30 KếT LUậN 49 TàI LIệU THAM KHảO 50 lời nói đầu Các vấn đề cơ bản về các phủ đếm đuợc theo điểm trong không gian mêtric tổng quát đã đợc các nhà Toán học nh Burke, Gruenhage, Michael
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trờng Đại học Vinh
Tóm tắt luận văn thạc sĩ toán học
Vinh 2006–
Trang 2mục lục
Trang mục lục 1
Lời mở đầu 2
Đ1 Các khái niệm và tính chất cơ bản 4
Đ2 Các tính chất đơn giản của không gian C(X, Y) 11
Đ3 Tính paracompact của không gian C(X, Y) 14
Đ4 Không gian C(X, Y) với các phủ đếm đợc theo điểm 30
KếT LUậN 49
TàI LIệU THAM KHảO 50
lời nói đầu
Các vấn đề cơ bản về các phủ đếm đuợc theo điểm trong không gian
mêtric tổng quát đã đợc các nhà Toán học nh Burke, Gruenhage, Michael,
Trang 3Tanaka quan tâm từ những năm 1970 Trong những năm gần đây, các vấn đề
chính qui) bởi các nhà Toán học nh Pengfei Yan, Tanaka, Shou Lin Dựa vào
sự tồn tại và tính chất của các phủ để phân loại các không gian tôpô và nghiên cứu các tính chất của chúng là một trong những lĩnh vực đợc nhiều ngời quan tâm
Các kết quả về không gian các ánh xạ liên tục có nhiều trong các công
trình của Arenxơ, Buocbaki, Tiuki, P O'meara Trong [7] P.O'meara đã dựa
paracompact
Y) liên quan đến các phủ đếm đợc theo điểm và tính paracompact của không
Đ1 Các khái niệm và tính chất cơ bản.
Đ2 Các tính chất đơn giản của không gian C (X, Y).
Đ3 Tính paracompact của không gian C(X, Y).
Đ4 Không gian C(X, Y) với các phủ đếm đợc theo điểm.
Trong Đ1, chúng tôi giới thiệu lại một số khái niệm và các kết quả cơ bản làm cơ sở cho các mục tiếp theo
Trong Đ2, đầu tiên chúng tôi giới thiệu về không gian các ánh xạ liên tục
C(X, Y) với tôpô compact–mở Tiếp theo, chúng tôi trình bày các tính chất cơ
Mệnh đề này đã có trong các tài liệu tham khảo tuy nhiên cha có chứng minh hoặc chứng minh còn vắn tắt
Trong Đ3, chúng tôi chứng minh chi tiết một số kết quả về tính
Trang 4
Trong Đ4, đầu tiên chúng tôi đa ra các điều kiện để tồn tại kn–lới, kn–lới
không gian nh Hệ quả 4.7, Định lý 4.8 Ngoài ra, chúng tôi còn trình bày về phủ
Các kết quả chính của mục này đã đợc đăng trên Tạp chí Khoa học của
Luận văn đợc hoàn thành dới sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo, PGS.TS
Đinh Huy Hoàng Tác giả xin đợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến thầy, xin gửi lời cảm ơn các thầy cô giáo trong Tổ Giải tích, Khoa Toán, Khoa sau đại học Trờng Đại học Vinh cùng tất cả các bạn bè đã động viên giúp đỡ tác giả trong thời gian qua Tuy nhiên do điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong đợc quý thầy cô và bạn bè đóng góp ý kiến
Vinh, tháng 11 năm 2006
Tác giả
Đ1 Các khái niệm và tính chất cơ bản
Trang 5Mục này dành cho việc trình bày một số khái niệm và kết quả cơ bản cần dùng trong luận văn.
1.1 Định nghĩa Giả sử B là một họ các tập mở của không gian tôpô X
1.2 Định nghĩa Họ v các tập con của không gian tôpô (X,τ) đợc gọi là tiền cơ sở của tôpô τ nếu
X = { V : V∈v }
1.3 Định nghĩa Giả sử A là tập con của không gian tôpô X Tập con U
A ⊂ V⊂ U.
X
1.4 Định nghĩa Giả sử x là một điểm của không gian tôpô X Họ
B(x) những lân cận của x gọi là một cơ sở tại điểm x nếu với mỗi lân cận V của
x, tồn tại một tập hợp U∈β (x) sao cho U ⊂ V
1.5 Định nghĩa Giả sử A và P là các tập con của không gian tôpô X và
A ⊂ P A đợc gọi là mở (đóng) trong P nếu tồn tại W mở (đóng) trong X sao cho
A = P ∩ W.
