– Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên t[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn:20/8/2016
CHƯƠNG I: ÔN TẬP VÀ BỔ TÚC VỀ SỐ TỰ NHIÊN
§1 TẬP HỢP PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
– Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước
– Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các ký hiệu và
2.Kỹ năng:
– Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết tập hợp
3.Thái độ:
−RÌn t duy s¸ng t¹o và tÝnh cÈn thËn
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Tập hợp và các phần tử của tập hợp
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học (NLTH), năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ), năng lực sáng tạo (NLST), năng lực tự quản lý (NLQL) Năng lực giao tiếp (NLGT), năng lực hợp tác (NLHT) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (NLCNTT), năng lực sử dụng ngôn ngữ (NLNN), năng lực tính toán (NLTT)
- Năng lực riêng: nắm được cách viết tập hợp, đếm số phần tử của tập hợp
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Bài soạn, phấn, SGK
2 Học sinh: Sách vở, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ:
Dặn dò đầu năm, giới thiệu qua chương trình và một vài phương pháp học tập ở trường ở nhà (5 phút)
3 Bài mới :
HS
Năng lực hình thành
Trang 21 Các ví dụ: (7 phút)
Tập hợp các đồ vật trên
bàn
Tập hợp các số tự nhiên
nhỏ hơn 4
Tập hợp các HS của lớp
6A
Tập hợp các chữ cái :
a, b, c
GV cho học sinh quan sát các đồ vật đặt trên bàn GV
GV : Trên bàn đặt những vật gì?
GV giới thiệu về tập hợp : Tập hợp các đồ vật đặt trên bàn
Tập hợp những chiếc bàn trong một lớp học
Tập hợp các học sinh của lớp 6A
Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
Tập hợp các chữ cái
a ; b ; c GV: Em hãy cho ví dụ về tập hợp
GV: Uốn nắn hướng dẫn
HS nhận biết tập hợp
Vậy khi có một tập hợp thì viết như thế nào?
HS quan sát
HS lấy ví dụ
NLGT, NLHT, NLTH, NLGQVĐ Trình bày được một
số ví dụ về tập hợp
2 Cách viết Các ký
hiệu: (25 phút)
Ta đặt tên các tập hợp
bằng chữ cái in hoa
Ví dụ 1:
Gọi A là tập hợp các số tự
nhiên nhỏ hơn 4
Ta viết :
A = 0;1;2;3
Các số : 0 ; 1 ; 2 ; 3 là
các phần tử của tập hợp A
Ví dụ 2:
Gọi B là tập hợp các chữ
cái a ; b ; c
Ta viết :
B = a ; b ; c
GV : Thường dùng các chữ cái in hoa để đặt tên tập hợp
GV giới thiệu cách viết : Các phần tử của tập hợp được đặt trong hai dấu ngoặc nhọn cách nhau bởi dấu”;” hoặc dấu “,”
Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý
GV: Lấy ví dụ hướng dẫn
HS cách viết
GV: Các số tự nhiên nhỏ hơn 4 là những số nào?
Các số đó dược viết trong dấu ngoặc gì?
Hãy viết tập hợp A trên?
HS lắng nghe
HS quan sát
NLGT, NLHT, NLTH, NLGQVĐ Nắm được cách viết tập hợp theo 2 cách, đếm
số phần tử của tập hợp
Trang 3 Các chữ cái a ; b ; c là
các phần tử của tập hợp B
Ký hiệu :
1 A đọc là: 1 thuộc A
hoặc 1 là phần tử của A
5 A đọc là: 5 không là
phần tử của A
Chú ý :
Các phần tử của một tập
hợp được viết trong hai
dấu ngoặc nhọn cách
nhau bởi dấu “,” hoặc dấu
“;”
Mỗi phần tử được liệt
một lần thứ tự liệt kê tuỳ
ý
Ta còn có thể viết tập
hợp A như sau :
A = x N / x < 4
Chỉ ra tính chất đặc trưng
cho các phần tử của tập
hợp A
Để viết một tập hợp,
thường có hai cách :
Liệt kê các phần tử của
tập hợp
Chỉ ra tính chất đặc
trưng cho các phần tử của
tập hợp đó
Minh họa tập hợp bằng
một vòng kín nhỏ như sau
GV: Hướng dẫn HS cách viết
GV: Hãy viết tập hợp B các chữ cái: a; b; c ?
