1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh

105 1,3K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường thpt trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Chương
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Bá Minh
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 666,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cậpđến công tác chủ nhiệm lớp cũng đã có những công trình, đề tài nghiên cứu, Ví dụnhư “ Một số biện pháp tăng cường quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác chủnhiệm lớp trong các tr

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Mã số : 60140114

Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH

Nghệ An, 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của quá trình học tập tại Trường Đại học Sư phạmVinh và quá trình công tác của bản thân trong các năm qua

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Giáo sư, phó Giáo

sư, Tiến sĩ đã tham gia giảng dạy lớp cao học khoá 18A chuyên ngành Quản lýgiáo dục; cám ơn khoa đào tạo Sau Đại học Trường Đại học Vinh; lãnh đạo SởGiáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh; Ban giám hiệu, tập thể giáo viên củatrường THPT Bình Chánh, Đa Phước, Lê Minh Xuân, bạn bè, người thân và giađình đã tận tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành

đề tài luận văn này

Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo sư Tiến sĩ Nguyễn

Bá Minh - người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi nghiên cứu đề tài và hoàn chỉnhluận văn Với những kiến thức học hỏi được từ các thầy, cô đã giảng dạy, vốn kinhnghiệm của bản thân trong quá trình công tác, bản thân tôi đã rất cố gắng rất nhiềunhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong được nhậnnhững ý kiến đóng góp bổ sung nhiều hơn của quý thầy, cô cùng các anh, chị emđồng nghiệp

Xin chân thành cám ơn!

Thành phố Vinh, tháng 7 năm 2012

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Chương

Trang 3

MỤC LỤC

Mở đầu Trang

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Đóng góp của luận văn 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 : Cơ sở lí luận của đề tài 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 6

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8

1.2.1 Trường trung học phổ thông 8

1.2.2 Học sinh THPT 10

1.2.3 Giáo viên chủ nhiệm lớp 12

1.2.4 Chất lượng 13

1.2.5 Quản lý nhà trường 14

1.2.6 Giải pháp quản lý 16

1.3 Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 17

1.3.1 Mục tiêu của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 17

1.3.2 Nội dung của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 18

1.3.3 Phương pháp và hình thức của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 20 1.3.4 Những yếu tố đảm bảo chất lượng công tác giáo viên chủ nhiệm

Trang 4

lớp ở trường THPT 23

1.4 Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 25

1.4.1 Mục tiêu của quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 25

1.4.2 Nội dung, phương pháp của quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 26

1.4.3 Nâng cao chất lượng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT 31

Chương 2 : Cơ sở thực tiễn của đề tài 34

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội , truyền thống lịch sử, văn hóa giáo dục của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh 34

2.1.1 Vị trí địa lý 34

2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 34

2.1.3 Truyền thống lịch sử 35

2.1.4 Văn hóa giáo dục 35

2.2 Thực trạng giáo dục học sinh ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 37

2.2.1 Đối tượng học sinh 37

2.2.2 Điều kiện cơ sở vật chất và đội ngũ giáo viên 37

2.2.3 Thực hiện kế hoạch giáo dục đào tạo 39

2.2.4 Chất lượng và hiệu quả đào tạo 41

2.2.5 Những hạn chế, thiếu sót và nguyên nhân 43

2.3 Thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 44

2.3.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vai trò công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 44

2.3.2 Thực trạng về mức độ thực hiện các công việc của GVCN lớp 46

2.3.3 Khảo sát ý kiến về chế độ được hưởng của GVCN lớp 51

2.4 Thực trạng quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 51

Trang 5

2.4.1 Thực trạng quản lý chất lượng đội ngũ GVCN lớp 51

2.4.2 Thực trạng quản lý các hoạt động chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 58

2.4.3 Đánh giá hiệu quả của những biện pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp mà các hiệu trưởng đã thực hiện 62

2.4.4 Những thuận lợi, khó khăn của người Hiệu trưởng trong công tác quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp 65

Chương 3 : Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 69

3.1 Các nguyên tắc đề xuất giải pháp 69

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 69

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 70

3.2 Các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh 70

3.2.1 Giải pháp 1: Bồi bưỡng nâng cao nhận thức và năng lực cho đội ngũ giáo viên chủ nhiệm lớp 70

3.2.2.Giải pháp 2:Tăng cường một số biện pháp hỗ trợ giáo viên làm công tác chủ nhiệm 76

3.2.3 Giải pháp 3 : Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động chủ nhiệm lớp trong trường THPT 80

3.2.4 Giải pháp 4 : Thực hiện tốt công tác thi đua khen thưởng , tạo động lực làm việc cho đội ngũ GVCN lớp 84

3.3 Khảo nghiệm các giải pháp 86

Kết luận và kiến nghị 94 Tài liệu tham khảo

Trang 6

CĐ- ĐH- THCN Cao đẳng- Đại học- Trung học chuyên nghiệp

DS-KHHGĐ Dân số- Kế hoạch hóa gia đình

Trang 7

Mở đầu

4 Lí do chọn đề tài :

Ở trường trung học phổ thông (THPT) hiện nay, giáo viên chủ nhiệm(GVCN) có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng GVCN là cầu nối giữa Ban Giám hiệu( BGH), giữa tổ chức trong, ngoài trường học, giữa giáo viên bộ môn với tập thểhọc sinh lớp chủ nhiệm Nói một cách khác GVCN là người đại diện hai phía: mộtmặt đại diện cho các lực lượng giáo dục của nhà trường, mặt khác đại diện cho tậpthể học sinh Như chúng ta đã biết: Tập thể học sinh là một bộ phận của tập thể nhàtrường Mỗi tập thể học sinh vững mạnh thì nhà trường sẽ vững mạnh Do đó việcxây dựng tập thể học sinh trở thành một tổ ấm thực sự mà trong đó mọi thành viênđều đồng lòng quyết tâm phấn đấu là một nội dung công tác quan trọng của ngườiGVCN Với kinh nghiệm và uy tín của mình khi xác định rõ vị trí vai trò quan trọngtrong công tác chủ nhiệm, thì GVCN chính là người biến đổi những chủ trương kếhoạch đào tạo của nhà trường thành chương trình hành động của tập thể lớp và củamỗi học sinh

Trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế thị trường, bao hàm nét tiêu cực và cảnhững nét tích cực của nó, đã có ảnh hưởng đến sự phát triển chung của cả xã hội,trong đó có cả sự nghiệp giáo dục Điều mà chúng ta quan tâm nhất đó là sự hìnhthành nhân cách của thế hệ trẻ - một vấn đề bức xúc mà giáo dục và đào tạo giữ vaitrò trọng trách rất quan trọng Bên cạnh nhiều mặt tích cực mà nền kinh tế thịtrường đem lại, không tránh khỏi những mặt tiêu cực đang hàng ngày, hàng giờ lenlỏi vào thế hệ trẻ của chúng ta Những yếu tố tiêu cực này, đã ảnh hưởng đến côngtác giáo dục của nhà trường và ít nhiều đã làm cho công tác chủ nhiệm của ngườigiáo viên gặp rất nhiều khó khăn Vì thế, xu hướng đổi mới giáo dục để đào tạo conngười thế kỷ XXI, đang đặt ra những yêu cầu mới cho giáo viên nói chung và giáoviên chủ nhiệm nói riêng Đội ngũ giáo viên là lực lượng nồng cốt biến các mục tiêugiáo dục thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục.Đảng ta cũng đã xác định " Để đảm bảo chất lượng giáo dục trước hết phải giải

Trang 8

quyết tốt vấn đề giáo viên" Rõ ràng giáo viên nói chung và giáo viên chủ nhiệm nóiriêng ngày càng có vị trí vai trò quan trọng trong sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ Những đặc điểm tâm lý, trình độ hiểu biết, vốn sống, vốn kinh nghiệm của họcsinh dù ở bậc học nào cũng còn có những hạn chế nhất định, đặc biệt, lứa tuổi củahọc sinh THPT là lứa tuổi đang rất cần sự giúp đỡ và định hướng của người lớn.Nếu không có sự giúp đỡ của GVCN thì với vốn kinh nghiệm sống ít ỏi, các em sẽkhó tránh khỏi những ảnh hưởng không lành mạnh từ phía xã hội Vì thế, công tácchủ nhiệm của giáo viên ở trường THPT rất quan trọng, không thể sơ sài qua loa vớisuy nghĩ các em học sinh đã lớn, có thể tự lập Vậy mà, trong những năm qua, côngtác GVCN hầu như chưa được thực hiện một cách toàn diện, chưa hiệu quả với nhiều

lí do khách quan, chủ quan Phần lớn, do mưu sinh cuộc sống trong thời kì kinh tế thịtrường nên việc dành nhiều tâm huyết cho công tác chủ nhiệm lớp của giáo viên, đặcbiệt là giáo viên chủ nhiệm bậc THPT có nhiều giảm sút về mặt chất lượng

Thực tế cho thấy, việc nhận thức về vai trò, nhiệm vụ của người GVCN; nănglực nghiệp vụ thực thi công tác chủ nhiệm lớp của các GV; cách thức tổ chức, chỉđạo, quản lý của hiệu trưởng về công tác chủ nhiệm lớp của GV có những khoảngcách và bất cập nhất định giữa thực tiễn và yêu cầu về mặt quy chế và lí luận Vì thế,cần phải tìm hiểu, nghiên cứu phương pháp quản lý, cách thức tổ chức, điều hành, bồidưỡng, tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ GVCN, nâng cao nhận thức về vai trò, vị trícủa người GVCN, chỉ ra các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng để nâng cao chấtlượng công tác chủ nhiệm lớp đáp ứng cho hoạt động GD-ĐT trong nhà trường hiệnnay

Xuất phát từ lí do đó nên tôi đã chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề tài nghiên cứu khoa học cho mình

Trang 9

6 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

- Khách thể nghiên cứu : Công tác chủ nhiệm lớp và quản lý công tác chủ nhiệm lớpcủa giáo viên ở trường THPT

- Đối tượng nghiên cứu : Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tácchủ nhiệm lớp của giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh,Thành phố Hồ Chí Minh

