1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

118 618 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề Vinashin
Tác giả Nguyễn Mỹ Hạnh
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thị Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục, ở đây chúng tôi xin trình bàymột số định nghĩa tiêu biểu: Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa một cách cụ thể: “Quản lý quá trình giáo dục là quản

Trang 1

Nguyễnưmỹưhạnh

Mộtưsốưgiảiưphápưquảnưlý nângưcaoưchấtưlượngưhoạtưđộngưdạyưhọc

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Trường Đại họcVinh, khoa Sau Đại học trường Đại học Vinh, các giảng viên, các nhàkhoa học đã tận tình giảng dạy, cung cấp tài liệu, hướng dẫn tôi trong quátrình học tập

Đặc biệt, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn sâu sắc cô giáo Tiến sĩHoàng Thị Minh Phương, Người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo,giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, cán bộ, giáo viên Trường Trungcấp nghề Vinashin, bạn bè đồng nghiệp, gia đình tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong quá trình học tập và làm luận văn này

Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn chắc chắn khôngtránh khỏi những thiếu sót Kính mong sự tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và góp ýkiến của quý Thầy, Cô giáo và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Nghệ An, tháng 8 năm 2012

Tác giả

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Các phương pháp nghiên cứu 3

7 Những đóng góp của đề tài 4

8 Cấu trúc của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 5

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5

1.2 Một số khái niệm cơ bản 8

1.2.1 Khái niệm quản lý 8

1.2.2 Người quản lý và các chức năng quản lý: 10

1.2.3 Khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường 12

1.2.4 Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học 15

1.2.5 Chất lượng và chất lượng hoạt động dạy học 16

1.2.6 Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường dạy nghề 18

1.2.7 Trường trung cấp nghề 19

1.3 Một số vấn đề về hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề 20

1.3.1 Đặc điểm trường Trung cấp nghề 20

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động dạy học ở Trường trung cấp nghề 21

1.3.3 Vai trò của quản lý đối với chất lượng hoạt động dạy học ở Trường trung cấp nghề 22

Trang 4

1.4.1 Quản lý mục tiêu nội dung, chương trình dạy học nghề 23

1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của thầy: 25

1.4.3 Quản lý hoạt động học tập của Học sinh 28

1.4.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học 30

1.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS 31

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VINASHIN 34 2.1 Khái quát về trường Trung cấp nghề Vinashin 34

2.1.1 Nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của nhà trường 34

2.1.2 Cơ sở vật chất 39

2.1.3 Ngành nghề, hình thức và quy mô đào tạo 39

2.2 Thực trạng chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin 40

2.2.1 Đánh giá qua kết quả học tập và rèn luyện của học sinh 40

2.2.2 Đánh giá chất lượng hoạt động dạy học qua ý kiến của cán bộ quản lý và GV nhà trường 41

2.2.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường TCN Vinashin 43

2.3 Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin 44

2.3.1 Quản lý mục tiêu, nội dung chương trình dạy học 44

2.3.2 Quản lý hoạt động dạy của Thầy 47

2.3.3 Quản lý hoạt động học của học sinh 50

Trang 5

2.3.6 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh 56

2.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin 58

2.4.1 Ưu điểm 58

2.4.2 Hạn chế 59

2.4.3 Nguyên nhân của các ưu điểm và hạn chế 61

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 63

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ VINASHIN 64

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 64

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 64

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 64

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 64

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 64

3.2 Một số giải pháp chủ yếu quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin 65

3.2.1 Tổ chức tốt công tác tuyển chọn, đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GVDN 65

3.2.2 Đổi mới mục tiêu dạy học nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện và nội dung chương trình học nghề theo môđun 67

3.2.3 Tăng cường quản lý đổi mới phương pháp dạy học nghề theo hướng tích hợp lý thuyết và thực hành 70

3.2.4 Đầu tư cơ sở vật chất thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu đổi mới dạy học nghề 73

3.2.5 Đổi mới hình thức tổ chức dạy học nghề phù hợp đào tạo theo mô đun 76

Trang 6

3.2.7 Tăng cường liên kết giữa nhà trường – Doanh nghiệp trong dạy học nghề.

83

3.2.8 Xây dựng chế độ khen thưởng đối với GVDN có thành tích tốt trong dạy học 88

3.3 Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 89

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

1 Kết luận: 94

2 Kiến nghị: 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

Trang 7

TT Từ viết tắt Giải nghĩa

Trang 8

28 LĐTB và XH Lao động thương binh và xã hội

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Lĩnh vực đào tạo nghề ở nước ta được Đảng và Nhà nước đặc biệt coitrọng, nhất là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn đẩy mạnh Công nghiệp hoá,Hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước Sự nghiệp CNH, HĐH đòi hỏi một lựclượng lao động có trình độ chuyên môn cao, tiếp cận được với khoa học côngnghệ hiện đại Chiến lược Giáo dục – đào tạo của Đảng và Nhà nước được đề

ra theo hướng mở rộng qui mô, nâng cao chất lượng đào tạo nghề, tạo điềukiện thuận lợi đáp ứng thiết thực cho hoạt động dạy nghề và học nghề củanhân dân

Trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước Đào tạo nghề cho người laođộng giữ một vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn nhân lựccho các quốc gia trên thế giới và trong phạm vi quốc gia tạo lên sức mạnhnội sinh của từng địa phương, vì lực lượng lao động được đào tạo nghềbao giờ cũng là lực lượng sản xuất trực tiếp và quyết định nhất trong cơcấu lao động kỹ thuật

Đào tạo nghề không tạo ra việc làm ngay nhưng là biện pháp quantrọng nhất tạo thuận lợi cho quá trình giải quyết việc làm Dạy nghề giúp chongười lao động có chuyên môn kỹ thuật, có tay nghề từ đó có thể mưu cầucuộc sống, xin vào làm việc trong các cơ quan xí nghiệp của các thành phầnkinh tế khác nhau, hoặc có thể tự lập tạo ra việc hoạt động kinh doanh, sảnxuất của cá nhân ngay tại quê hương, bản quán hoặc tại mảnh vườn thửaruộng của gia đình

Trong giai đoạn hiện nay đào tạo nghề là một trong những yếu tố quantrọng, cơ bản nhất đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mối quốc gia và

mỗi địa phương Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” (Chỉ thị 40/CT.TW ngày 15/6/2004 của Ban

Trang 10

bí thư Trung ương Đảng) Điều 19, điều 26 của luật dạy nghề về phương pháp dạy học: “Phương pháp dạy nghề phải rèn luyện năng lực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập/tổ chức làm việc theo nhóm” Trong chiến lược

phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2020 của Đảng tại Đại hội Đảng lần thứ XI

đã xác định mục tiêu: “Lao động qua đào tạo đạt trên 70%, đào tạo nghề chiếm 55% tổng lao động xã hội”.

Một trong những nguồn nhân lực đáp ứng trực tiếp cho thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá là lực lượng lao động lành nghề Tuy nhiên ở ViệtNam luôn ở tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” do nhận thức của người học vàcủa người dân còn mang nặng tư tưởng chỉ muốn con em vào đại học màkhông muốn học các bậc học thấp hơn mà không xét đến các điều kiện thực tế

về lực học và khả năng tài chính Ngay cả các cơ quan nhà nước tuyển dụnglao động hầu hết đòi hỏi điều kiện phải có bằng tốt nghiệp cao đẳng, đại học.Mặt khác, chất lượng lao động còn thấp, chưa ngang tầm khu vực, chưa đápứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá; chưa theo kịpyêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, chưa thật sự gắn giữa nhu cầu với sử dụngnguồn nhân lực có trình độ trung cấp nghề; vẫn còn khoảng cách lớn giữatrình độ tay nghề của học sinh mới ra trường và yêu cầu của các đơn vị sửdụng lao động có trình độ trung cấp nghề Chính vì vậy, vấn đề đảm bảo vànâng cao chất lượng đạo tạo trung cấp nghề được các ngành các cấp và toàn

xã hội đặc biệt quan tâm Do đó, các cơ sở đào tạo nói chung và các trườngtrung cấp nghề nói riêng phải giải quyết bài toán giữa phát triển nhanh quy

mô, phạm vi đào tạo vừa nâng cao chất lượng dạy học, đây là một nhiệm vụcao cả và là trọng trách nặng nề Xuất phát từ những lý do trên tác giả lựa

chọn đề tài luận văn thạc sĩ có tên : “Một số giải pháp quản lý nâng cao

chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin ”.

