Như Bác Hồ kính yêu đã nói “ Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nềngiáo dục tốt” Giáo dục mầm non có mục tiêu nhiệm vụ quan trọng nhằm giáo dục toàndiện cho trẻ ở các lĩnh vực như p
Trang 1VÕ TH KIM CHI Ị KIM CHI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON
Trang 2M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ……… 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 6
1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề 6
1.2.Một số khái niệm cơ bản 8
1.2.1 Quản lý: 8
1.2.2 Quản lý giáo dục: 10
1.2.3.Hoạt động giáo dục: 12
1.2.4 Chất lượng hoạt động giáo dục trẻ mầm non: 13
1.2.4.1 Chất lượng: 13
1.2.4.2 Chất lượng hoạt động giáo dục trẻ mầm non: 14
1.2.5 Quản lý chất lượng hoạt động giáo dục ở các trường Mầm non trên địa bàn huyện Lấp Vò: 15
1.2.5.1 Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục ở các trường Mầm non 15
1.2.5.2 Quản lý nội dung của hoạt động giáo dục ở các trường mầm non.16 1.2.5.3 Quản lý phương pháp, hình thức, nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục ở các trường mầm non 19
1.2.5.3.1 Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ở trường mầm non: 19
1.2.5.3.2 Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục ở các trường mầm non: 19
1.2.5.3.3 Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ở các trường mầm non 19
1.2.6 Ban giám hiệu trường mầm non quản lý chất lượng hoạt động giáo dục: 20
1.2.6.1.Chức năng nhiệm vụ của Ban giám hiệu: 20
1.2.6.2 Nhiệm vụ của giáo viên trong công tác giáo dục trẻ: 21
Trang 31.3.1 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đối với giáo
dục Mầm non 23
1.3.3 Mục tiêu phát triển GDMN huyện Lấp Vò đến 2015 26
1.5 Kết luận chương 1 27
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 29
2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Lấp Vò 29
2.1.1 Địa lý và dân số 29
2.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội 29
2.1.3 Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá” 32
2.2 Thực trạng về chất lượng GD trẻ MN trên địa bàn huyện Lấp Vò.33 2.2.1 Quy mô và mạng lưới trường, lớp Mầm non, cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học 33
2.2.2 Đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non 36
2.2.2.1 Về đội ngũ GVMN: .36
2.2.2.2 Đội ngũ CBQL GDMN: 37
2.2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động GD trẻ MN trên địa bàn huyện Lấp Vò. 39
2.2.3.1 Số lượng trẻ được học CTGDMN mới tại các cơ sở GDMN 39
2.2.3.2 Chất lượng hoạt động GD trẻ MN trên địa bàn Huyện Lấp Vò 39
2.2.3.3.Đánh giá sự phát triển của trẻ 41
2.2.4 Kết quả thực hiện chương trình GDMN mới cho trẻ MN. 42
Trang 42.3.1 Chỉ đạo xây dựng mạng lưới trường lớp mầm non và các điều kiện
phục vụ cho hoạt động giáo dục mầm non. 44
2.3.2 Công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ mầm non huyện Lấp Vò. 47
2.3.2.1 Chỉ đạo thực hiện chương trình GDMN 47
2.3.2.2.Quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức hoạt động giáo dục trẻ MN huyện Lấp Vò 49
2.3.2.3 Thực trạng nhận thức hoạt động phối hợp giữa nhà trường và gia đình trong giáo dục trẻ MN 50
2.3.3 Chỉ đạo công tác liên kết, phối hợp với đơn vị trong và ngoài ngành giáo dục. 52
2.3.6 Chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ năm học. 54
2.4 Nguyên nhân của thực trạng 55
2.4.1 Mặt hạn chế của thực trạng: 55
2.4.2 Nguyên nhân của những mặt hạn chế: 55
2.5 Kết luận chương 2 56
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP 58
3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 58
3.1.1.Nguyên tắc mục tiêu: 58
3.1.2 Nguyên tắc toàn diện. 58
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo sự phát triển: 59
3.1.4 Nguyên tắc khả thi: 59
Trang 53.2.1 Đổi mới công tác quản lý việc thực hiện mục tiêu, Nội dung,
chương trình và xây dựng kế hoạch chuyên môn 59
3.2.2.Thực hiện tốt công tác lựa chọn tổ trưởng chuyên môn và hoạt động tổ chuyên môn: 64
3.2.3 Chỉ đạo tích cực thực hiện “ Dạy thật-Học thật- Kết quả thật” 67 3.2.4 Nâng cao nhận thức cho phụ huynh và cộng đồng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục. 68
3.2.5 hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường lớp học và cơ sở vật chất phục vụ dạy và học. 69
3.2.6.Tổ chức huy động trẻ đến trường, quản lý tỷ lệ chuyên cần của trẻ. 71
3.2.7 Thực hiện tốt công tác đánh giá xếp loại và công tác thi đua khen thưởng cho GV 73
3.2.8 Quản lý các thông tin và đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá 74
3.2.9 Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ. 77
3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp 78
3.4 Thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp 78
3.5 Kết luận chương 3: 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 83
1 Kết luận: 83
2 Kiến nghị: 85
2.1 Đối với UBND Tỉnh Đồng Tháp: 85
2.2 Đối với Sở GD&ĐT Đồng Tháp: 85
2.3 Đối với Huyện ủy, HĐND, UBND huyện Lấp Vò 85
2.4 Đối với Phòng GD&ĐT huyện Lấp Vò: 86
2.5 Đối với các trường Mầm non 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 7BCHTW Ban chấp hành Trung ương
Trang 8L I C M N ỜNG ĐẠI HỌC VINH ẢN LÝ GIÁO DỤC ƠN
V i tình c m chân thành, tác gi xin bày t lòng c m n t i các th y, côảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ơn tới các thầy, cô ầy, côtrong Ban giám hi u nhà tr ng, các th y, cô giáo khoa Sau đ i h c c a tr ngệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ầy, cô ại học của trường ọc của trường ủa trường ường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường
i h c Vinh đã tr c ti p gi ng d y và giúp đ tôi trong su t khóa h c
Đại học của trường ọc của trường ực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học ếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học ảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ại học của trường ỡ tôi trong suốt khóa học ốt khóa học ọc của trường
c bi t, tôi xin bày t lòng bi t n sâu s c t i PGS.TS Hà V n Hùng,
Đ ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học ơn tới các thầy, cô ắc tới PGS.TS Hà Văn Hùng, ăn Hùng,
ng i đã t n tình h ng d n tôi trong su t quá trình hình thành và hoàn thi n lu nường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ư ẫn tôi trong suốt quá trình hình thành và hoàn thiện luận ốt khóa học ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường
v n này.ăn Hùng,
Tác gi xin c m n Huy n y, H ND, UBND huy n, cán b chuyên viênảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ơn tới các thầy, cô ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ủa trường Đ ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ộ chuyên viên
S GD& T ở GD&ĐT Đồng Tháp, phòng GD&ĐT huyện Lấp Vò, CBQL, CBGV Mần Đ Đồng Tháp, phòng GD&ĐT huyện Lấp Vò, CBQL, CBGV Mầnng Tháp, phòng GD& T huy n L p Vò, CBQL, CBGV M nĐ ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ấp Vò, CBQL, CBGV Mần ầy, cônon trong huy n đã cung c p s li u t o đi u ki n và giúp đ tôi trong quá trìnhệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ấp Vò, CBQL, CBGV Mần ốt khóa học ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ại học của trường ều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ỡ tôi trong suốt khóa học.nghiên c u lu n v n C m n các b n bè, đ ng nghi p và gia đình đã đ ng viên,ăn Hùng, ảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ơn tới các thầy, cô ại học của trường ồng Tháp, phòng GD&ĐT huyện Lấp Vò, CBQL, CBGV Mần ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ộ chuyên viênkhích l , giúp đ và t o đi u ki n thu n đ tôi hoàn thành lu n v n b n lu n v nệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ỡ tôi trong suốt khóa học ại học của trường ều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ể tôi hoàn thành luận văn bản luận văn ăn Hùng, ảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ăn Hùng,này
M c dù đã có nhi u c g ng nh ng ch c ch n trong lu n v n không thều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình ốt khóa học ắc tới PGS.TS Hà Văn Hùng, ư ắc tới PGS.TS Hà Văn Hùng, ắc tới PGS.TS Hà Văn Hùng, ăn Hùng, ể tôi hoàn thành luận văn bản luận văntránh kh i thi u sót Tác gi mong nh n đ c s trao đ i, ý ki n c a các th y, côỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học ảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn tới các thầy, cô ược sự trao đổi, ý kiến của các thầy, cô ực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học ổi, ý kiến của các thầy, cô ếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học ủa trường ầy, côgiáo, các b n đ ng nghi p và b n đ c khác đ b sung, s a ch a, hoàn thi n lu nại học của trường ồng Tháp, phòng GD&ĐT huyện Lấp Vò, CBQL, CBGV Mần ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường ại học của trường ọc của trường ể tôi hoàn thành luận văn bản luận văn ổi, ý kiến của các thầy, cô ửa chữa, hoàn thiện luận ữa, hoàn thiện luận ệu nhà trường, các thầy, cô giáo khoa Sau đại học của trường
v n c a mìnhăn Hùng, ủa trường
Xin chân c m n ảm ơn ơn.
