BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH CHU PHƯƠNG DIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH P
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
CHU PHƯƠNG DIỆP
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, tháng 07 năm 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Khoa Sau Đại học, Trường Đại học Vinh, các thầy cô giáo giảng dạylớp Cao học Quản lý Giáo dục Khóa 18 đã giúp đỡ tôi học tập và hoànthành luận văn này
PGS-TS Nguyễn Viết Ngoạn, người thầy hướng dẫn khoa học đã tận tìnhchỉ dẫn và tư vấn suốt quá trình nghiên cứu, viết luận văn
Lãnh đạo và giảng viên trường Cán bộ Quản lý Giáo dục TP Hồ Chí Minh,nơi tôi đang công tác, đặc biệt là gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và độngviên tôi học tập, nghiên cứu
Tập thể học viên lớp Cán bộ quản lý trường THPT khóa 3, trường Cán
bộ Quản lý Giáo dục TP Hồ Chí Minh; Phòng Giáo dục Trung học – Sở Giáodục và Đào tạo TP Hồ Chí Minh; ban giám hiệu và cán bộ thư viện, giáo viên,học sinh các trường THPT quận I, quận Bình Tân và huyện Bình Chánh
TP Hồ Chí Minh đã nhiệt tình cung cấp thông tin, số liệu, trao đổi ý kiếnvới chúng tôi trong quá trình viết luận văn
Dù đã có rất nhiều cố gắng, song không thể tránh khỏi những thiếu sót,tôi rất mong nhận được những góp ý, trao đổi của quý thầy, cô giáo và cácbạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
TP Hồ Chí Minh, tháng 7 năm 2012
Tác giả luận văn
Trang 3Chu Phương Diệp
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU Trang
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Đóng góp của luận văn……… … 7
8 Cấu trúc luận văn…… ……… 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu……… 9
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài……… 15
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý thư viện trường phổ thông….15 1.2.2 Chất lượng, chất lượng hoạt động thư viện……… 18
1.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện 22
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài………22
1.3.1 Giáo dục toàn diện……….22
1.3.2 Thư viện trường học thân thiện……… 24
Kết luận chương 1……… 26
Trang 4Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục thành
phố Hồ Chí Minh……….28
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội thành phố Hồ Chí Minh……… 28
2.1.2 Khái quát giáo dục – đào tạo và giáo dục trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh……….32
2.2 Thực trạng công tác quản lý thư viện ở trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh……… 37
2.2.1 Phương pháp khảo sát và đánh giá thực trạng………
37 2.2.2 Kết quả khảo sát………39
2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý thư viện ở trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh……… 52
2.3.1 Nguyên nhân thành công……… 52
2.3.2 Nguyên nhân hạn chế………53
Kết luận chương 2……… ………… 55
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3.1 Cơ sở đề xuất giải pháp quản lý……… 57
3.1.1 Cơ sở lý luận……… 57
Trang 53.1.3 Cơ sở thực tiễn……… 65
3.2 Đề xuất một số giải pháp quản lý……… 67
3.2.1 Nâng cao nhận thức của hiệu trưởng……….67
3.2.2 Lập kế hoạch thư viện……… 68
3.2.3 Đổi mới tổ chức, chỉ đạo hoạt động thư viện……… 69
3.2.4 Đổi mới kiểm tra, đánh giá thư viện……… 72
3.2.5 Mối quan hệ giữa các giải pháp……… 73
3.3 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp……… 74
Kết luận chương 3……….……… 77
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 1 Kết luận……… 78
2 Khuyến nghị………80
2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục………80
2.2 Đối với hiệu trưởng trường trung học phổ thông……….81
TÀI LIỆU THAM KHẢO………82 PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố hình thành một thư viện trang 13
Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa các góc độ khác nhau của quản lý 16Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thư viện trường trung học phổ thông ở thành phố 21
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯ VIỆN Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀNTHÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bảng 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý thư viện ởtrường trung học phổ thông 40Bảng 2.2 Đánh giá tính khả thi của kế hoạch thư viện trường 41Bảng 2.3 Những khó khăn của hiệu trưởng trong việc quản lý thư viện 42Bảng 2.4 Mức độ thực hiện được các công việc quản lý thư viện năm học
2010 – 2011 45Bảng 2.5 Mức độ hài lòng của bạn đọc thư viện trường trung học phổ thông 48Bảng 2.6 Thời gian đến thư viện trường của bạn đọc thư viện 50Bảng 2.7 Hiệu quả quản lý công tác thư viện và xếp loại thư viện trường đạt đượctrong năm học 2010 – 2011 51
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
HOẠT ĐỘNG THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNGCÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 7Bảng 3.2 Tính cần thiết của các giải pháp quản lý thư viện 74Bảng 3.3 Tính khả thi của các giải pháp quản lý thư viện 76
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục thế giới trong thế kỷ XXI đang tập trung thực hiện bốn mục
tiêu cơ bản cho người học là học để biết, học để làm, học chung sống và học
để khẳng định mình Mô hình nhà trường hiện đại của thế giới ngày nay với
dạy học bằng những phương pháp tiên tiến, đảm bảo cho học sinh lĩnh hội và
thực thi sáu bậc thang tri thức là biết, hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá Phương pháp dạy học được áp dụng trong nhà trường hiện đại là
phương pháp dạy học “cá thể”, dạy học hướng về người học, dạy học lấy họcsinh làm trung tâm Giáo viên có khả năng sử dụng phương pháp dạy học tiêntiến một cách thành thạo Giáo viên được giao nhiệm vụ đánh giá học sinhngay trong quá trình dạy học, không chờ đợi đến kỳ thi cuối khóa Thiết bịdạy học đủ để học sinh thực hành với thời gian học tập và hoạt động cả ngàytại trường Nội dung chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theohướng tích hợp, ít môn học nhưng đầy đủ các nội dung cơ bản, đáp ứng yêucầu đào tạo con người hiện đại cho một xã hội hiện đại từ tri thức đến kỹ
Trang 8năng, đặc biệt là kỹ năng sống trong môi trường hội nhập, hợp tác để khẳngđịnh mình và cùng phát triển Trong hệ thống cơ sở vật chất, thiết bị dạy họccủa nhà trường, thư viện là nơi cung cấp tư liệu tham khảo cho giáo viên và lànơi phục vụ học sinh tự học Thư viện có một vị trí trang trọng trong nhàtrường Thư viện có hình thức đẹp, hấp dẫn bạn đọc Thư viện được coi là tráitim của nhà trường.
