Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đổi mới việc nâng cao chấtlượng giáo viên là một trong các khâu quan trọng nhất, hiện nay đất nước ta đangcần một đội ngũ giáo viên có đủ phẩ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ CẨM TÚ
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN PHÚ NHUẬN – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 01 14
Cán bộ hướng dẫn khoa học : PGS.TS NGUYỄN TRỌNG VĂN
Nghệ An- 2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại học Vinh, khoa Đào tạo sau đại học, các thầy côtham gia giảng dạy trong suốt quá trình tôi học tập, nghiên cứu và làm luận văn.Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
Trang 3MỤC LỤC
NỘI DUNG TRANG
Trang áp bìa
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt trong luận văn
MỞ ĐẦU 1 Lý do chon đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
3.1 Khách thể nghiên cứu 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Đóng góp của luận văn 5
7 Phương pháp nghiên cứu 5
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 5
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 6
7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu khác 6
8 Cấu trúc luận văn 7
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Trường trung học cơ sở 10
1.2.2 Giáo viên trường trung học cơ sở 11
1.2.3 Đội ngũ 11
1.2.4 Chất lượng 13
1.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở 13
1.3.1 Những yêu cầu về cơ cấu đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở 13
1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất, năng lực của giáo viên trường trung học cơ sở 15 1.3.3 Yêu cầu về việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ giáo viên 15
trường trung học cơ sở
Trang 41.3.4 Quan điểm của Đảng và nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng 17
đội ngũ giáo viên 1.3.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ 20
giáo viên trung học cơ sở 1.4 Hiệu trưởng quản lý nâng cao nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 20
trường trung học cơ sở 1.4.1 Quản lý 20
1.4.2 Quản lý giáo dục 22
1.4.3 Quản lý nhà trường 23
1.4.4 Vai trò và nhiệm vụ của Hiệu trưởng trường trung học cơ sở 24
1.4.5 Hiệu trưởng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 25
1.4.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 26
trung học cơ sở trong giai đoạn hiện nay 1.5 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 27
trung học cơ sở
Kết luận chương 1 30
Chương 2 THỰC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN PHÚ NHUẬN – TPHCM 2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế- xã hội của Quận Phú Nhuận 31
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư 31
2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế và xã hội 32
2.1.3 Đặc điểm tình hình giáo dục và đào tạo 36
2.2 Thực trạng về giáo dục của Quận Phú Nhuận TPHCM 36
2.2.1 Về qui mô phát triển trường lớp và học sinh 36
2.2.2 Về chất lượng đào tạo 38
2.3 Thực trạng về chất lượng đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Quận Phú Nhuận41 2.3.1 Thực trạng về phẩm chất chính trị, đạo đức của đội ngũ giáo viên 41
2.3.2 Thực trạng về kiến thức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 45
và qui mô cơ cấu đội ngũ 2.3.3 Những vấn đề đặt ra đối với sự phát triển về chất lượng của 53 đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Quận Phú Nhuận trong thời gian tới
2.4 Thực trạng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên 54 trung học cơ sở
Trang 52.4.1 Về nhận thức 55
2.4.2 Về các giải pháp quản lý 55
2.4.3 Những hạn chế trong các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng 58
đội ngũ giáo viên
2.5 Đánh giá chung và những vấn đề đặt ra từ khảo sát thực trạng các giải pháp 63 quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên Kết luận chương 2 67
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN PHÚ NHUẬN - TPHCM 3.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc về tính mục tiêu 68