4 Giả thuyết khoa học:

Những giải pháp được đề xuất là có tính khoa học, tính khả thi, phù hợp với thựctiễn, nếu được thực hiện sẽ góp phần nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớpcủa giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố HồChí Minh

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề quản lý nâng cao chất lượng công tác chủnhiệm lớp của giáo viên ở các trường THPT

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý nâng cao chất lượng công tác chủnhiệm lớp của giáo viên ở các trường THPT

- Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp của giáoviên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu:

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận:

Nghiên cứu các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, của Nhà nước, các văn bản pháp lýcủa nghành Giáo dục, các công trình nghiên cứu khoa học về Quản lý giáo dục,quản lý chuyên môn, quản lý hoạt động chủ nhiệm lớp, từ đó xây dựng luận cứ khoahọc cho các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở cáctrường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn :

6.2.1 Phương pháp điều tra:

- Điều tra đội ngũ giáo viên THPT : nhằm tìm hiểu nhận thức của giáo viên về côngtác chủ nhiệm lớp ( nội dung, hình thức,hiệu quả, thuận lợi, khó khăn của hoạt

Trang 10

động chủ nhiệm lớp; đánh giá về học sinh THPT hiện nay ; tìm hiểu đánh giá củagiáo viên về việc quản lý công tác chủ nhiệm của Hiệu trưởng ở trường THPT )

- Điều tra cán bộ quản lý nhà trường : Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng nhằm tìm hiểunhận thức của cán bộ quản lý về hoạt động chủ nhiệm lớp của giáo viên chủ nhiệm.Đánh giá của các cán bộ quản lý về hoạt động của giáo viên chủ nhiệm lớp trên cáclĩnh vực nội dung, hình thức, hiệu quả, thuận lợi, khó khăn của hoạt động chủnhiệm lớp Tìm hiểu đánh giá của cán bộ quản lý về các biện pháp quản lý của mìnhđối với hoạt động chủ nhiệm lớp

6.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục :

Tổng kết các kinh nghiệm về quản lý hoạt động chủ nhiệm từ thực tiễn công tác màbản thân đã và đang thực hiện tại đơn vị công tác

6.2.3 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.

Thăm dò tính khả thi của các giải pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp

6.3 Phương pháp thống kê toán học.

Để xử lý và phân tích các số liệu từ các phiếu điều tra thu thập được

7 Đóng góp của luận văn :

- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về công tác chủ nhiệm và quản lý công tác chủ nhiệmtrong trường THPT

- Đánh giá thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bànhuyện Bình Chánh.Nguyên nhân của những tồn tại cần giải quyết

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý có khả năng thực thi của người hiệutrưởng, nhằm nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trênđịa bàn huyện Bình Chánh- thành phố Hồ Chí Minh

- Đề xuất những kiến nghị cần thiết đối với các cấp, các ngành với mục đích làmcho công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT ở huyện Bình Chánh đạt hiệu quảcao

8 Cấu trúc của luận văn :

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tư liệu tham khảo, phụ lục, luận văn có 3chương

Trang 11

Chương 1 : Cơ sở lí luận của đề tài

Chương 2 : Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chương 3 : Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp của

giáo viên ở các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí MinhKết luận và kiến nghị

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Khi nghiên cứu về vai trò quản lý ( QL), các nhà lý luận QL trên thế giới như:Frederich Wiliam Taylor (1856 -1915) – Mỹ, Henri Fayol (1841-1925) – Pháp, MaxWeber (1864 -1920) - Đức đều khẳng định: QL là khoa học, đồng thời là nghệ thuậtthúc đẩy sự phát triển xã hội Trong bất kỳ lĩnh vực nào của xã hội, QL luôn giữ vaitrò quan trọng trong việc vận hành và phát triển

Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết trong những công trình nghiêncứu của mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rấtnhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũgiáo viên”[38 ] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như thất bạicủa 26 năm kinh nghiệm thực tiễn làm công tác QL chuyên môn nghiệp vụ của mộthiệu trưởng Cùng với nhiều tác giả khác, ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp

lý, sự phối hợp chặt chẽ, thống nhất QL giữa hiệu trưởng và tập thể giáo viên để đạtđược mục tiêu hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đã đề ra Nhiều tác giả đều khẳngđịnh vai trò lãnh đạo và QL toàn diện của hiệu trưởng Tuy nhiên, trong thực tếcùng tham gia QL các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của nhà trường còn có vaitrò quan trọng của các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức đoànthể Song, làm thế nào để hoạt động chuyên môn nghiệp vụ đạt hiệu quả cao nhất,huy động được tốt nhất sức mạnh của mỗi giáo viên? Đây là vấn đề nhiều tác giảđặt ra trong công trình nghiên cứu Vì vậy V.A Xukhomlinxki cũng như các tác giảkhác đều chú trọng đến việc phân công hợp lý và các biện pháp QL chuyên mônnghiệp vụ của hiệu trưởng [38 ]

1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước

Từ rất lâu, công tác quản lý luôn là vấn đề được nhiều nhà khoa học quan tâmnghiên cứu nhằm :Tổng kết kinh nghiệm, tìm ra quy luật vậv động cùng các nguyêntắc hoạt động để đạt được mục đích nâng cao hiệu quả quản lý Trong tiến trình xây

Trang 13

dựng, phát triển và đổi mới đất nước, các vấn đề về quản lý nói chung và quản lýgiáo dục nói riêng càng được chú ý, trở thành một chủ đề thu hút sự quan tâmkhông chỉ của các nhà nghiên cứu mà cả các nhà lãnh đạo, nhà quản lý cũng rấtquan tâm, tìm hiểu và khai thác triệt để.

Trong công tác quản lý giáo dục (QLGD), quản lý nhà trường nói chung và quản

lý nhà trường phổ thông hiện nay, bên cạnh quản lý dạy học thì quản lý công tácchủ nhiệm lớp có tầm quan trọng đặc biệt để các nhà trường đảm bảo được mục tiêugiáo dục toàn diện, nâng cao chất lượng dạy học và hướng tới đào tạo, bồi dưỡngđược thế hệ- nguồn nhân lực, nhân tài cho đất nước

Từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu có giá trị về lí luận quản lýtrường học, quản lý các hoạt động giáo dục nói chung trong đó đáng chú ý là :

“Khoa học quản lý nhà trường” của Nguyễn Văn Lê ( Nhà xuất bản (NXB) thànhphố Hồ Chí Minh, 1984); “ Khoa học tổ chức và quản lý một số vấn đề lí luận vàthực tiễn” của Trung tâm nghiên cứu khoa học và tổ chức quản lý ( NXB Thống kê

Hà Nội, 1999 ); “ Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường” của PGS.TS Thái VănThành ( NXB Đại học Huế, 2007); Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên mônnghiệp vụ của giáo viên” của PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi, PGS.TS Phạm MinhHùng, PGS.TS Thái Văn Thành ( Tạp chí Giáo dục, số 43 tháng 11/2002) Đề cậpđến công tác chủ nhiệm lớp cũng đã có những công trình, đề tài nghiên cứu, Ví dụnhư “ Một số biện pháp tăng cường quản lý của Hiệu trưởng đối với công tác chủnhiệm lớp trong các trường THPT tỉnh Bắc Ninh” – luận văn Thạc sĩ của NguyễnKhắc Hiền ( ĐHSP Hà Nội,2005 ); “Trí tuệ xúc cảm của giáo viên chủ nhiệm lớpTHCS” Luận án Tiến sĩ của Nguyễn Thị Dung ( Viện Khoa học Giáo dục,2008 ); “ Phương pháp công tác của giáo viên chủ nhiệm trường THPT” của Hà NhậtThăng” ( NXB ĐHQG Hà Nội ,2000) và đặc biệt tại Hội thảo bàn về công tác chủnhiệm lớp ở trường THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức vào tháng 8 năm

2010 có nhiều bài viết của các nhà khoa học và các nhà QLGD có giá trị, như là

“Nâng cao chất lượng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp đáp ứng yêu cầu đổi mớigiáo dục phổ thông trong giai đoạn hiện nay” của PGS.TS Bùi Văn Quân ; “ Một

Trang 14

vài điểm mới trong công tác chủ nhiệm lớp ở trường phổ thông” của PGS.TS HàNhật Thăng; “ Phương hướng nâng cao năng lực giáo dục cho đội ngũ giáo viên chủnhiệm lớp ở trường phổ thông” của PGS.TS Nguyễn Dục Quang ; “ Giáo viên chủnhiệm lớp ở trường THPT quan niệm và một số kiến giải” của PGS.TS Đặng QuốcBảo; “ Sứ mệnh và vai trò của giáo viên chủ nhiệm” của PGS.TS Mạc Văn Trang;

“ Nâng cao năng lực làm công tác chủ nhiệm cho giáo viên” của PGS.TS NguyễnVăn Khôi; “ Giáo viên chủ nhiệm với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh” củaHoàng Thị Nga ( Kỉ yếu Hội thảo của Bộ Giáo dục và đào tạo, tháng 8-2010) v.v Tuy đã có nhiều đề tài, công trình nghiên cứu về xây dựng các giải pháp quản lýhoạt động giáo dục, quản lý nhà trường nói chung và công tác chủ nhiệm lớp, quản

lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT nói riêng Tuy nhiên do đặc trưngvùng miền, đặc biệt, tuy ở thành phố Hồ Chí Minh nhưng huyện Bình Chánh thuộcvùng ngoại ô còn nhiều khó khăn , có nhiều đặc thù riêng , Do vậy việc nghiên cứu

đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở cáctrường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh có ý nghĩa quan trọng về mặt lý luận

và thực tiễn trong việc quản lý công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT ở huyệnBình Chánh, góp phần đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp phát triển giáo dục đàotạo cho địa phương