Báo cáo Chính trị tại Đại hội lần thứ XI của Đảng, tháng 3/2011 nhận
định: Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển, đổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học Tích cực chuẩn bị để từ sau năm 2015 thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới…Thực hiện
đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,chất lượng giáo dục toàn diện, phấn đấu đến năm 2020 nước ta có một nềngiáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Thành phố Hồ Chí Minh là một trung tâm kinh tế, văn hóa – du lịch, giáodục – khoa học kỹ thuật – y tế lớn của cả nước Thành phố Hồ Chí Minh ngàycàng khẳng định vai trò trung tâm giáo dục và đào tạo chất lượng cao của mình.Công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đã phát triển theo chiều hướng ngàycàng gia tăng, số lượng đào tạo thường năm sau cao hơn năm trước, loại hìnhđào tạo cũng đa dạng, cơ sở vật chất được quan tâm đầu tư Số lượng trường
học các cấp trên địa bàn thành phố tăng nhanh theo đà phát triển kinh tế Nhiệm
vụ phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 là đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện theo hướng hiện đại, coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, ý thức trách nhiệm xã hội cho học sinh,
Trang 9đảm bảo vai trò chủ đạo trong hệ thống giáo dục quốc dân, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững và hội nhập của thành phố
Vượt qua không ít khó khăn bất cập, giáo dục bậc trung học thành phố
Hồ Chí Minh đã có những bước chuyển nhanh về quy mô, về chất lượng,trường lớp phủ kín từ trung tâm đến vùng sâu vùng xa, cơ bản đáp ứng nhucầu học tập tốt cho con em Học sinh được quan tâm giáo dục và phát triểnkhá toàn diện Trên tổng số 170 trường trung học phổ thông (THPT) công lập,năm 2010 thành phố có hai trường THPT đạt chuẩn quốc gia theo quy địnhcủa Bộ Giáo và Đào tạo Đến năm 2015 với mục tiêu mỗi cấp học tại quận,huyện có ít nhất một trường đạt chất lượng cao thì thành phố Hồ Chí Minhphải có 24 trường THPT chất lượng cao (tại 19 quận nội thành và 5 huyệnngoại thành) Điều này đồng nghĩa với việc thư viện trường THPT phải đượcxây dựng và phát triển, nâng cao chất lượng hoạt động thư viện với sự thay
đổi, phát triển, nâng cao chất lượng của nhà trường theo hướng: Hoàn thiện nhà trường phổ thông tiên tiến, hiện đại, mang đậm bản sắc dân tộc, hội nhập khu vực và thế giới
Một thư viện trường học phát triển tốt hay không phụ thuộc phần lớn vàocông tác quản lý thư viện ở trường đó Ngoài cấp quản lý trực tiếp bên trongnhà trường, đứng đầu là hiệu trưởng, thư viện trường THPT còn nhận sự tácđộng quản lý của cấp trên trường là Sở Giáo dục và Đào tạo Thực tế chothấy, vai trò của người hiệu trưởng là quản lý, chỉ đạo, kiểm tra công tác thưviện trong nhà trường Người cán bộ thư viện trường học dưới sự quản lý, chỉđạo của hiệu trưởng thực hiện các công việc nghiệp vụ thư viện vừa tổ chứccác hoạt động phục vụ bạn đọc Trong khi biên chế nhân sự cán bộ thư viện
vô cùng hạn hẹp Mỗi thư viện trường phổ thông thường chỉ có một cán bộthư viện chuyên trách hoặc kiêm nhiệm Ngoài khó khăn về vấn đề nhân sự,
Trang 10còn có những khó khăn khác nữa về cơ sở vật chất, kinh phí thư viện, về thói
quen, nhận thức của bạn đọc là rào cản việc xây dựng, phát triển thư viện
trường học Vấn đề đặt ra lâu nay là phải làm thế nào để nâng cao chất lượng
hoạt động thư viện, phát huy vai trò tích cực của thư viện đối với công tác dạy
học và giáo dục trong nhà trường Với nhận thức sâu sắc về vai trò quan trọng
của thư viện trường THPT, trên cơ sở nghiên cứu thực tế về quản lý thư viện
và hướng đến mục tiêu thư viện phát huy hơn nữa chức năng hỗ trợ giáo dục
toàn diện trong nhà trường, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: Một số giải
pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện ở các trường trung
học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác quản lý thư viện ở nhà trường,
đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động thư
viện ở các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh theo
hướng nâng cao vai trò của thư viện trong việc giáo dục toàn diện học sinh
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện
trường THPT công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
4 Giả thuyết khoa học
Trang 11Một số giải pháp quản lý thư viện có cơ sở khoa học và có tính khả thiđược thực hiện sẽ nâng cao chất lượng của các hoạt động thư viện trườngTHPT công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Lịch sử vấn đề nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan đến đề tài
- Thực trạng công tác quản lý thư viện ở các trường THPT công lập trênđịa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Phân tích nguyên nhân dẫn đến thành công, bất cập và hạn chế củacông tác quản lý thư viện ở các trường THPT công lập trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
- Trên cơ sở lý luận và thực trạng công tác thư viện ở trường THPT cônglập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, đề xuất một số giải pháp quản lýnâng cao chất lượng hoạt động thư viện nhằm phát huy vai trò của thư việntrong việc giáo dục toàn diện học sinh
5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu
Quản lý thư viện là quá trình tương tác đặc biệt giữa con người vớinguồn nhân lực, vật lực, tài lực để đạt được mục tiêu đã đề ra Dưới sự tácđộng của quản lý, hoạt động nghiệp vụ thư viện trong nhà trường là sự phốihợp, liên kết bốn yếu tố: Tài liệu, cơ sở vật chất – thiết bị thư viện, cán bộ thưviện và bạn đọc làm cho thư viện trở nên sống động, phát huy tác dụng củathư viện đối với việc dạy - học, giáo dục toàn diện học sinh Tuy nhiên luậnvăn không đi sâu phân tích các khâu kỹ thuật nghiệp vụ thư viện, mà chỉ đi
Trang 12vào nghiên cứu giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư việnnhằm phát huy vai trò của thư viện trong việc giáo dục toàn diện học sinh.
- Về địa bàn nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu công tác quản lý thư viện của một số trường THPTcông lập ở quận nội thành, vùng ven và ngoại thành thành phố Hồ Chí Minh
- Về thời gian nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu một số biện pháp quản lý thư viện ở cáctrường THPT công lập năm học 2010-2011 và năm học 2011-2012
6 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài trên cơ sở các phương pháp luận:
- Quan điểm lịch sử
Nghiên cứu việc quản lý thư viện ở trường THPT công lập trong điềukiện của nhà trường cụ thể, của quận, của thành phố Hồ Chí Minh và bối cảnhgiáo dục nước ta trong giai đoạn hiện nay
- Quan điểm thực tiễn
Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý thư viện ở trường phổthông và thực tế công tác quản lý thư viện ở một số trường THPT công lập ởcác vị trí khác nhau trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Từ đó đề xuất một
số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện
- Quan điểm toàn diện
Trên cơ sở phân tích lý luận và phân tích các khía cạnh của thực tiễnquản lý thư viện, luận văn đề xuất một số giải pháp quản lý thư viện về cácphương diện: Lập kế hoạch thư viện, tổ chức và chỉ đạo công tác thư viện,kiểm tra công tác thư viện ở trường THPT công lập trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 13Phương pháp phân tích lịch sử, lôgic, phương pháp so sánh, tổng hợp,khái quát hóa lý luận để tổng quan, chọn lọc các quan điểm lý thuyết, quanđiểm khoa học có liên quan đến đề tài luận văn từ các giáo trình, tài liệu thamkhảo, văn bản pháp lý Từ đó xây dựng căn cứ lý luận và hệ thống lý luậnlàm cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu thực tiễn và đề ra các giải pháp quản
lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện ở trường THPT công lập trên địabàn thành phố Hồ Chí Minh
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra qua bảng hỏi
- Phương pháp xử lý số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm xây dựng thư viện trường học đạtchuẩn, thư viện tiên tiến, thư viện xuất sắc
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giải phápquản lý thư viện (Dựa theo thang năm bậc của Lekert)
7 Đóng góp của luận văn
- Đóng góp về mặt lý luận
Luận văn hệ thống hóa và cụ thể hóa một số vấn đề lý luận về quản lý,quản lý giáo dục, quản lý thư viện trường THPT, chất lượng hoạt động thưviện, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện và một số kháiniệm khác liên quan đến nội dung đề tài như: Giáo dục toàn diện, thư việntrường học thân thiện
- Đóng góp về mặt thực tiễn
Trang 14Luận văn đánh giá thực trạng công tác quản lý thư viện làm căn cứ đềxuất một số giải pháp quản lý có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm nâng caochất lượng hoạt động thư viện ở các trường THPT công lập trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh.