GV: Tập hợp này có mấy phần tử ? Đó là những phần tử nào?
GV viết: B = a; b ; c ; a
và hỏi cách viết trên đúng hay sai ?
GV giới thiệu ký hiệu “”
và “” và hỏi : + Số 1 có là phần tử của tập hợp A không ?
GV giới thiệu các kí hiệu:
Ký hiệu : 1 A và cách đọc
+ Số 5 có là phần tử của A
?
GV giới thiệu : +Ký hiệu : 5 A và cách đọc
Trong các cách viết sau cách viết nào đúng, cách viết nào sai?
Cho : A = 0 ; 1 ; 2 ; 3
B = a ; b ; c
a) a A ; 2 A ; 5 A b) 3 B ; b B ; c B
GV : Khi viết một tập hợp
ta cần phải chú ý điều gì ?
GV giới thiệu cách viết tập hợp A bằng cách 2
GV : Hãy chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử
x của tập hợp A ? GV: để viết một tập hợp
có mấy cách? Đó là những cách nào?
GV giới thiệu cách minh
HS lên bảng viết tập hợp B
B = a ; b ; c
Có 3 phần tử
đó là a, b, c
HS: cách viết trên là sai
HS trả lời
1
3 0
2
A
B
Trang 4họa tập hợp A ; B như SGK
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH:
1 Câu hỏi/ bài tập củng cố:( 5 phút)
Câu hỏi 1: Hãy lấy một ví dụ về tập hợp? Viết tập hợp đó? Các kí hiệu ; cho ta biết điều gì?( MĐ thông hiểu)
Câu hỏi 2: làm các bài tập 1; 2 SGK (MĐ vận dụng)
2 Dặn dò: ( 2 phút)
– HS về nhà tự tìm các ví dụ về tập hợp
Làm các bài tập 3 ; 4 ; 5 trang 6 SGK
§2 TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
– Học sinh biết được tập hợp các số tự nhiên, nắm được các quy ước về thứ tự trong tập hợp số tự nhiên, biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, nắm được điểm biểu diễn số nhỏ ở bên trái, điểm biểu diễn số lớn hơn trên tia số
– Học sinh phân biệt các tập hợp N và N*, biết sử dụng các ký hiệu , Biết viết
số tự nhiên liền sau, liền trước của một số tự nhiên
2.Kỹ năng:
– Rèn luyện tính chính xác khi sử dụng các kí hiệu
3.Thái độ:
−RÌn t duy s¸ng t¹o và tÝnh cÈn thËn
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Tập hợp các số tự nhiên, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học (NLTH), năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ), năng lực sáng tạo (NLST), năng lực tự quản lý (NLQL) Năng lực giao tiếp (NLGT), năng lực hợp tác (NLHT) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (NLCNTT), năng lực sử dụng ngôn ngữ (NLNN), năng lực tính toán (NLTT)
- Năng lực riêng: nắm được cách viết tập hợp số tự nhiên, thứ tự trong tập hợp số tự nhiên
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
Trang 51 Giáo Viên: Bài soạn; SGK, phấn.
2 Học sinh: Vở ghi, dụng cụ học tập, chuẩn bị bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
Cho ví dụ về một tập hợp
Làm bài tập 3 trang 6 :
Tìm một phần tử thuộc tập hợp A
mà không thuộc tập hợp B
x A ; y B ; b A ; b B
a
5 điểm
5 điểm
3 Bài mới:
HS
Năng lực hình thành
1 Tập hợp N và tập
hợp N*:(12 phút)
Tập hợp các số tự nhiên
được ký hiệu là N
Ta viết :
N = 0;1;2;3; ;
Các số 0 ; 1 ; 2 ; 3
là các phần tử của N
Chúng được biểu diễn
trên tia số
Mỗi số tự nhiên được
biểu diễn bởi một điểm
trên tia số
Điểm biểu diễn số tự
nhiên a trên tia số gọi là
điểm a
Tập hợp các số tự nhiên
khác 0 được ký hiệu là
N*
Ta viết : N* = 1;2;3
Hoặc N* = xN/ x 0
GV : Hãy lấy ví dụ về số
tự nhiên ?