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải phápquản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấpnghề Vinashin

Trang 11

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu :

Công tác quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề

3.2 Đối tương nghiên cứu:

Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trungcấp nghề Vinashin

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất được các giải pháp quản lý khoa học, khả thi và áp dụngvào thực tiễn một cách hợp lý thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động dạyhọc ở trường Trung cấp nghề Vinashin

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạyhọc ở trường Trung cấp nghề;

5.2 Đánh giá thực trạng quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trườngTrung cấp nghề Vinashin;

5.3 Đề xuất giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ởtrường Trung cấp nghề Vinashin

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu vận dụng những chủ trương của Đảng và của Nhà nướcliên quan đến vấn đề nghiên cứu Phân tích, tổng hợp những công trình sách,tạp chí, luận văn trong và ngoài nước liên quan đến đề tài

6.2.Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm thực tế giảng dạy

- Phương pháp chuyên gia

Trang 12

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp này để xử lý các kết quả điều tra nghiên cứu để làm cứliệu, các chỉ số đánh giá

7 Những đóng góp của đề tài

- Luận văn bổ sung phần cơ sở lý luận cho công tác quản lý nâng cao

chất lượng hoạt động dạy học ở các trường dạy nghề nói chung và trườngTCN Vinashin nói riêng

- Đánh giá một cách khách quan về thực trạng công tác quản lý nângcao chất lượng hoạt động dạy học đối với trường TCN Vinashin

- Đề xuất một số giải pháp công tác quản lý nâng cao chất lượnghoạt động dạy học ở các trường dạy nghề nói chung và trường TCNVinashin nói riêng

8 Cấu trúc của luận văn

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý nâng cao chất lượng hoạt độngdạy học ở trường Trung cấp nghề

- Chương 2: Thực trạng quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạyhọc đối với trường TCN Vinashin

- Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt độngdạy học đối với trường TCN Vinashin

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trình

nghiên cứu của mình đã cho rằng: "Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ GV" [38,6] V.A.Xukhomlinxki đã tổng kết những thành

công cũng như thất bại của 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm hiệu trưởng củamình, cùng với nhiều tác giả khác, ông đã đưa ra một số giải pháp quản lý củaHiệu trưởng:

Phân công hợp lý công việc giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng phụtrách đào tạo:

Các tác giả nhấn mạnh đến sự phối hợp chặt chẽ, sự thống nhất quản lýgiữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để đạt được mục tiêu đã đề ra Các tácgiả đều khẳng định vai trò lãnh đạo toàn diện của hiệu trưởng Tuy nhiên,trong thực tế, cùng tham gia quản lý nhà trường với hiệu trưởng còn có vai tròquan trọng của các phó hiệu trưởng, nhất là phó hiệu trưởng phụ trách đàotạo Công việc của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đều nhằm hướng tớimục tiêu giáo dục chung của Nhà trường Song làm thế nào để công việc của

họ đạt hiệu quả cao nhất, tránh "dẫm chân" lên nhau, tránh sự lấn sân của

nhau, mà hơn thế lại huy động tốt nhất sức mạnh của tập thể GV Đó là vấn

đề mà các tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.AXukhomlinxki cũng như các tác giả khác chú trọng đến sự phân công hợp lý

công việc của hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng "Hợp lý" ở đây được hiểu

theo nghĩa: Hiệu trưởng là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách nhiệm trong

Trang 14

công tác quản lý nhà trường, các phó hiệu trưởng sẽ tổ chức thực hiện kếhoạch thuộc lĩnh vực mình phụ trách Điều đó sẽ tránh được sự giẫm đạp lêncông việc của nhau, đồng thời tránh được tình trạng buông lơi một số côngviệc trong hoạt động của nhà trường V.A Xukhomlinxki đặc biệt coi trọng sựtrao đổi giữa hiệu trưởng và phó hiệu trưởng để tìm ra giải pháp quản lý tốt

nhất Tác giả cho rằng: "Trong những cuộc trao đổi này như đòn bẩy đã nảy sinh ra những dự định mà sau này trong công tác quản lý được phát triển

trong lao động sáng tạo của tập thể sư phạm" [38, 17]

- Về xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV: Các nhà nghiên cứu thốngnhất cho rằng: Một trong những chức năng của hiệu trưởng, nhà trường làphải xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính sáng tạo laođộng của họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm Hiệutrưởng phải biết lựa chọn đội ngũ GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bồidưỡng họ trở thành những GV tốt theo tiêu chuẩn nhất định, bằng những biệnpháp khác nhau [38, 24-25]

- Một giải pháp quản lý hoạt động dạy học để nâng cao chất lượng màcác tác giả quan tâm là tổ chức hội thảo khoa học

Vấn đề quản lý nhà trường nhằm nâng cao chất lượng dạy học cũng làmột vấn đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua Đó làcác tác giả Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Ngọc Quang, Hoàng Chính, Hà Sĩ Hồ,

Lê Tuấn, … Khi nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyên tắc chung củaviệc quản lý hoạt động dạy học của người GV như sau:

- Khẳng định trách nhiệm của mỗi GV là chịu trách nhiệm về chấtlượng giảng dạy học sinh trong lớp mình phụ trách

- Đảm bảo định mức lao động với các GV

- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể để cho các GV hoàn thành tốt các tráchnhiệm của mình

Trang 15

Từ các nguyên tắc chung đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản

lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Tác giả Hà Sĩ Hồ và Lê Tuấn cho

rằng: "Trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo, việc quản lý dạy và học là nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường" Các tác giả đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng phải là người "Luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ quản lý dạy và học (theo nghĩa rộng) với sự quản lý các bộ phận; hoạt động dạy và học của các

bộ môn và các hoạt động khác hỗ trợ cho hoạt động dạy học nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh, trọn vẹn" [17, 28].

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang xác định: "Dạy học và giáo dục trong sự thống nhất là hoạt động trung tâm của nhà trường" và "Quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của thầy…" [27,8-24].

Tác giả Trần Thị Bích Liễu nhấn mạnh tới những khó khăn trong công

tác quản lý nhà trường trong điều kiện mới Mà việc "Đổi mới chương trình sách giáo khoa đòi hỏi sự đổi mới phương pháp quản lý và lãnh đạo của hiệu trưởng sao cho phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo của các thành

viên trong trường" [21, 43]

Như vậy, vấn đề nâng cao chất lượng dạy học, từ lâu đã được các nhànghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước quan tâm Hiện nay, chúng ta đangquyết tâm đẩy nhanh tốc độ CNH - HĐH, phấn đấu đến năm 2020, nước ta cơbản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại thì việc nâng caochất lượng dạy học để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành mốiquan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt là của các nhà nghiên cứu giáo dục,các cơ sở đào tạo nghề và các trường cao đẳng, đại học Qua các công trìnhnghiên cứu của họ, ta thấy một điểm chung, đó là: Khẳng định vai trò quantrọng của công tác quản lý của người hiệu trưởng trong việc nâng cao chấtlượng dạy và học ở các cấp học, bậc học Đây cũng chính là một trong những

Trang 16

tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta "Đổi mới quản lý giáo dục - đào tạo là khâu đột phá".