1.6 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là T 1 – không gian nếu với
Trang 61.7 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là T 2 – không gian nếu với
V của y sao cho U∩ V = ∅.
1.8 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là chính qui nếu với mỗi
sao cho
x ∈ U, F ⊂ V và U∩ V = ∅.
1.9 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là thoả mãn tiên đề đếm
đ-ợc thứ nhất nếu X có cơ sở lân cận đếm đđ-ợc tại mỗi điểm x ∈ X
1.10 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là thoả mãn tiên đề đếm
đ-ợc thứ hai nếu X có một cơ sở đếm đđ-ợc.
1.11 Định nghĩa Không gian mêtric X đợc gọi là khả li nếu tồn tại một
1.12 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là mêtric hoá đợc nếu tồn
1.13 Định nghĩa Họ P các tập con của không gian tôpô X đợc gọi là
một phủ của A ⊆ X nếu
A ⊂ {P: P∈P }.
Nếu P = {P: P mở trong X} thì P đợc gọi là phủ mở của X
Nếu P = {P: P compact trong X } thì P đợc gọi là phủ compact của X.
1.14 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là compact nếu mỗi phủ
Trang 7Tập hợp A của không gian tôpô X đợc gọi là compact nếu không gian con
A của X là một không gian compact, tức là A là không gian compact với tôpô
cảm sinh
1.15 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là compact địa phơng nếu
của X
1.16 Định nghĩa Giả sử P là một phủ của không gian tôpô X Ta nói X
đợc xác định bởi phủ P hoặc P xác định X nếu U là mở (đóng) trong X khi và
1.17 Định nghĩa Phủ P của không gian tôpô X đợc gọi là phủ đếm đợc theo điểm nếu với mỗi điểm của X thuộc không quá đếm đợc các P∈P
1.18 Định nghĩa Phủ P của không gian tôpô X đợc gọi là sao–đếm đợc
P
1.19 Định nghĩa Phủ P của không gian tôpô X đợc gọi là bất khả qui
1.20 Định nghĩa Giả sử P là một phủ của không gian tôpô X Ký hiệu
P < ω là họ tất cả các tập con hữu hạn của P Khi đó
mở U trong X chứa x, luôn tồn tại F∈ P < ω sao cho
Trang 8x ∈ F ⊂ U.
và K compact trong X, luôn tồn tại F ∈ P < ω sao cho
K ⊂ F ⊂ U.
K ⊂ ( F )0 ⊂ F ⊂ U.
U mở và K compact trong X , luôn tồn tại P ∈ P sao cho
K ⊂ P ⊂ U.
U là một lân cận của x thì tồn tại n ∈ N và P ∈P sao cho
{x} ∪ {x m : m ≥ n} ⊂ P ⊂ U.
1.21 Định nghĩa Giả sử S là một họ các tập con của không gian tôpô X
1.22 Định nghĩa i) Họ P các tập con của không gian tôpô X đợc gọi là hữu hạn địa phơng nếu với mỗi điểm x ∈ X tồn tại một lân cận U của x chỉ cắt
Trang 9ii) Họ P các tập con của không gian tôpô X đợc gọi là σ–hữu hạn địa phơng nếu P = ∞
=1
n Pn , trong đó mỗi Pn là hữu hạn địa phơng
1.23 Định nghĩa i) Họ P các tập con của không gian tôpô X đợc gọi là rời rạc nếu với mỗi điểm x ∈ X tồn tại một lân cận U của x sao cho U có giao
ii) Họ P các tập con của không gian tôpô X đợc gọi là σ–rời rạc nếu P
= ∞
=1
n Pn , trong đó mỗi Pn là rời rạc
1.24 Định nghĩa Phủ B của không gian tôpô X đợc gọi là cái mịn hay cái làm mịn của phủ U nếu mỗi phần tử của phủ B đợc chứa trong phần tử
1.25 Định nghĩa Không gian chính qui X đợc gọi là paracompact nếu
1.26 Định nghĩa T 1 – không gian, chính qui X đợc gọi là ℵ –không gian nếu X có một k–lới σ–hữu hạn địa phơng
1.27 Định nghĩa T 1 – không gian, chính qui X đợc gọi là ℵ0 –không gian nếu X có một k–lới đếm đợc
1.28 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là σ–không gian nếu X có
Trang 101.29 Định nghĩa Giả sử S là tiền cơ sở của không gian tôpô X và P là
nếu K ⊂ U với U∈S và K compact trong X, luôn tồn tại F ∈P < ω sao cho
K ⊂ F ⊂ U.