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo, Phụ lục, nội dungluận văn được cấu trúc thành ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề công tác quản lý thư viện ở trường
trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thư viện ở trường trung học
phổ thông công lập trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động
thư viện ở các trường trung học phổ thông công lập trên địa bàn thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯ VIỆN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Thư viện thế giới, một góc nhìn khái quát
Theo tài liệu của các nhà khảo cổ học thì thư viện xuất hiện rất sớm từkhoảng giữa thiên niên kỷ thứ III trước Công nguyên Các nhà khảo cổ học đãtìm thấy ở thời kỳ này hàng ngàn tấm đất sét có văn tự trong các cung điện củacác Quốc vương vùng Cận Đông Vào thế kỷ thứ VII trước Công nguyên, xuấthiện thư viện của vua Atxuabanipan với hai vạn cuốn sách bằng đất sét Trên
mỗi trang đầu sách đều có dòng chữ: Thư viện cung điện Atxuabanipan, chúa tể
vũ trụ, quốc vương Atxiri Đến thế kỷ thứ VII ở châu Âu xuất hiện thư viện
trường học Thế kỷ XV, nhờ phát hiện ra máy in của Gutenberg mà lượng sáchbáo tăng không ngừng, tạo điều kiện cho thư viện phát triển mạnh mẽ Ngàynay, thư viện các nước trên thế giới đẩy mạnh việc áp dụng công nghệ thông tin
Trang 16vào mọi công việc thư viện Hoạt động của các thư viện có xu hướng toàn cầuhóa, sử dụng chung nguồn lực của nhau để xây dựng thư viện hiện đại ở cácdạng như thư viện điện tử, thư viện ảo, thư viện số, thư viện đa phương tiện.Lịch sử thư viện thế giới có một quá trình hình thành, phát triển lâu đời vàquá trình phát triển nhận thức về thư viện cũng có sự khác nhau Người xưa chorằng thư viện là nơi bảo quản sách vở Quan điểm đó được thể hiện ngay trongtên gọi của nó “Bibliotheka” có nghĩa là nơi bảo quản sách (Theo tiếng HyLạp:
“Biblio” có nghĩa là sách, “theka” có nghĩa là kho, nơi bảo quản) năm 1970,UNESCO (Tổ chức giáo dục, khoa học, văn hóa Liên hợp quốc) đưa ra định
nghĩa: Thư viện, không phụ thuộc vào tên gọi của nó, là bất cứ bộ sưu tập có tổ chức nào của sách, ấn phẩm định kỳ hoặc các tài liệu khác, kể cả đồ họa, nghe nhìn và nhân viên phục vụ có trách nhiệm tổ chức cho bạn đọc sử dụng các tài liệu đó nhằm mục đích thông tin, nghiên cứu khoa học, giáo dục và giải trí Định
nghĩa này cho biết cơ cấu cũng như chức năng và nhiệm vụ của thư viện
Qua tìm hiểu thông tin, tư liệu chúng tôi thấy thư viện trường học ở cácnước tiên tiến hướng đến hai mục tiêu sau:
- Để cho học sinh, nhất là học sinh tiểu học quen với việc sử dụng thưviện để tìm tài liệu Học sinh phải biết tìm tài liệu qua hệ thống mục lục thưviện, bao gồm mục lục phiếu và mục lục trực tuyến Học sinh trung học cơ sở(THCS) hay THPT phải biết tìm tài liệu cho các bài làm, bài thuyết trình haythảo luận nhóm trong lớp của mình hay sưu tầm tài liệu cho các tiểu luận,công trình nghiên cứu cuối khóa học bằng cách dùng mục lục chủ đề, mộthình thức sử dụng thư viện ở trình độ cao hơn học sinh tiểu học
- Thư viện hỗ trợ học sinh và giáo viên sử dụng các nguồn tài liệu củathư viện, làm thay đổi cách học tập và giảng dạy trong nhà trường Thư viện
Trang 17tài liệu về các lĩnh vực liên quan đến đề tài và bộ môn trong nhà trường đểhướng dẫn học sinh thực hiện thảo luận nhóm, tự trình bày các bài thuyếttrình trước lớp hay làm bài tập thực hành do giáo viên chỉ định
1.1.2 Thư viện trường phổ thông ở Việt Nam
Các tài liệu nghiên cứu về thư viện ở Việt Nam cho thấy thế kỷ thứ XI vàothời Lý đã xuất hiện thư viện Lúc này Phật giáo đang là Quốc giáo nên phầnlớn các sách là về Phật giáo Năm 1076, vua Lý Nhân Tông cho mở Quốc TửGiám để dạy học cho con em vua chúa quan lại và để bảo quản sách Thế kỷ
XVIII, thời vua Trần Duệ Tông cho xây dựng Lãn Kha thư viện và cử Trần
Tông là nhà nho rất có tiếng lúc bấy giờ vừa dạy học, vừa trông coi thư viện.Thế kỷ XV, lúc này Nho giáo trở thành quốc giáo, vua Lê Thái Tổ đã sai cácquan lại sưu tầm, thu thập các sách vở trong nhân dân để tổ chức thư viện Vua
Lê Thánh Tông cho xây dựng lại Văn Miếu, lập nha Thái học ở sau Văn Miếuvừa là giảng đường, vừa là thư viện Năm 1762 thời Lê – Trịnh, Quốc Tử Giám
được tu bổ lại, đổi tên là Thư viện Thái học do nhà bác học Lê Quý Đôn phụ trách Vua triều Nguyễn cho xây dựng Tàng thư lâu và Tử khuê thư viện vào
thế kỷ XIX Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX thực dân Pháp xâm lược nước ta,chữ quốc ngữ được dùng chủ yếu, thư viện đã bổ sung sách bằng chữ quốc ngữ
và chữ Pháp Một số thư viện lớn đã được xây dựng như: Thư viện trung ương
xứ Đông Dương, Thư viện trường Viễn đông bác cổ, Thư viện Hội nghiên cứu Đông Dương, thư viện trường Đại học Y dược Năm 1917, Pháp xây dựng Thư viện trung tâm Đông Dương (Tiền thân của Thư viện Quốc gia ngày nay) Thư
viện được nhận lưu chiểu văn hóa phẩm trên toàn Đông Dương từ năm 1922đến năm 1943 Sau Cách mạng Tháng Tám, đặc biệt là sau năm 1945, Đảng vàNhà nước ta đã dành sự quan tâm đặc biệt đến việc xây dựng và phát triển thư
Trang 18viện Giai đoạn này ngành thư viện Việt Nam được nhận được nhiều sự giúp
đỡ về chuyên môn nghiệp vụ thư viện của Liên Xô
Theo Hồ Chí Minh biên niên tiểu sử tập 1 và đặc biệt là qua tác phẩm Búp sen xanh của nhà văn Sơn Tùng, ngay từ khi còn trẻ tuổi, lúc làm thầy
giáo ở trường Dục Thanh - Phan Thiết, thầy Nguyễn Tất Thành đã nung nấusuy nghĩ về việc lập ra một thư viện trong nhà trường để cho các học trò cónhiều sách để đọc Không kịp thực hiện điều ấy, trước lúc đi xa, Người đã đểlại một số tiền góp vào quỹ xây dựng thư viện của trường Dục Thanh Để ghinhớ việc làm đầy nghĩa cử ấy, về sau này trong thập kỉ 70, Bộ Giáo dục đã
phát động phong trào xây dựng “Tủ sách Nguyễn Tất Thành” Phong trào này
đã diễn ra sôi nổi khắp các trường học của miền Bắc một thời Đó chính là cơ
sở để hình thành một hệ thống thư viện nhà trường rộng khắp trên toàn quốchiện nay Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định vai trò, tác dụng của thư việnđối với quá trình học tập, nghiên cứu, góp phần nâng cao trí lực của mỗi cánhân và mặt bằng dân trí của xã hội Hồ Chủ tịch đã từng bôn ba ở nướcngoài nhiều năm, người đã từng là bạn đọc của một số thư viện, tiêu biểu làThư viện quốc gia Pháp và Thư viện Đại học Phương Đông Nhờ sử dụngsách báo tại các thư viện này mà Người đã có nhiều tư liệu quý báu để viếtsách, báo và nâng cao kiến thức, lý luận cách mạng
Cho đến nay, cả nước có tới 27.000 thư viện các loại, được chia làm hailoại hình là: Thư viện công cộng và thư viện chuyên ngành, đa ngành Pháplệnh Thư viện Việt Nam năm 2000 ở điều 1 đưa ra định nghĩa về thư viện như
sau: Thư viện có chức năng, nhiệm vụ giữ gìn di sản thư tịch của dân tộc; thu thập, tàng trữ, tổ chức việc khai thác và sử dụng chung vốn tài liệu trong xã hội nhằm truyền bá tri thức, cung cấp thông tin phục vụ nhu cầu học tập,
Trang 19cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, phát triển khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hóa, phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Pháp lệnh đã giải thích đầy đủ về vai trò và tác dụng của thư viện trong
Các yếu tố hình thành một thư viện gồm có vốn tài liệu, cán bộ thư viện,bạn đọc và cơ sở vật chất kỹ thuật Các yếu tố này tác động lẫn nhau, hỗ trợnhau để có thể tổ chức các hoạt động thư viện phục vụ bạn đọc tốt nhất Nhưvậy, có thể nói vai trò của công tác quản lý đối với một thư viện quyết địnhphần lớn chất lượng hoạt động của thư viện đó Quản lý thư viện tốt mới pháthuy được các yếu tố vốn tài liệu, cơ sở vật chất kỹ thuật và phát huy tinh thầnlàm việc cũng như năng lực của người cán bộ thư viện nhằm đạt hiệu quả caonhất của các hoạt động thư viện Quản lý thư viện trường phổ thông đóng vaitrò quan trọng, định hướng cho thư viện phát triển theo chiều sâu để góp phầntích cực vào đổi mới toàn diện giáo dục trong nhà trường
Vốn tài liệu
Trang 20Ở Việt Nam, trong hệ thống thư viện nói chung, thư viện trường phổthông thuộc loại hình thư viện Khoa học chuyên ngành giáo dục và đào tạo.