Ngh An, tháng 10 n m 2012 ệ An, tháng 10 năm 2012 ăm 2012
Tác giả
Võ Th Kim Chi ị Kim Chi
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Đảng và nhà nước ta đặc biệt quan tâm và coi trọng sự nghiệp giáo dục
và đào tạo Trong Hiến pháp nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam tại điều 35 cóghi rõ “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu Nhà nước và xã hội phát triển giáo dụcnhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài”
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
là nền tảng của ngành Giáo dục đào tạo Chất lượng chăm sóc giáo dục mầmnon có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học tiếp theo
Như Bác Hồ kính yêu đã nói “ Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nềngiáo dục tốt”
Giáo dục mầm non có mục tiêu nhiệm vụ quan trọng nhằm giáo dục toàndiện cho trẻ ở các lĩnh vực như phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, pháttriển thẩm mỹ, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội.Muốn thực hiện được mục tiêu, nhiệm vụ trên thì đòi hỏi phải có đội ngũ CBQL
và đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng cũng như chất lượng để đáp ứng với yêu cầucủa xã hội
Vì vậy ngày 15 tháng 6 năm 2004 Ban bí thư Trung Ương Đảng đã banhành Chỉ thị số 40 –CT/TU về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về sốlượng , đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩmchất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, pháttriển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đàotạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” Đảng ta đã xác định rõ đây là trách nhiệmcủa toàn Đảng, toàn dân trong đó có cán bộ quản lý, giáo viên
Trang 10Ngày 08 tháng 9 năm 2006 Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số33/2006/CT-TTg về phòng chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích tronggiáo dục Trên cơ sở chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, ngày 6 tháng 10 năm
2006 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã ban hành Quyết định số 3859/QĐ-BGDĐT
về việc ban hành kế hoạch tố chức cuộc vận động “ Nói không với tiêu cựctrong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”, coi đây là khâu đột phá trongnăm học 2006- 2007 để lập lại trật tự, kỷ cương trong dạy và học, làm tiền đềtriển khai những giải pháp khác nhằm khắc phục các yếu kém trong ngành, nângcao chất lượng và hiệu quả giáo dục
Vào đầu năm học 2007-2008, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo bổ sung thêm chocuộc vận động “Hai không” có tất cả là 4 nội dung: nói không với tiêu cực trongthi cử và bệnh thành tích, nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo và việc chohọc sinh không đủ chuẩn lên lớp đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả và chấtlượng giáo dục
Ngày 22 tháng 7 năm 2008 Bộ Giáo Dục và Đào Tạo ban hành Chỉ thị số40/2008/CT-BGD về việc phát động phong trào “Xây dựng trường học thânthiện, học sinh tích cực” nhằm mục đích tạo môi trường giáo dục thân thiện gópphần nâng cao chất lượng giáo dục của nước nhà
Kết luận số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị vềphương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: “Công tácquản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếukém khác.Vì vậy cần, “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”
Từ những kết luận trên bản thân nhận thấy công tác quản lý ở các trườngmầm non trong huyện còn nhiều vấn đề phải suy nghĩ
Để thực hiện được các Nghị quyết Và Chỉ thị trên, ngành GD-ĐT ở địaphương cũng như ở Đồng Tháp có nhiều nổ lực và có những bước tiến quantrọng Tuy nhiên, đối chiếu với yêu cầu, nhiệm vụ và so sánh với bình quân
Trang 11chung của các vùng khác, với cả nước thì Giáo dục và Đào tạo ở địa phươngcòn kém phát triển và còn nhiều bất cập.
Hiện nay ở trường mầm non trong huyện, chất lượng chăm sóc giáo dụctrẻ là mối quan tâm hàng đầu Để chất lượng chăm sóc giáo dục thật sự nhưmong đợi của xã hội nói chung và các bậc cha mẹ học sinh nói riêng họ luônmong muốn gửi con em của mình vào trường có sự chăm sóc tốt và một môitrường giáo dục tiên tiến, muốn đáp ứng yêu cầu trên của xã hội đầu tiên là phảixây dựng được đội ngũ trong các trường mầm non (đội ngũ quản lí và đội ngũgiáo viên) Đội ngũ cán bộ có vững vàng trong chuyên môn, bản lĩnh trong cáctình huống ứng xử sư phạm và có nhận thức đúng đắn về công việc của mình thìchất lượng chăm sóc giáo dục mới thật sự được cải thiện và nâng cao
Thực tiễn hiện nay, các trường mầm non trong huyện cũng như tỉnh Đồng Tháphoạt động rất tốt, đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, còn một bộ phận không nhỏ khôngquan tâm đến công tác giáo dục mà chủ yếu là giữ trẻ quản lý trẻ tốt để không xảy ratai nạn thương tích trong nhà trường giúp phụ huynh an tâm sản xuất còn hoạt độnggiáo dục trong các trường mầm non chỉ mang tính cầm chừng, qua loa chưa thật sựđáp ứng nhu cầu đòi hỏi của đất nước trong giai đoạn hiện nay Do đó dẫn đến chấtlượng giáo dục trẻ chưa đạt hiệu quả cao
Để nâng cao chất lượng toàn diện bậc học mầm non thì vai trò của ngườiquản lý hết sức quan trọng quyết định việc thực hiện tốt mục tiêu chăm sóc giáodục trẻ, cũng như kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục trẻ trong các trường
mầm non Chính vì lí do đó mà chúng tôi đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài: “Một
số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ ở các trường Mầm non huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp ”
2 Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quảhoạt động giáo dục ở các trường mầm non trong huyện Lấp Vò, tỉnh ĐồngTháp
Trang 12
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục ở cáctrường mầm non Huyện Lấp Vò Đồng Tháp
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản lý hoạt động giáo dục ở cáctrường mầm non huyện Lấp Vò
4 Giả thuyết khoa học:
Nếu đề xuất và thực hiện được những giải pháp có cơ sở khoa học, cótính khả thi thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻ ở cáctrường mầm non trong huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động giáo dục ở trường mầm non huyện Lấp Vò
5.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn hoạt động giáo dục ở các trường mầm nontrong huyện Lấp Vò
5.3 Đề xuất và thăm dò tính cần thiết và tính khả thi một số giải pháp quản
lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ở các trường mầm non tronghuyện Lấp Vò , tỉnh Đồng Tháp
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ giới hạn ở một số trường mầm non trong huyện Lấp Vò, tỉnhĐồng Tháp
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra giáo dục
7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
7.2.3 Phương pháp chuyên gia
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Trang 137.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
7.3 Phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Phương pháp toán thống kê dùng để
xử lý các số liệu điều tra
8 Cấu trúc của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, phần kết thúc và tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3chương:
Chương 1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý nâng cao chất lượng hoạt
động giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Lấp Vò
Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện Lấp
Vò, tỉnh Đồng Tháp
Chương 3 Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động
giáo dục ở các trường mầm non trên địa bàn huyện Lấp Vò
Trang 14CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN LẤP VÒ, TỈNH ĐỒNG THÁP1.1.Lịch sử nghiên cứu vấn đề.
Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành trung ương Đảng lần thứ IV ( KhóaVII) đã xác định “ Giáo dục – đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàngđầu, là động lực thúc đẩy, là điều kiện cơ bản đảm bảo thực hiện mục tiêu kinh
tế - xã hội; xây dựng và bảo vệ đất nước”
Đảng ta đã khẳng định đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển; giáodục vừa là mục tiêu, vừa là động lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời
sự phát triển kinh tế - xã hội cũng chính là mục tiêu là sức mạnh cho giáo dục.Giáo dục đã được Đảng và nhà nước đề cập quan tâm đến trong các văn kiệnquan trọng: Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992,Hội nghị lần thứ tư BCH TW Đảng khóa VII, Hội nghị lần thứ hai BCH TWĐảng khóa VIII, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng ( 4– 2001) Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IX đã chỉ rõ nhiệm vụ của ngành giáodục và đào tạo bước vào thế kỷ XXI là: “ Phải tạo chuyển biến cơ bản, toàn diệntrong phát triển giáo dục, thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, tiếp tục nâng caochất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học”.[9];[10]
Từ khi có Nghị quyết TW 4 khóa VII ra đời tiếp theo là Nghị quyết TW2khóa VIII, Nghị quyết TW VI về GD – ĐT, ngành học ở bậc học mầm non đãdần dần được cũng cố và phát triển Từ 1994 đến nay, số lượng trẻ tới nhà trẻ ổnđịnh, trường lớp mầm non tiếp tục tăng lên Từ khi có Quyết định 149/2006/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án phát triển giáo dục mầm non giaiđoạn 2006-2015 thì công tác quản lý giáo dục nói chung và GDMN nói riêng đã
Trang 15liên tục đổi mới và chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ không ngừng được nângcao Ở lứa tuổi mầm non là giai đoạn phát triển rất quan trọng đối với trẻ , nếuchăm sóc giáo dục trẻ tốt ở giai đoạn này sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển của trẻ
ở giai đoạn tiếp theo Vì vậy GDMN có nhiệm vụ chăm sóc , giáo dục trẻ pháttriển một cách toàn diện muốn được như thế thì GDMN cần có nhiều hình thức
và biện pháp phù hợp với yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, để trẻ emđược nuôi dưỡng và chăm sóc tốt hơn.[6]; [7]
Trong những năm qua có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản
lý GDMN có giá trị như: một số luận văn tiến sĩ, thạc sĩ, đề tài cấp Bộ
Đề tài cấp Bộ: Những biện pháp chỉ đạo nâng cao chất lượng chăm sócgiáo dục trẻ của trường Mầm non ( Phạm Thị Châu trường Cao đẳng sư phạmnhà trẻ - Mẫu giáo TW1, năm 1995) đề tài đã đề cập một số biện pháp chỉ đạochuyên môn của Ban giám hiệu và các cấp quản lý nhằm góp phần nâng caochất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.[4]
Đề tài một số biểu hiện năng lực tổ chức của người Hiệu trưởng trườngMầm non Hà Nội ( Nguyễn Thị Lộc – Đại học sư phạm Hà Nội 1, năm 1995 –1997
Luận văn thạc sĩ: Phương Pháp phát hiện giáo viên mầm non có khảnăng làm công tác quản lý ( TRần Thị Bích Liễu, sở Giao1 dục và đào tạoQuảng Trị, năm 1998).[17]
Luận văn thạc sĩ; Biện pháp quản lý cơ sở MN Hà Nội nhằm nâng caochất lượng chăm sóc giáo dục trẻ( Nguyễn Thị Hoài An, Hà Nội, 1999) Côngtrình nghiên cứu này đề cập đến các giải pháp quản lý trường MN tư thục
Luận văn thạc sĩ: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượngchăm sóc giáo dục trẻ của Hiệu trưởng trường MN trọng điểm trên địa bàn tỉnhNghệ An ( Trần Thị Kim Dung, Nghệ An, 2006)
Gần đây nhất là luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu về: Một số giải phápquản lý của Phòng GD&ĐT nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ 5
Trang 16tuổi trên địa bàn huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An (Nguyễn thị Thu Hà, Vinh2010).
Qua đó chúng ta thấy rất ít đề tài nghiên cứu về quản lý chất lượnghoạt động giáo dục ở trường mầm non Đặc biệt chưa có công trình nào nghiêncứu về các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ở trẻ mầmnon ở các trường Mần non huyện Lấp Vò, Tỉnh Đồng Tháp
1.2.Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý: Khái niệm quản lý được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực
khoa học Hiện nay có rất nhiều cách giải thích khác nhau về quản lý
Ngay từ khi con người bắt đầu hình thành nhóm đã biết phối hợp các nỗ lực
cá nhân để thực hiện mục tiêu duy trì sự sống Từ khi xuất hiện nền sản xuất xãhội, nhu cầu phối hợp các hoạt động riêng lẻ càng tăng lên Bất cứ một tổ chức,một lĩnh vực nào từ sự hoạt động của nền kinh tế quốc dân, hoạt động của mộtdoanh nghiệp, một đơn vị hành chính sự nghiệp… đến một tập thể thu nhỏ như
tổ sản xuất, tổ chuyên môn bao giờ cũng có hai phân hệ: Người quản lý và đốitượng được quản lý Sự cần thiết của việc quản lý được C.Mác viết:” Tất cả mọilao động trực tiếp hay lao động chung nào được tiến hành trên quy mô tương đốilớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cánhân và thực hiện chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thểsản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập nó Một người độc tấu
vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc cần có nhạctrưởng”( C.Mác và Ăng-Ghen toàn tập, tập 23, trang 24- NXB Chính trị Quốcgia)
Như vậy C.Mác đã chỉ ra được bản chất quản lý là một hoạt động lao động
để điều khiển lao động, một hoạt động tất yếu quan trọng trong quá trình pháttriển của xã hội loài người Quản lý trở thành mọi hoạt động phổ biến ở mọi nơi,mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và các liên quan đến mọi người Đó là một hoạt động
Trang 17bắt nguồn từ tình chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hợp tác để làm mộtcông việc nhằm đạt được mục tiêu chung.
Trong quá trình phát triển lý luận quản lý, có nhiều cách định nghĩa khácnhau về quản lý:
- Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể(người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) về các mặtchính trị, văn hoá, xã hội, kinh tế, bằng một hệ thống các luật lệ, các chínhsách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môitrường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng, quản lý được hiểu là việc tổchức, điều hành tập hợp người, công cụ, phương tiện, tài chính v.v để kết hợpcác yếu tố đó với nhau nhằm đạt mục tiêu định trước.[27]
- Theo F.Taylor: Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người kháclàm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, hoạt động quản lý là hoạt động bao gồm haiquá trình “ quản” và “ lý” tích hợp vào nhau; trong đó “ quản” có nghĩa là duytrì ổn định hệ, “ lý” có nghĩa là đổi mới hệ [1]
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang chỉ rằng: Quản lý là quá trình tác động củachủ thể quản lý đến đối tượng nhằm điều khiển, hướng dẫn quá trình xã hội,hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí của nhàquản lý và phù hợp với quy luật khách quan, để khái quát và làm rõ được quytrình quản lý.[21]
Trang 18- Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo, định nghĩa: “ Quản lý là sự tác động đểchỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động củacon người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra.
Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm quản lý
có những dấu hiện chung như sau:
- Một là, sự tác động của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằmphối hợp hành động để đạt được mục tiêu quản lý
- Hai là, phải có ít nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động
và ít nhất là một đối tượng bị quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủthể quản lý tạo ra và các khách thể khác chịu các tác động gián tiếp của chủ thểquản lý Tác động có thể chỉ một lần mà cũng có thể là liên tục nhiều lần
- Ba là, phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đặt ra cho cả đối tượng và chủthể, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động
Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu một cách kháiquát “ Quản lý là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lýtới khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạtđược mục đích đề ra” Giáo dục là lĩnh vực rất quan trọng của xã hội, do đóquản lý giáo dục (QLGD) là một loại hình quản lý xã hội phải được đặc biệtquan tâm.[28]
1.2.2 Quản lý giáo dục:
Quản lý giáo dục là một bộ phận trong quản lý nhà nước XHCN Việt Nam
Vì vậy quản lý giáo dục mặc dù có những đặc điểm riêng biệt, song cũng chịu
sự chi phối bởi mục tiêu quản lý nhà nước XHCN Tuỳ theo việc xác định đốitượng quản lý mà quản lý giáo dục được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau Tuyvậy, xét trên bình diện chung, chúng ta có thể tiếp cận một số khái niệm quản lýgiáo dục như sau:
- Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiệnđường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa
Trang 19nhà trường vận hành theo nguyên tác giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học
sinh.” (Phạm Minh Hạc: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục – Hà Nội 1986) [12]
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: Khái niệm quản lý giáo dục là khái niệm đacấp ( bao hàm cả quản lý hệ giáo dục quốc gia, quản lý các phân hệ của nó, đặcbiệt là quản lý trường học) [21]
- Tác giả Hồ Văn Liên cho rằng: Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệthống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất
- Tác giả Trần Kiểm quan niệm: Quản lý giáo dục được phân chia thành 2cấp: vĩ mô và vi mô Đối với cấp vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là nhữngtác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật)của chủ thể quản lý đến tất cả mắc xích của hệ thống (từ cấp cao đến các cơ sởgiáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu pháttriển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Đối vớicấp vi mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có
ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thề quản lýđến tập thể giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hộitrong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiểu quả mục tiêugiáo dục của nhà trường”
- Quan niệm của tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổngquan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnhcông tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứmệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục thế hệ trẻ cho nênquản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, cáctrường trong hệ thông giáo dục quốc dân Như vậy, quản lý giáo dục là một quátrình kinh tế xã hội nhằm thực hiện đồng bộ, hài hoà sự phân hoá xã hội để táisản xuất sức lao động có kỹ thuật phục vụ các yêu cầu phát triển KT-XH.[1]
Trang 20Tuy tiếp cận ở những góc độ khác nhau, song về cơ bản khái niệm quản lýgiáo dục có những dấu hiệu chung như sau:
- Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung Các hoạtđộng quản lý trong giáo dục dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước mà đại diện làcác cơ quan Quản lý giáo dục và đào tạo các cấp từ Bộ GD&ĐT đến các cơ sởđào tạo
- Quản lý giáo dục là quản lý con người Quản lý con người trong ngànhgiáo dục có ý nghĩa là đào tạo con người, dạy cho họ thực hiện vai trò xã hội,những chức năng, nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, phát triển nghề nghiệp để họlàm tròn trách nhiệm với xã hội
- Tóm lại, QLGD là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng
và khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạtđược kết quả mong muốn một cách có hiệu quả nhất [28]
1.2.3.Hoạt động giáo dục:
- Tổ chức môi trường giáo dục phù hợp cho trẻ
- Tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng phát triển huy tính tíchcực, chủ động, sáng tạo của trẻ em theo 5 lĩnh vực phát triển: nhận thức, thểchất, ngôn ngữ, thẩm mỹ, tình cảm – xã hội Trong thực tiễn GDMN, để nângcao hiệu quả và chất lượng hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ thì hoạt độngchăm sóc cần được tổ chức đan xen, hoà quyện với hoạt động giáo dục trẻ
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ của các trường mầm non.[2];[3]
Quản lý hoạt động giáo dục trẻ là bộ phận của quản lý GDMN
- Quản lý hoạt động giáo dục trẻ chính là hệ thống những tác động cóhướng đích, có kế hoạch nhằm thực hiện được mục tiêu giáo dục trẻ mầm nontrên địa bàn Huyện theo yêu cầu của xã hội
- Nội dung quản lý hoạt động giáo dục trẻ của các trường mầm non huyệnLấp Vò được xác định như sau:
Trang 21a) Nếu tiếp cận theo các chức năng quản lý thì nội dung quản lý hoạt độnggiáo dục trẻ của trường là: Quản lý kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ ; quản lýcông tác tổ chức thực hiện kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ trên địa bàn ; quản
lý công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch chăm sóc – giáo dục trẻ trên địa bàn;quản lý công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc – giáo dụctrẻ trên địa bàn quản lý
b) Nếu tiếp cận theo thành tố cấu trúc của hoạt động chăm sóc – giáo dụctrẻ , thì quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ có nội dung là:
- Quản lý hoạt động giáo dục trẻ trên địa bàn
- Quản lý các yếu tố có ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục trẻtrên địa bàn Huyện
c) Nếu dựa vào chức năng và các nhiệm vụ quản lý của BGH trường thìquản lý hoạt động giáo dục trẻ chính là: công tác chỉ đạo thực hiện chương trìnhchăm sóc –giáo dục trẻ ; công tác tham mưu để thực hiện có chất lượng chươngtrình chăm sóc – giáo dục trẻ trên địa bàn.[2];[3]
1.2.4 Chất lượng hoạt động giáo dục trẻ mầm non:
về chất lượng như sau: [11]
- Chất lượng là “Tổng thể những tính chất, thuộc tính cơ bản của sự vật (sựviệc) làm cho sự vật (sự việc) này phân biệt với sự vật (sự việc) khác” (Từđiển Tiếng Việt phổ thông).[27]
- Chất lượng là “Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “Cái tạonên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” (Từ điển thông dụng,NXB Giáo dục, 1998) [28]
Trang 22- Chất lượng là “Mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệtđối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản” (Oxford PocketDictionnary).
- Chất lượng là “Tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãnnhu cầu người sử dụng” (Tiêu chuẩn Pháp – NFX 50 – 109)
- Chất lượng là “tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể (đối tượng) đối khả năng thoả mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhucầu tiềm ẩn” (TCVN – ISO 8402)
Theo quan điểm của chúng tôi: Chất lượng là sự đáp ứng nhu cầu củakhách hàng (người sử dụng lao động được đào tạo)
1.2.4.2 Chất lượng hoạt động giáo dục trẻ mầm non:
Từ những khái niệm trên chúng ta có thể hiểu chất lượng hoạt động GD trẻ
là sự đáp ứng các yêu cầu của xã hội là kết quả của hoạt động chăm sóc sứckhoẻ và giáo dục trẻ một cách có hệ thống, khoa học nhằm phát triển tinh thần,thể chất cho chúng
Chất lượng GD trẻ mầm non thể hiện tập trung nhất ở sản phẩm đầu ra Nếu hoạt động GD có chất lượng sẽ tạo được một nền móng vững chắc trongviệc hình thành nhân cách của trẻ, giúp trẻ tự tin bước vào lớp 1
Để đánh giá chất lượng giáo dục trẻ thông thường người ta dựa vàonhững mục tiêu, yêu cầu và các chỉ số phát triển của trẻ 5-6 tuổi, bảng đánh giácuối độ tuổi đối với trẻ NT, Mầm, Chồi được quy định cụ thể trong Chươngtrình giáo dục mầm non Để chuẩn hoá và khách quan hoá quá trình đánh giáchất lượng giáo dục trẻ, năm 2009 Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành Bộ chuẩnphát triển trẻ 5 tuổi nhằm giúp các trường mầm non, các địa phương có căn cứ
để đánh giá chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ 5 tuổi, từ đó, có thể đề xuất đượccác chính sách hỗ trợ thực hiện chương trình GDMN, nhằm nâng cao chất lượngchăm sóc giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ 5 tuổi vào lớp Một
Trang 23Như vậy, muốn đánh giá chất lượng hoạt động GD trẻ cần dựa vào mụctiêu giáo dục trẻ để xây dựng một hệ thống mục tiêu cho đơn vị mình, hoặc chocác hoạt động cụ thể của đơn vị, các cá nhân – Đó là những tiêu chí cần thiếtnhằm đánh giá chất lượng chăm sóc – giáo dục trẻ của một trường MN Các tiêuchí đánh giá phải nhất quán, khoa học, có tính định lượng trên nhiều lĩnh vựcnhư: Công tác quản lý đội ngũ giáo viên, công tác CS-GD trẻ; công tác bồidưỡng và nghiên cứu khoa học; công tác quản lý cơ sở vật chất, tài chính
1.2.5 Quản lý hoạt động giáo dục ở các trường Mầm non trên địa bàn huyện Lấp Vò:
1.2.5.1 Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục ở các trường Mầm non.