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Trường trung học phổ thông

1.2.1.1 Vị trí của trường THPT

Trong hệ thống giáo dục đào tạo thì giáo dục phổ thông (GDPT) là nền tảng, đặcbiệt giáo dục trung học phổ thông giữ vai trò quyết định Nó không những tạo ramặt bằng dân trí mà nó đóng vai trò hết sức quan trọng để bồi dưỡng nhân tài vàhình thành nhân cách con người Nhân cách suy cho cùng là sự kết hợp hài hòa giữacái đức và cái tài Giáo dục phổ thông giữ vị trí hết sức quan trọng trong việc đàotạo con người để con người đó đảm đương đựợc vị trí trung tâm của mọi sự pháttriển trong xã hội “Giáo dục phổ thông có hai bậc học là bậc Tiểu học và bậc Trunghọc; bậc Trung học có hai cấp học là cấp THCS và cấp THPT”[5], THPT là cấp học

Trang 15

cuối cùng của chương trình phổ thông [5] Điều 22 của Luật giáo dục ghi: “Giáodục THPT được thực hiện trong 3 năm từ lớp 10 đến lớp 12 Học sinh tuyển sinhvào lớp10 phải có bằng tốt nghiệp THCS và có độ tuổi là 15 đến 18 tuổi”[20] Bậc THPT là cầu nối giữa bậc THCS và THCN – CĐ- ĐH, tiếp nhận những thànhtựu của giáo dục bậc học phổ thông trên cơ sở đó thực hiện nhiệm vụ của mìnhtrong các trường học ở trường học nghề, CĐ- ĐH, bậc THPT mang tính chất liênthông với trường học chuyên nghiệp Như vậy có thể nói THPT có vai trò và vị trítrọng yếu trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đời sống kinh tế, xã hội của đấtnước Sau khi tốt nghiệp THPT một số học sinh THPT sẽ tiếp tục học lên đại học –cao đẳng hoặc các trường THCN, số còn lại bước vào cuộc sống lao động, cácngành nghề trong xã hội với tay nghề vững vàng đây là nguồn nhân lực quan trọngtrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.2.1.2 Mục tiêu đào tạo của trường THPT

Luật Giáo dục ghi rõ: “Mục tiêu của GDPT là giúp học sinh phát triển toàn diện vềđạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam, xây dựng tư cách trách nhiệm công dân, chuẩn bị chohọc sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo

vệ Tổ quốc”[20]

Mục tiêu của Giáo dục THPT là: “Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố vàphát triển những kết quả của giáo dục Tiểu học, THCS có trình độ học vấn phổthông cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật, hướng nghiệp để tiếp tục họcCĐ- ĐH- THCN hoặc đi vào cuộc sống lao động”[20] Do đó THPT là điểm tựa, lànền tảng, là cơ sở của bậc THCN- CĐ- ĐH góp phần to lớn để hình thành và pháttriển nhân cách con người Việt Nam XHCN, thực sự là nguồn nhân lực chất lượngcao thực hiện tốt nhu cầu xã hội trong thời kỳ hội nhập Quốc tế

1.2.1.3 Nhiệm vụ của trường THPT

Trường THPT có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động giáo dục theo mục tiêu, chươngtrình, kế hoạch giáo dục của Bộ Giáo dục và đào tạo (GD & ĐT), tổ chức hướngnghiệp, học nghề cho học sinh, tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao, phổ biến

Trang 16

kiến thức khoa học, bảo vệ môi trường, vận động nhân dân và các tổ chức cộngđồng xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, tham gia thực hiện mục tiêu giáodục Cụ thể là: “Giáo dục toàn diện nhằm hình thành và phát triển nhân cách chohọc sinh, chuẩn bị đội ngũ sẵn sàng xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”[5] Phát triển bồidưỡng học sinh có năng khiếu góp phần đào tạo nhân lực cho đất nước, tạo nguồncho bậc học Đại học- Cao đẳng, THCN và Đào tạo nghề.

Vậy căn cứ vào những điều trên trong luật giáo dục, ta có thể hiểu: Trường trung học phổ thông, là một loại hình đào tạo chính quy ở Việt Nam, dành cho lứa tuổi từ 15 tới 18 không kể một số trường hợp đặc biệt Nó gồm các khối học: lớp 10, lớp 11, lớp 12 Sau khi tốt nghiệp hệ giáo dục này, học sinh được nhận bằng Tốt nghiệp Phổ thông trung học, có một tên gọi khác cho loại bằng này là

1.2.2 Học sinh trung học phổ thông

Theo điều lệ Nhà trường phổ thông ( Trích điều 37)

- Tuổi của học sinh vào lớp mười THPT: từ 15 đến 17 tuổi Các trường hợp sau đâyđược vào cấp học ở tuổi cao hơn tuổi quy định: Được cao hơn 1 tuổi với học sinh

nữ, học sinh từ nước ngoài về nước; Được cao hơn 2 tuổi với học sinh người dântộc thiểu số, học sinh ở vùng kinh tế - xã hội khó khăn, học sinh khuyết tật, tàn tật,kém phát triển thể lực và trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh

trong diện hộ đói nghèo theo quy định của Nhà nước

- Học sinh có những nhiệm vụ sau đây ( Trích điều 38)

+ Kính trọng thầy giáo, cô giáo, cán bộ và nhân viên của nhà trường; đoàn kếtgiúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường;chấp hành pháp luật của Nhà nước;

Trang 17

+ Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dụccủa nhà trường;

+ Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi trường; + Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên Tiềnphong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giúp đỡ gia đình vàtham gia công tác xã hội

+ Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây dựng, bảo

vệ và phát huy truyền thống của nhà trường

- Học sinh có những quyền sau đây: (Trích điều 39)

+ Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảo đảm nhữngđiều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập ở lớp và tự học ởnhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị,phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, văn hoá, thể thao, thể dục của nhàtrường theo quy định;

+ Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, được quyền khiếunại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyết định đối với bảnthân mình; được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiệnhành

+ Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các môn học, thểdục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện;

+ Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với những học sinhđược hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đời sống và nhữnghọc sinh có năng lực đặc biệt;

+ Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật

- Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của học sinh (Trích điều 40)

+ Hành vi, ngôn ngữ ứng xử của học sinh trung học phải có văn hoá, phù hợpvới đạo đức và lối sống của lứa tuổi học sinh trung học

+ Trang phục của học sinh phải sạch sẽ, gọn gàng, thích hợp với độ tuổi, thuậntiện cho việc học tập và sinh hoạt ở nhà trường

Trang 18

1.2.3 Giáo viên chủ nhiệm :

Trong các từ điển như “ Từ điển tiếng Việt”do Văn Tân chủ biên [32]; và “ Đại từđiển Tiếng Việt” do Nguyễn Như ý chủ biên [40]; không giải thích từ “ GVCN ” màchỉ giải nghĩa các từ “GV” và từ “ chủ nhiệm” Theo các từ điển trên, từ “GV” đượchiểu là “Người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” còn từ “chủ nhiệm”hiểu là “ Người đứng đầu và chịu trách nhiêm chính trong một số tổ chức” Riêng

“Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên thì từ “ GVCN” được giải thích là

“Giáo viên phụ trách lớp học về mọi mặt”[24] và các từ “GV”, “chủ nhiệm” cũnggiải nghĩa tương tự

Từ đó có thể thấy thuật ngữ “GVCN” là một từ ghép được hình thành từ hai từ

“GV” và “chủ nhiệm” Trong đó từ “GV” chỉ người thực hiện công việc, còn từ

“chủ nhiệm” chỉ về nhiệm vụ, chức trách được giao Nếu ghép lại có thể hiểu

“ GVCN là người dạy của lớp, đứng đầu và chịu trách nhiệm chính về lớp học đó”.Các văn bản, điều lệ, quy chế của ngành giáo dục tuy không nêu rõ khái niệmGVCN nhưng qua cách diễn đạt trong các văn bản đó, ta có thể hiểu khái niệmGVCN như sau: GVCN lớp là GV bộ môn dạy lớp học đó, được HT chỉ định làmnhiệm vụ quản lý, cộng tác, phối hợp với các lực lượng thực hiện các hoạt độnggiáo dục nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của tập thể lớp , các thành viên trong lớp

Trong các công trình nghiên cứu về người GVCN lớp, các tác giả cũng có những ýkiến khác nhau:

- Theo T.A.Ilina “ GVCN lớp của nhà trường phổ thông Xô Viết là người tổ chứcchính công công tác giáo dục…GVCN của một lớp là do Hiệu trưởng nhà trườngchỉ định trong số giáo viên cùng dạy lớp đó”[33] Vậy, GVCN là một trong nhữnggiáo viên bộ môn của lớp, được chỉ định làm nhiệm vụ giáo dục học sinh và tập thểhọc sinh của lớp được giao

- Trong “Một số kinh nghiệm giáo dục đạo đức của GVCN lớp” lại xác định:GVCN lớp- người trực tiếp được nhà trường phân công phụ trách – là người chịutrách nhiệm chính trong việc tổ chức và thực hiện nhiệm vụ giáo dục đạo đức chocác em học sinh ở lớp mình phụ trách Ở đây, ý cơ bản vẫn là theo tinh thần của tác

Trang 19

giả T.A.Ilina nhưng nhấn mạnh việc “ chịu trách nhiệm chính” trong hoạt động giáodục học sinh.

