- Các nhóm cử đại diện lên thực hành quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh mình nó trước lớp5. - Lớp lắng nghe và nhận xét.[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 3/4
MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI: TRÁI ĐẤT- QUẢ ĐỊA CẦU
I Yêu cầu cần đạt:
-Biết được Trái đất rất lớn và có hình cầu
-Biết cấu tạo của quả địa cầu
-Quan sát và chỉ được trên quả địa cầu cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu, Nam bán cầu, đường xích đạo
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh trong sách trang 112, 113
- Quả địa cầu Hai bộ bìa mỗi bộ 5 tấm ghi : Cực Bắc, cực Nam, Bắc bán cầu và Nam bán cầu, xích đạo
- Giấy A4, bút màu lông + giấy khổ to
III/ Hoạt động dạy - học :
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định: hát
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Để giúp các em biết trái đát
hình gì và giúp các em biết được tác dụng của
quả địa cầu Hôm nay cô sẽ hướng dần các em
biết điều đó qua bài Trái Đất quả Quả địa cầu
Giáo viên ghi bảng
Hoạt động 1: làm việc cả lớp.
Quan sát hình 1: Trái đất có hình gì?
* Trái đất có hình cầu
Nhận xét
Giới thiệu quả địa cầu cho quan sát quả địa cầu
- Yêu cầu quan sát quả địa cầu trao đổi nhóm
đôi để nêu ra các bộ phận của quả địa cầu ?
- Yêu cầu HS chỉ và nêu các bộ phận đó
- Chỉ cho HS vị trí của nước Việt Nam trên
quả địa cầu
Kết luận: Trái trất có dạng hình cầu và rất lớn
* Hoạt động 2 : thảo luận nhóm
- Yêu cầu các nhóm quan sát hình 2 trong SGK
thảo luận theo các câu hỏi gợi ý :
+ Hãy chỉ trên hình cực Bắc, cực Nam, xích
đạo, Bắc bán cầu và Nam bán cầu ?
Các nhóm trình bày
Nhận xét
* Hoạt động 3: làm việc cả lớp
hát lắng nghe
Lớp mở SGK quan sát hình 1 + Trái đất có dạng hình tròn, hình cầu, giống hình quả bóng, vv …
- Gồm có trục, quả địa cầu và giá đỡ
-Học sinh chỉ nước Việt Nam trên quả địa cầu
Quan sát để nhận biết vị trí nước ta trên quả địa cầu
- Các nhóm tiến hành quan sát hình 2 SGK
- Lần lượt chỉ cho các bạn trong nhóm xem cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc
Trang 2+ Quan sát quả địa cầu đặt trên mặt bàn em có
nhận xét gì trục của nó so với mặt bàn ?
+ Nhận xét về màu sắc trên bề mặt quả địa cầu?
* Màu xanh lá cây chỉ đồng bằng
* Màu vàng, màu vàng cam chỉ đồi,núi
* Màu xanh lơ thường dung để chỉ biển
- Sau khi các em biêt được các sắc màu thể hiện
trên quả địa cầu vậy trên mặt Trái đât có bằng
phẳng không? Vì sao?
- Mô hình quả địa cầu có tác dụng gì?
Quả địa cầu giúp chúng ta hình dung
được hình dạng, độ nghiêng và bề mặt
Trái đất
- Qua bài học này giúp em biết được những gì
về trái đất và quả địa cầu?