Theo quan điểm của Chủ Tịch Hồ Chí Minh chăm sóc và giáo dục thiếu niênnhi đồng không chỉ mang lại cho các em cuộc sống tự do, có cơm no áo ấm,được học hành, mà phải giúp cho các em thành người Mục tiêu giáo dục trướchết đối với mỗi cá nhân là hoàn thiện nhân cách, phát triển toàn diện thực hiệntheo lời dạy của Bác Ngày nay Đảng và Nhà nước ta hướng tới mục tiêu giáodục và đào tạo ” những chủ nhân tương lai của đất nước” là những con người cótrí tuệ, mạnh khỏe về thể chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng về đạo đức,sẵn sàn phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Mục tiêu cụ thể của việc chăm sóc giáo dục trẻ là giúp trẻ phát triển một cáchtoàn diện nhằm đạt được các tiêu chí mà Bộ giáo dục đã đề ra: chia theo từng độtuổi
Phát triển về nhận thức: Trẻ tò mò và ham hiểu biết, thích khám phá, tìmtòi những sự vật hiện tượng xung quanh Trẻ có khả năng quan sát, so sánh,phân loại, phán đoán, suy luận, chú ý và ghi nhớ có chủ định Nhận biết một
số hiểu biết về số, số đếm, một số hình hình học cũng như định hướng đượctrong không gian, có một số hiểu biết ban đầu về thời gian Trẻ có một sốhiểu biết về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hội
Trang 24Phát triển ngôn ngữ: Trẻ có thể nghe hiểu được lời nói và biết sử dụng lời nói
để giao tiếp và biểu lộ cảm xúc, cảm nghĩ Biết thể hiện một số quy tắc thôngthường trong giao tiếp Trẻ thể hiện một số hứng thú đối với việc đọc, viết đểchuẩn bị vào lớp 1
Phát triển thẩm mỹ: Trẻ cảm nhận được vẽ đẹp trong tự nhiên, cuộc sống
và trong tác phẩm nghệ thuật Có nhu cầu hứng thú khi tham gia các hoạtđộng múa, hát, vận động theo nhạc, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch… Và biếtthể hiện cảm xúc sáng tạo thông qua các hoạt động đó
Phát triển thể chất:Trẻ được khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối, hài hòaphù hợp với sự phát triển cơ thể trẻ, chiều cao và cân nặng nằm trong kênh
A Trẻ thực hiện và phối hợp vận động các nhóm cơ nhỏ, cơ lớn, biết phốihợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động, thể hiện sức mạnh, sự dẻodai của cơ thể, trẻ có thói quen, kỹ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinh cánhân , vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn
Phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội: trẻ thể hiện sự nhận thức của bảnthân, tin tưởng vào bản thân, mạnh dạn, tự tin, biết lễ phép với người lớn.Nhận ra được một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với đốitượng và hoàn cảnh cụ thể Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè, thực hiệnmột số quy định trong sinh hoạt, có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiệnnhiệm vụ được giao Có hành vi thích hợp trong ứng xử xã hội, biết thể hiện
sự tôn trọng người khác Biết quan tâm chia sẽ, hợp tác với những người gầngũi, biết chăm sóc vật nuôi, cây trồng, bảo vệ môi trường
1.2.5.2 Quản lý nội dung của hoạt động giáo dục ở các trường mầm non.
Để hình thành nhân cách con người phát triển toàn diện và hài hòa Đảng ta
đã xác định những nội dung cần giáo dục trẻ bao gồm: phát triển thể chất,phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ, phát triển tình cảm và kỹ năng xãhội Những nội dung trên được xây dựng trong chương trình Giáo dục mầmnon mới Các chương trình đã được thiết kế phù hợp với từng độ tuổi của trẻ
Trang 25tuy nhiên đối với các trường mầm non ở từng địa bàn cũng xây dựng chomình nội dung giáo dục phù hợp với từng vùng miền cũng như phù hợp vớiđiều kiện phát triển ở địa phương nhưng tất cả đều phải dựa vào chương trìnhkhung của Bộ giáo dục Khi muốn thực hiện nội dung giáo dục cần phải đọc
kỹ mục tiêu giáo dục theo các lĩnh vực phát triển trẻ Lựa chọn và cụ thể hóanội dung giáo dục trong chương trình dựa vào mục tiêu giáo dục trẻ theotừng lĩnh vực cũng như khi lựa chọn nội dung giáo dục trong lĩnh vực pháttriển thể chất.[2]; [3]
Thực hiện khéo léo đôi bàn tay
- Dán hình vào đúng vị trí không nhăn
Lựa chọn nội dung trong lĩnh vực tình cảm và kỹ năng, xã hội
Có một số kỹ năng sống: tôn trọng,
hợp tác, thân thiện, quan tâm, chia sẽ
thực hiện các quy định nơi công cộng
- Lắng nghe ý kiến người khác
- Thân thiện đoàn kết với bạn vàmọi người xung quanh, sẵnsàng giúp đỡ người khác gặpkhó khăn
- Chào hỏi, cám ơn, xin lỗi, xưng
hô lễ phép
- Thói quen thực hiện các quyđịnh giao thông
Trang 26Lựa chọn nội dung trong lĩnh vực phát triển nhận thức.
- Kể được một số nghề nghiệp nơi trẻ sống
- Phân loại được một số đồ dùng thôngthường theo chất liệu và công dụng
Lựa chọn nội dung giáo dục trong lĩnh vực phát triển ngôn ngữ.
Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp
Sử dụng lời nói để trao đổi và chỉ dẫnbạn bè trong hành động
Kể lại một số nội dung chuyện đãnghe theo trình tự nhất định
Kể về một sự việc, hiện tượng nào đó
để người khác hiểu được
Trang 27Thực tế ở các trường mầm non trong huyện Lấp Vò, giáo viên đều nắmđược nội dung giáo dục trẻ theo từng độ tuổi nhưng đa số giáo viên đều thựchiện một cách qua loa, mang hình thức chiếu lệ, đối phó với thanh tra Ngoài racòn rất nhiều nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan.
1.2.5.3 Quản lý phương pháp, hình thức, nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục ở các trường mầm non
* Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ở trường mầm non:
Hoạt đông ngoài trời
* Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục ở các trường mầm non:
Tổ chức cho trẻ học phải dựa vào đặc điểm cá nhân Cần tạo ra môitrường học tập đầy đủ các điều kiện cần thiết: có đồ dùng trực quan, có cơ hộihoạt động tương tác, có nguyên liệu để trẻ được làm… vì trẻ học qua các giácquan
Cần tổ chức học tập hợp tác theo các chủ đề với nội dung tích hợp, hìnhthức kỹ thuật đa dạng, các hoạt động cá nhân của trẻ được xã hội hóa
Luôn hướng vào mục tiêu phát triển trẻ Phát triển những chức năng vàhoạt động cơ bản của con người trên các lĩnh vực: thể lực, trí tuệ, tình cảm, thẩm
mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớpmột
* Phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ở các trường mầm non.
Thông tin truyền đạt ngắn gọn, dễ hiểu
Trang 28Tổ chức trò chơi: Được sử dụng trong trò chơi, trẻ ghi nhớ nguyên tắcchơi, trãi nghiệm những kiến thức, kỹ năng hoặc hình thành nó trong khi chơi.Quan trọng là chơi đóng vai.