- Theo PGS.TS Phạm Viết Vượng “ Để quản lý trực tiếp một lớp học, nhà trường cử

ra những giáo viên giỏi, giàu nhiệt tình để làm chủ nhiệm lớp, GVCN lớp ở trườngphổ thông là người thay mặt Hiệu trưởng quản lý toàn diện một lớp học”[39] Quacách diễn giải trên ta thấy khái niệm GVCN của PGS.TS Phạm Viết Vượng lại thiên

về hoạt động quản lý

Như vậy, mặc dù có nhiều cách giải thích khác nhau, nhưng có thể hiểu

GVCN lớp như sau : Trong trường học, lớp học là đơn vị cơ bản được thành lập

để tổ chức giảng dạy và GD học sinh Để QL, GD học sinh trong lớp, nhà trường phân công một trong những GV đang giảng dạy có năng lực chuyên môn tốt, có kinh nghiệm làm công tác QL, GD học sinh, có tinh thần trách nhiệm cao và lòng nhiệt tình trong công tác, có uy tín với HS và đồng nghiệp làm chủ nhiệm lớp

1.2.4 Chất lượng

Xung quanh khái niệm chất lượng có nhiều quan niệm khác nhau:

- Theo Từ điển Tiếng Việt, chất lượng là “ cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mộtcon người, một sự vật, sự việc” [24]

- Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX 50-109, chất lượng là “ tiềm năng của một sản phẩmhay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng”

- Theo Oxford Pocket Dictionary, chất lượng là “mức hoàn thiện, là đặc trưng sosánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông số cơ bản”

- Theo ISO 9000-2000, chất lượng là “mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợpcác đặc tính vốn có”

- Theo Hervey và Green (1993), chất lượng được định nghĩa như tập hợp các thuộctính khác nhau:

+) Chất lượng là sự xuất sắc (quality as excellence)

+) Chất lượng là sự hoàn hảo (quality as perfection)

+) Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu (quality as fitness for purpose)

Trang 20

+) Chất lượng là sự đáng giá với đồng tiền bỏ ra (quality as value for money)

+) Chất lượng là sự chuyển đổi về chất (quality as transformation)

Chất lượng cũng được đánh giá bằng “đầu vào”, “đầu ra” , bằng “giá trị gia tăng”,

“giá trị học thuật” ; bằng “văn hóa tổ chức riêng” ; bằng “kiểm toán”

Tác giả Nguyễn Hữu Châu có một định nghĩa về chất lượng tỏ ra có ý nghĩa đối vớiviệc xác định chất lượng giáo dục và cả việc đánh giá nó, đó là : Chất lượng là sựphù hợp với mục tiêu ”[2]

Về bản chất, khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối Với mỗingười, quan niệm về chất lượng khác nhau và vì thế chúng ta thường đặt ra câu hỏi :

“ Chất lượng của ai” Ở mỗi vị trí, người ta nhìn nhận về chất lượng ở những khíacạnh khác nhau Các sinh viên, các nhà tuyển dụng, đội ngũ quản lý, giáo viên, các

cơ quan kiểm định, kiểm duyệt, các nhà chuyên môn,ngành giáo dục, ngành kinhtế đánh giá đều có định nghĩa riêng của mình cho khái niệm “ chất lượng”

Trong thực tế, có rất nhiều cách định nghĩa về chất lượng, nhưng có thể tập hợp thành năm nhóm quan niệm về chất lượng : Chất lượng là sự vượt trội, là sự hoàn hảo, là sự phù hợp với mục tiêu, là sự đáng giá về đồng tiền và là giá trị chuyển đổi.

1.2.5.Quản lý nhà trường

a Khái niệm:

Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy-học, tức là làmsao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mụctiêu giáo dục

Vấn đề QL nhà trường ở nước ta hiện có nhiều quan điểm khác nhau PGS.TSThái Văn Thành cho rằng: “Quản lý nhà trường là quản lý vi mô, đó là một hệthống con của quản lý vĩ mô: QL nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp

lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức sư phạm của chủthể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng GD trong và ngoàinhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động

Trang 21

của nhà trường, làm cho quá trình này vận hành tối ưu, đạt được những mục tiêu dựkiến”[37]

Theo tác giả Nguyễn Dục Quang thì “ Quản lý nhà trường là tập hợp nhữngđộng tác tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp) của chủthể quản lý tác động đến tập thể cán bộ GV, HS nhằm tận dụng nguồn nhân lực dựtrữ do nhà nước đầu tư, nguồn lực do các lực lượng xã hội đóng góp và xây dựng,hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là đàotạo thế hệ trẻ thực sự có chất lượng, mục tiêu và kế hoạch đào tạo là đưa nhà trườngtiến lên một trạng thái mới” ”[26]

Với GS-TS Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáodục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình - đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáodục, thế hệ trẻ và từng học sinh” ”[11]

Ngoài ra, ông cũng cho rằng: “Việc quản lý nhà trường phổ thông là quản lý tổchức HĐDH Có tổ chức được hoạt động dạy học, thực hiện được các tính chất củanhà trường phổ thông Việt Nam XHCN mới QL được GD, tức cụ thể hóa đường lối

GD của Đảng và biến đường lối đó thành hiện thực, đáp ứng được yêu cầu của nhândân, đất nước

Qua những nghiên cứu trên cho thấy QL nhà trường thực chất là hệ thống tácđộng có định hướng, có kế hoạch của chủ thể QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩymạnh các hoạt động của nhà trường và thực hiện mục tiêu dự kiến Quản lý giáodục trong nhà trường chính là QL các thành tố của QTDH

b Đối tượng và khách thể trong quản lý nhà trường

- Chủ thể là hiệu trưởng ( HT ), có sự tham gia của đoàn thể quần chúng, đạidiện cán bộ, giáo viên ( GV ), học sinh (HS ) trong nhà trường và sự lãnh đạo của tổchức cơ sở Đảng

- Đối tượng là GV, HS và cán bộ công nhân viên với những hoạt động giảngdạy,giáo dục của giáo viên, hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh và các hoạtđộng khác, cùng phương tiện và điều kiện để thực hiện các hoạt động đó

Trang 22

- Khách thể trong QL nhà trường là trạng thái hoạt động của nhà trường, sự thựchiện điều lệ nhà trường, mục tiêu và kế hoạch đào tạo của nhà trường.

c Các mối quan hệ trong quản lý nhà trường

+ Hiệu trưởng - giáo viên: Quan hệ quản lý, quan hệ đồng nghiệp

+ Giáo viên - giáo viên: Quan hệ đồng nghiệp

+ Giáo viên - học sinh: Quan hệ thầy trò

+ Hiệu trưởng - học sinh: Quan hệ quản lý, quan hệ thầy trò

Tóm lại : Nhà trường là một thành tố cơ bản của hệ thống giáo dục nên quản

lý nhà trường cũng được hiểu như là một bộ phận của QLGD Thực chất của quản lý nhà trường là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường vận hành theo đúng mục tiêu, tính chất của nhà trường XHCN ở Việt Nam.

1.2.6 Giải pháp quản lý

- Theo từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa thông tin Hà Nội , thì giải pháp có nghĩa

là “ Định hướng mục tiêu về cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”.”[32]

Giải pháp là những định hướng cụ thể để phát huy những mặt mạnh, khắc phụcnhững tồn tại, yếu kém, đồng thời đề xuất kiến nghị với các cấp lãnh đạo trong việcnâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

- Theo từ ngữ, từ “quản lý” được hiểu theo hai chức năng, chức năng động từ vàchức năng danh từ “Quản lý” hiểu theo chức năng động từ nghĩa là hoạt động, tácđộng, điều khiển trông coi, giữ gìn một vật hay một việc, một vấn đề hay một tổchức nào đó Theo nghĩa của danh từ thì “quản lý” được hiểu là một công việc, mộtnhiệm vụ của một cá nhân hay một tổ chức.Trong trường hợp này, “quản lý” đượchiểu theo nghĩa động từ của từ ngữ Ta có thể hiểu : Quản lý là tác động có ý thứccủa chủ thể quản lý lên khách thể quản lý và đối tượng quản lý để đạt được mục tiêu

đề ra với một chất lượng và hiểu quả cao

Vậy giải pháp quản lý là hệ thống các cách thức tổ chức điều khiển hoạt động quảnlý

Trang 23

Đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp thực chất

là đưa ra các cách thức tổ chức, điều khiển có hiệu quả hoạt động quản lý công tácchủ nhiệm lớp

Để xác định và đề xuất các giải pháp quản lý công tác chủ nhiệm có thể đi từ nhữnghướng khác nhau, việc xác định cụ thể và sử dụng giải pháp nào còn tùy thuộc vàođiều kiện của tổ chức và thực trạng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường

Như vậy có thể quan niệm : Giải pháp quản lý công tác chủ nhiệm lớp là những hoạt động cụ thể được chủ thể quản lý sử dụng nhằm tác động đến các hoạt động chủ nhiệm lớp để đạt được mục tiêu là giải quyết các vấn đề còn tồn tại và nâng cao chất lượng của hoạt động này.

1.3 Công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT

1.3.1 Mục tiêu của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT

Theo Luật Giáo dục, Điều 2 “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Namphát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trungthành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡngnhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo

vệ tổ Tổ quốc”[20]

Mục tiêu của giáo dục phổ thông (trích điều 23) là giúp học sinh phát triển toàn diện

về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhâncách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm côngdân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, thamgia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kếtquả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và những hiểu biếtthông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học đại học, cao đẳng, trunghọc chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động

Mục tiêu của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT là vừa “dạy chữ”,vừa “dạy người” cho các em , giúp các em phát triển toàn diện, trở thành những họcsinh chăm ngoan, học tốt, là những công dân gương mẫu có lòng yêu nước, có trách

Trang 24

nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, năng động sáng tạo trong thời kì phát triểncủa đất nước.