Ghi nhớ: - Trái đât rất lớn và có hình cầu
- Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của
Trái Đất Nó giúp ta hình dung được hình dạng,
độ nghiêng và bề mặt Trái Đất
3 Củng cố:
Nêu nội dung bài học
4 Dặn dò: -Về tìm hiểu thêm về sự chuyển
động của Trái Đất
- Xem trước bài mới
-Nhận xét tiết học
bán cầu và Nam bán cầu
- Trục của trái địa cầu hơi nghiêng so với mặt bàn
-học sinh trả lời
học sinh trả lời : Không bằng phẳng vì
có nơi là biển, có nơi là đồi, núi và đồng bằng
-học sinh trả lời
-học sinh trả lời Lắng nghe
Học sinh nêu lại ghi nhớ Lắng nghe
-TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN GẶP GỠ Ở LÚC-XĂM-BUA
I Yêu cầu cần đạt:
-Biết đọc phân biệt với lời người dẫn chuyện với lời nhân vật
- Hiểu ND:Cuộc gặp gỡ thú vị đầy bất ngờ , thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường TH ở Lúc - xăm - bua
* HS dựa vào gợi ý kể lại được từng đoạn câu chuyên
- HS khá, giỏi: biết kể toàn bộ câu chuyện
- KNS: Giao tiếp, Tư duy sáng tạo
II Chuẩn bị :
- Tranh minh họa truyện trong SGK
- Bảng lớp viết các câu hỏi gợi ý để HS kể
III/ Các hoạt động dạy học:
Trang 3
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS lên bảng đọc bài “Lời kêu gọi
toàn dân tập thể dục “
- Nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài :
b) Luyện đọc:
* Đọc diễn cảm toàn bài
* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
c) Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu lớp đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi :
d) Luyện đọc lại :
- Mời một số em thi đọc đoạn 3
- Mời một em đọc cả bài
- GV và lớp bình chọn bạn đọc hay nhất
Kể chuyện
Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện:
- Mời một hoặc hai em thi kể lại toàn bộ
câu chuyện
- GV cùng lớp bình chọn bạn kể hay nhất
4 Củng cố:
- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?
5 Dặn dò:
- GV nhận xét đánh giá
- Dặn về nhà đọc lại bài và xem trước bài
mới
Ba em lên bảng đọc bài
- Nêu nội dung bài đọc
- Cả lớp theo, nhận xét
- Cả lớp theo dõi
- Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong câu chuyện
- HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Lớp đọc đồng thanh cả bài
- Cả lớp đọc thầm trả lời câu hỏi
+ HS phát biểu theo suy nghĩ của bản thân Bạn khác nhận xét, bổ sung
- Ba em thi đọc lại đoạn cuối bài văn
- Hai em thi đọc diễn cảm đoạn cuối
- Lắng nghe nhiệm vụ của tiết học
- Hai em nhìn bảng đọc lại các câu hỏi gợi ý
- Một em dựa vào câu hỏi gợi ý kể mẫu đoạn 1
- Lần lượt hai em lên kể đoạn 1 và đoạn 2
- Hai em thi kể toàn bộ câu chuyện trước lớp.( -HS khá, giỏi)
- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất
- Cuộc gặp gỡ thú vị, đầy bất ngờ của đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học
ở Lúc-xăm-bua thể hiện tình hữu nghị, đoàn kết giữa các dân tộc
-MÔN: TOÁN ( TIẾT 146) BÀI: LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt:
-Biết cộng các số có đến năm chữ số (có nhớ)
-Giải bài tóan bằng hai phép tính về tính chu vi, diện tích hình chữ nhật -HS khá, giỏi làm BT 1 (cột 1, 4)
II / Chuẩn bị :
Trang 4III/ Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 em lên bảng làm lại bài tập 4
- Nhận xét
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
- Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-HS khá, giỏi làm BT 1 (cột 1, 4)
- Kẻ lên bảng như SGK
- Yêu cầu lớp tự làm bài
- Mời một em lên thực hiện trên bảng
- Cho HS nêu cách tính
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: - Gọi HS yêu cầu nêu bài tập
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở
- Mời một HS lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3: - Gọi HS yêu cầu nêu bài tập
- Vẽ sơ đồ tóm tắt như trong SGK lên bảng
- Mời hai em nhìn vào tóm tắt để nêu miệng bài
toán
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố
-Cho HS nêu lại qui tắc tính chu vi và diện tích
HCN
5 Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Một em lên bảng chữa bài tập số 4
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp theo dõi GV giới thiệu
- Một em nêu yêu cầu của bài tập
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con
-HS khá, giỏi làm BT 1 (cột 1, 4)
- Một em lên thực hiện làm bài trên bảng Cả lớp theo dõi chữa bài
- Một em đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp làm vào vở bài tập
- Một em lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
- Một HS đọc yêu cầu nêu bài tập
- Hai em đứng tại chỗ nêu miệng đề bài toán
- Lớp thực hiện vào vở
- Một em lên bảng làm bài
* Bài toán : Con cân nặng 17 kg Mẹ cân nặng gấp 3 lần con Hỏi cả hai mẹ con cân nặng bao nhiêu kg ?
