao,thầm vụng, rụt rè, + HS hiểu nghĩa các từ mới (Phần chú giải) GV nói thêm” ngày tựu trường” ( ngày đầu tiên đến trường để chuẩn bị cho lễ khai giảng năm học mới)

+ HS đọc bài trong nhóm sau đó các nhóm thi đọc từng đoạn trước lớp

+ HS đọc đồng thanh

HĐ2: HD tìm hiểu bài

CH 1:(HS đọc thầm đoạn 1), trả lời :

+ Lá ngoài đường rụng nhiều vào cuối thu làm tác giả náo nức nhớ những kỉ niệm của buổi tựu trường

CH 2: (Nhiều HS cùng nêu) :

+ Vì lần đầu tiên đi học thấy rất lạ nên nhìn mọi vật xung quanh cũng khác trước// Cậu bé trở thành học trò được mẹ nắm tay đến trường, cậu thấy mình rất quan trọng nên cảm thấy mọi vật xung quanh mình cũng thay đổi//Trong ngày đến trường đầu tiên, tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn, vì tác giả lần đầu tiên trở thành học trò…

CH 3:(HS đọc thầm đoạn 3) :

+ Hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò : Bỡ ngỡ đứng nép bên người thân; chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim nhìn quãng trời rộng )

- Hỏi : Bài văn nói lên điều gì? (Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh

về buổi đầu tiên tới trường )

HĐ 3 Luyện đọc lại

- GV chọn một đoạn văn ( Đã viết trên bảng phụ), HD đọc với giọng hồi tưởng nhẹ nhàng đầy cảm xúc, nhấn giọng ở từ gợi tả , gợi cảm

- GV tổ chức cho HS đại trà luyện đọc trôi chảy toàn bài HS khá giỏi nhẩm thuộc một đoạn văn mà mình thích

+ HS thi đọc diễn cảm đoạn văn HSK,G thi đọc thuộc lòng 1 đoạn trước lớp

- Cả lớp, GV nhận xét bình chọn cá nhân tốt nhất

3 Củng cố, dặn dò

+ Tiếp tục đọc thuộc một đoạn hoặc cả bài ở nhà- Nhận xét tiết học,

Toán LUYỆN TẬP I- Mục tiêu

- Biết làm tính chia số có 2 chữ số cho số có 1chữ số (chia hết ở các lượt chia)

- Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán

II- Các hoạt động dạy- học

HD HS thực hành trên VBT

Bài1: Đặt tính rồi tính

+ HS tự trình bày vào vở 4 HS chữa bài trên bảng lớp ( HS đại trà) để củng cố cách đặt tính và tính

- Lưu ý: Phần b) Giúp HS biết đặt tính và chia trong phạm vi các bảng chia đã học

Bài 2: Tìm một phần bằng nhau của một số

Trang 9

+ HS nêu lại cách tìm một trong các phần bằng nhau của một số (lấy số đó chia cho số phần)

- Cả lớp làm bài vào vở Vài HS nối tiếp nhau nêu miệng kết quả.Chẳng hạn: 1/4 của 20cm là 5m; của 40km là 10 kmm; của 80 kg là 20 kg

- HS, GV nhận xét, chữa bài

Bài 3: Giải toán về tìm một phần bằng nhau của một số

+ HS đọc bài toán, nêu tóm tắt và giải bài toán.:

Đã đọc: 1/2 số trang 84 : 2 = 42 ( trang)

Đã đọc : ? trang Đáp số: 42 trang

- HS và GV nhận xét, chữa bài

+ HS hoàn thành bài GV nhận xét tiết học,

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ TRƯỜNG HỌC DẤU PHẨY I- Mục đích, yêu cầu

- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua BT giải ô chữ (BT1)

- Biết điền đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn (BT2)