1.3.2 Nội dung của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT

U.D Usinxki – nhà GD người Nga cho rằng: “Muốn GD con người về mọimặt thì phải hiểu con người về mọi mặt” Nếu hiểu rõ HS thì mới thực hiện đượcchức năng QL để GD toàn diện HS của mình, lựa chọn được những biện pháp tácđộng phù hợp, mới biến quá trình GD của GV thành quá trình tự GD của HS với tưcách HS là chủ thể của quá trình GD, mới đánh giá đúng đắn và chính xác chấtlượng và hiệu quả của GD Tìm hiểu và nắm vững đối tượng GD vừa là nội dung,vừa là điều kiện để là tốt công tác của GVCN lớp

Thực tế hiện nay, nội dung công tác của GVCN khá đa dạng Người GVCN phải:

- Quán triệt đường lối, chính sách, mục tiêu, nguyên lý giáo dục của Đảng, Nhànước, đồng thời phải năm vững quy chế, điều lệ nhà trường phổ thông, mục tiêugiáo dục của bậc học, của khối lớp về kế hoạch, chương trình hoạt động của nhàtrường trong năm học và ở từng học kì để vận dụng vào việc tổ chức hoạt động giáodục học sinh

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của lớp chủ nhiệm:

+ Số lượng, tên, tuổi của từng HS trong lớp

+ Đặc điểm tình hình của lớp: phong trào, truyền thống, khó khăn, thuận lợi, chấtlượng GD chung, chất lượng học tập, tùng mặt GD cụ thể; bầu không khí, quan hệXH

+ Đội ngũ GV giảng dạy tại lớp: Uy tín, khả năng, trình độ

+ Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của lớp trong trường (đầu cấp, cuối cấp )

+ Đặc điểm tình hình địa phương, hoàn cảnh kinh tế xã hội của địa phương

- Tìm hiểu và nắm vững đặc điểm của từng HS

+ Sơ yếu lý lịch ( họ tên cha mẹ, nghề nghiệp, địa chỉ, sở thích năng khiếu )

+ Hoàn cảnh sống của HS (điều kiện kinh tế của gia đình, trình độ văn hóa của cha

mẹ, điều kiện học tập, bầu không khí gia đình, quan hệ giữa các thành viên trong

Trang 25

gia đình, quan hệ xã hội của gia đình, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh trật tự, môitrường GD tại địa phương nơi cư trú )

+ Đặc điểm tâm, sinh lý, tính cách, năng lực, trình độ, nhu cầu, hứng thú, nguyệnvọng, phẩm chất đạo đức, các mối quan hệ, cách ứng xử của HS trong gia đình, ởnhà trường, ngoài xã hội

+ Những biến đổi và sự phát triển về thể chất, tâm lý và xã hội của HS theo cácgiai đoạn phát triển của lứa tuổi

- Làm tốt công tác tổ chức lớp

- Nắm vững nhiệm vụ, kế hoạch của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt độngcủa lớp nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu giáo dục, các chủ trương, nhiệm

vụ mà nhà trường giao cho

- Xây dựng tập thể học sinh lớp chủ nhiệm, vì để giáo dục và phát triển toàn diệntừng học sinh thì tất yếu GVCN phải xây dựng và phát triển tập thể lớp, phải đưatập thể lớp tù trạng thái ban đầu lên một trạng thái phát triển cao hơn Chỉ đạo ,giám sát các hoạt động tuần, tháng, học kì của lớp chủ nhiệm

- Cố vấn các tổ chức hoạt động giáo dục ngoại khóa, NGLL với những hình thức đadạng, phù hợp với mục tiêu giáo dục.Hướng nghiệp cho học sinh

- Đánh giá kết quả tu dưỡng, học tập và sự tiến bộ của học sinh về các mặt giáo dục

- Phối hợp với CMHS và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường xâydựng môi trường giáo dục, tổ chức giáo dục và đánh giá học sinh

- Cập nhật hồ sơ công tác GVCN và hồ sơ học sinh Nắm vững tình hình của lớpchủ nhiệm về mọi mặt để báo cáo cho BGH

Tóm lại, công tác chủ nhiệm lớp có rất nhiều nội dung hết sức đa dạng và phongphú Trên đây là một số nội dung cơ bản nhất mà người GVCN phải thực hiện tốtmới có thể hoàn thành nhiệm vụ giáo dục của mình

1.3.3 Phương pháp và hình thức của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT:

1.3.3.1 Phương pháp của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT:

Phương pháp của công tác GVCN là hệ thống đa dạng , bao gồm:

Trang 26

a Phương pháp vận động quần chúng: Xây dựng tập thể học sinh vững mạnh, thực

chất là vận động giáo dục học sinh đưa vào các hoạt động có nền nếp, có kỉ luậtchặt chẽ, tạo dư luận lành mạnh, xây dựng truyền thống, viễn cảnh tương lai nhằmbiến tập thể học sinh thành môi trường giáo dục Để giáo dục học sinh cần vận độnggia đình, các đoàn thể xã hội cùng tham gia, thống nhất mục tiêu, nội dung vàphương pháp giáo dục chung Mối liên hệ giáo dục với cha mẹ học sinh càng chặtchẽ, càng thường xuyên, càng cụ thể thì càng có giá trị

b Phương pháp giáo dục cá biệt: Điều tra nắm vững đặc điểm của các đối tượng

giáo dục, nắm vững tình hình kinh tế, văn hóa, giáo dục ở địa phương để phân loại

và có các tác động thích hợp Sự phân loại học sinh được tiến hành theo các mặt:học lực, hạnh kiểm, sức khỏe, sở trường, năng khiếu Trên cơ sở phân loại họcsinh, GVCN biết và có kế hoạch giáo dục học sinh yếu kém về văn hóa, đạo đức,học sinh có năng khiếu, có thành tích cao trong học tập và tu dưỡng

c Phương pháp tổ chức sinh hoạt tập thể: Đưa học sinh vào các tập thể đoàn, đội có

tổ chức, có kỉ luật chặt chẽ, có nội quy, điều lệ Sống trong một tổ chức, mỗi họcsinh tự xác định cho mình quyền lợi, nghĩa vụ và tu dưỡng, phấn đấu vì mục tiêu, lýtưởng chung

d Phương pháp tổ chức các hoạt động: Tổ chức cho học sinh các hoạt động với

nhiều hình thức và nội dung phong phú, trước hết là hoạt động học tập, sau đó làcác hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan du lịch, vui chơi giảitrí nội dung và hình thức hoạt động càng phong phú thì càng hấp dẫn đối với họcsinh và càng đem lại giá trị giáo dục cao

1.3.3.2 Hình thức của công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT:

Để làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, người GVCN phải thực hiện các nhiệm vụ bằngcác hình thức sau đây:

- Nghiên cứu, nắm vững tình hình học sinh của lớp nhằm xây dựng mục tiêu,chương trình, kế hoạch năm học để xác định nội dung, phương pháp và các hìnhthức tổ chức giáo dục phù hợp với đặc điểm của lớp

Công tác nghiên cứu của GVCN lớp thường tập trung vào các nội dung sau đây:

Trang 27

+ Nghiên cứu tình hình địa phương về vị trí , kinh tế chính trị, xã hội, mức sống,nguồn sống, ngành nghề sản xuất, trình độ văn hóa, tôn giáo, truyền thống học tập

và phong trào xã hội hóa giáo dục

+ Nghiên cứu tình hình gia đình học sinh như trình độ học vấn, nghề nghiệp của cha

mẹ học sinh, số con, hoàn cảnh, mức sống, phương pháp giáo dục

+ Nghiên cứu về học sinh : số lượng, chất lượng học tập, đặc điểm lứa tuổi, đặcđiểm cá biệt, quá trình học tập , pương pháp, kết quả học tập Từ kết quả này đểphân loại học sinh theo trình độ,năng lực, ý thức học tập, thói quen hành vi để cóbiện pháp giáo dục thích hợp

+ Nghiên cứu tình hình chung của lớp như bầu không khí tâm lí, thực trạng học tập,

tu dưỡng đạo đức, tinh thần đoàn kết, phong trào thi đua, truyền thống, ưu nhượcđiểm, mặt mạnh, mặt yếu của lớp

Tất cả những tài liệu đó sẽ rất hữu ích giúp cho giáo viên chủ nhiệm lớp trong việcxây dựng kế hoạch và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh một cách có hiệuquả

- Xây dựng bộ máy tổ chức tự quản của lớp: Phân lớp thành các tổ học sinh có cơcấu học sinh nam nữ, trình độ học tập tương đối đồng đều Phân công trách nhiệmcho ban cán sự và các tổ trưởng để quản lý học sinh và bắt đầu tổ chức các hoạtđộng chung Ban cán sự lớp phải có các yêu cầu sau :

+ Có học lực từ khá trở lên, hạnh kiểm tốt

+ Nhiệt tình, tích cực tham gia các hoạt động của tập thể

+ Có năng khiếu văn nghệ, TDTT

+ Biết quản lý tập thể

+ Gương mẫu, được đa số học sinh bầu chọn

GVCN trở thành cố vấn về phương pháp công tác cho ban cán sự lớp, cần phát huyvai trò tự quản và tinh thần sáng tạo của các em, GVCN luôn ủng hộ những sángkiến của ban cán sự lớp và của học sinh, chỉ đạo thực hiện để các sáng kiến đó trởthành hiện thực

- Thiết lập tốt các mối quan hệ trong tập thể

Trang 28

+ Quan hệ tình cảm: là quan hệ bạn bè đoàn kết, thân ái, tương trợ, động viên, khích

lệ nhau trong học tập,tu dưỡng và cả những mối quan hệ tình cảm khác Các mốiquan hệ này nảy sinh trong hoạt động, giao tiếp và nó tạo thành động lực thúc đẩy

sự phát triển của tập thể và giáo dục từng thành viên Quan hệ tình cảm tốt đẹp, sựđoàn kết thống nhất giữa các thành viên có ý nghĩa to lớn đối với việc xây dựng tậpthể

+ Quan hệ chức năng :là quan hệ trách nhiệm công việc của các thành viên trong tậpthể Trong tập thể, mỗi người được phân công một công việc, để hoàn thành nhiệm

vụ của mình, mỗi người phải liên hệ, hợp tác với những người khác và phải tuân thủtheo những yêu cầu và kế hoạch chung Quan hệ chức năng tốt đẹp cũng có nghĩa làcông tác của tập thể được phối hợp chặt chẽ, mọi người đều hoàn thành nhiệm vụ.+ Quan hệ tổ chức: là quan hệ của cá nhân theo nội quy, kỉ luật của tập thể Tôn chỉ,mục đích của đoàn thể, điều lệ nhà trường, nội quy lớp học là điều mà tất cả họcsinh phải tuân thủ một cách tự giác Chính mối quan hệ tổ chức tạo nên sức mạnhtập thể, đảm bảo cho tập thể phát triển đúng hướng theo mục tiêu đã đề ra

- Tổ chức hoạt động đa dạng cho tập thể học sinh

+ Hoạt động học tập là hoạt động quan trọng nhất của học sinh

+ Tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ , thể dục thể thao , trong quá trình tổchức các hoạt động này, GVCN phải thực hiện các nguyên tắc cơ bản như :Phải tạo

ra hứng thú, tính chủ động, tích cực, có ý thức của học sinh Đảm bảo an toàn tuyệtđối, không làm ảnh hưởng đế sức khỏe và học tập của học sinh Các hoạt động đadạng, phong phú để các em tích cực tham gia và đó là cơ hội để các em phấn đấu vàtrưởng thành