Làm việc theo nhóm nhỏ: phát triển kỹ năng làm việc theo nhóm
Làm việc cả lớp: Trẻ có cơ hội phát triển sự đa dạng và khả năng củatừng cá nhân
Nghiên cứu xử lý tình huống
Khuyến khích biểu đạt cá nhân
1.2.6 Ban giám hiệu trường mầm non quản lý chất lượng hoạt động giáo dục:
1.2.6.1.Chức năng nhiệm vụ của Ban giám hiệu:
Trường mầm non chịu sự quản lý trực tiếp của UBND xã và chịu sự chỉđạo về nghiệp vụ chuyên môn của Phòng, Sở giáo dục và đào tạo
Xác định biên chế giáo viên / trẻ phù hợp theo quy định của phòng GD và thực
tế của trường
Ban giám hiệu trao đổi với giáo viên để xây dựng kế hoạch năm học, xácđịnh mục tiêu của trường; kết quả mong đợi phù hợp với tiềm năng phát triểncủa trẻ; dự kiến các chủ đề chính, chủ đề nhánh cho từng độ tuổi phù hợp vớiđặc điểm của trường mình
Xác định thời gian biểu của trường phù hợp với thực tế ở địa phương Tạo điều kiện cho giáo viên tổ chức tốt các hoạt động nuôi dưỡng, chămsóc giáo dục trẻ theo thời gian biểu của nhà trường đã đưa ra
Xây dựng kế hoạch mua sắm và kiểm tra việc sử dụng trang thiết bị, đồdùng đồ chơi theo quy định của phòng giáo dục
Xây dựng kế hoạch rút kinh nghiệm thực hiện chương trình của trường:Như dự giờ, kiến tập các hoạt động, tổ chức sinh hoạt chuyên môn, trao đổi ýkiến trong tập thể giáo viên
Trang 29Tập huấn cho giáo viên về các kỹ năng làm việc với cha mẹ để phổ biếnkiến thức nuôi dạy trẻ dưới 6 tuổi và thu hút phụ huynh đóng góp vật chất, côngsức cho nhà trường
Thỏa thuận với phụ huynh và thống nhất một số quy định chung, yêu cầumọi phụ huynh và các thành viên trong nhà trường phải thực hiện các quy định
1.2.6.2 Nhiệm vụ của giáo viên trong công tác giáo dục trẻ:
- Nhiệm vụ của giáo viên mầm non đã được quy định trong (Quyết định số55- Quy đinh mục tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà trẻ- trường mẫu giáo ) của BộGiáo dục và Đào tạo ký ngày 3/2/1990, đã xác định rõ vai trò của giáo viên mầmnon: “ Là lực lượng chủ yếu quyết định chăm sóc nuôi dạy trẻ” Trong quyếtđịnh đã quy định nhiệm vụ của giáo viên mầm non như sau: Thực hiện nghiêmchỉnh nội quy, quy chế của nhà trẻ, trường mẫu giáo, thực hiện đầy đủ chươngtrình kế hoạch giáo dục phù hợp với điều kiện nhà trường phối hợp chặt chẽ vớicha mẹ trẻ để thống nhất việc chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục trẻ, làm đồ chơi,
đồ dùng dạy học, bảo quản và sử dụng trang thiết bị, tài sản của nhóm lớp phụtrách, đoàn kết nhất trí và phấn đấu xây dựng nhóm, lớp, trường tiên tiến , phấnđấu rèn luyện nâng cao trình độ về mọi mặt theo tiêu chuẩn quy định.[2]; [3]
Trang 30Ngoài ra trong điều 35- Điều lệ trường mầm non ( Ban hành kèm theoQuyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 7 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và đào tạo) quy định nhiệm vụ của giáo viên mầm non là:
- Bảo vệ an toàn sức khỏe, tính mạng của trẻ trong thời gian trẻ em ở nhàtrường, nhà trẻ, nhóm trẻ, nhóm mẫu giáo độc lập
- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chươngtrình giáo dục mầm non: Lập kế hoạch chăm sóc giáo dục: Xây dựng môi trườnggiáo dục, tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; Đánh giá vàquản lý trẻ em; Chịu trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dụctrẻ em; Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường, nhà trẻ,nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập
- Trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự uy tín của nhà giáo; Gươngmẫu thương yêu trẻ em,đối xử công bằng, tôn trong nhân cách của trẻ em, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của trẻ em; Đoàn kết giúp đỡ đồng nghiệp
- Tuyên truyền phổ biến kiến thức khoa học nuôi dạy trẻ em cho cha mẹtrẻ Chủ động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em
- Rèn luyện khỏe; Học tập văn hóa; Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đểnâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ em
Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật và của ngành cácquy định của nhà trường, quyết định của Hiệu trưởng
1.2.6.3 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn
Tổ chuyên môn là tế bào cơ bản giữ vị trí quan trọng nhất trong việc triểnkhai công tác kế hoạch hoạt động GD trong nhà trường; là đầu mối để thực hiệncác quyết định, các chủ trương; là nơi tổ chức học tập, nâng cao trình độ chuyênmôn thông qua tổ chức các chuyên đề, dự giờ, thao giảng… Vì vậy, quản lý hoạtđộng của tổ chuyên môn là nội dung đầu tiên, quan trọng nhất trong quản lý hoạtđộng GD ở các trường MN
Trang 31Để quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, trước hết cần cụ thể hóa các chủtrương của các cấp quản lý thành quy định nội bộ để tổ chức thực hiện Hiệutrưởng cần giao trách nhiệm cho hiệu phó hoặc trực tiếp hướng dẫn tổ trưởngchuyên môn xây dựng kế hoạch dạy học cho cả năm học, từng học kỳ, từngtháng, tuần, kế hoạch một ngày của trẻ… Kế hoạch của tổ chuyên môn phải rất
cụ thể, chi tiết từng công việc và giao nhiệm cho từng cá nhân cụ thể trong tổchịu trách nhiệm Trong sinh hoạt tổ chuyên môn cần chú trọng bồi dưỡng thêmnghiệp vụ chuyên môn cho giáo viên về những vấn đề cụ thể của từng môn học.Đồng thời, hiệu trưởng cần phải kiểm tra tất cả các khâu, từ xây dựng kế hoạchđến tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch và tự kiểm tra, đánh giá của tổ
1.3.Cơ sở pháp lý của đề tài:
1.3.1 Quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước đối với giáo dục Mầm non.
Trong hệ thống quan điểm của Đảng về phát triển kinh tế - xã hội quanđiểm về Giáo dục và đào tạo có vị trí đặc biệt quan trọng Đảng ta luôn khẳngđịnh vai trò trung tâm của Giáo dục và đào tạo trong công cuộc đổi mới đấtnước được khởi xướng từ Đại Hội Đảng toàn quốc lần thứ VI Đại hội cũng đãđưa ra yêu cầu về phát triển giáo dục là “ phát triển có kế hoạch hệ thống giáodục, từ giáo dục mầm non đến Đại học và trên Đại học, đảm bảo chất lượng vàhiệu quả đào tạo” cũng như trong thời kỳ CNH – HĐH, khoa học, kỹ thuật,công nghệ phát triển cao, tất cả các quốc gia nói chung, Việt Nam nói riêng cầnphải có những công dân có đủ năng lực để đáp ứng nhu cầu phát triển của đấtnước GD-ĐT chính là chìa khóa GDMN là một bộ phận của hệ thống GD quốcdân, mục tiêu của GDMN nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, nhận thức, ngônngữ, tình cảm, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn
bị cho trẻ vào lớp 1 (Điều 22 luật GD).[22]
Phát triển GDMN là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta Đảng vàChính phủ đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách phát triển GDMN Kế hoạch
Trang 32hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003- 2015 do Thủ tướng Chính phủphê duyệt đã nhấn mạnh mục tiêu đảm bảo cho tất cả các em hoàn thành một năm
GD tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị cho trẻ vào Tiểu học Những nămvừa qua, Đảng và nhà nước ta rất quan tâm đến giáo dục Mầm non, đã ban hànhmột số quyết định quan trọng định hướng về phát triển về GDMN [5]; [6]; [7]
- QĐ số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/1/2002, về một số chính sách phát triểnGDMN;
- QĐ 149/2006/ QĐ -TTg ngày 26/3/2006 của Chính phủ phê duyệt Đề ánphát triển GDMN giai đoạn 2006-2015;
- Quyết định số 239/2010/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hànhngày 9/2/2010 phê duyệt Đề án GDMN cho trẻ 5 tuổi đã nhấn mạnh: Phổ cậpGDMN cho trẻ 5 tuổi là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu trong GDMN nhằm chuẩn bịtốt cho trẻ vào lớp 1 đối với tất cả các vùng miền trong cả nước Cùng vớiChuẩn nghề nghệp giáo viên Mầm non, Chương trình GDMN mới, Chuẩn pháttriển trẻ 5 tuổi sẽ làm cơ sở để tiến tới chuẩn hóa công tác GDMN nhờ đó côngtác quản lý giáo dục nói chung và GDMN nói riêng đã và đang liên tục đổi mới