3.1.2 Nguyên tắc về tính toàn diện 68
3.1.3 Nguyên tắc về tính khả thi, hiệu quả 68
3.2 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 69
trường trung học cơ sở Quận Phú Nhuận - TPHCM 3.2.1 Giải pháp nâng cao nhận thức cho giáo viên về ý nghĩa và 69
tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên 3.2.2 Giải pháp đẩy mạnh công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho 70
đội ngũ giáo viên
3.2.3 Giải pháp tăng cường đầu tư và sử dụng có hiêu quả cơ sở vật chất 76
và thiết bị dạy học
3.2.4 Giải pháp thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn 79
của giáo viên
3.2.5 Giải pháp đảm bảo các điều kiện vật chất, tinh thần 81
phục vụ việc nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên 3.3 Thăm dò tính cấp thiết và tính khả thi của các nhóm giải pháp 86
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1 Kết luận 89
2 Kiến nghị 91
Tài liệu tham khảo 93
Phụ lục 98
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BD CM, NV Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ
CNH - HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
NG&CBQLGD Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Trang 7Nhà nước coi phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Giáo dục và đào tạo
có sứ mạng đào tạo con người VN phát triển toàn diện góp phần xây dựng nền vănhóa tiên tiến của đất nước trong bối cảnh toàn cầu hóa đồng thời tạo lập nền tảng
và động lực công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Sự đi lên bằng giáo dục đã trở thành con đường tất yếu của thời đại và trí tuệcủa con người trở thành tài sản quý giá của mỗi Quốc gia Do đó, để thích ứng vàgiữ vai trò là động lực thúc đẩy quá trình chuyển đổi nền kinh tế, ổn định xã hội,các nước trên thế giới đang đẩy nhanh quá trình hiện đại hóa giáo dục về tổ chức,phương tiện và quản lý giáo dục
Những thành tựu mà giáo dục đạt được đã khẳng định vai trò quan trọng củagiáo dục trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đấtnước, góp phần thúc đẩy thành công sự nghiệp CNH-HĐH đất nước Tuy nhiêngiáo dục vẫn còn nhiều tồn tại yếu kém, chưa đáp ứng, chưa bắt kịp những yêu cầu,đòi hỏi của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Có thể nói giáo dụcViệt Nam đang đứng trước những thời cơ và thách thức rất to lớn đó là tiếp tục pháttriển hoặc tụt hậu xa hơn so với giáo dục thế giới
Trang 8Đảng ta chỉ rõ: "Cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là quốcsách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài, giáodục phải đi trước một bước làm tiền đề cho CNH - HĐH đất nước" Quan điểm đólại được Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX tiếp tục nhấn mạnh: "Phát triển giáodục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy công nghiệp hóa,hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để pháttriển xã hội, tăng trưởng nhanh và bền vững." Như vậy đổi mới giáo dục nói chung
và đổi mới quản lý giáo dục nói riêng đóng vai trò quan trọng cơ bản trong côngcuộc chấn hưng nền giáo dục Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Trong sự nghiệp đổi mới giáo dục và đào tạo, đổi mới việc nâng cao chấtlượng giáo viên là một trong các khâu quan trọng nhất, hiện nay đất nước ta đangcần một đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ chuyên môn tốt.Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên được đặt ra như một yêu cầu cấp bách hàngđầu của việc tiếp tục triển khai, điều chỉnh và nâng cao chất lượng giáo dục hiệnnay
Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã chỉ rõ : "Hiện nay sựnghiệp GD & ĐT đang đứng trước mâu thuẫn lớn giữa yêu cầu cần phải phát triểnnhanh quy mô GD & ĐT, vừa phải gấp rút nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạotrong khi khả năng và điều kiện đáp ứng yêu cầu còn nhiều hạn chế Đó là mâu thuẫntrong quá trình phát triển Những thiếu sót chủ quan nhất là những yếu kém về quản lý
đã làm cho mâu thuẫn đó càng thêm gay gắt."
Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư về việc xâydựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đã chỉ rõ: "Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá,
Trang 9đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nângcao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thôngqua việc quản lý, phát triển đúng hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nângcao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước"
Kết luận số 242-TB/TW ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Chính trị vềphương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020 đã nêu: " Công tácquản lý giáo dục còn nhiều yếu kém và là nguyên nhân chủ yếu của nhiều yếu kémkhác" Vì vậy:" Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục đủ về sốlượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng"
Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúcđẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, là điều kiện để phát huynguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó cán bộquản lý giáo dục (CBQLGD) là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng Những năm qua, nhà nước quan tâm xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo vàCBQLGD theo hướng chuẩn hoá, bảo đảm đủ về số lượng , đồng bộ về cơ cấu,nâng cao chất lượng, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạođức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ nhà giáo.Đội ngũ này cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài, góp phần vào thắng lợi của sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước.Hiện nay, công tác quản lý trường học cũng đạt dược một số thành quả nhất định,
đã đưa hoạt động của nhà trường vận hành theo những nguyên lý giáo dục củaĐảng
Đội ngũ giáo viên là lực lượng cơ bản tham gia vào các hoạt động của cộngđồng, huy động và sử dụng các nguồn lực để phát triển nhà trường Đội ngũ giáo
Trang 10viên có vai trò rất quan trọng của sự nghiệp giáo dục Rõ ràng nâng cao chất lượng
đội ngũ giáo viên là yêu cầu cấp thiết, là yếu tố cơ bản có ý nghĩa quyết định trongviệc phát triển giáo dục
Vì vậy, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS Quận Phú Nhuận- TPHCM ” làm luận văn tốt nghiệp
Cao học quản lý giáo dục với niềm hy vọng đề tài sẽ đóng góp phần nào trong việcnâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS tại Quận Phú Nhuận- TPHCM
2.Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, tác giả đề xuất một sốgiải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên các trường trung học
cơ sở Quận Phú Nhuận – TPHCM
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Khách thể nghiên cứu: Vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntrường THCS Quận Phú Nhuận
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp QL nâng cao chất lượng độingũ giáo viên trường THCS Quận Phú Nhuận
4 Giả thuyết khoa học:
Nếu xây dựng được các giải pháp QL một cách khoa học, phù hợp với điều kiệnthực tế và có tính khả thi thì sẽ nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trườngTHCS Quận Phú Nhuận
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Trang 115.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác quản lý giáo dục
5.2 Khảo sát thực trạng các giải pháp QL nâng cao chất lượng ĐNGV THCS 5.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng giáo viên trườngTHCS Quận Phú Nhuận
6 Đóng góp của luận văn:
- Góp phần cụ thể hoá một số vấn đề của khoa học quản lý giáo dục
- Đánh giá được thực trạng các giải pháp QL nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường THCS Quận Phú Nhuận
- Xây dựng được các giải pháp QL nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viêntrường THCS Quận Phú Nhuận
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sưu tầm, nghiên cứu tài liệu, văn bản để phân tích, vận dụng các quan điểm
lý luận liên quan đến công tác quản lý, nghiên cứu chức năng, nhiệm vụ của trườngtrung học cơ sở để quản lý nhân lực, quản lý trường nhằm nâng cao chất lượng độingũ GV THCS Quận Phú Nhuận trước yêu cầu đổi mới giáo dục bao gồm:
- Phương pháp phân tích: Chúng tôi nghiên cứu các văn bản, các tài liệu, lý luậnbằng cách phân tích chúng thành từng bộ phận, từng mặt theo lịch sử thời gian, đểhiểu các khái niệm, các tư tưởng hay quan điểm… một cách toàn diện Phân tích lýluận còn phát hiện ra những xu hướng của các tác giả khác nhau để từ đó chọn lọcnhững thông tin quan trọng phục vụ cho đề tài nghiên cứu của chúng tôi
Trang 12- Phương pháp tổng hợp: Chúng tôi liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin từ các
lý thuyết đã thu thập được tạo ra hệ thống lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc về đề tàinghiên cứu Tổng hợp cho chúng tôi tài liệu có nội dung phong phú, toàn diện vàkhái quát hơn các tài liệu đã có sử dụng nghiên cứu
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Giúp chúng tôi chọn đế tài, đề ra mục đíchnghiên cứu, hình thành giả thuyết khoa học, xác định tư tưởng chủ đạo và đánh giá