- Phối hợp các giáo viên bộ môn và các lực lượng giáo dục khác để giáo dục họcsinh Mỗi lực lượng giáo dục đều có những vai trò và chức năng riêng, GVCN cầnkhai thác thế mạnh của các lực lượng đó, chủ động phối hợp tổ chức giáo dục họcsinh có kết quả nhất

1.3.4 Những yêu cầu đối với giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT.

Trang 29

Thông thường, những người được hiệu trưởng và hội đồng giáo dục nhà trường tintưởng và giao làm công tác chủ nhiệm lớp là những người giáo viên gương mẫutrong công tác, có năng lực chuyên môn, được học sinh tin yêu và mến phục Vì thếGVCN lớp vừa là một giáo viên bộ môn giỏi đồng thời phải thực hiện tốt các yêucầu của một GVCN lớp vì GVCN là người thay mặt hiệu trưởng, thay mặt nhàtrường , gia đình thực hiện công việc quản lý giáo dục toàn diện một tập thể họcsinh Vì vậy, muốn đảm bảo chất lượng công tác GVCN, bên cạnh những yêu cầuchung của người cán bộ giáo dục, giáo viên chủ nhiệm cần phải đạt được những yêucầu như sau :

- Yêu cầu về phẩm chất

Bên cạnh những phẩm chất cần có của người giáo viên như lòng yêu nước,lí tưởngnghề nghiệp GVCN lớp cần có một nhận thức đúng đắn và sâu sắc về vị trí, yêucầu với chính bản thân mình và công việc, phải xác định rõ trách nhiệm của mình,luôn giữ gìn phẩm chất, uy tín danh dự nhà giáo, không ngừng học tập rèn luyệnnâng cao tư tưởng, phẩm chất đạo đức, lối sống, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,lòng yêu nghề, yêu người

GVCN phải là người mẫu mực, thực sự là tấm gương sáng cho học sinh noi theo, cólòng yêu thương con người, đặc biệt là học sinh vì đó là đối tượng trực tiếp củamình, hăng say với công việc giáo dục học sinh; quan tâm tới công việc của nhàtrường và đồng nghiệp, có trách nhiệm với công việc được giao ( giáo dục, giảngdạy, chủ nhiệm lớp ) Làm chủ được bản thân trong công việc và cuộc sống, biếtgiữ lời hứa với mọi người, đặc biệt là với học sinh; mẫu mực trong gia đình, trongquan hệ với mọi người

- Yêu cầu về tri thức:

Bên cạnh những kiến thức sâu rộng về chuyên môn, GVCN cần có những hiểu biếtđầy đủ về các hoạt động quản lý và giáo dục học sinh, những quy định về sự phốihợp giáo dục giữa nhà trường với gia đình và xã hội Đó là những hiểu biết về quychế, quy định về công tác quản lý giáo dục học sinh, những hiểu biết về phươngpháp, nội dung giáo dục học sinh và tập thể học sinh, những quy định và cách thức

Trang 30

tiến hành các nội dung phối hợp giữ GVCN và giáo viên bộ môn, GVCN với các tổchức Đoàn, tổ chức xã hội, Ban đại diện cha mẹ học sinh, gia đình học sinh

Đặc biệt GVCN cần có những tri thức về công tác giáo dục tập thể học sinh, giáodục học sinh cá biệt, học sinh chậm tiến về học tập, đạo đức, những tri thức về đặcđiểm tâm sinh lý của học sinh, về nội dung và phương pháp giáo dục các em Những hiểu biết này sẽ là cơ sở hình thành kĩ năng quản lý giáo dục học sinh, giúpGVCN lớp làm tốt vai trò và trách nhiệm của mình

Để có được hiểu biết sâu rộng về nghề nghiệp, về đối tượng và phương pháp giáodục, GVCN phải không ngừng cố gắng vươn lên, thường xuyên cập nhật kiến thức

và năng lực, học tập suốt đời

- Yêu cầu về kĩ năng:

Để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình , bên cạnh những kĩ năng chung của người giáoviên, mỗi GVCN lớp cần phấn đấu để đạt đươc một số kĩ năng quản lý như sau:

Nhóm kĩ năng thiết kế các hoạt động giáo dục.Thiết kế các hoạt động giáo dục sẽ

làm cho các hoạt động giáo dục tập thể học sinh được tiến hành một cách chủ động

về thời gian, đảm bảo nội dung và phương pháp tiến hành Muốn thiết kế các hoạtđộng giáo dục, GVCN phải biết thu thập các thông tin về tình hình của lớp học , củanhà trường, xác định mục tiêu và cụ thể hóa các mục tiêu thành các hoạt động giáodục Hình dung ra những thuận lợi và khó khăn khi tổ chức các hoạt động giáo dụccho học sinh, những điều kiện CSVC và những hoạt động phối hợp khi tiến hànhcác hoạt động giáo dục

Nhóm kĩ năng tổ chức triển khai các hoạt động giáo dục Tổ chức triển khai các

hoạt động giáo dục gắn liền với các hoạt động như phân công công việc một cáchhợp lý; truyền đạt công việc đầy đủ và đúng đắn đến từng thành viên; phối hợp cáchoạt động để đạt được mục tiêu chung; phát hiện ra những yếu tố sai sót để khắcphục kịp thời Để tổ chức và triển khai tốt các hoạt động giáo dục, GVCN cần cókhả năng thiết lập các mối quan hệ đối với học sinh, gia đình và các cá nhân có liênquan Chỉ có xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với học sinh, gia đình và tập thể họcsinh thì những tác động giáo dục của giáo viên mới có hiệu quả Nhiều nghiên cứu

Trang 31

và thực tế đã chỉ ra rằng, nhũng giáo viên nhạy bén, nhiệt tình thường quan tâm đếnhoạt động của học sinh và lớp học, hiểu biết và cư xử thân thiện với học sinh lànhững GVCN làm công tác chủ nhiệm có chất lượng, hiệu quả Bên cạnh đó kĩ năngkiểm tra và giám sát các hoạt động giáo dục của học sinh ở các khâu như : đánh giátrước khi tiến hành hoạt động giáo dục ( đánh giá kế hoạch); đánh giá trong khi tiếnhành (đánh giá triển khai, thực hiện) và đánh giá tổng kết (sau khi thực hiện côngviệc) sẽ giúp GVCN hoàn thành tốt công việc của mình.

Có thể nói, để công tác chủ nhiệm lớp có chất lượng, GVCN phải có sự tổng hòacủa nhiều yếu tố Đằng sau những kiến thức, kĩ năng cần trang bị và rèn luyện, cònlại một yêu cầu tuy không được đặt ra trong các văn bản nhưng nó lại chi phối tất

cả, đó chính là cái “tâm” của người thầy Không có một “tấm lòng” thì mọi côngviệc sẽ chỉ là hình thức Và như vậy, yêu thương, chăm sóc các em học sinh khôngchỉ là mệnh lệnh mà còn là một nhu cầu không thể thiếu trong trái tim các thầy cô,đặc biệt là thầy cô làm công tác chủ nhiệm lớp

1.4 Quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT

1.4.1 Mục tiêu của quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT

Quản lý là một quá trình hướng đích, quá trình có mục tiêu tác động đến hệ thốngnhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạngthái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn

Như đã xác định , GVCN lớp là do hiệu trưởng phân công và thay mặt Hiệu trưởng

để quản lý và tổ chức các hoạt động giáo dục học sinh ở mỗi lớp học Vì vậy quản

lý công tác chủ nhiệm lớp của người Hiệu trưởng là một trong những mục tiêu quantrọng của hệ thống mục tiêu quản lý trường học bao gồm:

- Thực hiện kế hoạch thu nhận học sinh vào học theo chỉ tiêu mà nhà trường đãđược giao hàng năm ; từng bước tiến tới thực hiện việc phổ cập giáo dục THPT màtrong đó vai trò GVCN rất quan trọng

- Đảm bảo chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh theo kế hoạch và chươngtrình mà nhà nước đã quy định

Trang 32

- Ra sức xây dựng một đội ngũ giáo viên nói chung, GVCN nói riêng cho nhàtrường đủ về cơ cấu và số lượng, có trình độ về chính trị, chuyên môn , có phẩmchất đạo đức tốt, có trách nhiệm cao trong giảng dạy và quản lý lớp chủ nhiệm.

- Xây dựng và bảo quản, phát huy tối đa hiệu quả việc sử dụng cơ sở vật chất (csvc)trong đó bao gồm trường lớp, thiết bị dạy học đảm bảo giữ đúng các chuẩn mực vệsinh môi trường, từng bước xây dựng nhà trường thành một môi trường sư phạm ,thẫm mỹ

- Thường xuyên cải tiến tổ chức và quản lý trường học nhằm nâng cao hiệu quả vànăng suất công tác, đảm bảo các nguyên tắc quản lý trường học Chăm lo tổng kếtcông tác giáo dục, giảng dạy, học tập và quản lý trong trường học để không ngừnghoàn thiện các mặt hoạt động nhà trường

- Đảm bảo được sự lãnh đạo chặt chẽ của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phươngđối với mọi hoạt động của nhà trường, giữ vững mối liên hệ mật thiết với các tổchức kinh tế, văn hóa xã hội ở địa phương và lôi cuốn các tổ chức đó vào sự nghiệpgiáo dục thế hệ trẻ; xây dựng quan hệ mật thiết với cha mẹ học sinh, làm tốt côngtác tuyên truyền sư phạm ở địa phương nơi trường đóng để có môi trường giáo dụcthống nhất và thực hiện khẩu hiệu :Giáo dục là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân.Mục tiêu quản lý của hiệu trưởng nói chung và quản lý công tác chủ nhiệm nóiriêng còn phụ thuộc vào thời gian Có mục tiêu dài hạn, trung hạn và ngắn hạn Cácmục tiêu gắn bó với nhau, có quan hệ và tác động lẫn nhau trong một hệ thốngthống nhất