Giải:
Mẹ cân nặng là
17 x 3 = 51 (kg)
Cả hai mẹ con cân nặng là
17 + 51 = 68 (kg) Đáp số 68 kg
-Thứ ba ngày 4/4
MÔN: ĐẠO ĐỨC ( TIẾT 30) BÀI: CHĂM SÓC CÂY TRỒNG VẬT NUÔI (tiết 1)
I Yêu cầu cần đạt:
-Kể được một số lợi ích của cây trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người
-Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi -Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng, vật nuôi ở gia đình, nhà trường
-Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Trang 5*BVMT :Tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi là góp phần phát triển gìn giữ và
bảo vệ môi trường
* SDNLTK-HQ: chăm sóc cây giảm hiệu ứng nhà kính tiết kiệm năng lượng
*VSCN :-Biết tác hại của bệnh giun và cách phòng tránh bệnh giun
Tích hợp GDBVMT: Mức độ toàn phần
VSCN: Phòng bệnh giun ( HĐ3)
- KNS: Kĩ năng lắng nghe, kĩ năng thu thập và xử lí thông tin, kĩ năng ra quyết định, kĩ
năng đảm nhận trách nhiệm
II/ Tài liệu và phương tiện: Tranh ảnh một số cây trồng, vật nuôi
III/ Hoạt động dạy - học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
-Nêu những việc cần làm để bảo vệ nguồn nước
?
3 Bài mới: GTB – Ghi tựa
* Hoạt động 1: Trò chơi ai đoán đúng ?
- Yêu cầu lớp thảo luận theo nhóm
- Chia lớp thành hai nhóm ( số chẵn và số lẻ )
- Yêu cầu nhóm số chẵn vẽ và nêu đặc điểm
của một loại con vật mà em thích?
- Nêu lí do em thích ?
- Nhóm số lẻ vẽ và nêu đặc điểm của một cây
trồng ?
- Nêu ích lợi của loại cây đó?
- Mời các đại diện lên trình bày trước lớp
- Yêu cầu các HS khác phải đoán và gọi tên
được con vật nuôi hoặc cây trồng đó
- GV kết luận: Sách GV
Hoạt động 2: Quan sát tranh
- GV cho lớp quan sát tranh yêu cầu HS đặt
câu hỏi về các bức tranh
- Mời một vài HS đặt câu hỏi và mời bạn khác
trả lời về nội dung từng bức tranh
- Yêu cầu các nhóm khác trao đổi ý kiến và bổ
sung
- GV kết luận theo SGV
* Hoạt động 3: Cách phòng bệnh giun
-Nhận xét chốt lại
*Hoạt động 4“ Đóng vai “
- Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm chọn một con
vật nuôi hoặc cây trồng mà mình yêu thích để
lập trang trại sản xuất
- Yêu cầu các nhóm trao đổi để tìm cách chăm
sóc bảo vệ trại vườn của mình cho tốt
- Mời một số em trình bày trước lớp
- 2 HS trả lời
- Tiến hành điểm số từ 1 đến hết
- Chia thành hai nhóm số chẵn và nhóm
số lẻ
- Các nhóm thực hành vẽ và nêu đặc điểm của từng loại cây hay con vật nuôi xuống phía dưới bức tranh
- Lần lượt các nhóm cử các đại diện của mình lên báo cáo kết quả trước lớp
- Em khác nhận xét và đoán ra cây trồng hay con vật nuôi mà nhóm khác đã vẽ
- Bình chọn nhóm làm việc tốt
- Lớp quan sát tranh và tự đặt câu hỏi cho từng bức tranh :
- Các bạn trong mỗi bức ảnh đang làm gì
?