GV giới thiệu tập N tập hợp các số tự nhiên
N = 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; ;
GV : Hãy cho biết các phần tử của N ?
GV : Ở tiểu học các em
đã được học về số tự nhiên Vậy số tự nhiên được biểu diễn như thế nào? Biểu diễn ở đâu?
GV: Em hãy mô tả lại tia
số đã được học?
Mỗi điểm trên tia số biểu diễn mấy số tự nhiên?
GV yêu cầu HS lên vẽ tia
số và biểu diễn một vài số
tự nhiên
GV : Điểm biểu diễn số 1 trên tia số gọi là điểm gì?
GV giới thiệu tập hợp các
số tự nhiên khác 0 được
ký hiệu N*
HS : 1, 2, 3…
HS : 1, 2, 3…
HS nhắc lại Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số
NLTH, NLGQVĐ, NLGT, NLNN Nắm được cách viết tập hợp N N Nêu được các phần tử của tập hợp N
Trang 6Bài tập: Điền vào ô vuông
các ký hiệu hoặc cho
đúng
12 N ; 34 N ; 5
N* ;
5 N ; 0 N* ; 0 N
Ta viết : N* = 1;2;3;4
Hoặc N* = x N/ x 0
GV: Giữa tập hợp N và tập hợp N* có gì giống và khác nhau?
GV: Cho bài tập HS vận dụng
GV: Uốn nắn và thống nhất cho HS
HS : khác nhau
số 0
HS: Lên bảng trình bày
HS nhận xét và
bổ sung thêm
2 Thứ tự trong tập hợp
số tự nhiên: (23 phút)
a) Khi số a nhỏ hơn số b,
ta viết a < b hoặc b > a
Trên tia số, điểm biểu
diễn số nhỏ hơn ở bên trái
điểm biểu diễn số lớn hơn
Ký hiệu :
a b chỉ a < b hoặc a = b
a b chỉ a > b hoặc a = b
b) Nếu a < b và b < c thì a
< c
c) Mỗi số tự nhiên có một
số liền sau duy nhất Hai
số tự nhiên liên tiếp thì
hơn kém nhau một đơn vị
d) Số 0 là số tự nhiên nhỏ
nhất Không có số tự
nhiên lớn nhất
e) Tập hợp các số tự
nhiên có vô số phần tử
GV cho HS quan sát tia số
và hỏi : So sánh 2 và 4
GV : Nhận xét điểm 2 và điểm 4 trên tia số ?
GV: Điểm bên trái nhỏ hơn hay lớn hơn điểm bên phải?
GV: Tổng quát với a ; b
N ; a < b hoặc b > a thì trên tia số điểm a nằm bên trái hay bên phải điểm b?
GV giới thiệu thêm ký hiệu ;
GV: Nếu 5 < 7 và 7 < 12 thì 5 có quan hệ như thế nào với 12?
Vậy Nếu a < b và b < c thì
a ? c GV: Lấy ví dụ về số tự nhiên rồi chỉ ra số liền sau của mỗi số ?
GV: Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất
GV: Số tự nhiên liền sau nhỏ hơn hay lớn hơn ? Lớn hơn bao nhiêu đơn vị?
GV : Số liền trước số 5 là
số nào?
GV: Có số tự nhiên nào
HS quan sát trả lời 2<4
Số 2 nằm bên trái số 4
HS trả lời
HS trả lời
HS: nhỏ hơn hay lớn hơn 1 đơn vị
HS: số 4
NLTH, NLGQVĐ, NLGT, NLNN, NLTT
HS biết thứ
tự trong tập hợp số tự nhiên Tìm được
số liền sau, liền trước của một số
Trang 7mà không có số liền trước không? Đó là số nào?