1.30 Định nghĩa Họ {Aα : α ∈Λ } các tập con của không gian tôpô X
{ } { }
Bα:α ∈ Λ' = Bα:α ∈ Λ'
1.31 Định nghĩa Không gian tôpô X đợc gọi là ℵ1 – compact nếu mọi
1.32 Định nghĩa Dãy phần tử {x n } của không gian tôpô X đợc gọi là hội
tụ đến phần tử x 0 của X nếu với một lân cận bất kỳ U của x 0, luôn tồn tại một số
tự nhiên n 0 sao cho với mọi n, nếu n ≥ n 0 thì x n∈ U.
Khi đó ta viết n lim→∞x n = x 0 hoặc x n→ x 0
1.33 Định nghĩa ánh xạ f: X → Y từ không gian tôpô X vào không gian
1.34 Định nghĩa ánh xạ f: X → Y từ không gian tôpô X vào không gian
1.35 Định nghĩa Song ánh f: X → Y từ không gian tôpô X vào không
liên tục
Trang 11Hai không gian tôpô X và Y đợc gọi là đồng phôi với nhau nếu tồn tại một
1.36 Định lý ([1]) Nếu X là không gian chính qui, thì các điều kiện sau
đây tơng đơng
a) Không gian X là paracompact.
b) Mỗi phủ mở của X có cái mịn hữu hạn địa phơng.
c) Mỗi phủ mở của X có cái mịn σ–hữu hạn địa phơng mở.
1.37 Mệnh đề ([1]) Đối với không gian tôpô các khẳng định sau là
t-ơng đt-ơng
a) Không gian mêtric hoá đợc.
b) T 1 – không gian, chính qui và có một cơ sở σ–hữu hạn địa phơng c) T 1 – không gian, chính qui và có cơ sở σ–rời rạc.
Đ2 Các tính chất đơn giản của không gian C(X, Y)
Trong mục này, sẽ trình bày một số ký hiệu, khái niệm và tính chất cơ
Trang 12Với mỗi tập con K của không gian X và với mỗi tập con U của không
(K,U) = {f ∈ C(X, Y) : f(K) ⊂U}.
Trong [1], ta có các Mệnh đề sau:
2.1 Mệnh đề Họ tất cả các tập (K, U), trong đó K là tập con compact
bất kì trong X và U là một tập mở trong Y, là tiền cơ sở của tôpô τ trong C(X, Y).
1
i = (K i , U i ), trong đó mỗi K i là một tập con compact của X,
2.2 Mệnh đề Nếu Y là T 1 – không gian thì C(X, Y) là T 1 – không gian Chứng minh Giả sử f, g ∈ C(X, Y) sao cho f ≠ g Khi đó, luôn tồn tại x∈X
({x}, U) nên C(X, Y) là T 1 –không gian
2.3 Mệnh đề Nếu Y là T 2 – không gian thì C(X,Y) là T 2 –không gian Chứng minh Giả sử f, g ∈ C(X, Y) sao cho f ≠ g Khi đó, luôn tồn tại x∈X
V) là lân cận của g mà ({x}, U) ∩ ({x}, V) = ∅ Thật vậy, với mỗi h∈({x}, U),
Trang 132.4 Mệnh đề Nếu Y là không gian chính qui thì C(X, Y) là không gian
chính qui.
Chứng minh Với mỗi f ∈ C(X, Y) và mỗi lân cận mở W của f ta cần
W = n
1
i = (K i , U i ),
Vì f ∈ (K i , U i ) với mọi i = 1, ,n nên f(K i ) ⊂ U i với mọi i = 1, ,n Vì f là ánh
i = (K i , V i ) Khi đó V là lân cận của f Ta còn phải chứng minh V là tập
có
(K i , V i ) = x∈K i ({x}, V i ). (1)Thật vậy với mỗi f∈ (K i , V i ) ta có f(K i ) ⊂ V i Do đó
Trang 14Do đó g(x) ∈ V i với mọi x∈ K i hay g(K i ) ⊂ V i Bao hàm thức này chứng tỏ
g∈(K i , V i ) Vậy, ta có
(K i , V i ) = x∈K i ({x}, V i ).
C(X, Y) hay C(X, Y) \ ({x}, V i ) là tập mở Với bất kỳ ϕ ∈ C(X, Y) \ ({x},V i ) ta có
C(X, Y) chứa ϕ Rõ ràng, nếu ψ ∈ ({x}, Y \ V i ) thì ψ(x) ∈ Y \ V i Do đó
ψ∉({x},V i ) Từ đó suy ra
({x}, Y \ V i ) ⊂ C(X, Y) \ ({x},V i )
Y) Từ đó ta có V là tập đóng trong C(X, Y).