II- Đồ dùng Dạy - học

1tờ giấy khổ to kẻ sẵn ô chữ ở BT1; Bảng lớp viết câu văn ở BT2

III- Các hoạt động dạy – học

HD HS thực hành trên VBT

Bài1: Giải ô chữ

- GV treo bảng phụ HS đọc yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo cặp, đoán từ và ghi vào ô trống

- GV dán tờ phiếu lên bảng, 5 HS nối tiếp nhau thi điền từ vào ô trống

Kết quả: D1( lên lớp); D2 (Diễu hành ); D3 (SGK); D4 (TKB); D5 (Cha mẹ ); D6 ( ra chơi); D7 ( Học giỏi); D8 ( lười học ); D9 (giảng bài ); D10 ( thông minh); D11 ( cô giáo)

Bài 2: Luyện tập về dấu phẩy

+ 1HS đọc yêu cầu của bài làm vào VBT GV giúp đỡ HS Y

- 1HS K, G lên bảng điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp

- Cả lớp, GV nhận xét chốt lại kết quả đúng

A) ông em, chú em,

b) con ngoan, trò giỏi

c) 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo

Củng cố, dặn dò

- Nhắc HS về tìm và giải các ô chữ trên những tờ báo…

Thứ năm ngày 03 tháng 10 năm 2013

Tập viết

ÔN CHỮ HOA D Đ

I- Mục đích, yêu cầu

- Viết đúng chữ D (1 dòng), Đ, H (1 dòng)

Trang 10

- Viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) và câu ứng dụng : Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II- Đồ dùng

- Mẫu chữ viết hoa D, Đ; tên riêng, câu tục ngữ viết sẵn trên dòng kẻ ô li

III- Các hoạt động dạy - học

HĐ1: HD HS viết trên bảng con

a) Luyện viết chữ hoa

- HS nêu các chữ viết hoa có trong bài ? (D, Đ, K)

- GV viết mẫu chữ hoa D, Đ, K HS K,G nêu lại cách viết HS nhắc lại

- HS viết bảng con chữ hoa D, Đ, K

b) Luyện viết từ ứng dụng

- HS đọc từ ứng dụng.( HS đại trà)

- GV giới thiệu: Kim Đồng là một trong những đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên Tiền phong Anh Kim Đồng tên thật là Nông Văn Dền

- Hỏi : Từ ứng dụng có mấy chữ, các con chữ có độ cao như thế nào? khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?

- HS viết bảng con : Kim Đồng

c) Luyện viết câu ứng dụng

- HS đọc câu ứng dụng : Dao có mài mới sắc, người có học mới khôn

- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ: Con người phải chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành

- HS viết bảng con chữ Dao

HĐ2 : HD viết vào vở TV

- HS viết phần bài học ở lớp

HĐ3: Chấm, chữa bài

- GV chấm, chữa một số bài và nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm

- Nhắc HS viết phần bài ở nhà, học thuộc câu ứng dụng

Toán PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ I- Mục tiêu

- Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư Biết số dư phải bé hơn số chia

II- Các hoạt động dạy- học

HĐ1: HD HS nhận biết phép chia hết và phép chia có dư

- GV viết bảng hai phép chia: 8 : 2 và 9 : 2 và y- c HS đặt tính

+ HS thực hiện hai phép chia trên so sánh hai kết quả (8 chia 2 được 4 và không còn thừa; 9 chia 2 được 4 và còn thừa 1)

- GV:8 chia 2 được 4, không thừa, ta nói 8 : 2 là phép chia hết, và viết ( 8: 2 = 4)

9 chia 2 được 4, còn thừa 1, ta nói 9 : 2 là phép chia có dư, số dư là 1, viết 9 :

2 = 4 (dư 1)

– GV lưu ý HS: số dư phải nhỏ hơn số chia ( trong một phép chia, số dư lớn nhất bao giờ cũng nhỏ hơn số chia 1 ĐV, số dư nhỏ nhất bằng 1)

HĐ2: Thực hành

Bài 1: Tính rồi viết theo mẫu

Ngày đăng: 22/07/2021, 10:52

w