Công tác quản lý chuyên môn các trường dạy nghề vẫn nặng về hànhchính Chất lượng sinh hoạt các khoa, tổ, nhóm chuyên môn ít có hiệu quảđến quá trình nâng cao chất lượng giờ dạy của giáo viên Vì vậy vấn đề quản

lý hoạt động dạy học ở Trường TCN như thế nào? Làm thế nào để thực hiệnđược các giải pháp để đạt được mục tiêu đào tạo đặt ra: nâng cao chất lượnggiảng dạy trong trường TCN? Chính là vấn đề mà chúng tôi quan tâm nghiêncứu trong luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Từ khi xã hội loài người xuất hiện và hình thành nhóm thì nhu cầu vềquản lý cũng xuất hiện nhằm phối hợp những nỗ lực của cá nhân để hướng tớinhững mục tiêu chung Xã hội phát triển thì trình độ tổ chức điều hành kiểmtra cũng được nâng lên, phát triển theo

Thuật ngữ “quản lý” (tiếng Việt gốc Hán) lột tả được bản chất hoạt

động này trong thực tiễn Nó gồm hai quá trình tích hợp với nhau: Quá

trình “quản” gồm có sự coi sóc, gìn giữ, duy trì hệ ở trạng thái “ổn định“; Qúa trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào thế “phát triển” Nếu chỉ lo việc “quản” mà thiếu quan tâm đến việc “lý” thì tổ chức

dễ bị trì trệ, ngược lại nếu chỉ lo việc “lý” mà không chăm lo việc “quản”

thì sự phát triển của tổ chức cũng không thể bền vững Vì vậy, trong

“quản” phải có “lý”, trong “lý” phải có “quản” để động thái của hệ ở thế

cân bằng động Nói cách khác, quản lý vừa là một khoa học, vừa là mộtnghệ thuật, các nhà quản lý chỉ có thể thực hiện được sứ mệnh của mình tốthơn khi biết vận dụng những kinh nghiệm đã được đúc kết, khái quát hoáthành những nguyên tắc, phương pháp và kỹ năng quản lý cần thiết để biến

Trang 17

các mối quan hệ trong tổ chức thành những yếu tố tích cực, hạn chế xungđột và tạo nên môi trường thuận lợi để hướng tới mục tiêu.

Có nhiều định nghĩa về quản lý, ở đây chúng tôi xin trình bày một sốđịnh nghĩa tiêu biểu:

Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức – nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức“ [7,1].

Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con ngườì hoạt động tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [5,41].

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [4,176]

Một cách tiếp cận khác của nhóm các nhà khoa học quản lý người Mỹ

Harold Koontz, Cyril o’ Domell, Heinz Weihrich: “Quản lý là một hoạt động đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm” [16,29].

Mặc dù trình bày khác nhau, song các định nghĩa trên đều đã vạch rõbản chất của hoạt động quản lý là cách thức tổ chức, điều khiển (cách thức tácđộng) của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm thực hiện có hiệu quảcác mục tiêu chung của tổ chức đã đề ra Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý vàkhách thể quản lý rất đa dạng và phong phú, nhưng trong các mối quan hệ đóthì cần quan tâm nhất là mối quan hệ giữa con người với con người và coi đó

là cốt lõi của hoạt động quản lý Đó là mối quan hệ tác động qua lại, tương hỗvới nhau tạo thành một hệ thống chung gọi là hệ quản lý

Trang 18

Chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động quản lý, còn khách thểquản lý tiếp nhận các tác động quản lý và đem tài lực, trí tuệ của mình để sảnsinh ra các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng trực tiếp đáp ứng nhucầu của con người, thoả mãn mục đích của chủ thể quản lý

1.2.2 Người quản lý và các chức năng quản lý:

Trong một tổ chức thì người quản lý là yếu tố quan trọng quyết định sựthắng bại của tổ chức ấy Người quản lý là nhân vật có trách nhiệm phân bốnhân lực và các nguồn lực khác, chỉ dẫn sự vận hành của một bộ phận haytoàn bộ tổ chức để tổ chức hoạt động có hiệu quả và đạt đến mục đích Cónhiều cách phân loại người quản lý: Người quản lý theo chức năng, ngườiquản lý tổng hợp, người quản lý dự án và hay dùng nhất là phân loại ngườiquản lý theo cấp thì có ba loại sau:

- Người quản lý cấp thấp: Tức là mức quản lý tác nghiệp hay gọi làquản lý cấp cơ sở, quản lý tuyến đầu ở mức này các nhà quản lý thực hiệncác nhiệm vụ cụ thể, với quy mô nhỏ là một trường học, một tổ công tác

- Cấp thứ hai: Là cấp trung gian đây là mức quản lý chiến thuật, nó cóthể bao gồm nhiều đơn vị quản lý tác nghiệp

- Cấp thứ ba: Là cấp quản lý chiến lược tức là quản lý cấp cao đây làmức quản lý cao nhất có tác động đến toàn bộ hệ thống Việc quản lý ở đâynhằm xác định mục tiêu mang tính chiến lược và đường lối chính sách để thựchiện các mục tiêu đó

Tuy nhiên, dù ở cấp quản lý nào thì nhà quản lý cũng phải thực hiện 4chức năng cơ bản của quản lý Các chức năng quản lý là biểu hiện của bảnchất quản lý, là những hoạt động bộ phận hợp thành hoạt động quản lý đã

được tách riêng chuyên môn hoá “Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người” Bốn chức năng liên

quan mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý đó là: Lập kế hoạch,

Trang 19

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra cùng với các yếu tố khác là thông tin, quyết định vàđiều chỉnh trong đó thông tin là mạch máu, là trái tim của quản lý Ta có thểbiểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ 1.1.

- Lập kế hoạch: Là khởi điểm của một quá trình quản lý nhằm xác định

xem phải làm cái gì, làm thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm Đó chính là quátrình vạch ra các mục tiêu và quyết định phương thức đạt được mục tiêu Việclập kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của chúng ta tới chỗ màchúng ta muốn có trong tương lai dự định

Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý

Lập kế hoạch

Kiểm tra, đánh giá Thông tin Tổ chức

Chỉ đạo

- Tổ chức: Là quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ và nguồn lực

để đạt được các mục tiêu đã vạch ra Đó chính là quá trình hình thành nên cấutrúc, các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chứcnhằm thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được các mục tiêu tổng thểcủa tổ chức

- Chỉ đạo (Lãnh đạo): Là qúa trình tác động gây ảnh hưởng đến các

thành viên trong tổ chức để công việc họ làm hướng tới các mục tiêu chung

đã đề ra Các nhà quản lý phải có khả năng truyền đạt và thuyết phục về cácmục tiêu bằng các biện pháp khác nhau

Trang 20

- Kiểm tra: Là công việc đo lường và điều chỉnh các hoạt động của các

bộ phận phối thuộc để tạo ra sự phù hợp với các mục tiêu và kế hoạch, tức là

đo lường việc thực hiện nhiệm vụ so với mục tiêu và kế hoạch, chỉ ra nhữngtồn tại và lệch lạc tiêu cực, đưa ra các tác động để điều chỉnh các sai lệch giúpbảo đảm hoàn thành các kế hoạch

1.2.3 Khái niệm về quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội: Nó được hiểu theocác cấp độ khác nhau tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý

Nếu hiểu giáo dục là các hoạt động giáo dục diễn ra trong hoạt động xãhội nói chung thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động giáo dục trong xãhội Khi đó quản lý giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng nhất

Còn khi nói đến hoạt động trong ngành GD - ĐT diễn ra ở các cơ sở

GD - ĐT thì lúc đó quản lý giáo dục được hiểu là quản lý một cơ sở GD - ĐT

Nếu hệ thống giáo dục bao gồm ngành giáo dục với toàn bộ hệ thốnggiáo dục quốc dân, các tổ chức giáo dục ở địa bàn lãnh thổ như quản lý giáodục cấp tỉnh, huyện (quận)… thì đó chính là quản lý một hệ thống giáo dục,cách hiểu quản lý giáo dục theo nghĩa hẹp

Có nhiều định nghĩa về quản lý giáo dục, ở đây chúng tôi xin trình bàymột số định nghĩa tiêu biểu:

Tác giả Nguyễn Gia Quý định nghĩa một cách cụ thể: “Quản lý quá trình giáo dục là quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, nội dung, phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [29,15].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của

Trang 21

Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất" [ 28, 35]

Theo tác giả P.V.Khuđôminxki thì: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả mắt xích của hệ thống (Từ bộ đến trường, các cơ sở giáo dục khác…) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục xã hội chủ nghĩa cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của chủ nghĩa xã hội, cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực, tâm lý trẻ em, thiếu niên

và thanh niên” [19,16).

Theo M.I.Kônđacốp: "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp khoa học nhất nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng [26, 93]

Tác giả Trần Kiểm định nghĩa: “Quản lý giáo dục, quản lý trường học

có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (Có mục đích, tự giác, hệ thống, có

kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến” [18,18].