GV : Hai số tự nhiên liên tiếp nhau hơn kém nhau mấy đơn vị?
GV: Trong các số tự nhiên, số nào nhỏ nhất?
Có số tự nhiên lớn nhất hay không? Vì sao?
GV: Tập hợp số tự nhiên
có bao nhiêu phần tử?
HS : số 0 HS: 1 đơn vị
HS trả lời
?:
a) 28; 29; 30.
b) 99; 100; 101
Số tự nhiên liền trước các
số: 25; 87; a +1 là: 24; 86;
a
Số tự nhiên liền sau các
số: 83; 12; b là: 84; 13; b
+1
– GV cho HS làm ? – Tìm số tự nhiên liền trước các số: 25; 87; a +1
– Tìm số tự nhiên liền sau các số: 83; 12; b
GV: cho HS lên bảng trình bày
GV:Uốn nắn và thống nhất cách trình bày
HS lên bảng trình bày
HS nhận xét và
bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH:
1 Câu hỏi/ bài tập củng cố: (3 phút)
Câu hỏi 1: Hãy so sánh tập hợp N và N*?(MĐ thông hiểu)
Câu hỏi 2: làm bài tập 6; 7 SGK (MĐ vận dụng)
2 Dặn dò :(1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 8; 9; 10 SGK – Chuẩn bị bài mới
§3 GHI SỐ TỰ NHIÊN
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
– HS hiểu thế nào là hệ thập phân, phân biệt số và chữ số trong hệ thập phân Hiểu
rõ trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số trong một số thay đổi theo vị trí
– HS biết đọc và viết các số La Mã không quá 30
– HS thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
2.Kỹ năng:
Trang 8− Đọc và viết các số tự nhiên, số La Mã.
3.Thái độ:
−RÌn t duy s¸ng t¹o và tÝnh cÈn thËn
4 Nội dung trọng tâm của bài:
- Cách viết và đọc số tự nhiên, số la mã Hệ thập phân
5 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: năng lực tự học (NLTH), năng lực giải quyết vấn đề (NLGQVĐ), năng lực sáng tạo (NLST), năng lực tự quản lý (NLQL) Năng lực giao tiếp (NLGT), năng lực hợp tác (NLHT) Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (NLCNTT), năng lực sử dụng ngôn ngữ (NLNN), năng lực tính toán (NLTT)
- Năng lực riêng: Trình bày được cách viết và đọc số tự nhiên, số la mã
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên : Giáo án, SGK , Thước, phấn.
2 Học sinh : Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức: (1 phút)
2 Bài cũ: (5 phút)
Viết tập hợp N và N* Hãy chỉ ra sự
khác nhau của hai tập hợp trên?
Viết tập hợp B các số tự nhiên
không lớn hơn 6 bằng 2 cách
N={0;1;2;3; } ;
N* ={1;2;3;4; }
Hai tập hợp khác nhau số 0 B={0;1;2;3;4;5;6} ;
B={ x N / x 6}
4 điểm
4 điểm
2 điểm
5 điểm
5 điểm
3 Bài mới:
của HS
Năng lực hình thành
1 Số và chữ số:
(12 phút)
Với mười chữ số : 0 ;
1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 ; 7 ; 8 ;
9 ta ghi được mọi số tự
nhiên:
Một số tự nhiên có thể
có một, hai, ba chữ số
GV : Gọi HS lấy một số
ví dụ về số tự nhiên
GV: Giới thiệu 10 chữ số dùng để ghi số tự nhiên
GV : Mỗi số tự nhiên có thể có bao nhiêu chữ số ? Hãy lấy ví dụ về các trường hợp đó ?
GV: Khi viết các số tự nhiên có từ năm chữ số
HS : 1, 12…
HS trả lời
HS: 12, 232, 1…
NLTH, NLGT, NLHT, NLNN,NLTT Trình bày được cách viết số có hai hay nhiều chữ số Phân biệt được số với chữ số, số
Trang 9Chú ý :
(SGK)
Ví dụ : 15 712 314
trở lên ta thường viết như thế nào? Vì sao phải viết như vậy? Mục đích của cách viết là gì?