sự kiện
- Phương pháp so sánh: Trong nghiên cứu lý luận, chúng tôi so sánh, đối chiếu cácchương trình, nội dung khoa học, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, các hìnhthức kiểm tra đánh giá…., ngoài ra còn giúp chúng tôi lựa chọn, xây dựng phương
án tác động giáo dục trên cơ sở đánh giá, so sánh tài liệu, cách làm của các nướckhác
- Phương pháp phân loại và hệ thống hoá lý thuyết: Giúp chúng tôi phân loại cácyếu tố đầy đủ và chính xác hơn
- Phương pháp lịch sử: Chúng tôi nghiên cứu bằng cách đi tìm nguồn gốc phát sinh,quá trình phát triển và biến hoá của đối tượng để phát hiện bản chất và qui luật củađối tượng
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát hoạt động quản lý của các Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởngcác trường THCS của Quận Phú Nhuận Quan sát các hoạt động dạy học và GDcủa giáo viên THCS
- Phương pháp phỏng vấn gián tiếp qua phiếu điều tra bằng câu hỏi đối với Trưởng, Phóphòng, các chuyên viên Phòng GD & ĐT Quận PN, các Hiệu trưởng, Phó HT và một sốgiáo viên các trường THCS Quận Phú Nhuận
Trang 13- Phương pháp chuyên gia: Toạ đàm với các chuyên gia về công tác tổ chức cán bộ
và các nhà nghiên cứu về quản lý GD bậc THCS
7.3 Nhóm phương pháp khác:
- Phương pháp phân tích và tổng kết rút kinh nghiệm QLGD THCS
- Phương pháp hỗ trợ: Thống kê lập bảng
8 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn có 3 chương baogồm:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao chất lượng độingũ giáo viên trường THCS
Chương 2: Thực trạng các giải pháp QL nâng cao chất lượngđội ngũ giáo viên trường THCS Quận Phú Nhuận - TPHCM
Chương 3: Một số giải pháp QL nâng cao chất lượng đội ngũgiáo viên trường THCS Quận Phú Nhuận - TPHCM
Trang 14Trong giai đoạn hiện nay thực hiện phổ cập giáo dục, vấn đề này được một
số người quan tâm, trăn trở để nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo
viên Trong bài “ Một số biện pháp nâng cao trình độ đội ngũ giáo viên nhằm thực hiện phổ cập giáo dục THCS ” [95,tr 9] Hà Thế Truyền đã đưa ra các biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trong giai đoạn triển khai phổcập giáo dục THCS: giáo dục tuyên truyền nhận thức về nâng cao chất lượng giáoviên, xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên, đổi mới phương thức vàphương pháp đánh giá bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên và hai biện pháp hỗ
Trang 15trợ khác là: Biện pháp tâm lý sư phạm và biện pháp hành chính để tác động vàochất lượng đội ngũ giáo viên.
Ở các trường Đại học, các Viện nghiên cứu đã có nhiều đề tài nghiên cứu vềcác vấn đề như: Quản lý các hoạt động dạy học, quản lý đội ngũ giáo viên, nângcao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, quản lý các hoạt động trong nhàtrường Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu phổ cập giáo dục.Các nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục luôn quan tâm đến vấn đề nâng
cao CLĐNGV Trần Bá Hoành có bài Chất lượng giáo viên đăng trên tạp chí Giáo
dục tháng 11/2001 Ở bài này tác giả đã đề xuất cách tiếp cận chất lượng giáo viên
từ các góc độ như: đặc điểm lao động của người giáo viên, sự thay đổi chức năngcủa người giáo viên trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mục tiêu sử dụng giáo viên,chất lượng từng giáo viên và chất lượng đội ngũ giáo viên Các thành tố tạo nênchất lượng giáo viên là phẩm chất, năng lực Theo Trần Bá Hoành, phẩm chất củagiáo viên biểu hiện ở thế giới quan, lòng yêu trẻ và lòng yêu nghề; năng lực ngườigiáo viên bao gồm: năng lực chuẩn đoán nhu cầu và đặc điểm đối tượng dạy học –giáo dục, năng lực thiết kế kế hoạch dạy học – giáo dục, năng lực tổ chức thực hiện
kế hoạch dạy học – giáo dục, năng lực quan sát, đánh giá kết quả các hoạt động dạyhọc – giáo dục, năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tế Ba nhân tốảnh hưởng đến chất lượng giáo viên theo ông là: quá trình đào tạo – sử dụng – bồidưỡng giáo viên, hoàn cảnh điều kiện lao động sư phạm của giáo viên, ý chí, thóiquen và năng lực tự học của giáo viên Tác giả cũng đề ra ba giải pháp cho vấn đềgiáo viên: phải đổi mới đào tạo giáo viên, đổi mới công tác bồi dưỡng giáo viên,đổi mới sử dụng giáo viên [61, tr.10]
Nguyễn Thanh Hoàn đề cập “ Chất lượng giáo viên và những chính sách cải thiện chất lượng giáo viên ” [59,tr.6] Bài viết đã trình bày khái niệm chất lượng
Trang 16giáo viên bằng cách phân tích kết quả nghiên cứu về chất lượng giáo viên của cácnước thành viên OECD Tác giả đưa ra những đặc điểm và năng lực đặc trưng củamột giáo viên có năng lực qua sự phân tích 22 năng lực cụ thể trên góc độ tiếp cậnnăng lực giảng dạy và giáo dục Tác giả cũng đề cập những chính sách cải thiện vàduy trì chất lượng giáo viên ở cấp vĩ mô và vi mô, từ đó tác giả nhấn mạnh đến bavấn đề quyết định chất lượng giáo viên là: bản thân người giáo viên, nhà trường,môi trường chính sách bên ngoài [59,tr.6-9].