Mặc dù định nghĩa có khác nhau song đều lột tả bản chất của quản lýgiáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lýnhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu mong muốn

Trường học là một tổ chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác đàotạo, giáo dục thế hệ trẻ Nó là tế bào của hệ thống giáo dục quốc dân, nơi tập

Trang 22

hợp những người thực hiện nhiệm vụ chung: Dạy và học, giáo dục và đào tạonhững nhân cách theo mục tiêu đề ra Như vậy có nghĩa nhà trường vừa làthành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thốngđộc lập tự quản của xã hội Các cấp quản lý giáo dục tồn tại không phải vì bảnthân nó mà trước hết, cơ bản là vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhàtrường trong đó hoạt động dạy học là trung tâm.

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh”.

[15,27]

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cũng có cách định nghĩa tương tự nhưng

tổng quát: “Quản lý giáo dục (Và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (Hệ thống giáo dục) làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu biểu hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [28, 35].

Theo tác giả Trần Kiểm "Quản lý giáo dục, quản lý trường học có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể GV và

HS, đến lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường nhằm làm cho quá trình này vận hành tối ưu tới việc hoàn thành những mục tiêu dự kiến" [18, 18].

Quản lý nhà trường là quản lý một hệ thống xã hội sư phạm chuyênbiệt, nó đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ

Trang 23

thể quản lý để đảm bảo sự vận hành tối ưu xã hội – kinh tế và tổ chức sưphạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ trẻ Quản lý nhà trường baogồm quản lý các mối quan hệ giữa trường học với môi trường xã hội bênngoài và quản lý nội bộ bên trong nhà trường.

Như vậy quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học, giáo dục,quản lý các điều kiện thiết yếu của việc dạy và học như quản lý nhân lực, tàichính, cơ sở vật chất…

1.2.4 Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học trong nhà trường diễn ra theo một quá trình tácđộng qua lại chặt chẽ giữa hoạt động dạy và hoạt động học, được gọi là quátrình dạy học Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạtđộng của con người: Hoạt động dạy và hoạt động học Trong nhà trường hoạtđộng dạy và hoạt động học phải hướng tới mục tiêu đào tạo trên cơ sở phảihoàn thành nhiệm vụ nhất định

Quá trình dạy học có những nhân tố cấu trúc được sự sắp xếp theo thứ

tự xác định Trong đó mục đích dạy học là nhân tố quyết định của toàn bộ quátrình Nó được cụ thể hoá ở nội dung dạy học, là một nhân tố mang tính chấtquyết định nếu không nói trực tiếp hơn là mục đích dạy học nhất là trongtrường hợp mục đích chưa cụ thể hoá đầy đủ Nhân tố phương pháp dạy họcchịu sư chi phối của chính nội dung dạy học cũng là nhân tố phản ánh rõ nhấttính chất của quá trình dạy học Thông qua các nhân tố này mới diễn ra sự tácđộng qua lại của hai mặt thống nhất trong cùng một quá trình dạy học

Các nhân tố của QTDH không tồn tại biệt lập, chúng có mối liên hệ tácđộng qua lại một cách biện chứng, phản ánh tính quy luật của QTDH

Quản lý quá trình dạy là quản lý chương trình, nội dung, phương phápdạy học thông qua quy chế chuyên môn, thông qua việc chỉ đạo đổi mớiphương pháp dạy học và thông qua kiểm tra đánh giá

Trang 24

Quản lý quá trình học là quản lý quá trình lĩnh hội tri thức của HS-SV,hướng vào HS-SV vào những nội dung trọng tâm của môn học, của từngchương, từng bài, có phương pháp học tập cá nhân cho từng môn cho phù hợp

và đạt hiệu quả cao nhất

Như vậy trong nhà trường việc quản lý hoạt động dạy học của thầy

và hoạt động học của trò đóng vai trò quan trọng trong giáo dục Quản lýhoạt động dạy học là quản lý nội dung chương trình theo mục tiêu của nhàtrường Quản lý quá trình truyền thụ của giáo viên, quản lý việc thực hiệnchương trình dạy học và quản lý việc lĩnh hội kiến thức và kỹ năng củahọc sinh, sinh viên

1.2.5 Chất lượng và chất lượng hoạt động dạy học

Theo từ điển tiếng Việt “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, một sự việc” Như vậy, chất lượng ở đây là

những đặc tính khách quan của sự vật, qui định sự tồn tại của vật, không táchkhỏi sự vật và phân biệt sự vật với mọi sự vật khác Sự thay đổi của chấtlượng sẽ dẫn đến sự thay đổi căn bản của sự vật và sự vật không còn là nónữa Chất lượng của sự vật luôn gắn liền với tính qui định về số lượng, chúngluôn tồn tại trong tính qui định ấy và như vậy có nghĩa là mỗi sự vật luôn là

sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng

Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo 2 nghĩa tương đối và tuyệt đối.Khái niệm dùng trong cuộc sống hàng ngày thường theo nghĩa tuyệt đối Nó

được dùng để nói về “Những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ tức là sản phẩm có chất lượng cao, rất cao” Còn theo nghĩa tương đối thì “Chất lượng là những sản phẩm hay dịch vụ đạt được những chuẩn mực qui định từ trước, khi chúng làm hài lòng, vượt nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng” [23,36]

Theo giáo sư Nguyễn Đức Chính và tiến sĩ Nguyễn Phương Nga thì

“Chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu” [9, 25]

Trang 25

Như vậy, chất lượng là tổ hợp những thuộc tính sự phù hợp với nhu cầuhay chất lượng là sự trùng khớp với mục tiêu.

Chất lượng hoạt động dạy học là sự trùng khớp với mục tiêu của hoạtđộng dạy học

Chất lượng đào tạo chính là sự trùng khớp với mục tiêu đào tạo Cầnphải có cách nhìn biện chứng về chất lượng đào tạo trên cơ sở những thay đổilớn của thời đại tác động đến chất lượng đào tạo, trình độ phát triển KT – XHcủa đất nước và nhất là các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước tathể hiện trong nghị quyết TW4 (Khoá VII), nghị quyết TW2 (Khoá VIII),trong luật giáo dục và các văn bản khác

Chất lượng đào tạo trùng khớp với mục tiêu tức là trùng khớp với thựctrạng giáo dục Việt Nam và tạo điều kiện hướng tới tương lai cũng như hoànhập với giáo dục đào tạo trong khu vực và thế giới Để thẩm định chất lượngđào tạo thì trong từng thời kỳ lịch sử xã hội cần xác lập một hệ thống các mụctiêu ở tất cả các lĩnh vực của quá trình đào tạo từ đầu vào, quá trình đào tạo vàđầu ra Không nên xem chất lượng đào tạo ở khâu cuối cùng, bởi chất lượngđào tạo là một phạm trù lịch sử Theo lý thuyết điều khiển nếu coi chất lượng

đào tạo là “đầu ra” (out put) thì đầu ra không tách khỏi “đầu vào” (in put) mà

nằm trong một hệ thống với khâu giữa là quá trình đào tạo diễn ra hoạt động

dạy và học chứ không phải là “hộp đen”.

Chất lượng đào tạo có liên quan chặt chẽ với hiệu quả đào tạo Khi nóihiệu quả đào tạo là nói đến mục tiêu đào tạo đạt được ở mức độ nào, sự đápứng kịp thời yêu cầu của nhà trường và các chi phí về tiền của, sức lực, thờigian thấp nhất nhưng hiệu quả cao nhất

Chất lượng đào tạo chịu tác động của nhiều thành phần nhưng cơ bảnnhất là các thành phần sau:

Trang 26

1 Mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp giáo dục.

2 Những vấn đề về quản lý, cơ chế quản lý, các qui chế, cách thức

tổ chức, kiểm tra, đánh giá chất lượng.

3 Đội ngũ giáo viên và động lực của đội ngũ này.

4 Học sinh và động lực học tập của học sinh.

5 Cơ sở vật chất và tài chính

6 Mối quan hệ giữa nhà trường và sản xuất.

7 Chế độ sử dụng và đãi ngộ đối với người được đào tạo làm việc

ở các lĩnh vực kinh tế xã hội.