Đ3 Tính paracompact của không gian C(X, Y)
paracompact ở đây các ánh xạ đợc giả thiết là liên tục, toàn ánh và các không
3.1 Định lý Nếu Y là ℵ – không gian paracompact và X là ℵ0 –
không gian thì C(X, Y) là ℵ– không gian paracompact.
Trang 15lên miền giá trị của nó.
Φ(g) = Φ(h) Khi đó g o f = h o f Vì f là ánh xạ phủ compact nên f là toàn ánh và
= h(x) với mọi x ∈ X Vậy g ≡h.
Vì h ∈ Φ (C(X, Y) nên tồn tại g ∈ C(X, Y) sao cho Φ(g) = h hay g o f = h Vì
Φ-1 (h) ∈ V nên Φ-1 (h) ∈ (K i , U i ) với mọi i = 1, , k hay
g o f(S i ) ⊂ U i với mọi i = 1, , k
Trang 16của h trong Φ (C(X, Y) thoả mãn Φ-1 (U) ⊂ V.
Vậy Φ-1 liên tục Từ đó suy ra điều phải chứng minh.
3.3 Mệnh đề ([7]) Giả sử S là tiền cơ sở của không gian tôpô X Khi
đó X có k–lới σ –hữu hạn địa phơng khi và chỉ khi X có S–k–lới σ–hữu hạn địa phơng.
Chứng minh Điều kiện cần là hiển nhiên Bây giờ ta chứng minh điều
các họ có tính chất hữu hạn địa phơng là họ có tính chất hữu hạn địa phơng ta
vì vậy họ
F = {F (E) : E ∈ m }
U= n 1
i = {S i : S i∈S }.
Trang 17Với mỗi i = 1, , n, vì P là S–k–lới của X nên tồn tại một hợp hữu hạn R i các phần tử của P sao cho C ⊂ R i ⊂ S i Suy ra
và C compact trong X nên tồn tại B 1 , , B n ∈B sao cho
Đặt C i = C ∩ B i , i = 1, , n Khi đó C i là tập compact và C i ⊂ U i ∈ B Theo
3.4 Mệnh đề ([7]) Cho X là ℵ0 –không gian với giả cơ sở đếm đợc P
và Y là ℵ–không gian với k–lới σ–hữu hạn địa phơng ℑ = n ∈ωℑn Giả sử K compact trong C(X, Y), C compact trong X và U mở trong Y sao cho K ⊂ (C, U) Khi đó tồn tại P n∈ P với C ⊂ P n và một hợp hữu hạn R các phần tử của ℑ sao cho
K ⊂ (P n , R) ⊂ (C, U).
Chứng minh Có thể giả sử rằng các họ hữu hạn địa phơng ℑn bao gồm
Trang 18với phép lấy giao hữu hạn và hợp hữu hạn Gọi Rn là họ tất cả các họ con hữu
F(A) = {f(x) : f ∈ F và x ∈ A}.
Φ: C(X, Y) ì C → Y
(f, x) f(x)
( f, x) ∈Φ -1 (N) Vì f liên tục trên C nên tồn tại tập compact M là lân cận của
Vì K compact trong C(X, Y), C compact trong X và Φ liên tục nên Φ(
KìC) = K(C) compact trong Y.
B = {B 1 , B 2 , , B k }
là H(A) ⊂ B và H(A) ∩ B i ≠∅ với mọi i = 1, , k Khi đó, họ
{ BB∈Rn , K(C) < B và B⊂ U }
Gọi {Bn} là họ các phần tử của n ∈ωRn sao cho K(C) < Bn và
Trang 19U V× K compact trong C(X, Y) vµ A compact trong X nªn K(A) compact trong
Y V× ℑ lµ k–líi cña Y nªn tån t¹i B∈n ∈ ωRn sao cho
Trang 20m
m ) ⊂ R '
m , R '
m ) ⊂ (C, U).
3.5 Mệnh đề ([7]) Giả sử X là không gian mêtric khả li và Y là
ℵ–không gian paracompact Khi đó C(X, Y) là ℵ–không gian
K là tập con compact, U là tập con mở trong X sao cho K ⊂ U Khi đó, với mọi
Trang 21a ∈ K ắt tồn tại j a ∈ N sao cho B(a,
j 2
1
) ⊂ U.