- Theo bạn việc làm của các bạn đó mang lại lợi ích gì ?
- Lớp lắng nghe nhận xét và bổ sung
-Thảo luận nhóm -Trình bày, nhận xét, bổ sung
- Lớp chia ra từng nhóm và thảo luận theo yêu cầu của GV
- Lần lượt các nhóm cử đại diện lên nói
về những việc làm nhằm chăm sóc bảo
vệ cây trồng vật nuôi của nhóm mình
Trang 6- Nhận xét đánh giá về kết quả công việc của
các nhóm
* GV kết luận theo SGV
4 Củng cố: Kể những việc làm phù hợp để
chăm sóc cây trồng, vật nuôi ?
- Giáo dục HS ghi nhớ thực hành theo bài học
-Tham gia bảo vệ, chăm sóc cây trồng, vật nuôi
là góp phần phát triển gìn giữ và bảo vệ môi
trường
5 Dặn dò: - Về nhà học thuộc bài và áp dụng
bài học vào cuộc sống hàng ngày
- GV nhận xét đánh giá tiết học
cho cả lớp cùng nghe
-Biết được vì sao cần phải chăm sóc cây trồng, vật nuôi
Các nhóm khác theo dõi và nhận xét ý kiến bạn
- Lớp bình chọn nhóm có nhiều biện pháp hay và đúng nhất
-HS trả lời
-TOÁN BÀI: PHÉP TRỪ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100000.
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết trừ các số trong phạm vi 100 000 ( đặt tính và tính đúng)
- Giải bài toán có phép trừ gắn với mối quan hệ km và m
II/ Chuẩn bị : - Nội dung bài tập 3 ghi sẵn vào bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy và học :
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 2 HS lên bảng làm BT 4 tiết trước -
Lớp làm vào nháp
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b) Khai thác :
1/ Hướng dẫn thực hiện phép trừ :
- GV ghi bảng 85674 - 58329
* Gợi ý tính tương tự như đối với phép trừ
hai số trong phạm vi 10 000
- GV ghi bảng
- GV ghi bảng quy tắc mời 3 - 4 nhắc lại
b) Luyện tập:
- Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập 1
- Yêu cầu nêu lại các cách trừ hai số có 5 chữ
số
- Yêu cầu thực hiện vào vở
- Hai em lên bảng làm BT- Lớp làm vào nháp
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Lớp quan sát lên bảng theo dõi GV hướng dẫn để nắm về cách trừ hai số trong phạm vi
100 000
- Trao đổi và dựa vào cách thực hiện phép trừ hai số trong phạm vi 10 000 đã học
để đặt tính và tính ra kết quả :
- HS khác nhận xét bài bạn
- Vài em nêu lại cách thực hiện phép trừ
- Một em nêu bài tập 1
- Nêu cách lại cách trừ số có 5 chữ số
Trang 7- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
bài
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi HS nêu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa
bài
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3 - Gọi HS đọc bài 3
- Yêu cầu HS nêu tóm tắt đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một HS lên bảng giải
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố :
- Mời hai em nêu lại cách trừ các số trong
phạm vi 100 000
5 Dặn dò:
–Dặn HS về nhà học và làm bài tập
*Nhận xét đánh giá tiết học
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- Một HS lên tính kết quả
- HS khác nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở chấm bài kết hợp tự sửa bài
- Hai em lên bảng đặt tính và tính
- Hai em khác nhận xét bài bạn
- HS đọc yêu cầu của bài 3
- HS lên bảng làm bài
Giải
Số mét đường chưa được trải nhựa là
25850 – 9850 = 16000 (m) Đáp số 16000m
-MÔN: TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI: SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA TRÁI ĐẤT.