Mức độ tác động của các thành phần trên tới chất lượng đào tạo là khácnhau và trong từng điều kiện cụ thể thì đòi hỏi phải có những biện pháp thíchhợp để nâng cao chất lượng đào tạo

1.2.6 Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường dạy nghề

Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường dạy nghề là quản lýcác thành phần tác động tới chất lượng hoạt động dạy học, cụ thể là: quản lýmục tiêu, nội dung chương trình dạy học; quản lý hoạt động dạy của giáo viên;quản lý hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh, sinh viên; quản lý kiểm trađánh giá kết quả học tập của HS; quản lý CSVC, TBDH Trong quá trình dạyhọc bản chất tác động sư phạm của giáo viên đối với HS-SV là sự chỉ đạo, điềukhiển Bởi thế các nhà quản lý tập trung vào hoạt động dạy của giáo viên đểquản lý hoạt động học của HS-SV, quản lý chất lượng dạy học của các tổ bộmôn, các khoa

Quản lý hoạt động dạy học nghề chính là quá trình các nhà quản lýhoạch định, tổ chức chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra, đánh giá hoạt động dạynghề của giáo viên nhằm đạt được mục tiêu dạy học, mục tiêu giáo dục củađơn vị

Trang 27

Quản lý hoạt động dạy học nghề là quá trình quản lý nhằm đảm bảoviệc dạy học được tiến hành theo đúng kế hoạch, phương pháp, nội dungchương trình đào tạo, quản lý quá trình giáo dục học sinh, sinh viên về thểchất về ý thức để sau khi hoàn thành khoá học các em không những trở thànhnhững người lao động có hiểu biết về chuyên môn và đạt kỹ năng, kỹ xảonghề theo yêu cầu, mà còn là nhưng công dân tốt có ý thức lao động, có lươngtâm nghề nghiệp, có tác phong công nghiệp, có sức khoẻ và luôn có ý thứcrèn luyện học tập và lao động không ngừng.

Việc dạy các nghề phải căn cứ vào cấp học nghề của học sinh sinh viên

mà đưa ra chương trình đào tạo thích hợp, cũng như lựa chọn thiết bị, máymóc, vật tư, phụ liệu cho phù hợp nhằm thực hiện được mục tiêu là trang bịcho người học một nghề theo cấp học của họ

Trang 28

1.3 Một số vấn đề về hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề

1.3.1 Đặc điểm trường Trung cấp nghề

Trường trung cấp nghề là đơn vị sự nghiệp có thu, chịu sự quản lý nhànước thống nhất về dạy nghề của Bộ Lao động- Thương binh và xã hội; đồngthời, chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan ra quyết định thành lập

- Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người họcnghề kiến thức chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của mộtnghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vàocông việc; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong côngnghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp cókhả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn

- Thời gian học nghề trình độ trung cấp: Dạy nghề trình độ trung cấpđược thực hiện từ một đến hai năm học tuỳ theo nghề đào tạo đối với người

có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ ba đến bốn năm học tuỳ theo nghềđào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở

- Nội dung dạy nghề trình độ trung cấp phải phù hợp với mục tiêu dạynghề trình độ trung cấp, tập trung vào năng lực thực hành các công việc củamột nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệthống, cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, côngnghệ

- Phương pháp dạy nghề trình độ trung cấp phải kết hợp rèn luyện nănglực thực hành nghề với trang bị kiến thức chuyên môn và phát huy tính tíchcực, tự giác, khả năng làm việc độc lập của người học nghề

- Chương trình dạy nghề trình độ trung cấp thể hiện mục tiêu dạy nghề

trình độ trung cấp; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúcnội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả họctập đối với mỗi mô-đun, môn học, mỗi nghề

Trang 29

- Giáo trình dạy nghề trình độ trung cấp cụ thể hoá yêu cầu về nội dungkiến thức, kỹ năng của mỗi môđun, môn học trong chương trình dạy nghề, tạođiều kiện để thực hiện phương pháp dạy học tích cực

1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động dạy học ở Trường trung cấp nghề

Quá trình dạy học được cấu thành bởi nhiều thành tố, mỗi thành tố có vịtrí xác định, có chức năng riêng, tác động qua lại với nhau và vận động theoquy luật chung, tạo nên chất lượng toàn diện của hệ thống Chúng ta thườngxuyên nghiên cứu để hoàn thiện từng thành tố của quá trình dạy học, nâng caochất lượng của chúng, góp phần hoàn thiện chất lượng của toàn bộ hệ thống

mà tựu chung là chất lượng dạy học, chất lượng giáo dục

Dạy học có chất lượng chính là việc thực hiện tốt các nhiệm vụ: cung cấpkiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành thái độ Thực hiện tốt 3 nhiệm vụ đó

sẽ làm cho hiệu quả dạy học ngày càng cao, chất lượng dạy học ngày càngđược nâng lên

Chất lượng dạy học chịu sự tác động của các yếu tố sau:

1- Mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo2- Đội ngũ giáo viên

3- Hoạt động dạy của giáo viên4- Hoạt động học của học sinh5- Cơ sở vật chất - trang thiết bị dạy học6- Đánh giá kết quả hoạt động học tập của học sinh7- Tổ chức quản lý hoạt động dạy học

Trên cơ sở đó các nhà quản lý cần tìm ra các biện pháp khả thi để quản

lý các hoạt động trong nhà trường, mà trung tâm là hoạt động dạy học

Trang 30

1.3.3 Vai trò của quản lý đối với chất lượng hoạt động dạy học ở Trường trung cấp nghề.

Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động củacon người: Hoạt động dạy và hoạt động học Trong nhà trường Trung cấpnghề, hoạt động dạy và hoạt động học phải hướng tới mục tiêu đào tạo trên cơ

sở phải hoàn thành những nhiệm vụ nhất định Quá trình dạy và học là một hệthống toàn vẹn, có cấu trúc gồm thành tố: Mục đích và nhiệm vụ dạy học, nộidung, phương pháp và phương tiện, thầy, trò, hình thức tổ chức dạy học cùngcác môi trường Văn hóa - Chính trị - Xã hội, môi trường Kinh tế - Khoa học –

Kỹ thuật Mỗi thành tố có vị trí xác định, có chức năng riêng và chúng có mốiquan hệ mật thiết, biện chứng với nhau Mỗi thành tố vận động theo quy luậtriêng và đồng thời tuân theo quy luật chung của toàn hệ thống Mặt khác,toàn bộ hệ thống quá trình dạy học lạ có mối quan hệ qua lại và thống nhấtvới các môi trường của nó Trong cấu trúc của của quá trình dạy học thì Thầyvới hoạt động dạy và Trò với hoạt động học là hai nhân tố trung tâm Hainhân tố này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau, vì nhau và cùnghướng tới một mục đích Hoạt động dạy - tổ chức và điều khiển tối ưu quátrình học sinh chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo Nó gồm có hai chức năng

cơ bản là truyền đạt và điều khiển Hoạt động học là quá trình tự giác, tíchcực, tự lực chiếm lĩnh tri thức dưới sự điều khiển sư phạm của Thầy Nó thựchiện hai chức năng thống nhất với nhau là lĩnh hội và tự điều khiển Hai hoạtđộng này thực hiện hai chức năng thống nhất với nhau là lĩnh hội và tự điềukhiển Hai hoạt động này thực hiện các chức năng khác nhau, song chúng cómối quan hệ thống nhất biện chứng với nhau Trong quá trình dạy học người

GV là chủ thể của hoạt động giảng dạy, giữ vai trò chủ đạo trong quá trìnhdạy họ GV với hoạt động dạy học có chức năng tổ chức, điều khiển lãnh đạohoạt động học của HS đảm bảo cho HS thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao

Trang 31

những yêu cầu đã được quy định phù hợp với mục đích dạy học, còn HS vừa

là đối tượng của hoạt động dạy của GV, vừa là chủ thể của hoạt động nhậnthức tự nghiên cứu Nói cách khác quá trình dạy học ở đây, người HS vừa làkhách thể của hoạt động dạy, vừa là chủ thể hoạt động tích cực, độc lập, sángtạo nhằm chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có liên quan đến nghề nghiệptương lai của mình