Từ B ( x a i ,
i a
j 2
1
Chứng minh Mệnh đề 3.5 Giả sử P = {P 1 , P 2 , } là k–lới đếm đợc của X
Fn, m = {(P m , B ∩ R) B ∈Bn , R ∈ (ℑn )* và P m∈P }
Trang 22Khi đó, mỗi F n, m là hữu hạn địa phơng Thật vậy, lấy f ∈ C(X, Y) và x m ∈ P m Vì
hạn các họ có tính chất hữu hạn địa phơng là họ có tính chất hữu hạn địa phơng
vì vậy họ
G = {F(E) : E ∈ m }
⊂ (C, U) Từ Mệnh đề 3.4 ta suy ra tồn tại P m∈ P và R ∈ (ℑn )* với n nào đó
K(P m ) ⊂ R ⊂ U.
Trang 23Vì Bn là phủ của Y nên cũng là phủ của K(C) compact Do đó tồn tại phủ
Vì Y là T 1 – không gian, chính qui nên tồn tại lân cận đóng W(y) của y trong K(C) sao cho
y ∈ W(y) ⊂ B i (y).
f (V(x)) ⊂ W(y) ⊂ B i (y).
Họ { V(x) : x ∈ C} là phủ mở của C compact nên tồn tại phủ con hữu hạn {V k
: k = 1, , p} phủ C , trong đó V k = V(x k ) và x k ∈ C với k = 1, , p.
Với mỗi x ∈ C, tồn tại V k với k ∈ {1, , p} sao cho x ∈ V k Vì X là T 1
H kj = { f ∈ K : f(x k ) ∈ W j }.
Ta có
H kj = ({x k },W j ) ∩ K ⊂ K.
Trang 24Với mỗi k, j tập ({x k },W j ) là đóng trong C(X, Y) (xem chứng minh trong
tại W j sao cho f(x k ) ∈ W j Do đóf ∈ H kj⊂ K Vì thế
K = { H kj : k = 1, ,p ; j = 1, ,s}.
Với mỗi k = 1, , p và f ∈ H kj tồn tại B i∈ {B i : i = 1, , t} sao cho
f(x k ) ∈ f( V k ) ⊂ W j ⊂ B i Suy ra
f ∈ ( V k , B i ) ⊂ (C k , B i ).
Do đó H kj⊂ (C k , B i ).
Mệnh đề 3.4 ta suy ra tồn tại P k∈P sao cho C k⊂ P k và H kj (P k ) ⊂ B i
Từ P = {P 1 , P 2 , } khép kín đối với phép lấy giao hữu hạn ta có thể giả sử mỗi
Trang 25G Do đó G là S–k–lới của C(X, Y)
Vậy C(X, Y) là ℵ –không gian
3.7 Mệnh đề ([7]) Giả sử S = n∈ωSn là tiền lới của không gian tôpô Z
và giả sử rằng với mỗi n ∈ ω, tồn tại phủ hữu hạn địa phơng mở vn của Z sao cho mỗi phần tử của họ này chỉ cắt một số hữu hạn các phần tử của Sn Khi
đó, Z là σ–không gian, paracompact
Chứng minh Có thể giả sử Sn ⊂Sn+1 với mỗi n∈ω Từ điều kiện của vn ta
W(T, n) = { V ∈ vn : V ∩ T ≠∅ }.
U(z) = Z – { V : z ∉ V , V ∈ vn }
Trang 26là lân cận của z cắt W(T, n) chỉ nếu tồn tại V ∈ vn và T ∈ℑn sao cho V∩ T≠∅
và z ∈ V Vì z ∈ V chỉ với hữu hạn V ∈ vn (vn hữu hạn địa phơng) và V∩
T≠∅ chỉ với một số hữu hạn T ∈ℑn nên họ Wn = { W(T, n) : T ∈ℑn }
là hữu hạn địa phơng
ℑn (U) = { T ∈ℑn : T ⊂ U T với U T nào đó thuộc U}.
W'(T) = W(T,n) ∩ U T
và
W '
n = {W (T) : T ’ ∈ℑn (U) }.
n là hữu hạn địa phơng Khi đó
3.8 Mệnh đề ([7]) Không gian C(X, Y) trong Mệnh đề 3.5 thoả mãn
điều kiện của Mệnh đề 3.7.
Để chứng minh Mệnh đề ta cần Bổ đề sau
3.9 Bổ đề Giả sử X là không gian tôpô Nếu X có k–lới đếm đợc thì X có giả cơ sở đếm đợc.
Chứng minh Giả sử P là k–lới đếm đợc của X Khi đó P * là giả cơ sở