I Yêu cầu cần đạt:
-Biết Trái đất vừa tự quay quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời
-Biết sử dụng mũi tên để mô tả chiều chuyển động của Trái Đất quanh mình nó, vừa chuyển động quanh Mặt Trời
-Biết cả hai chuyển động của Trái Đất theo hướng ngược chiều kim đồng hồ
KNS :
- Kĩ năng hợp tác và làm chủ bản thân, Kĩ năng giao tiếp Phát triển kĩ năng tư duy sáng tạo
II/ Chuẩn bị :
Tranh ảnh trong sách trang 114, 115
III/ Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài : “ Mặt trời “
-Nêu vai trò của Mặt Trời đối với sự sống
- Trả lời về nội dung bài học trong bài: Mặt Trời đã học tiết trước
Trang 8trên Trái Đất ?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
- HĐ 1 : Thảo luận nhóm
- Giao việc đến từng nhóm
- Yêu cầu các nhóm quay quả địa cầu ?
- Quan sát nhận xét đánh giá sự làm việc của
HS
* Rút kết luận : như SGK
HĐ2: Quan sát tranh theo cặp :
- Bước 1 : Yêu cầu quan sát hình 3 SGK rồi
thảo luận theo gợi ý :
- Hãy chỉ hướng quay của Trái Đất quanh
mình nó và quanh Mặt Trời ?
- Bước 2 : Yêu cầu lần lượt từng cặp lên thực
hành quay và báo cáo trước lớp
HĐ3: Chơi trò chơi Trái Đất quay
- Hướng dẫn cách chơi cho từng nhóm
- Mời một số em ra sân chơi thử
- Yêu cầu HS đóng vai Mặt Trời đứng giữa,
em đóng vai Trái Đất quay quanh mình và
quanh Mặt Trời
- Nhận xét bổ sung về cách thể hiện trò chơi
của HS
4 Củng cố:
- Nêu sự chuyển động của Trái Đất
5 Dặn dò:
- Liên hệ với cuộc sống hàng ngày.Xem trước
bài mới
-Nhận xét tiết học
- Lớp theo dõi vài em nhắc lại tựa bài
- Chia ra từng nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng quan sát hình 1 SGK thảo luận và đi đến thống nhất
- Nếu ta nhìn từ Cực Bắc thì Trái Đất quay ngược chiều kim đồng hồ
- Các nhóm thực hành quay quả địa cầu theo chiều quay của Trái Đất
- Các nhóm cử đại diện lên thực hành quay quả địa cầu theo đúng chiều quay của Trái Đất quanh mình nó trước lớp
- Lớp lắng nghe và nhận xét
- Hai em nhắc lại
- Từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe về chiều quay của Trái Đất
- Đại diện các các cặp lên báo cáo quay
và chỉ ra các vòng quay của Trái Đất quanh mình nó và quay quanh Mặt Trời
- HS làm việc theo nhóm
- Một số em đóng vai Trái Đất và vai Mặt Trời để thực hiện trò chơi : Trái Đất quay
- Lớp quan sát nhận xét cách thực hiện của bạn
-HS nêu
-Thứ tư, ngày 5/4
MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: MỘT MÁI NHÀ CHUNG.
I Yêu cầu cần đạt:
-Biết ngắt nghỉ sau mỗi dòng thơ, khổ thơ
-Hiểu ND: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là Trái Đất Hãy yêu mái nhà chung , bảo vệ và giữ gìn nó.(TL được các câu hỏi 1,2,3, thuộc 3 khổ thơ đầu)
-HS khá,giỏi: trả lời câu 4
II/Chuẩn bị : - Tranh minh họa bài thơ.
Trang 9III/ Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em lên kể lại câu chuyện “ Gặp gỡ ở
Lúc – xăm – bua ”
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới:
b) Luyện đọc:
1/ Đọc mẫu bài chú ý đọc đúng diễn cảm
bài thơ
( giọng vui tươi, đầy tình cảm thân ái )
2/ Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ
c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ
- Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà
riêng của ai ?
- Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?
- Mái nhà chung của muôn vật là gì ?