Hai nhân tố trung tâm Thầy với hoạt động dạy, Trò với hoạt động học

là đặc trưng cơ bản nhất của quá trình dạy học bởi chúng là các nhân tố đặctrưng cho tính chất hai mặt của quá trình dạy học, nếu không có Thầy và Trò,không có dạy và học thì sẽ không bao giờ có quá trình dạy học Mặt khác, cácnhân tố mục đích, nhiệm vụ nội dung, phương pháp và phương tiện dạy họcchỉ phát huy được tác dụng tích cực trong sự vận động và phát triển của hainhân tố trung tâm ấy

Tóm lại, dạy học với tư cách là một hoạt động đặc biệt có mục đíchtrang bị cho HS những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và phát triển nhữngnăng lực sáng tạo, nhận thức của các em

Quản lý dạy học chính là việc quản lý các thành tố cấu thành nên quátrình dạy học cũng như các mối qua hệ tương tác giữa các thành tố ấy Trong

đó trung tâm là quản lý hoạt động dạy của Thầy và hoạt động của Trò

1.4 Nội dung quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề

1.4.1 Quản lý mục tiêu nội dung, chương trình dạy học nghề

Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất,dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạođức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sứckhoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng

Trang 32

tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầucủa sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cao trước mắt và lâu dài cho sựnghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá của đất nước; mở rộng quy mô đi đôivới coi trọng chất lượng và hiệu quả; bồi dưỡng nhân tài, nâng cao dân trí

Đó là toàn bộ những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề và những nộidung chính trị tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lương tâm nghề nghiệp cần đượctrang bị cho học sinh trong quá trình đào tạo

Sau khi quán triệt mục tiêu, nội dung, chương trình và kế hoạch đào tạo,trên cơ sở đó mỗi giáo viên lên kế hoạch giảng dạy, trong đó dự kiến nộidung, thời gian, phương pháp cũng như phương tiện giảng dạy; chuẩn bị tàiliệu giảng dạy (giáo trình, tài liệu tham khảo) Đặc biệt, đối với dạy thựchành, ngoài công tác chuẩn bị trên, giáo viên cần phải lập kế hoạch sử dụngcác trang thiết bị thực hành ở các phân xưởng và kế hoạch phôi liệu, vật tưthực hành

GV phải được quán triệt để nắm vững mục tiêu, nguyên tắc xây dựngchương trình Để làm tốt việc này, người quản lý cần nắm vững các vấn đề sau:

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học

- Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học môn học, nội dungphạm vi kiến thức của từng môn học

- Phương pháp dạy học đặc trưng của từng môn học

- Kế hoạch dạy học từng môn học

Quản lý thực hiện chương trình dạy học của GV là quản lý việc dạyđúng, đủ và đảm bảo tiến độ theo chương trình quy định

Kiểm tra thực hiện chương trình phải được làm thường xuyên, kịp thời.Sau kiểm tra phải có điều chỉnh, xử lý kịp thời

Xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy

Trang 33

Hiệu trưởng cần hướng dẫn và yêu cầu GV khi xây dựng kế hoạchgiảng dạy cần chú ý các công việc chuẩn bị cho một tiết lên lớp: Đồ dùng dạyhọc, thiết bị dạy học, phương tiện dạy học… Từ đó hiệu trưởng có kế hoạch

để tạo điều kiện cho GV hoàn thành được kế hoạch giảng dạy của mình

Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giảngdạy của GV trên cơ sở chương trình môn học, thời khoá biểu, sổ lên lớp, sổbáo giảng…

1.4.2 Quản lý hoạt động dạy của thầy:

Quản lý hoạt động giảng dạy của GV thực chất là quản lý việc thựchiện các nhiệm vụ của đội ngũ GV và của từng GV Công tác giảng dạy chính

là tổ chức quá trình nhận thức của học sinh, chất lượng giảng dạy là yếu tốquyết định đến chất lượng nhận thức của học sinh Vì vậy, hoạt động giảngdạy là một trong hai hoạt động trọng tâm của nhà trường, đòi hỏi đầu tư nhiềucông sức, thời gian, trí tuệ của đội ngũ GV, đây là hoạt động mang hàm lượngchất xám cao

Quản lý hoạt động giảng dạy của GV chính là thực hiện quản lý các khâu:

+ Quản lý kế hoạch chương trình giảng dạy

Kế hoạch dạy học của mỗi GV phải dựa trên việc xác định mục tiêucông tác giảng dạy trong năm học, cụ thể là chỉ tiêu của từng lớp mà họ đượcgiao phụ trách giảng dạy Điều này phải dựa trên trình độ năng lực giảng dạycủa GV và kết quả khảo sát chất lượng lớp học mà họ được giao từ đầu năm

Trong quá trình quản lý việc thực hiện chương trình giảng dạy, BGH cầnhuy động các thành viên trong bộ máy quản lý nhà trường như Phó hiệu trưởngphụ trách đào tạo, khoa, tổ chuyên môn, phân công theo dõi nắm tình hình thựchiện chương trình hàng tuần, tháng thông qua kiểm tra lịch giảng dạy, sổ đầu bài,

dự giờ, sử dụng thời khóa biểu Từ đó để đưa ra những biện pháp quản lý phùhợp, giúp GV thực hiện đúng, đủ chương trình theo qui định

Trang 34

+ Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ dạy

Bài là bản thiết kế cụ thể cho giờ lên lớp, nó phải thực hiện rõ mục tiêu,nội dung, phương pháp giảng dạy và hình thức tổ chức lớp học Cấu trúcchương trình của các môn học bao gồm nhiều loại bài như: bài học kiến thứcmới, bài tập, bài ôn tập, sơ kết, tổng kết, bài thực hành (yêu cầu các bước thựchiện, kế hoạch phôi liệu) Khi soạn bài GV cần xác định rõ mục đích yêucầu cho từng loại bài để lựa chọn phương pháp và hình thức tổ chức lớp họcphù hợp

Để chuẩn bị cho một giờ lên lớp có chất lượng tốt, người GV cần làm tốtkhâu xây dựng kế hoạch dạy học cho cả năm và từng học kỳ dựa trên cơ sởnghiên cứu kỹ chương trình đào tạo của cấp trên qui định, sách, tài liệu tham khảo,trình độ của HS

Để quản lý tốt việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp, BGH phải chú ýđến một số công việc như sau:

- Hướng dẫn các qui định và yêu cầu về soạn bài và chuẩn bị đồ dùng dạy học

- Cung cấp tài liệu phân phối chương trình của Bộ LĐTB-XH, sáchtham khảo, thiết bị, phôi liệu, phương tiện phục vụ dạy học (DH)

- Hướng dẫn khoa, tổ chuyên môn thống nhất nội dung, phương pháp và tìnhhình tổ chức lớp học

- Tổ chức kiểm tra việc soạn giáo án và giờ lên lớp của GV, việc này có thểtiến hành thường xuyên, hoặc có thể đột xuất, kiểm tra gắn liền với nhận xét, đánhgiá và có những biện pháp điều chỉnh, để tạo lập một nề nếp tốt

+ Quản lý giờ dạy giáo viên và hồ sơ chuyên môn giáo viên

Hoạt động DH ở trường chủ yếu thực hiện qua giờ lên lớp của GV vàviệc học tập của HS Giờ lên lớp giữ vai trò quyết định trong quá trình dạyhọc, trong đó người giữ vai trò chính, quan trọng nhất là GV Tuy nhiên, côngtác quản lý cũng góp phần tác động gián tiếp đến hiệu quả giờ lên lớp của GV

Trang 35

Vì vậy, chủ thể quản lý phải tạo điều kiện phát huy khả năng và nhiệt tình của

GV, đồng thời phải có những biện pháp tác động đến giờ lên lớp của GV Cóthể sử dụng một số biện pháp sau để quản lý (QL) giờ lên lớp của GV:

Dựa vào tiêu chuẩn đánh giá giờ dạy theo qui định của Bộ LĐTB-XH,

để đánh giá, xếp loại giờ dạy của GV

Xây dựng TKB hợp lý, dựa vào điều kiện, nguyện vọng của GV và khảnăng đáp ứng của nhà trường

Kiểm tra giờ lên lớp bằng nhiều hình thức: dự giờ và rút kinh nghiệm sưphạm bài dạy, thông qua kiểm tra hồ sơ GV, sổ ghi đầu bài để tìm hiểu việc thựchiện chương trình và nề nếp DH Công tác này phải được chủ thể quản lý tiếnhành thường xuyên bằng nhiều hình thức phù hợp Đánh giá giờ lên lớp của GVphải trên cơ sở tôn trọng năng lực sư phạm và bảo đảm tính khách quan Quản lý

hồ sơ chuyên môn của GV là một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngườiquản lý