Thư viện trường phổ thông (Bao gồm trường tiểu học, trường THCS và trường THPT) là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, trung tâm sinh hoạt văn hóa
và khoa học của nhà trường Thư viện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy của giáo viên, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về khoa học thư viện và xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu cho học sinh, tạo cơ sở từng bước thay đổi phương pháp giảng dạy và học, đồng thời thư viện tham gia tích cực vào việc bồi dưỡng tư tưởng chính trị, xây dựng nếp sống văn hóa mới cho các thành viên của nhà trường Thư viện trường học có vai trò là một cơ quan
truyền thông trong nhà trường, nhằm mục đích cung cấp thông tin để giải đápthắc mắc, thỏa mãn óc tò mò, tìm hiểu của học sinh Thư viện có nhiệm vụ thuthập và tích lũy các nguồn tài liệu gồm những tài liệu tham khảo tổng hợp cùngnhững tài liệu nghe, nhìn phản ánh những kiến thức, kinh nghiệm phù hợp vớilửa tuổi học sinh và phải sắp xếp khoa học, có thẩm mỹ nhằm hấp dẫn học sinhtìm đọc Thư viện là một động lực đóng góp vào việc đổi mới giáo dục toàndiện, bằng cách sử dụng các nguồn tài liệu để hỗ trợ cho việc đổi mới phươngpháp dạy và học trong nhà trường Thư viện cần phải tuyển chọn, bổ sung sáchbáo và tài liệu phù hợp với nội dung chương trình giáo dục cùng những tài liệu,
Cơ sở vật chất
kỹ thuật
Sơ đồ 1.1: Các yếu tố hình thành một thư viện
(Cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ công tác thư viện,
NXB Lao động, Hà Nội, 2009)
Trang 21phán xét, khơi gợi học sinh tìm hiểu về nó Thư viện có thể giúp học sinh thoátkhỏi lối học thụ động, chỉ hạn hẹp kiến thức sách trong giáo khoa mà trở nênchủ động tìm hiểu, tự tiếp thu tri thức bằng cách tìm kiếm, sưu tầm, chọn lọcthông tin về một vấn đề cụ thể Những kỹ năng đọc, kỹ năng nhận thức, kỹnăng tự học nhờ đó hình thành và phát triển Như vậy thư viện đã góp phần đổimới dạy – học, giáo dục trong nhà trường Mái trường phổ thông và hệ thốnggiáo dục toàn diện của nhà trường góp phần quan trọng vào việc xây dựng, duytrì và bồi đắp văn hoá đọc cho thế hệ trẻ.
Mặc dù thư viện có một vị trí không thể thiếu trong nhà trường, có vaitrò tích cực trong việc góp phần vào công tác giáo dục toàn diện nhưng khôngphải ở trường nào công tác thư viện cũng được coi trọng, được trợ giúp, thúc
đẩy phát triển nhằm phát huy vị thế của mình Hệ thống thư viện trường học ở nước ta hiện nay đang đúng bên lề của sự phát triển chung của ngành Thư viện Việt Nam đang dần dần chuẩn hóa và hội nhập với thư viện thế giới Thư viện trường học hiện nay hầu như chỉ là kho để tiêu thụ sách và kiểm tra việc tiêu thụ đó bằng những phương thức lạc hậu về chuyên môn nghiệp vụ và coi trọng thủ tục hành chính hơn là hiệu quả phục vụ
Có không ít đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn thạc sĩ nghiên cứu vềloại hình thư viện thành phố, thư viện trường đại học, cao đẳng ở các lĩnh vực
tổ chức hoạt động hệ thống thông tin thư viện, phần mềm quản lý thư viện haychuyên môn sâu về nghiệp vụ thư viện Đối với loại hình thư viện trường phổthông, qua tìm hiểu, chúng tôi chưa thấy luận văn thạc sĩ nghiên cứu về vấn đềquản lý thư viện ngoài một vài tác giả nghiên cứu về việc ứng dụng tin học,xây dựng hệ thống thông tin quản lý thư viện Đến nay, có thể nói chưa có luậnvăn nghiên cứu về công tác quản lý thư viện trường phổ thông
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
Trang 221.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý thư viện trường phổ thông
* Quản lý
Như đối với bất kỳ khái niệm nào, có nhiều định nghĩa về thuật ngữ
“quản lý” Theo Tự điển Tiếng Việt thông dụng (Nhà Xuất bản Giáo dục, 1998), quản lý là: Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan Mary Parker Follett đưa ra định nghĩa về quản lý là: Nghệ thuật hoàn thành công việc thông qua người khác
Quản lý là: Quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên trong tổ chức và sử dụng mọi nguồn lực sẵn có của tổ chức để đạt những mục tiêu của tổ chức (Stoner, 1995)
Quản lý là: Tập hợp các hoạt động (bao gồm cả lập kế hoạch, ra quyết định tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra) nhằm sử dụng tất cả các nguồn lực của tổ chức (con người, tài chính, vật chất và thông tin) để đạt được những mục tiêu của tổ chức một cách có hiệu quả (Griffin, 1998)
Đạt được các mục tiêu của
tổ chức một cách hiệu quả
Nguồn lực con người Nguồn lực tài chính Nguồn lực vật chất Nguồn lực thông tin
Lập kế
hoạch
Kiểm tra Lãnh đạo
Tổ chức
Trang 23Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà nội)
Từ những ý chung của các khái niệm trên và xét quản lý với tư cách là
một hành động, chúng ta có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra
* Quản lý giáo dục
Trước tiên, quản lý giáo dục được hiểu là quản lý được thực hiện trong các
tổ chức giáo dục Nguyễn Ngọc Quang đưa ra định nghĩa quản lý giáo dục như
sau: Quản lý giáo dục (và nói riêng, quản lý trường học) là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất
Ngày nay, với quan điểm học thường xuyên, học suốt đời, công tác giáodục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người, nên quản lý giáo dụcđược hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân, các trường trong hệthống giáo dục quốc dân và các cơ sở giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu:nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài
Ngoài ra, còn có các khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục như:
Quản lý giáo dục là sự tác động liên tục, có tổ chức, có hướng đích củachủ thể quản lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống; sửdụng một cách tối ưu các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệthống đến mục tiêu một cách tốt nhất trong điều kiện bảo đảm sự cân bằng vớimôi trường bên ngoài luôn luôn biến động