- Em muốn nói gì với những người bạn
chung một mái nhà ?(HS khá, giỏi)
d) Học thuộc lòng bài thơ :
- Mời một em đọc lại cả bài thơ
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng khổ thơ và cả
bài thơ
- Yêu cầu cả lớp thi đọc thuộc lòng từng
khổ thơ và cả bài thơ
- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất
4 Củng cố: YC HS nhắc lại ND bài
5 Dặn dò:
- Dặn về nhà học thuộc bài và xem trước
bài mới
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Hai em lên kể lại câu chuyện : “ Gặp gỡ ở Lúc – xăm – bua “ theo lời của mình
- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện
- Lần lượt đọc từng dòng thơ
- Lần lượt đọc từng khổ thơ trước lớp
- Nối tiếp 6 em đọc 6 khổ thơ trước lớp
- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- Cả lớp đọc thầm cả bài thơ
- Mái nhà của chim, của cá, của nhím của ốc
và của bạn nhỏ
- Mái nhà của chim là nghìn lá biếc
- Mái nhà của cá là sóng rập rình
- Mái nhà của nhím nằm sâu trong lòng đất
- Mái nhà của ốc là vỏ tròn vo …
- Mái nhà của bạn nhỏ là giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp hồng
- Là bầu trời xanh
- Hãy yêu mái nhà chung hay là Hãy giữ gìn bảo vệ mái nhà chung …
- Ba em nối tiếp thi đọc 6 khổ của bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng bài thơ trước lớp
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc đúng, hay
- Ba HS nhắc lại nội dung bài
-MÔN: TOÁN BÀI: TIỀN VIỆT NAM.
I Yêu cầu cần đạt:
-Nhận viết được các tờ giấy bạc: 20 000 đồng,50 000 đồng, 100 000 đồng
Trang 10-Bước đầu biết đổi tiền.
-Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng
-HS khá, giỏi:BT4 (dạng 3)
II/ Chuẩn bị : Các tờ giấy bạc như trên
III/ Các hoạt động dạy và học.
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ:
- YC HS kể các tờ giấy bạc (Tiền Việt Nam)
mà em biết
- Nhận xét đánh giá
3.Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Hôm nay chúng ta tìm hiểu thêm về “ Tiền
Việt Nam”
1 Giới thiệu tờ giấy bạc 20 000 đồng, 50 000
đồng, 100 000 đồng
- Trước đây khi mua bán các em đã quen với
những loại giấy bạc nào ?
- Cho HS quan sát kĩ hai mặt của các tờ giấy
bạc và nhận xét đặc điểm của từng loại tờ giấy
bạc
b) Luyện tập:
- Bài 1: - Gọi HS nêu bài tập trong sách
- Treo tranh vẽ về từng mục a, b, c
- Yêu cầu HS nhẩm và nêu số tiền
- Mời ba em nêu miệng kết quả
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2 - Gọi HS nêu bài tập trong sách
- Yêu cầu cả lớp thực hành làm bài
- Mời một em lên bảng giải bài
- Yêu cầu lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
Bài 3- - Yêu cầu nêu đề bài tập trong sách
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời một em lên bảng thực hiện
- Gọi HS khác nhận xét bài bạn
- GV nhận xét đánh giá
Bài 4 : Viết số thích hợp vào ô trống
4 Củng cố
- HS kể 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng và 10 000 đồng …
- Quan sát và nêu về : màu sắc của tờ giấy bạc, Dòng chữ “ Hai mươi nghìn đồng “ và số
20 000
- “ Năm mươi nghìn đồng “ số 50 000
- “Một trăm nghìn đồng “ số 100 000
- Cả lớp quan sát từng con lợn để nêu số tiền
- Ba đứng tại chỗ nêu miệng kết quả
- 10 000 + 20 000 + 20 000 = 50 000 đồng
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một em lên bảng thực hiện làm
Giải Giá tiền một chiếc cặp sách và một bộ
quần áo là
15000 + 25000 = 40000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại mẹ là 50000- 40000 = 10000 (đồng Đáp số 10000 đồng
- Lớp làm vào vở Một em lên sửa bài
- HS làm bài