+ Quản lý việc dự giờ và đánh giá giờ dạy giáo viên

Hoạt động dự giờ là hoạt động mang tính sư phạm, nhằm giúp cho việc traođổi những kinh nghiệm giảng dạy giữa các GV, giúp nâng cao trình độ chuyên môn

và là một trong những cơ sở đánh giá thi đua của GV Để quản lý tốt công tác này,BGH cần có kế hoạch và qui định cụ thể cho từng GV về trách nhiệm dự giờ tronghọc kỳ và năm học Phân công cụ thể nhiệm vụ cho PHT, khoa, tổ trưởng chuyênmôn dự giờ GV trong đơn vị theo kế hoạch

+ Quản lý sinh hoạt chuyên môn

Hoạt động chuyên môn là hoạt động chính của khoa, tổ chuyên môn, đó làtrao đổi phương pháp giảng dạy từng bài, những bài khó, những tư liệu mới cần bổsung vào bài giảng, những điều kiện vật chất kỹ thuật cho bài giảng, tổ chức cácchuyên đề để đổi mới phương pháp dạy học và trao đổi kinh nghiệm giảng dạy giữacác đồng nghiệp

Trang 36

Quản lý tốt hoạt động chuyên môn chính là giúp triển khai có hiệu quả

kế hoạch của nhà trường và giúp nâng cao chất lượng dạy học

Cần xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn theo kế hoạch của khoa,

tổ chuyên môn Căn cứ vào nội dung sinh hoạt, BGH hướng dẫn đưa ra yêucầu kiểm tra sinh hoạt tổ chuyên môn

1.4.3 Quản lý hoạt động học tập của Học sinh

Hoạt động học tập của học sinh là một hoạt động song song tồn tạicùng với hoạt động dạy của thầy giáo Vì vậy quản lý hoạt động học tập củahọc sinh cần phải đạt được những yêu cầu chủ yếu sau:

- Phải làm cho học sinh có thái độ đúng đắn trong học tập và rèn luyện,ham thích đến trường, đến lớp ham học các môn học, tự giác tìm tòi phát hiệnvấn đề, chủ động lĩnh hội kiến thức, biến quá trình giáo dục thành quá trình tựgiáo dục

- Phải tổ chức hướng dẫn cho học sinh học tập, giúp học sinh học tập cóphương pháp, nắm được các phương pháp học tập ở từng môn

- Phải làm cho học sinh có nề nếp thói quen học tập tốt, làm cho hoạtđộng học tập ở nhà trường có kỷ luật, có trật tự

- Kết quả kiểm tra, xếp loại phản ánh được khả năng học tập của họcsinh Kết quả này giúp cho học sinh nhận ra mặt mạnh, mặt hạn chế để vươnlên đồng thời nó giáo dục cho học sinh tính trung thực trong học tập, cuộcsống Việc quản lý học tập của học sinh phải được thực hiện đầy đủ, toàn diện

và mang tính giáo dục cao Quản lý hoạt động học tập của học sinh bao gồmcác nội dung sau:

+ Quản lý nề nếp học tập của học sinh:

Nề nếp học tập, kỷ luật học tập của học sinh là những điều quy định cụthể về tinh thần, thái độ, hành vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tậpđược hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả Nề nếp học tập sẽ quyết định

Trang 37

nhiều đến kết quả học tập Vì vậy cần phải xây dựng và hình thành đượcnhững nề nếp học tập sau đây:

- Phải xây dựng cho học sinh có tinh thần, thái độ học tập tốt, chuyêncần, chăm chỉ, có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ

- Giúp học sinh có nề nếp tổ chức học tập ở trường cũng như ở nhà vànhững nơi sinh hoạt văn hóa

- Nề nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập

- Xây dựng được nề nếp khen thưởng, kỷ luật, chấp hành nề nếp nộiquy học tập cho học sinh

Như vậy có xây dựng được nề nếp học tập tốt sẽ duy trì mọi hoạt độnghọc tập tốt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy hiệu trưởng nhàtrường phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra, nhận xét tình hình thực hiện nềnếp và phân công trách nhiệm cụ thể cho các đối tượng để phối hợp thựchiện, tạo môi trường thuận lợi cho sự giáo dục của nhà trường

+ Phối hợp các lực lượng giáo dục QL hoạt động học tập của học sinh.

Hoạt động của học sinh trong nhà trường diễn ra trong không gian vàthời gian tương đối rộng, hoạt động học tập chủ yếu là học trên lớp và ở nhà,

vì vậy cần phải tổ chức phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, đoàn thanh niên,cán bộ quản lý học sinh nhà trường và gia đình học sinh nhằm đưa hoạt độnghọc tập của học sinh vào nề nếp chặt chẽ từ trong trường, lớp đến gia đình.Trong sự phối hợp này cần đặc biệt chú ý đến vai trò hoạt động tổ chức đoànthanh niên thông qua hoạt động tập thể giúp các em phát huy vai trò tự giáctích cực, tự quản các hoạt động học tập của mình Đồng thời thông qua hoạtđộng cần động viên khích lệ tinh thần học tập tiến bộ của học sinh một cáchthường xuyên nhằm thưc đẩy sự cố gắng vươn lên của các em, nâng cao chấtlượng học tập theo yêu cầu mục tiêu đặt ra

Trang 38

Có thể nói, quản lý hoạt động học của trò là yêu cầu không thể thiếuđược trong hoạt động dạy học của nhà trường Nếu quản lý tốt đối tượng này sẽtạo cho học sinh ý thức tự giác trong học tập, rèn luyện, từ đó các em sẽ cóđược thái độ, động cơ học tập đúng đắn góp phần nâng cao hiệu quả học tậpthực hiện được mục tiêu giáo dục đề ra.

1.4.4 Quản lý đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là quá trình chuyển đổi cách thức dạyhọc từ thầy phân tích, thuyết trình, giảng giải nội dung bài học, trò ghi chépnghe giảng bằng các PPDH mới hơn hiệu quả hơn, trong đó thầy đóng vai trò

là người tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của trò đóng vai trò chủ độngtham gia vào các hoạt động học tập

Đổi mới PPDH không phải là thay cái cũ đã có bằng cái mới, mà là dựatrên cơ sở các PP truyền thống còn giá trị để tìm cách bổ sung, lựa chọn vàphối hợp hợp lý các PP đã có đó nhờ vào những tiến bộ của khoa học kỹ thuật(như thiết bị dạy học tiên tiến) để tăng nhanh quá trình hình thành tri thức, rènluyện kỹ năng và hình thành thái độ cho người học Kiên quyết bác bỏ các PPquá lạc hậu, truyền thụ ngược chiều biến người học thụ động mất đi tính tíchcực, độc lập, tự chủ và sáng tạo của người học

Đổi mới PPDH là thầy giáo dạy cho học sinh, sinh viên cách tư duy,phương pháp tự học, tự phát hiện ra vấn đề mới và tự tìm cách để giải quyếtvấn đề Đổi mới không phải là xoá bỏ phương pháp cũ mà đổi mới chính là sựtinh lọc, giữ lại các yếu tố tinh hoa trong các phương pháp vốn có và cổtruyền vào các yếu tố tích cực, hiện đại để làm tăng tính hiệu quả trong quátrình dạy học Muốn vậy thầy giáo phải sử dụng nhuần nhuyễn các phươngpháp dạy học phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể

Đổi mới PPDH phải gắn liền với đổi mới nội dung, chương trình, SGK

và thiết bị dạy học; đặc biệt là năng lực người dạy Ngoài ra, còn phải tập

Trang 39

trung vào sự phân hóa đối tượng người học, có nghĩa là dạy học phải sát từngđối tượng và tập trung vào hoạt động dạy học - tự học.