1.4.2 Nội dung, phương pháp của quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT:

1.4.2.1 Nội dung quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT

Quản lý công tác GVCN lớp ở trường THPT là một trong những hoạt động rất quantrọng, thường xuyên với những nội dung như: Quản lý đội ngũ GVCN lớp; quản lýcác hoạt động của chủ nhiệm lớp

- Đối với nội dung quản lý đội ngũ GVCN lớp:

Trang 33

Nâng cao nhận thức về công tác chủ nhiệm lớp cho giáo viên - GVCN phải lànhững người có năng lực, có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng, chínhtrị vững vàng, có ý thức tổ chức kỉ luật, có tinh thần trách nhiệm cao trong công tác,luôn quan tâm chăm lo đến lợi ích, đời sống vật chất tinh thần của mọi thành viêntrong tập thể lớp, tôn trọng học sinh, đồng nghiệp.Thẳng thắn, yêu thương, hết lòng

vì học sinh, có bản lĩnh vững vàng trong công việc, có lối sống trung thực, gươngmẫu, tác phong mô phạm, có uy tín với mọi người, nhạy bén, linh hoạt,năng độngsáng tạo, hiểu tâm lý học sinh, có quan hệ xã hội tốt, có năng lực quản lý, có sứckhỏe, lạc quan, yêu đời Vì vậy , khi phân công công tác chủ nhiệm, Hiệu trưởngcần phải :

+ Khảo sát thăm dò, nghiên cứu hồ sơ và tình hình thực tế về đặc điểm gia đình, cánhân, phẩm chất , năng lực, sở trường, sở đoản của người GVCN; qua đó lựa chọn

và bố trí sao cho thích hợp với tình hình đặc điểm của lớp được giao Bên cạnh đócần lập kế hoạch đào tạo bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nhận thức về công tác chủnhiệm lớp cho GV

+ Thấu hiểu tâm tư, nguyện vọng của cá nhân, xử lý, điều chỉnh các sai lệch trongquá trình thực thi nhiệm vụ, đả thông kịp thời các vướng mắc và tạo điều kiện chomỗi thành viên phát huy năng lực, sở trường của mình; kích thích, tác động để mỗi

cá nhân tự tu dưỡng rèn luyện năng lực, phẩm chất, phát triển theo chiều hướng tíchcực

+ Tăng cường quản lý, giám sát về các hoạt động chủ nhiệm lớp Kiểm tra việc thựchiện nhiệm vụ của người GVCN; đánh giá kết quả, mức độ hoàn thành các nhiệm

vụ Động viên khen thưởng, xử phạt công minh, kịp thời

- Đối với việc quản lý các hoạt động chủ nhiệm lớp :

Bên cạnh những phẩm chất cần có, GVCN lớp phải là người có năng lực như :Vững vàng về chuyên môn, có phương pháp dạy tốt, khéo léo xử lý các tình huống

sư phạm, có năng lực tổ chức, điều hành, thu thập và xử lý thông tin, hiểu biết vềtâm lý lứa tuổi học sinh, biết lập và thực hiện kế hoạch, kiểm tra đánh giá kết quảgiáo dục toàn diện học sinh Căn cứ vào nhiệm vụ của người GVCN lớp mà điều

Trang 34

lệ trường THPT quy định, từ đó người Hiệu trưởng có những tác động để giúp độingũ GVCN thực hiện tốt các nhiệm vụ của mình Cụ thể là những công việc sau:+ Quản lý việc xây dựng, lập kế hoạch công tác chủ nhiệm của đội ngũ GVCN Ởđây, người Hiệu trưởng hướng dẫn GVCN xây dựng kế hoạch công tác chủ nhiệm

từ kế hoạch tuần, tháng đến kế hoạch học kỳ và toàn năm Hiệu trưởng hoặc Phóhiệu trưởng duyệt các kế hoạch đã được lập của các GVCN

+ Quản lý việc tổ chức thực hiện các nội dung kế hoạch công tác chủ nhiệm của độingũ GVCN Cụ thể là người Hiệu trưởng phải xem xét GVCN đã thực hiện côngviệc tìm hiểu học sinh, gia đình học sinh; tiến trình xây dựng tập thể lớp, đội ngũcán bộ lớp; quá trình thực thi hoạt động giáo dục toàn diện; việc đánh giá, xếp loạihọc sinh, công tác giáo dục học sinh cá biệt; tổ chức điều phối, phối hợp với các lựclượng trong và ngoài nhà trường trong việc giáo dục và quản lý học sinh

+ Giám sát theo dõi và điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện kế hoạchcông tác chủ nhiệm của GVCN Kiểm tra, đánh giá kết quả công tác thực hiện kếhoạch chủ nhiệm của GVCN Căn cứ vào nhiệm vụ năm học và kế hoạch chungtoàn trường, Hiệu trưởng đề ra những mốc thời gian cụ thể để hoàn thành nhữngcông việc cụ thể, từ đó làm nội dung, tiêu chí đánh giá kết quả thực hiện của từngGVCN Việc kiểm tra đánh giá có thể thực hiện theo công việc, theo tuần, tháng hayhọc kì

+ Quản lý hồ sơ, sổ sách chủ nhiệm của giáo viên

+ Bên cạnh đó, Hiệu trưởng cần quan tâm lưu ý đến các chính sách và các hoạtđộng hỗ trợ công tác chủ nhiệm lớp Ví dụ như tài liệu bồi dưỡng nâng cao nghiệp

vụ công tác chủ nhiệm, các điều kiện để giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dụcNGLL, ngoại khóa cho học sinh; tạo dựng sự phối hợp đồng bộ giữa GVCN với các

bộ phận, đoàn thể trong nhà trường; các chế độ chính sách, bồi dưỡng công tácGVCN lớp có như vậy hoạt động của đội ngũ này mới đạt được yêu cầu và mụctiêu mong muốn

Nói chung, quản lý công tác chủ nhiệm chính là quản lý đội ngũ giáo viên làm côngtác chủ nhiệm lớp và quản lý những công việc mà người GVCN nên và cần phải

Trang 35

làm để phát triển tập thể lớp chủ nhiệm, đồng thời phải có chính sách và các hoạtđộng hỗ trợ để công tác chủ nhiệm lớp được thuận lợi và đáp ứng được các mục tiêugiáo dục.

1.4.2.2 Phương pháp quản lý công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT:

Để quản lý hoạt động chủ nhiệm đảm bảo chặt chẽ, đạt hiệu quả cao,hiệu trưởng cóthể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, trong đó có một số phương pháp cơ bản,thông dụng như:

- Phương pháp kế hoạch hóa: hiệu trưởng có thể dùng để xây dựng mục tiêu, kếhoạch hoạt động chủ nhiệm, kế hoạch kiểm tra việc thực hiện kế hoạch của giáoviên

- Phương pháp giáo dục ý thức, tư tưởng đạo đức: Đây là sự tác động về tinh thần

và tư tưởng đối với GVCN nhằm giác ngộ lý tưởng, hình thành ý thức chính trị,pháp luật, phát huy tính tự giác, tính tích cực sáng tạo lao động để hoàn thànhnhiệm vụ Ý thức đúng thì hành động đúng Trên cơ sở của ý thức, tư tưởng và đạođức tốt, đội ngũ GVCN sẽ có trách nhiệm, hăng hái lao động, phát huy hết năng lựccủa bản thân để cống hiến

Phương pháp này có thể thực hiện dưới hình thức hội nghị như hội nghị tổng kết vềcông tác chủ nhiệm, hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm , tập huấn bồi dưỡng

về công tác chủ nhiệm hoặc cung cấp tài liệu cho GVCN để có nhiều thông tinphục vụ cho công tác chủ nhiệm lớp vv

- Phương pháp tâm lí- xã hội

Tác động tâm lý xã hội là một phương pháp quản lý rất quan trọng chủ yếu nhằmtác động vào tâm tư, tình cảm của đội ngũ GVCN, tạo cho họ không khí phấn khích,yêu thích công việc, gắn bó với tập thể lao động, hăng say làm việc, động viên, giúp

đỡ họ giải quyết những vướng mắc trong công tác và vượt qua những khó khăntrong cuộc sống

Những yếu tố trong quan hệ gia đình và xã hội có tác động mạnh đến tâm lý và hiệuquả công việc của người lao động, đặc biệt môi trường tâm lý xã hội nơi làm việc cótầm quan trọng hơn cả do đó người hiệu trưởng phải quan tâm để tạo ra bầu không

Trang 36

khí tâm lí-xã hội chung của nhà trường để tác động đến cán bộ, giáo viên, nhânviên

- Phương pháp Hành chính – Luật pháp

Là cách thức tác động trực tiếp của hiệu trưởng tới GVCN bằng các mệnh lệnh, cácquyết định dứt khoát mang tính bắt buộc nhằm đạt mục tiêu đề ra trong những tìnhhuống quản lý nhất định

Hiệu trưởng sẽ ban hành các văn bản quy định trong trường hợp nhằm tác động vềmặt tổ chức, đưa ra những chỉ thị, mệnh lệnh hành chính, luật pháp khi tác độngnhằm điều chỉnh hành động của giáo viên, bắt buộc giáo viên thực hiện nhữngnhiệm vụ nhất định, hoặc theo phương hướng nhất định nhằm đảm bảo mục tiêu vàuốn nắn kịp thời những lệch lạc, rủi ro có thể xảy ra

Cần lưu ý khi thực hiện phương pháp này là : quyết định của Hiệu trưởng đưa ra saukhi đã thực hiện dân chủ hóa