để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nướcViệt Nam
1.3.2 Định hướng phát triển GDMN của tỉnh Đồng Tháp
- Căn cứ Thông báo số 242-TB/TW ngày 15/4/2009, thông báo kết luận
của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII),phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020.[9]
- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt đề án “Phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015” [6]
- Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 27/2/2010 của Thủ tướng chính phủ vềphê duyệt đề án “ Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi giai đoạn 2010 -2015” [7] Trên cơ sở những kết quả phát triển giáo dục tỉnh nhà đạt được trong
5 năm qua giai đoạn 2006 – 2010, và những hạn chế, yếu kém tồn tại phân tíchnêu trên; căn cứ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển giáo dục được thông qua tại
Trang 33Đại hội Đảng bộ tỉnh Đồng Tháp lần thứ IX; nhằm tạo ra sự phát triển mạnh mẽ
và đồng bộ trong giáo dục, đặc biệt là thực hiện tốt việc nâng cao chất lượnggiáo dục các bậc học, cấp học một cách vững chắc, đào tạo nguồn nhân lực cóchất lượng phục vụ tốt yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong thờigian tới, tỉnh Đồng Tháp tiếp tục triển khai thực hiện Đề án nâng cao chất lượnggiáo dục giai đoạn 2011- 2015 với những nội dung như sau:
- Tập trung đẩy mạnh thực hiện phổ cập giáo dục mẫu giáo 5 tuổi; tăng sốlượng trường học dạy học 2 buổi/ngày; tiếp tục củng cố và đầu tư phát triển hệthống trường đạt chuẩn quốc gia
- Tăng cường giải pháp chuyên môn thúc đẩy chất lượng giáo dục pháttriển; nâng cao tỉ lệ huy động trẻ, tỷ lệ chuyên cần và giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng
ở trẻ
- Phấn đấu kết quả đạt được của đề án là nâng cao chất lượng giáo dục
mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trong toàn tỉnh đạt mứccao so với các tỉnh khu vực đồng bằng sông Cửu Long và đạt trung bình so với
cả nước
Quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội tỉnh Đồng Tháp giai đoạn 2011
-2015 và định hướng đến 2020
- Quy hoạch chi tiết mạng lưới trường lớp học tỉnh Đồng Tháp đến năm
2020 và các chương trình, đề án, kế hoạch liên quan
- Tiếp tục đầu tư phát triển giáo dục theo hướng “chuẩn hóa, hiện đại hóa
và xã hội hóa”; xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên có phẩm chất đạođức chính trị, năng động, sáng tạo, có khả năng chuyên môn giỏi, đảm bảo đủgiáo viên các môn học;
- Đầu tư xây dựng hệ thống trường, lớp học phát triển hài hoà, đồng bộ ởtừng bậc học, cấp học trên địa bàn, đặc biệt là xây dựng hoàn thiện căn bảnmạng lưới trường lớp mầm non, trường trọng điểm chất lượng cao, trường đạtchuẩn quốc gia, trường học tổ chức 2 buổi/ngày để tạo điều kiện thực hiện đạt
Trang 34kết quả cao mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, giáo dục phổthông, giáo dục thường xuyên của tỉnh giai đoạn 2011 - 2015
- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, nâng tỉ lệ trẻ dưới 3 tuổi đếnnhà trẻ đạt 15% vào năm 2011 và đạt 25% vào năm 2015; Tỷ lệ trẻ từ 3 đến 5tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 74% vào năm 2011 và đạt 80% vào năm 2015; Tỷ lệtrẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 98% vào năm 2011 và đạt 99% vào năm 2015(trong đó cháu 5 tuổi học 2 buổi/ngày đạt 95%)
- Tỷ lệ các cơ sở giáo dục mầm non đạt chuẩn quốc gia đạt 15% vào năm
2015
- Tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng trong các cơ sở giáo dục mầm non giảm ở mứcdưới 10% vào năm 2011 và ở mức dưới 7% vào năm 2015; đến năm 2015 có90% số trẻ 5 tuổi đạt chuẩn phát triển
- Duy trì tổ chức các loại hình trường, lớp mầm non tận xã, phường,khóm, ấp nhằm đảm bảo huy động hầu hết trẻ độ tuổi được đến lớp để đượcchăm sóc nuôi dạy chuẩn bị tốt về chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt vàtâm lý sẵn sàng đi học đảm bảo chất lượng để trẻ vào lớp 1
- Tiếp tục đào tạo bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầmnon, đến năm 2015 tỉ lệ giáo viên mầm non đạt chuẩn là 100%, trong đó có 50%giáo viên trên chuẩn
- Đến năm 2015 tiếp tục duy trì và mở rộng việc ứng dụng công nghệthông tin vào công tác chăm sóc và giáo dục trẻ; 100% trường mầm non đượcnối mạng internet; 100% giáo viên mầm non có trình độ căn bản về tin học và80% giáo viên biết ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác nuôi dạy
1.3.3 Mục tiêu phát triển GDMN huyện Lấp Vò đến 2015.
Giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dục của huyệnGDMN Lấp Vò là cấp bậc học đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách ở trẻ
em là tiền đề cho trẻ bước vào cấp tiểu học GDMN Lấp Vò sánh vai cùng cácbậc học khác luôn đi đầu trong công tác chăm sóc – giáo dục trẻ và các phong
Trang 35trào thi đua của ngành giáo dục Quán triệt sâu sắc tinh thần của các nghị quyếtcủa BCH TW Đảng, các nghị quyết của Tỉnh ủy về GD-ĐT, Đảng bộ và nhândân huyện Lấp Vò nhận thức sâu sắc rằng con người vừa là mục tiêu vừa làđộng lực trong sự nghiệp phát triển KT-XH của địa phương Do vậy phải tậptrung mọi nguồn lực để phát triển GD, đa dạng hóa các loại hình trường lớp,nâng cao chất lượng phổ cập GD, tăng tỷ lệ học sinh giỏi Tăng cường cơ sở vậtchất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa Phấnđấu đến 2015 trên 90% các trường MN trên địa bàn huyện được kiên cố hóa.Tập trung xây dựng hệ thống trường MN đạt chuẩn quốc gia Xây dựng đội ngũGVMN và CBQL GDMN vững về chính trị, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ,trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao Làm tốt công tác XHHGDnhằm huy động các nguồn lực để phát triển GDMN Tăng cường quản lý nhànước đối với sự nghiệp giáo dục; quy hoạch mạng lưới trường lớp MN phù hợpvới điều kiện KT-XH và quy họach dân cư trên địa bàn huyện và đáp ứng yêucầu xây dựng nông thôn mới Mục tiêu phát triển GDMN huyện Lấp Vò đếnnăm 2015 và ổn định quy mô trường lớp, nâng cao chất lượng chăm sóc giáodục trẻ Phấn đấu đến năm 2015 tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ đến trường là 25%,Mẫu giáo là 80% trong đó trẻ 5 tuổi đạt 99%.
1.5 Kết luận chương 1.
Trong chương 1 chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu cơ sở lý luận của Đề tài,tìm hiểu về lịch sử của vấn đề: các giải pháp quản lý BGH nhằm nâng cao chấtlượng hoạt động GD mầm non và thấy rằng chưa có công trình nào nghiên cứu
về vấn đề này Tiến hành nghiên cứu một số khái niệm cơ bản về: quản lý, quản
lý giáo dục, hoạt động giáo dục, quản lý hoạt động giáo dục trường mầm non,chất lượng hoạt động giáo dục và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động giáodục mầm non Tìm hiểu công tác quản lý hoạt động giáo dục ở các trường mầmnon trên địa bàn huyện, nắm rõ mục tiêu và xác định trách nhiệm của BGHtrong công tác quản lý hoạt động giáo dục trẻ Tìm hiểu quan điểm, đường lối và
Trang 36chính sách của Đảng và Nhà nước đối với sự phát triển của GDMN nói chung vàGDMN huyện Lấp Vò nói riêng Những định hướng phát triển sự nghiệp GDMNcủa tỉnh Đồng Tháp, mục tiêu phát triển của GDMN của huyện Lấp Vò đến năm
2015 Đó chính là những cơ sở lý luận quan trọng để khảo sát thực trạng công tácquản lý chất lượng hoạt động giáo dục trẻ trong thời gian qua và đề xuất nhữnggiải pháp quản lý BGH trường nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục trẻtrên địa bàn huyện Lấp Vò
Trang 37
Huyện Lấp Vò có diện tích 244 km, 184.989 dân, mật độ dân số 750người /km, chủ yếu là dân tộc Kinh, huyện có 12 xã và 01 thị trấn.