Do đó, đổi mới PPDH là đổi mới cách thức tổ chức các hoạt động dạyhọc của giáo viên, cán bộ quản lý, của nhà trường để xây dựng cách thức,phương pháp học tập của học sinh theo hướng tích cực, tự giác, chủ động,sáng tạo, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiếnthức vào thực tiễn

Một trong những mong muốn của đổi mới PPDH là đổi mới cách họccủa học sinh, cố gắng làm cho học sinh được suy nghĩ nhiều hơn, hànhđộng nhiều hơn, hợp tác học tập với nhau nhiều hơn, bày tỏ ý kiến củamình nhiều hơn Do vậy, lãnh đạo nhà trường cần quan tâm, chỉ đạo triểnkhai đổi mới PPDH

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 đã chỉ rõ: "Đổi mới và hiệnđại hoá phương pháp giáo dục Chuyển từ việc truyền đạt tri thức thụ động,thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người học chủ động tư duy trong quá trìnhtiếp cận tri thức; dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thôngtin một cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển được nănglực của mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinhviên trong quá trình học tập, hoạt động tự quản trong Nhà trường và tham giacông tác xã hội…"

1.4.5 Quản lý hoạt động kiểm tra- đánh giá kết quả học tập của HS

Kiểm tra đánh giá là bộ phận hợp thành, không thể thiếu được trongquá trình dạy học ở tất cả các môn học Kiểm tra đánh giá kết quả học tập củahọc sinh được tồn tại đồng thời với quá trình dạy học, đó là quá trình thu thập

và xử lý thông tin về trình độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của họcsinh, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp phù hợp giúp học sinh học tiến bộ

Trang 40

Cũng chính qua việc quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá học sinh củagiáo viên, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy và học của ngườidạy lẫn người học, việc quản lý hoạt động kiểm tra kết quả học tập của họcsinh là điều rất quan trọng

Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh, là việc làm hết sứccần thiết của người quản lý nhằm tác động trực tiếp đến giáo viên thực hiệnđầy đủ và chính xác quá trình kiểm tra đánh giá, thúc đẩy quá trình nâng caohiệu quả dạy học theo mục tiêu Quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập của học sinh phải đạt được những yếu cầu cơ bản sau đây:

- Phải thực hiện nghiêm chỉnh quy chế chuyên môn của nhà trườngthông qua điểm số, đánh giá chất lượng học của HS và giảng dạy của giáoviên, từ đó rút ra được những vấn đề cần phải điểu chỉnh, uốn nắn và bổ sung,giúp cho người QL chỉ đạo hoạt động này một cách đầy đủ, chặt chẽ hơn

- Phải thực hiện đầy đủ nghiêm túc các văn bản hướng dẫn về đánh giáxếp loại học sinh

- Việc đánh giá xếp loại học sinh phải công bằng chính xác, tránhnhững biểu hiện sai lệch không đúng thực chất Trong quá trình thực hiện,hiệu trưởng cần phân công cụ thể cho cán bộ quản lý cấp dưới lập kế hoạchkiểm tra đánh giá học tập một cách đầy đủ theo yêu cầu của chương trình.Đồng thời hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra, xem xét việc thực hiện nhiệm

vụ của các đối tượng để đảm bảo công việc đã đề ra, từng bước nâng cao chấtlượng toàn diện của quá trình dạy học

1.4.6 Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học.

Cơ sở vật chất là điều kiện tiên quyết cho nhà trường hình thành và đivào hoạt động, là điều kiện không thể thiếu được trong việc nâng cao chấtlượng đào tạo Cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của nhà trường là hệ thống cácphương tiện vật chất - kỹ thuật dạy và học của nhà trường

Ngày đăng: 19/12/2013, 11:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ LĐTB-XH, Quyết định 62/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 4/11/2008 về hệ thống biểu mẫu, sổ sách quản lý dạy và học trong đào tạo nghề Khác
2. Bộ LĐTB-XH, Quyết định 58/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 9/6/2008 qui định về chương trình khung đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề Khác
3. Bộ LĐTB-XH, Công văn 1610/TCDN-GV ngày 15/9/2010 hướng dẫn biên soạn giáo án và tổ chức dạy học tích hợp Khác
4. Đặng Quốc Bảo và tập thể tác giả (1999): Khoa học tổ chức và quản lý , Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Thống kê- Hà Nội Khác
5. Trần Hữu Cát- Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường đại học Vinh Khác
6. Chỉ thị 40/CTTW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư TW Đảng Khác
10.Đảng Cộng sản Việt Nam- Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ IV (1994), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội Khác
11.Đảng Cộng sản Việt Nam - Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (2005), Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Hà Nội Khác
12.Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ đi lên Chủ nghĩa xã hội, Hà Nội Khác
13.Điều lệ Trường Dạy nghề (Ban hành theo Quyết định số 775/2001/QĐ- BLĐTBXH ngày 9/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) Khác
14.Nguyễn Minh Đường (1993), Mô đun kỹ năng hành nghề - Phương pháp tiếp cận hướng dẫn biên soạn và áp dụng. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Khác
15.Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục NXB Giáo dục Hà Nội Khác
16.Harold Koontz- Cyriódonnell-HeinzWeihrich (1994) Những vấn đề cốt yếu của quản lý NXB Khoa học và kỹ thuật -Hà Nội Khác
17.Hà Sỹ Hồ- Lê Anh Tuấn, (1997) Những bài giảng và quản lý trường học (tập 2,3) NXB Giáo dục Khác
18.Trần Kiểm(4/2000), Một số vấn đề về lý luận quản lý trường học, tạp chí phát triển giáo dục Khác
19.Khuđôminki (1983), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn huyện.Trường CBQL TW Hà Nội Khác
20.Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa học quản lý nhà trường . NXB Thành phố Hồ Chí Minh Khác
21.Trần Thị Bích Liễu (6/2001), Thách thức của công tác quản lý nhà trường trong điều kiện đổi mới. Tạp chí giáo dục số 7 Khác
22.Nguyễn Thế Mạnh (7/2009) , Bàn về phương pháp dạy học trong bài dạy tích hợp, Đặc san Tổng cục dạy nghề Khác
23.Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng giáo dục Đại học. NXB Đại học quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 cho thấy: Số lượng GV nhiều nhất ở độ tuổi  dưới 30 và từ 30 -  40 tuổi - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 cho thấy: Số lượng GV nhiều nhất ở độ tuổi dưới 30 và từ 30 - 40 tuổi (Trang 41)
Bảng 2.3: Cơ cấu trình độ đội ngũ cán bộ quản lý - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Cơ cấu trình độ đội ngũ cán bộ quản lý (Trang 42)
Bảng 2.4. Quy mô và nghề đào tạo từ năm học 2008-2009 đến năm học 2010 - 2011 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.4. Quy mô và nghề đào tạo từ năm học 2008-2009 đến năm học 2010 - 2011 (Trang 44)
Bảng 2.5: Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trường Trung  cấp nghề Vinashin qua các năm học - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Kết quả học tập, rèn luyện của học sinh trường Trung cấp nghề Vinashin qua các năm học (Trang 44)
Bảng 2.6: Đánh giá của CBQL và GV về chất lượng  hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về chất lượng hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin (Trang 46)
Bảng 2.7: Đánh giá của CBQL và GV về công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường Trung cấp nghề Vinashin (Trang 47)
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL và GV về quản lý mu ̣c tiêu, nô ̣i dung, chương trình da ̣y ho ̣c - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Đánh giá của CBQL và GV về quản lý mu ̣c tiêu, nô ̣i dung, chương trình da ̣y ho ̣c (Trang 49)
Bảng 2.9: Đánh giá của CBQL và GV  về phân công giảng dạy cho giáo viên - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL và GV về phân công giảng dạy cho giáo viên (Trang 51)
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và GV về quản lý thực hiện nề nếp giảng dạy - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý thực hiện nề nếp giảng dạy (Trang 52)
Bảng 2.12: Đánh giá của CBQL và GV về thực tra ̣ng công tác đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL và GV về thực tra ̣ng công tác đổi mới phương pháp da ̣y ho ̣c (Trang 58)
Bảng 2.13: Đánh giá của CBQL và GV về quản lý cơ sở vâ ̣t chất  và thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Đánh giá của CBQL và GV về quản lý cơ sở vâ ̣t chất và thiết bi ̣ da ̣y ho ̣c (Trang 59)
Bảng 3.1: Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi  của các giải pháp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung cấp nghề vinashin luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Kết quả kiểm chứng tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w