GV: Cho học sinh đọc chú ý SGK
GV lấy ví dụ về một số tự nhiên để HS trình bày cách viết
Cho số : 3895
GV : Hãy cho biết các chữ số của số 3895 ? + Chữ số hàng chục ? + Chữ số hàng trăm ? + Số chục ?
+ Số trăm ?
HS đọc chú ý
+ Chữ số hàng chục:9
+ Chữ số hàng trăm :8
+ Số chục:389 + Số trăm:38
chục với chữ
số hàng chục,
số trăm với chữ số hàng trăm
2 Hệ thập phân:
(13 phút)
Trong hệ thập phân cứ
10 đơn vị ở một hàng thì
làm thành một đơn vị ở
hàng liền trước nó
Trong hệ thập phân mỗi
chữ số trong một số ở
những vị trí khác nhau có
những giá trị khác nhau
Ví dụ :
222 = 200 + 20 + 2
= 2.100 + 2.10 + 2
Ký hiệu
ab chỉ số tự nhiên có
hai chữ số
abc chỉ số tự nhiên có
ba chữ số
?
Số tự nhiên lớn nhất có
ba chữ số là: 999
Số tự nhiên lớn nhất có
ba chữ số khác nhau là:
987
GV nhắc lại :
Với 10 chữ số ta ghi được mọi số tự nhiên theo nguyên tắc cứ mười đơn
vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó
Cách ghi số nói trên là ghi trong hệ thập phân GV: Hãy cho biết các chữ
số 2 ở ví dụ trên có giá trị giống nhau không?
GV nói rõ giá trị mỗi chữ
số trong một số GV: Nêu kí hiệu
GV : Tương tự em hãy biểu diễn các số ab ;
abc ; abcd dưới dạng tổng
GV cho HS làm ? SGK GV: Cho đại diện nhóm lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và
HS lắng nghe
HS : chữ số 2
ở ví dụ trên không có giá trị giống nhau
HS : làm bài ? SGK
HS làm theo nhóm
HS nhận xét bài làm các
NLTH, NLGT, NLTT, NLHT, NLNN, NLTT Viết được các
số trong hệ thập phân
Trang 10bổ sung thêm nhóm khác
3 Chú ý: (5 phút)
Ngoài cách ghi các số
tự nhiên còn cách ghi số
La mã
giá trị
tương ứng
trong
hệ thập
phân
Nếu dùng các nhóm số
IV ; IX và các chữ số I ;
V ; X ta có thể viết các số
La Mã từ 1 đến 10
Nếu thêm vào bên trái
mỗi số trên
+ Một chữ số X ta được
các số La mã từ 11 20
+ Hai chữ số X ta được
các số La Mã từ 21 30
GV giới thiệu đồng hồ có ghi 12 số la mã
GV : Để ghi các số ấy, ta dùng các chữ số La mã nào? và giá trị tương ứng trong hệ thập phân là bao nhiêu ?
GV giới thiệu : cách viết các số trong hệ La Mã
GV : Số La mã có những chữ số ở các vị trí khác nhau nhưng vẫn có giá trị như nhau (XXX : 30)
GV chia lớp làm hai nhóm viết các số la mã từ
11 30
HS lắng nghe
HS lắng nghe
HS làm theo nhóm
HS lên bảng trình bày
NLTH, NLGT, NLTT, NLHT, NLNN, NLTT Trình bày được cách viết các số La mã
IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH:
1 Câu hỏi/ bài tập củng cố: (8 phút)
Câu 1: Phân biệt số và chữ số(MĐ thông hiểu)
Câu hỏi 2: Hãy viết các số tự nhiên sau: (MĐ vận dụng)
a) Viết số tự nhiên có số chục là 135 ; chữ số hàng đơn vị 7
b) Số đã cho 1425 Hãy cho biết số trăm, chữ số hàng trăm, số chục, chữ số hàng chục
2 Dặn dò:(1 phút)
– Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 12; 13; 14; 15 SGK – Chuẩn bị bài mới