Trang 24Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mụcđích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thểgiáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng
xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quảmục tiêu giáo dục của nhà trường
Tóm lại, Quản lý giáo dục là dạng lao động xã hội đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục nhằm gây ảnh hưởng, điều khiển hệ thống giáo dục và các thành
tố của nó, định hướng và phối hợp lao động của những người tham gia công tác giáo dục để đạt được mục tiêu giáo dục và mục tiêu phát triển giáo dục, dựa trên thể chế giáo dục và các nguồn lực giáo dục
* Quản lý thư viện trường trung học phổ thông công lập
Cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học bao gồm ba bộ phận: trường sở,thiết bị giáo dục và thư viện Cơ sở vật chất - kỹ thuật trường học là tài sảncủa Nhà nước giao cho nhà trường quản lý và sử dụng Cơ sở vật chất - kỹthuật là điều kiện quan trọng không thể thiếu của quá trình giáo dục và dạyhọc Vai trò và những khả năng sư phạm của cơ sở vật chất - kỹ thuật đượckhẳng định bằng những cơ sở lý luận khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thựctiễn Chính vì vậy, việc đầu tư mọi nguồn lực cũng như chú trọng công tácquản lý cơ sở vật chất - kỹ thuật trong mỗi nhà trường là việc làm cần thiết
và cấp bách Thực tiễn nhà trường cho thấy ở đâu người quản lý có nhậnthức đầy đủ, có những quyết định quản lý đúng đắn, biết dựa vào đội ngũcán bộ, giáo viên và biết phát huy tính chủ động, sáng tạo của họ thì ở đócác nhiệm vụ về quản lý và sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật được thực hiệnthành công
Trang 25Thư viện là một bộ phận cơ sở vật chất trọng yếu, trung tâm sinh hoạtvăn hóa và khoa học của nhà trường Thư viện trường THPT công lập là đốitượng quản lý của các cấp:
- Chủ thể quản lý bên trong nhà trường, đứng đầu là hiệu trưởng
- Chủ thể quản lý cấp trên trường, đó là Sở Giáo dục và Đào tạo
Quản lý thư viện trường THPT là tác động có mục đích của người quản
lý (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) nhằm xây dựng, phát triển và sử dụng cóhiệu quả thư viện, phát huy tác dụng của thư viện trong việc thực hiện nhiệm
vụ chính trị của nhà trường là thầy dạy tốt, trò học tốt, góp phần giáo dục toàn
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam, chất lượng là: Phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với các sự vật khác
Theo tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn ISO, trong dự thảo DIS 9000 : 2000,
quan niệm rằng: Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan.
Theo ISO 9000 : 2000, chất lượng là: Mức độ đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các đặc tính vốn có
Về bản chất, khái niệm chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối
Ở mỗi lĩnh vực, quan niệm về chất lượng khác nhau Trong lĩnh vực kinh
Trang 26doanh, kinh tế, chất lượng được xem là tiền đề của phát triển, của thịnhvượng Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng lại càng quan trọng hơn Theoquan niệm về chất lượng giáo dục của Harvey và Green (1993), chất lượng
được tập hợp thành năm nhóm quan niệm: Chất lượng là sự vượt trội, là sự hoàn hảo, là sự phù hợp với mục tiêu, là sự đáng giá về đồng tiền và là giá trị chuyển đổi
Chất lượng được định nghĩa như: Mức độ mà sản phẩm hoặc dịch vụ nhà trường/tổ chức đáp ứng mong đợi của khách hàng Khái niệm chất
lượng này không coi sự thành công của nhà trường chỉ thông qua các chỉ
số về đầu ra, mà nó còn quan tâm đến các chỉ số đầu vào và các chỉ số vềquá trình
Chất lượng cũng được đánh giá bằng đầu vào, đầu ra; bằng giá trị gia tăng, giá trị học thuật; bằng văn hóa tổ chức riêng; bằng kiểm toán Có thể nói: Chất lượng là sự phù hợp với mục tiêu đã đặt ra Quan niệm này có vẻ
phù hợp khi đánh giá, xác định chất lượng giáo dục
Tóm lại, chúng ta khó xác định được một chuẩn hoàn hảo để đánh giáchất lượng Vấn đề chất lượng phải nhìn nhận ở những góc độ khác nhau Do
đó, chất lượng là một khái niệm mang tính tương đối
* Chất lượng hoạt động thư viện
Chất lượng được hiểu là mức độ đạt được các mục tiêu đặt ra hay thỏamãn yêu cầu của khách hàng và được đo bằng các chuẩn mực xác định Chất lượng hoạt động thư viện là kết quả đánh giá mọi mặt về một thưviện theo các tiêu chuẩn mang tính pháp lý được cấp quản lý có thẩm quyềnban hành Chất lượng hoạt động thư viện còn thể hiện ở mức độ hài lòng củabạn đọc thư viện
Trang 27Có thể nói, các mức độ đánh giá, xếp loại thư viện trường THPT theoquy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo mà thư viện đạt được cùng với mức
độ hài lòng của bạn đọc thư viện thể hiện chất lượng hoạt động của thưviện đó
Chất lượng hoạt động thư viện trường THPT là sự đáp ứng của thưviện đối với các yêu cầu về quy định và tiêu chuẩn thư viện trường phổthông do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (Quyết định số 01/2003/QĐ-
BGD&ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông ban hành ngày 2/1/2003 và Quyết định số 01/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/1/2004 về Sửa đổi bổ sung Quyết định số 01/2003/QĐ-BGD&ĐT, công văn số 11185/GDTH ngày 17/12/2004 Hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông) Theo đó, các tiêu chuẩn đối với thư
viện trường THPT ở thành phố và danh hiệu thư viện đạt được theo quyđịnh của Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau: 1- Tổ chức kho sách báo; 2- Cơ
sở vật chất; 3- Nghiệp vụ thư viện; 4- Tổ chức và hoạt động; 5- Quản lýthư viện
Bảng 1.1 Tiêu chuẩn thư viện trường THPT ở thành phố
TT Các tiêu chuẩn Đạt chuẩn Thư viện Thư viện Tiên tiến Xuất sắc Thư viện
Trang 28sách điện tử.