- Phương pháp kinh tế: Là tác động vào đội ngũ GVN thông qua các lợi ích kinh tế,làm cho các GVCN tích cực, tự giác thực hiện trách nhiệm, nhiệm vụ của mình mộtcách tốt nhất để đạt hiệu quả cao nhất Phương pháp này thể hiện sự kết hợp hài hòađúng đắn giữa ba lợi ích :Giáo viên làm công tác chủ nhiệm, lợi ích nhà trường vàlợi ích xã hội Cụ thể như việc tăng lương trước thời hạn, xét thưởng cao cho cácGVCN có kết quả công tác tốt và phê bình với các GVCN không hoàn thành nhiệm

vụ của mình

Tác động kinh tế sẽ tạo động lực tốt nếu GVCN có nhận thức đầy đủ và kết hợpđúng đắn các lợi ích.Sử dụng phương pháp này đòi hỏi Hiệu trưởng phải có trình độ

và năng lực nhiều mặt, đồng thời phải có bản lĩnh vững vàng

Thực tiễn cho thấy, phương pháp quản lý khoa học hợp lý sẽ cho hiệu quả cao.Nhưng để thực hiện tốt công tác quản lý các hoạt động chủ nhiệm lớp thì trong quátrình quản lý, hiệu trưởng cần vận dụng tổng hợp, kết hợp hài hòa giữa các phươngpháp quản lý Việc lựa chọn và sử dụng hài hòa , đúng mức tác động của phươngpháp,biết vận dụng linh hoạt tùy theo đối tượng tác động để các phương pháp bổsung cho nhau sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý

Trang 37

1.4.3 Nâng cao chất lượng công tác giáo viên chủ nhiệm lớp ở trường THPT

1.4.3.1 Đối với Nhà Trường:

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ giáo viên về công tác chủ nhiệm lớp.Tích cựcxây dựng đội ngũ nhà giáo thực sự có tinh thần yêu nghề, tận tụy với công việc,quan tâm đến học sinh

- Tăng cường sự phối hợp giữa các đơn vị và các đoàn thể trong việc quản lý, giáodục học sinh một cách chặt chẽ, đồng bộ và kịp thời

- Tiếp tục tăng cường tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho giáo viên làm công tác chủnhiệm, nhất là giáo viên mới vào trường

- Thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá hoạt động chủ nhiệm

lớp, có biện pháp xử lý đối với một số trường hợp vi phạm qui định trong công tácGVCN của nhà trường, gắn công tác giáo viên chủ nhiệm với xét thi đua khenthưởng

1.4.3.2 Đối với giáo viên:

- Phải nắm vững mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục trung học phổ thông Từ

đó giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm truyền đạt tới học sinh của lớp chủ nhiệm tất

cả yêu cầu, kế hoạch giáo dục của nhà trường; đồng thời tổ chức thực hiện bằngnhiều biện pháp sáng tạo có sức thuyết phục cao; giáo dục học sinh bằng chính tấmgương sáng của mình để học sinh tự giác, tự nguyện thực hiện các yêu cầu đặt ramột cách tích cực Phải biến những chủ trương, kế hoạch của Nhà trường thànhchương trình hành động cụ thể của tập thể lớp và của mỗi học sinh Mặt khác, giáoviên chủ nhiệm nắm vững tâm tư, nguyện vọng và các đề nghị chính đáng của lớp

để phản ánh kịp thời với ban giám hiệu, với các tổ chức trong nhà trường và cácgiáo viên bộ môn nhằm giúp Nhà trường phối hợp tổ chức quá trình đào tạo và giáodục học sinh một cách có hiệu quả nhất

- GVCN phải thật sự có tâm với nghề, phải yêu trường, yêu học sinh như những

người thân trong gia đình, không ngại khổ, ngại khó trong mọi công việc, thườngxuyên quan tâm đến mọi hoạt động của lớp; biết thâm nhập qua các hoạt động của

Trang 38

học sinh để cảm hóa, giáo dục học sinh, nhất là học sinh cá biệt từ đó hình thành vàphát triển nhân cách cho học sinh

- GVCN là cố vấn tổ chức hoạt động tự quản của tập thể lớp, không làm thay học

sinh Muốn vậy, GVCN phải xây dựng được ban cán sự lớp năng nổ, nhiệt tình thìcông việc tự quản của học sinh mới có hiệu quả Vai trò cố vấn của GVCN có ýnghĩa giáo dục quan trọng trong việc điều chỉnh, thay đổi nhận thức, tình cảm, thóiquen, niềm tin, hứng thú và hành vi của học sinh cũng như phát huy các nhân tốtích cực trong lớp để xây dựng tập thể học sinh tốt

- GVCN phải biết phối hợp với các đơn vị và đoàn thể trong Nhà trường nhằm thựchiện tốt công tác giáo dục học sinh

- GVCN phải trung thực, thật công tâm và khách quan trong báo cáo, đánh giá, xếp

loại rèn luyện của học sinh, không ích kỷ hẹp hòi, không tư lợi cá nhân Bản thânGVCN phải không ngừng rèn luyện, phấn đấu tự hoàn thiện bản thân về mọi mặt,nhất là nâng cao không ngừng rèn luyện phẩm chất đạo đức nâng cao trình độchuyên môn, nghiệp vụ,

Tóm lại, làm tốt công tác chủ nhiệm lớp là một trong những nhân tố quan

trọng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đồng thời rèn luyệnphẩm chất đạo đức, lối sống … để giúp các em trở thành người người lao động mới,

có bản lĩnh, có năng lực, chủ động sáng tạo, dám nghĩ dám làm và thích ứng đượcvới thực tiễn xã hội luôn thay đổi và phát triển như hiện nay./

Kết luận chương 1

Quản lý đã và đang khẳng định vai trò của nó trong mọi mặt của đời sống xã hội.Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, đòi hỏingười hiệu trưởng phải nắm vững những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý nóichung, quản lý giáo dục nói riêng, nắm vững các nội dung nguyên tắc quản lý nhàtrường, đồng thời phải có sự hiểu biết sâu sắc về các nội dung quản lý hoạt độngcông tác của giáo viên chủ nhiệm Trên cơ sở đó, hiệu trưởng vận dụng một cáchlinh hoạt, sáng tạo trong quá trình quản lý tổ chức các hoạt động của nhà trường

Trang 39

theo quy trình khoa học, giúp cho nhà trường vận hành theo đúng quy luật kháchquan, thực hiện theo đúng mục tiêu đã đề ra.

Do đặc thù của vấn đề mà đề tài chọn nghiên cứu, nên những lý luận đơn thuần vềquản lý công tác chủ nhiệm lớp còn hạn chế, vì vậy, chúng tôi phải dựa vào lí luậnquản lý và giáo dục để xác định, từ đó làm cơ sở cho việc xem xét các vấn đề thựctiễn của quản lý công tác chủ nhiệm và đề ra các giải pháp quản lý nâng cao chấtlượng công tác chủ nhiệm lớp cho các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánhnhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề tài nghiên cứu đặt ra

Trang 40

CHƯƠNG 2

CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội , truyền thống lịch sử, văn hóa giáo dục của huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh.

2.1.1 Vị trí địa lý của huyện Bình Chánh

Bình Chánh là một trong 5 huyện ngoại thành của thành phố Hồ Chí Minh, có tổngdiện tích tự nhiên là 25.256 ha Dân số trên địa bàn huyện tính đến tháng 12 năm

2011 là 475.987 người , với 15 xã và 1 thị trấn Huyện Bình Chánh nằm về phíaTây-Tây Nam của nội thành TP.HCM, cách trung tâm thành phố khoảng 15km.Phía Bắc giáp huyện Hóc Môn, phía Nam giáp 2 huyện Bến Lức và Cần Giuộc tỉnhLong An, phía Tây giáp huyện Đức Hòa tỉnh Long An, phía Đông giáp quận BìnhTân, Quận 7, Quận 8 và huyện Nhà Bè

2.1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội

Với vị trí là của ngõ phía Tây vào nội thành TP.HCM, nối liền với các trục đườnggiao thông quan trọng như : đường Quốc lộ 1A, đây là huyết mạch giao thông chính

từ các Tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long đến các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm phíaNam và các tỉnh miền Đông Nam Bộ; Với các tuyến đường liên tỉnh lộ 10 nối liềnvới khu công nghiệp Đức Hạ (Long An), đường Nguyễn Văn Linh nối từ quốc lộ1A đến khu công nghiệp Nhà Bè và khu chế xuất Tân Thuận quận 7, vượt sôngSài Gòn đến quận 2 và đi Đồng Nai, tỉnh lộ 50 nối huyện Bình Chánh với các huyệnCần Giuộc, Cần Đước (Long An) Bình Chánh trở thành cầu nối giao lưu kinh tế vàgiao thương đường bộ giữa Thành phố Hồ Chí Minh với vùng đồng bằng sông CửuLong và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam với các khu công nghiệp Đông Nam bộ,

đã và sẽ mở ra nhiều triển vọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế-xã hội trên địa bànhuyện Bình Chánh

Huyện Bình Chánh có hệ thống sông ngòi như : Sông Cần Giuộc, sông Chợ Đệm,kênh Ngang, kênh Cầu An Hạ, rạch Tân Kiên, rạch Bà Hom…nối với sông Bến Lức

và kênh Đôi, kênh Tẻ, đây là tuyến giao thông thủy với các tỉnh ĐBSCL Với lợi

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Số học sinh và số lớp của các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh trong hai năm học 2010-2011 và 2011-2012 - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 1 Số học sinh và số lớp của các trường THPT trên địa bàn huyện Bình Chánh trong hai năm học 2010-2011 và 2011-2012 (Trang 43)
Bảng 2:       + Về học lực: - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 2 + Về học lực: (Trang 48)
Bảng 4: Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của GVCN lớp trong các trường - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 4 Nhận thức của CBQL và GV về vai trò của GVCN lớp trong các trường (Trang 50)
Bảng 5. Mức độ thực hiện các công việc của GVCN - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 5. Mức độ thực hiện các công việc của GVCN (Trang 52)
Bảng 6 : Đánh giá  của CBQL và GV về những phẩm chất của GVCN lớp. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 6 Đánh giá của CBQL và GV về những phẩm chất của GVCN lớp (Trang 57)
Bảng 7 : Đánh giá của CBQL và GV về năng lực của GVCN lớp. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 7 Đánh giá của CBQL và GV về năng lực của GVCN lớp (Trang 60)
Bảng 11. Kết quả đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất như sau: - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 11. Kết quả đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất như sau: (Trang 93)
Bảng 12. So sánh mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất. - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác chủ nhiệm lớp ở các trường THPT trên địa bàn huyện bình chánh thành phố hồ chí minh
Bảng 12. So sánh mối quan hệ giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp đề xuất (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w