2.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội
Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân ước đạt 15,93% Cơ cấu kinh tếtiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, tỉ trọng nông nghiệp giảm còn 49%(năm 2005: 63,36%); công nghiệp và xây dựng tăng từ 15,90% lên 27,5%;thương mại - dịch vụ tăng từ 20,74% lên 23,5%; thu nhập bình quân đầu ngườiước đạt 599 USD/năm (tương đương 11,5 triệu đồng), đời sống nhân dân đãđược cải thiện và nâng lên
Sản xuất công nghiệp, phát triển đô thị và xây dựng kết cấu hạ tầngđược tăng cường, góp phần thúc đẩy kinh tế Huyện tăng nhanh, bền vững, thểhiện vai trò mũi nhọn đột phá trong phát triển, mức tăng trưởng bình quân33,19%/năm
Ngay từ đầu nhiệm kỳ, Huyện uỷ đã xây dựng nghị quyết chuyên đề vềphát triển thị trấn Lấp Vò lên đô thị loại IV và tiến hành xây dựng kết cấu hạ
Trang 38tầng kỹ thuật các phân khu chức năng, cơ bản hoàn thành thủ tục trình Hội đồngnhân dân Tỉnh để phân định địa giới hành chính, chuẩn bị các điều kiện cho việcthẩm định và đề nghị Chính phủ công nhận đô thị loại IV Các xã Định Yên,Vĩnh Thạnh, Mỹ An Hưng B và Tân Khánh Trung có nhiều nỗ lực, phấn đấu đạtcác tiêu chí lên đô thị loại V.
Tập trung đầu tư xây dựng một số công trình trọng điểm như: giao thôngnông thôn, thuỷ lợi, cụm, tuyến dân cư, tuyến Công nghiệp Bắc sông Xáng Lấp
Vò bước đầu mang lại hiệu quả; quy hoạch định hướng tuyến Công nghiệp vensông Hậu, sông Tiền, Tỉnh lộ 852 Huyện mạnh dạn tổ chức nhiều hoạt độngxúc tiến thương mại, giới thiệu tiềm năng, lợi thế, kêu gọi đầu tư, đến nay có
137 doanh nghiệp đang hoạt động, trong đó có một số doanh nghiệp lớn thu hútnhiều lao động Các làng nghề, các loại hình dịch vụ phát triển, tạo việc làm chohàng chục ngàn lao động, góp phần tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo
Nông nghiệp đã khắc phục những khó khăn, tốc độ tăng trưởng đạt7,29% (Nghị quyết đề ra 7,24%), tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã hội
Kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp và phát triểnnông thôn được quan tâm đầu tư, xây dựng các trạm bơm điện, hệ thống đê baođáp ứng yêu cầu tưới tiêu cho 10.297 ha, chiếm 68,65 % diện tích canh tác, tăng7,6 lần, vượt 28,65% so Nghị quyết; thực hiện trên 200 công trình thuỷ lợi kếthợp với giao thông Nông dân hưởng ứng tích cực chương trình cơ giới hoá, gópphần tăng năng suất và sản lượng
Hoạt động thương mại - dịch vụ ngày càng mở rộng, nâng cao chấtlượng, tăng trưởng bình quân 21,64%, đáp ứng nhu cầu sản xuất, kinh doanh vàđời sống nhân dân
Hệ thống chợ trung tâm Huyện và các xã được chỉnh trang, nâng cấp;giá trị hàng hoá bán lẻ bình quân trên 1.500 tỉ đồng/năm, tăng 1,5 lần so năm
2005 Số doanh nghiệp tư nhân tăng 1,54 lần, doanh thu hằng năm tăng 4,7 lần
so năm 2005; dịch vụ viễn thông tăng mạnh, cuối năm 2009 bình quân có 11,6
Trang 39máy điện thoại cố định/100 dân, tăng 1,93 lần; 1.066 thuê bao sử dụng Internet,tăng 4,3 lần so nhiệm kỳ trước
Dịch vụ du lịch, tuy có nhiều cố gắng nhưng vẫn chưa khai thác tốt, còn
ở dạng tiềm năng, kết cấu hạ tầng còn yếu, chưa đủ điều kiện thu hút các nhàđầu tư
Dịch vụ tài chính tăng trưởng khá, thu hút các ngân hàng thương mại
mở phòng giao dịch trên địa bàn Huy động vốn trong dân bình quân hằng nămgần 200 tỉ đồng, tăng 2,28 lần; giải quyết vốn vay bình quân 230 tỉ đồng/năm,tăng 1,39 lần so năm 2005
Thu ngân sách bình quân hằng năm đạt 240 tỷ đồng, tăng 2,4 lần sonhiệm kỳ qua; đầu tư cho xây dựng cơ bản chiếm bình quân 32,35%/năm
Tuy nhiên, trong lĩnh vực kinh tế còn một số mặt hạn chế như: tốc độtăng trưởng chưa đạt chỉ tiêu, chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm; tỉ trọngnông - lâm - thuỷ sản còn cao; tốc độ phát triển đô thị chưa đáp ứng yêu cầu;kinh tế tập thể còn yếu kém
Văn hoá xã hội đạt nhiều kết quả quan trọng, trong đó tập trung giảiquyết 03 vấn đề cơ bản: giáo dục đào tạo và dạy nghề; giải quyết việc làm, giảmnghèo; chăm sóc sức khoẻ nhân dân góp phần tích cực vào xây dựng xã hội vănminh, tạo động lực mới cho phát triển
Hệ thống giáo dục và đào tạo tiếp tục được quan tâm đầu tư, bảo đảmnhu cầu học tập; kết quả xoá mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở tiếptục giữ vững, tỉ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học đúng độ tuổi chiếm99,3%, đang thực hiện phổ cập trung học phổ thông ở thị trấn Đội ngũ giáo viênđều đạt và vượt chuẩn; xã hội hoá giáo dục được thực hiện ngày càng khá hơn,nhất là hoạt động Hội Khuyến học, Ban Đại diện Hội cha mẹ học sinh… gópphần củng cố, nâng cao chất lượng dạy và học
Huyện đã liên kết các đơn vị ngoài Tỉnh đào tạo nghề cho 2.465 họcviên, hỗ trợ dạy nghề cho 350 quân nhân xuất ngũ; đẩy mạnh công tác tư vấn,
Trang 40giới thiệu việc làm Tính đến cuối năm 2009, số hộ nghèo giảm xuống còn 1.953
hộ, chiếm 4,73% (Nghị quyết đến cuối năm 2010 hộ nghèo còn 3 - 4%)
Thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với gia đình có công Cách mạng,
đã xây dựng và sửa chữa 323 căn nhà tình nghĩa, hỗ trợ đời sống 135 suất; vậnđộng xây cất và sửa chữa 2.545 căn nhà tình thương, đã cơ bản xoá nhà tre látạm bợ; các cụm, tuyến dân cư vượt lũ giai đoạn I đã cơ bản hoàn thành kết cấu
hạ tầng thiết yếu, bố trí 90,37% số hộ dân vào ở
Tuy nhiên, lĩnh vực văn hoá xã hội vẫn còn một số hạn chế như: Đờisống một bộ phận nhân dân vùng sâu còn khó khăn, khoảng cách về mức sốnggiữa vùng nông thôn và đô thị ngày càng giãn ra, tỉ lệ hộ cận nghèo còn lớn;đầu tư cho văn hoá xã hội tuy có quan tâm, nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; việcxây dựng trường chuẩn quốc gia chưa đạt; kết quả phổ cập trung học cơ sở cónơi, có lúc thiếu bền vững; xã hội hoá trên lĩnh vực giáo dục, thể dục thể thaochưa cao; quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm, môi trường còn lỏng lẻo
2.1.3 Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo theo hướng “chuẩn hoá, hiện đại hoá và xã hội hoá”.
Xây dựng kế hoạch phát triển hệ thống trường ở các cấp học giai đoạn
2010 – 2020 Trước mắt, quan tâm xây dựng các trường mẫu giáo, mầm non,từng bước xoá các điểm phụ ở cấp tiểu học, kiện toàn hệ thống trường theochuẩn quốc gia Trang bị các thiết bị đồ dùng dạy học, khuyến khích ứng dụngcông nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy, đáp ứng yêu cầu nâng cao chấtlượng giáo dục
Đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý, xây dựng trường học thân thiện,học sinh tích cực, chú trọng cả hai mặt hạnh kiểm và học lực Giữ vững kết quảphổ cập tiểu học và trung học cơ sở, phấn đấu đến năm 2015 cơ bản hoàn thànhphổ cập trung học phổ thông ở thị trấn Đẩy mạnh phân luồng học sinh; thựchiện tốt hướng nghiệp, giúp học sinh có định hướng tốt trong lựa chọn ngànhnghề phù hợp với điều kiện và khả năng