2 Cơ sở vật chất
- 50 m2
- 20 chỗ ngồigiáo viên
- 25 chỗ ngồi học sinh
- 90 m2
- 25 chỗ ngồi giáo viên
- 30 chỗ ngồi học sinh
- Có nối mạng Internet
- 120 m2
- 30 chỗ ngồi giáo viên
- 35 chỗ ngồi học sinh
- Có nối mạng Internet
- Có biểu đồ phát triển kho sách, theo dõi tình hình bạn đọc
- 2 thư mục/năm
- Mục lục treo tường, mục lụcchủ đề
- Các bảng phiếu đẹp, khoa học
- 3 thư mục/năm
5 Quản lý thư việnCó kế hoạch phát triển
thư viện đạt chuẩn
- Có kế hoạch thư viện - Có kế hoạch thư viện - Có kế hoạch thư viện
Nhận xét về các tiêu chuẩn hiện hành đối với thư viện trường THPT ởthành phố: Các quy định về tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông do Bộ Giáodục và Đào tạo ban hành từ năm 2003 – 2004, đến nay có nhiều nội dungkhông còn phù hợp với thực tế, không còn ý nghĩa thúc đẩy các thư viện nhàtrường đổi mới, phát triển cùng với sự đổi mới của nhà trường phổ thông nóiriêng, đổi mới giáo dục nói chung
Trang 291.2.3 Giải pháp, giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện
* Giải pháp
Theo Đại từ điển Tiếng Việt, giải pháp là:
Nói cách khác, giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó
* Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện
Giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động thư viện là phương phápgiải quyết những vấn đề cụ thể trong quản lý thư viện để nâng cao chất lượnghoạt động thư viện Những vấn đề cụ thể trong quản lý thư viện bao gồm:
- Lập kế hoạch thư viện;
- Tổ chức công tác thư viện;
- Chỉ đạo và quản lý công tác thư viện;
- Kiểm tra công tác thư viện
1.3 Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài
1.3.1 Giáo dục toàn diện
Để đào tạo con người phát triển toàn diện theo quan điểm của Các Mác,
cần đặc biệt quan tâm giáo dục các nội dung: Trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, lao động, đạo đức Phát triển quan điểm giáo dục toàn diện của Các Mác,
V.I.Lênin lại coi giáo dục đạo đức cộng sản là nội dung quan trọng bậc nhấttrong nhà trường xã hội chủ nghĩa Tất nhiên, V.I.Lênin không coi nhẹ các nội
dung giáo dục khác như trí lực, thể lực, lao động, mỹ dục Giáo dục đạo đức
cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, trước hết là trách nhiệm của nhà trường, củaĐoàn Thanh niên, Đội Thiếu niên Tiền phong, của đội ngũ thầy cô giáo, cán bộĐảng, cán bộ Đoàn Những tư tưởng chủ yếu về giáo dục của V.I.Lênin là sự
kế thừa, phát triển quan điểm, tư tưởng giáo dục của Các Mác, là sự đóng gópquý báu vào kho tàng lý luận giáo dục của Liên Xô (và của nhân loại) Ngày
Trang 30nay, những tư tưởng giáo dục đó vẫn còn nguyên giá trị, là kim chỉ nam địnhhướng cho việc xây dựng, phát triển nền giáo dục mới không chỉ đối với ViệtNam mà còn cho nhiều nước đang phát triển khác trên thế giới
Theo quan điểm tư tưởng Hồ Chí Minh về giáo dục toàn diện Người xác
định: Trong việc giáo dục và học tập, phải chú trọng đủ các mặt: Đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ nghĩa, văn hóa, kỹ thuật, lao động và sản xuất thành những người thừa kế xây dựng xã hội chủ nghĩa vừa "hồng" vừa
"chuyên" Đạo đức và tài năng là cả hai nội dung không thể thiếu được trong bồi dưỡng giáo dục, trong đó đạo đức là yếu tố gốc Năm 1964 Người nói: Dạy cũng như học phải biết chú trọng cả tài lẫn đức Đức là đạo đức cách mạng.
Đó là cái gốc rất quan trọng Trên nền tảng giáo dục chính trị và lãnh đạo tư tưởng tốt, phải phấn đấu nâng cao chất lượng văn hóa và chuyên môn nhằm thiết thực giải quyết các vấn đề do cách mạng nước ta đề ra và trong một thời gian không xa, đạt những đỉnh cao của khoa học và kỹ thuật Bồi dưỡng giáo
dục phải trên tất cả các mặt "đức, trí, thể, mỹ", những nội dung này gắn bó chặtchẽ với nhau Giáo dục toàn diện, nhưng phải vận dụng phù hợp ở mỗi đốitượng Đối với học sinh trung học thì cần đảm bảo cho học trò những tri thứcphổ thông chắc chắn, thiết thực, thích hợp với nhu cầu và tiền đồ xây dựngnước nhà, bỏ những phần nào không cần thiết cho cuộc sống thực tế
Michael S.Roth, Hiệu trưởng đại học Wesleyan, nhà sử học, quản lý viện
bảo tàng và đồng thời là tác giả của nhiều đầu sách cho rằng: Một nền giáo dục toàn diện trang bị cho người học nhiều công cụ hơn để giải quyết vấn đề, một tầm nhìn rộng để thấy được muôn vàn cơ hội và một năng lực sâu sắc để xây dựng một xã hội đầy tính nhân văn [40].
Ngày nay, quan điểm giáo dục toàn diện ngày càng được quan tâm nhằm
Trang 31lực của quốc gia Điều 2, Luật Giáo dục qui định: Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Có thể nói giáo dục toàn diện trên tất cả các mặt đạo đức, trí tuệ, thể chất
và thẩm mỹ mang đến cho thế hệ trẻ nguồn năng lượng cho suốt cuộc đời
1.3.2 Thư viện trường học thân thiện
Chỉ thị số 40/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo phát động phong trào thi
đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ
thông giai đoạn 2008 – 2013 Mỗi nhà trường phải là một môi trường giáo dục
an toàn, thân thiện, hiệu quả, phù hợp với điều kiện của địa phương và đáp ứngyêu cầu xã hội để giáo dục thế hệ trẻ thành những con người phát triển toàn diện.Thư viện trường học thân thiện được hiểu với nghĩa mở về các hình thức
tổ chức phong phú và đa dạng để đáp ứng các hoàn cảnh, đáp ứng yếu tố vùngmiền, điều kiện cơ sở vật chất khác nhau Thư viện với các tài liệu học tập vàmôi trường học tập thân thiện hướng tới mục tiêu đảm bảo sự phát triển toàndiện của trẻ em Thư viện trường học thân thiện là một không gian học tập mởvới các đặc điểm:
- Tạo cơ hội cho học sinh tiếp cận thông tin, xây dựng thói quen đọc sách
cho các em;
- Khuyến khích các em tích cực tham gia các hoạt động của thư viện;
- Đến với bạn đọc thư viện một cách linh hoạt, hiệu quả;
- Hỗ trợ cho việc dạy và học tích cực;
Trang 32- Phát triển mối quan hệ thân ái, cởi mở, tích cực giữa cán bộ thư viện vàhọc sinh, giáo viên và học sinh, học sinh và học sinh, giáo viên và giáo viên,cán bộ thư viện và giáo viên;
- Tăng cường sự tham gia xây dựng thư viện của các cấp lãnh đạo, giáoviên, cha mẹ học sinh và thành viên cộng đồng
Thư viện trường học thân thiện theo hướng tiếp cận mô hình trường họcthân thiện lấy quyền trẻ em là nền tảng cho mọi hoạt động:
- Thư viện trường học thân thiện góp phần đáp ứng quyền tiếp cận thông tin bổ ích của các em trong nhà trường nhằm đảm bảo các em được hưởng một nền giáo dục phù hợp (Điều 17, điều 28, điều 29, điều 31 – Quyền trẻ em)
- Góp phần thực hiện quyền tham gia của trẻ em trong các hoạt động
trong thư viện (Điều 12, điều 13, điều 14 – Quyền trẻ em)
- Đảm bảo quyền phát triển với môi trường học tập tích cực, tạo điều kiện cho các em có cơ hội khám phá mọi tiềm năng của mình (Điều 20, điều
23, điều 27 – Quyền trẻ em) [20]
Thư viện là trung tâm sinh hoạt văn hóa và hoạt động khoa học cho toàntrường Đối với giáo viên, thư viện góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy.Đối với học sinh, thư viện góp phần tích cực vào việc thay đổi thói quen tựhọc, tự nghiên cứu Tóm lại, thư viện trường học thân thiện là một thư viện
mở, thân thiện với môi trường và bạn đọc thư viện nhằm phát huy hiệu quảcao nhất của thư viện trong hoạt động dạy học và giáo dục của nhà trường
Trang 33trưng cơ bản của quá trình nhận thức lại, tư duy lại hiện thực và hình dungtương lai trong các lĩnh vực sản suất, dịch vụ và quản lý xã hội trong đó có giáodục Trong bối cảnh đó, tư duy và tầm nhìn chiến lược không chỉ mang tínhsống còn đối với từng quốc gia – dân tộc mà ngay cả đối với từng tổ chức, từng
cá nhân trong đời sống xã hội hiện đại Chúng ta đã và sẽ chứng kiến “những đột phá hào hứng nhất của thế kỷ XXI sẽ xảy ra không phải do kỹ thuật mà do
sự truyền bá quan niệm - Làm người nghĩa là gì ?” Hay nói cách khác, không
phải kỹ thuật – công nghệ hiện đại mà chính Con người – đối tượng và sảnphẩm của nền giáo dục hiện đại sẽ tạo ra những đột phá hào hứng nhất trongthế kỷ XXI Những chuyển đổi các mặt của đời sống xã hội hiện đại đã và đangđặt ra cho giáo dục vai trò và sứ mạng mới chưa từng có trong lịch sử với bốn
trụ cột lớn của nền giáo dục hiện đại: Học để hiểu biết và sáng tạo, học để làm, học để chung sống và học để làm người (UNESCO) Giáo dục là sự nghiệp của
mọi người, vì mọi người Giáo dục cho tất cả mọi người Xây dựng một xã hộihọc tập với tinh thần học tập suốt đời là mục tiêu trước mắt và lâu dài Bậchọc THPT là một bậc học quan trọng trong việc hình thành nhân cách và các
kỹ năng sống cho thế hệ trẻ, vì vậy, tổ chức dạy – học và giáo dục trong trườngTHPT cần phải có sự trợ giúp của cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, nhất là thưviện Thư viện là nơi cung cấp nguồn tài liệu tham khảo phục vụ dạy và học, lànơi giải trí lành mạnh cho học sinh sau giờ học trên lớp, là không gian học tậpchung cho học sinh để các em làm quen với việc tự học - kỹ năng cơ bản đểhọc tập suốt đời Các hoạt động thư viện là cơ hội cho học sinh rèn luyện cáckhả năng tìm kiếm thông tin, khả năng thuyết trình, làm việc nhóm, là cơ hộigặp gỡ giao lưu Thư viện là một bộ phận thiết yếu trong nhà trường Mỗitrường phổ thông cần thiết phải xây dựng thư viện thân thiện trong nhà trườngthân thiện
Trang 34CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THƯ VIỆN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 352.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục thành phố Hồ Chí Minh
2.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội thành phố
Hồ Chí Minh
Thế kỷ XVII, năm 1698, Chúa Nguyễn cử Lễ thành hầu Nguyễn HữuCảnh vào kinh lược đất Phương Nam, khai sinh ra vùng đất mới Sài Gòn – GiaĐịnh Nửa sau thế kỷ XIX đến năm 1975, Sài Gòn là nơi được chọn làm thủphủ của các thế lực thực dân Pháp, đế quốc Mỹ và chính quyền miền Nam ViệtNam Nơi đây, vào ngày 5/6/1911, từ Bến Nhà Rồng trên sông Sài Gòn, ngườithanh niên ưu tú Nguyễn Tất Thành (Sau này là Chủ tịch Hồ Chí Minh kínhyêu của dân tộc) ra đi bôn ba suốt 30 năm, qua nhiều quốc gia tìm đường cứunước Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng vào ngày 30/4/1975, thành phố SàiGòn – Chọ Lớn – Gia Định được giải phóng khỏi ách thống trị từ hơn một thế
kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới Theo nguyện vọng của nhân dân thànhphố đã có từ cuộc kháng chiến chống pháp ở Nam Bộ 30 năm về trước, ngày2/7/1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất đã chính thức giành cho Sài
Gòn – Gia Định vinh dự được mang tên Thành phố Hồ Chí Minh Có thể nói
thành phố Hồ Chí Minh là một thành phố trẻ, với hơn 300 năm hình thành vàphát triển
Nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ,Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay gồm 19 quận nội thành và 5 huyện ngoạithành, tổng diện tích 2.095 km² Dân số thành phố theo số liệu của Cục Thống
kê đã đạt tới 7.396.446 người vào năm 2010 (chiếm gần 10% dân số ViệtNam) Quận có dân số cao nhất là quận Bình Tân với 572.796 người, quận GòVấp thứ nhì với 515.954 người Huyện có dân số thấp nhất là huyện Cần Giờvới 68.213 người, kế đó là huyện Nhà Bè với 99.172 người Thành phố có mật
Trang 36độ dân số cao nhất: 3.990 người/km2, tốc độ tăng dân số trung bình 3,5% năm,chủ yếu là tăng dân số cơ học Với nguồn nhân lực dồi dào, thành phố Hồ ChíMinh có lợi thế về trình độ dân trí: Nơi đây tập trung đến 37% tổng số cán bộkhoa học cả nước, tạo ra lợi thế so sánh cho thành phố và cho vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam, là điều kiện quan trọng để phát huy tác dụng lan tỏa(Nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, đào tạo cán bộ cho vùng và các vùngkhác), cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho nhiều khu vực khác trong
cả nước
Thành phố Hồ Chí Minh năng động và phát triển đã khẳng định vai trò làmột trung tâm kinh tế, tài chính, thương mại, dịch vụ của cả nước, là hạt nhâncủa vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, một trong ba vùng kinh tế trọng điểm lớnnhất nước và cũng là vùng động lực cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ởđịa bàn Nam Bộ theo chiến lược công nghiệp hóa, hiện đại hóa của cả nước
Dù tác động của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàncầu, tốc độ tăng trưởng kinh tế thành phố bình quân 5 năm 2006 – 2010 vẫnđạt 11% (Thấp hơn chỉ tiêu đề ra 12% trở lên nhưng là mức tăng cao so vớibối cảnh chung của cả nước) Quy mô kinh tế thành phố đến năm 2010 đãbằng 1,7 lần năm 2005, GDP bình quân đầu người năm 2010 là khoảng 3.000USD, bằng 1,68 lần năm 2005 Thu ngân sách hàng năm đều vượt chỉ tiêunộp ngân sách do Trung ương giao, đóng góp trên 30% ngân sách quốc gia.Kinh tế đối ngoại tiếp tục được mở rộng trên cả ba lĩnh vực: Xuất nhập khẩu,thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và nguồn vốn viện trợ phát triển(ODA) Thành phố đã tập trung nguồn lực thực hiện 12 chương trình, côngtrình trọng điểm và 5 chương trình, công trình mang tính đòn bẩy do Nghịquyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ VII, VIII đề ra [36]
Trang 37Thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình phát triển, luôn chú trọng pháttriển kinh tế gắn liền với phát triển văn hóa, giải quyết các vấn đề xã hội,thường xuyên cố gắng thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội trong từng bướcphát triển Thành phố là nơi khởi xướng và thực hiện đầu tiên trong cả nước
các phong trào “đền ơn đáp nghĩa”; “xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương”; “chương trình xóa đói giảm nghèo”; “xây dựng cuộc sống mới trên địa bàn dân cư”; “bảo trợ bệnh nhân nghèo”; đem lại “nụ cười cho trẻ thơ”;
“phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng” v.v mang lại hiệu quả thiết thực,
có ý nghĩa chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội rộng lớn, mang tính nhân văn cao
cả, có sức lan tỏa mạnh, thể hiện sinh động bản chất chế độ xã hội chủ nghĩa
mà thành phố cùng cả nước đang xây dựng Đó là những điển hình rực rỡ củathành phố về lĩnh vực xã hội
Tuy nhiên, sự khác biệt xã hội vẫn còn thể hiện rõ giữa các quận nộithành so với các huyện ở ngoại thành Thành phố Hồ Chí Minh đang phảiđối diện với những vấn đề của một đô thị lớn có dân số tăng quánhanh. Phần lớn cơ sở hạ tầng của thành phố ngày càng trở nên lạc hậu, quátải, chỉ giá tiêu dùng cao, tệ nạn xã hội, hành chính phức tạp cũng gây khókhăn cho nền kinh tế của thành phố
Thành phố hơn 300 năm tuổi này thừa hưởng sự ưu đãi rất lớn của thiênnhiên, đồng thời mang đậm dấu ấn của một thành phố lịch sử với nhiều di tíchdanh lam nổi tiếng như Thảo Cầm Viên, Bến Nhà Rồng, Dinh Thống Nhất,Nhà thờ Đức bà, Chùa Giác Lâm, Cảng Bạch Đằng, Chợ Bến Thành Chínhquyền và nhân dân thành phố đang nỗ lực xây dựng thành phố Hồ Chí Minhthành một đô thị văn minh, hiện đại, giàu bản sắc dân tộc và đủ khả năng đảmđương nhiệm vụ của một trung tâm kinh tế, văn hóa và giao dịch quốc tế của
cả nước, xứng danh với danh hiệu Thành phố Anh hùng, thành phố mang tên
Trang 38Chủ tịch Hồ Chí Minh vĩ đại.Mỗi ngày qua, thành phố đang vận động và pháttriển nhằm đạt được mục tiêu Nghị quyết 20-NQ/TW của Bộ Chính trị khóa
IX đã nêu: Xây dựng thành phố Hồ Chí Minh trở thành một thành phố xã hội chủ nghĩa, văn minh, hiện đại; một trong những thành phố phát triển nhanh
và năng động của khu vực Đông Nam Á và Châu Á – Thái Bình Dương Đó là
một thành phố có nền kinh tế phát triển cao dựa trên nền tảng dịch vụ và côngnghiệp có giá trị gia tăng cao, nơi hội tụ của giới kinh doanh, thu hút các tậpđoàn kinh tế lớn trong và ngoài nước, một trung tâm công nghiệp, tài chính vàthương mại của Đông Nam Á Chân dung của thành phố sẽ là một siêu đô thị
đa trung tâm với điểm nhấn là khu vực trung tâm hiện hành, khu đô thị ThủThiêm và đô thị mới dọc sông Sài Gòn; hình thành chuỗi đô thị, nối kết vớicác đô thị khác trong vùng theo mô hình tập trung đa cực, một thành phố xanh
và sạch, một đô thị sông nước với quy mô dân số 10 triệu người Đó cũng làmột trung tâm khoa học – công nghệ lớn, trung tâm về giáo dục – đào tạo chấtlượng cao và y tế kỹ thuật cao của cả nước và khu vực Đông Nam Á Thànhphố có sự hài hòa giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội, con người được
tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện Con người với vị trí làtrung tâm, là mục tiêu và động lực của sự phát triển Đời sống văn hóa củathành phố có sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa truyền thống dân tộc, các giá trịtinh thần mang nét đặc trưng của nhân dân thành phố với văn hóa hiện đại, tạonên nền tảng tinh thần của sự phát triển xã hội thành phố Thành phố Hồ ChíMinh sau năm 2020 là một trung tâm đa chức năng, một đô thị sống tốt, cósức hấp dẫn trong hệ thống các đô thị trên thế giới [36]
2.1.2 Khái quát giáo dục – đào tạo và giáo dục trung học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh
Trang 39Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm giáo dục lớn của Việt Nam với hệthống giáo dục đa dạng các ngành học từ bậc giáo dục mầm non, phổ thông đếncao đẳng, đại học Thành phố là địa phương dẫn đầu cả nước, được Bộ Giáodục và Đào tạo đánh giá cao Ngành giáo dục thành phố Hồ Chí Minh đã nhậnthức được trách nhiệm và xác định được nhiệm vụ của ngành trong xây dựng
và phát triển thành phố Qua ba thập niên xây dựng và phát triển, ngành giáodục – đào tạo thành phố Hồ Chí Minh luôn năng động, sáng tạo, kiên trì vượt
qua khó khăn, thách thức, thực hiện xuất sắc nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài mà Đảng và nhân dân giao phó Ngày nay,
thành phố Hồ Chí Minh đã khẳng định được vai trò trung tâm giáo dục – đàotạo chất lượng cao của mình Công tác giáo dục, đào tạo nguồn nhân lực đãphát triển theo chiều hướng ngày càng gia tăng, số lượng đào tạo thường nămsau cao hơn năm trước; loại hình đào tạo cũng đa dạng; cơ sở vật chất đượcquan tâm đầu tư Số lượng trường học các cấp trên địa bàn tăng nhanh theo đàphát triển kinh tế
Từ năm 1995, thành phố Hồ Chí Minh đã đạt tiêu chuẩn xóa mù chữ vàphổ cập tiểu học; năm 2002 được công nhận hoàn thành phổ cập giáo dụctrung học cơ sở và năm 2009 được công nhận đạt chuẩn phổ cập bậc trunghọc và trở thành địa phương đầu tiên trong cả nước đạt được chuẩn này
Xác định đầu tư cho giáo dục là một trong những nội dung quan trọng của
sự phát triển bền vững, từ năm 1999 - Năm Giáo dục của thành phố, lãnh đạothành phố đã quyết định đầu tư 20% ngân sách xây dựng cơ bản để xây trườnghọc Năm 2003, Ủy ban Nhân dân thành phố đã phê duyệt quy hoạch trên toànthành, làm cơ sở quy hoạch cho các quận, huyện vẽ bản đồ quy hoạch dành đấtxây dựng trường học tại địa phương Với cơ chế ấy, hàng năm thành phố HồChí Minh có được hàng ngàn phòng học mới để không những đảm bảo chỗ học
Trang 40cho con em mọi tầng lớp nhân dân mà còn giảm sĩ số trong lớp và tăng số họcsinh học hai buổi trong ngày Chất lượng đào tạo được giữ vững và từng bướcđược nâng cao không những ở tỷ lệ lên lớp, tỷ lệ tốt nghiệp mà giáo dục – đàotạo thành phố còn quan tâm giáo dục toàn diện cho học sinh Giáo dục đạo đức,luật pháp và giáo dục thể chất đều được quan tâm thực hiện, luôn giữ thứ hạngcao so với cả nước Tỷ lệ tốt nghiệp phổ thông hàng năm được giữ vững, ổn
định, đạt trên 90% kể cả trước và sau khi thực hiện cuộc vận động “Hai không”
của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 8/9/2006 của
Thủ tướng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục Lực lượng sư phạm và quản lý nhà trường luôn phấn đấu bám sát các
yêu cầu đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, không ngừng nâng cao phẩm chất
và năng lực đội ngũ theo tinh thần Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15/6/2006 củaBan Chấp hành Trung ương Đảng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng độingũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, trong đó tỷ lệ đạt chuẩn sư phạm củatoàn đội ngũ hiện nay là trên 99% Bên cạnh đó, công tác quản lý nhà trườngđang được chuyên nghiệp hóa về cơ chế hoạt động, sử dụng công nghệ thôngtin trong quản lý và điều hành từ thành phố đến các cơ sở trường học Phongtrào đổi mới phương pháp dạy học được phát triển rộng khắp ở tất cả các ngànhhọc và cấp học, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học; thu hút học sinhđến trường, chống lưu ban, bỏ học hiệu quả; nâng cao trình độ nghiệp vụ củathầy cô giáo nhằm tiếp cận những tiêu chí giáo dục tiên tiến của khu vực châu
Á và thế giới Công tác phổ cập giáo dục được duy trì và củng cố, thực hiện đạtchuẩn phổ cập bậc trung học ở 24/24 quận, huyện, góp phần nâng cao trình độdân trí và chất lượng nguồn nhân lực của thành phố, hoàn thành chỉ tiêu Nghịquyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ VIII đã đề ra