Trần Như Tỉnh trong công trình “ Một số vấn đề về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông và phổ cập giáo dục THCS ” [91,tr349-361] đã phân tích về thực trạng của đội ngũ giáo viên THCS trên
cả nước, trình bày phương hướng đào tạo bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêucầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông và PCGD THCS
Tuy vậy, sự nghiên cứu về chất lượng đội ngũ giáo viên ở nước ta nói chung
và TPHCM nói riêng còn thiếu những công trình phân tích mối quan hệ chất lượngchuyên môn với chất lượng ĐNGV, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực GD
& ĐT, chất lượng nguồn lực con người Đặc biệt còn rất ít các công trình nghiêncứu đi sâu tìm hiểu về chất lượng chuyên môn gắn với ý thức trách nhiệm nghềnghiệp, gắn với thương hiệu với phát triển giáo dục và phát triển kinh tế xã hội củaQuận, của thành phố
1.2 Một số khái niệm cơ bản:
1.2.1 Trường THCS:
THCS là cấp học nằm trong bậc trung học của hệ thống giáo dục quốc dân.Luật giáo dục năm 2005 đã ghi rõ: "Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong
Trang 17bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp 6 phải có bằng tiểu học, có tuổi
là 11" [22]
Trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân phải được thiết lập theo quyhoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và được tổ chứctheo loại hình công lập
Trường THCS có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và cáchoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục doNhà nước, Bộ GD-ĐT ban hành Trường THCS phải được đảm bảo
đủ giáo viên có chất lượng, cơ sở vật chất nhà trường được tăngcường theo hướng xây dựng trường đạt Chuẩn quốc gia từng giaiđoạn theo tiêu chuẩn của Bộ GD-ĐT và chủ trương của Đảng vàNhà nước
1.2.2 Giáo viên trường THCS:
Điều lệ trường trung học quy định giáo viên THCS là người làm nhiệm vụ
giảng dạy, GD trong nhà trường gồm Hiệu trưởng, phó Hiệu trưởng, giáo viên dạy
bộ môn, giáo viên Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
Thông tư số 22/2004/TT – BGD&ĐT ngày 28 tháng 7 năm 2004 hướng dẫn
về loại hình giáo viên, cán bộ, nhân viên ở các trường phổ thông quy định loại hìnhgiáo viên làm công tác giảng dạy trong trường THCS gồm: Giáo viên được đào tạo
để dạy từ 1 đến 3 môn trong số các môn: Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữvăn, Lịch sử, Địa lý, Giáo dục công dân, Ngoại ngữ, Mỹ thuật, Âm nhạc, Côngnghệ (Kỹ thuật công nghiệp, Kỹ thuật nông nghiệp), Thể dục, Tin học (môn học tựchọn), Giáo viên Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh
1.2.3 Đội ngũ:
Trang 18Giáo viên trong nhà trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáodục trong nhà trường bao gồm: hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên bộ môn,(Điều lệ trường trung học) Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) đã khẳng định,giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng GD-ĐT và được xã hội tôn vinh.
Tại Điều 61 về nhà giáo - Luật Giáo dục đã chỉ rõ: "Nhà giáo là người làmnhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường hoặc cơ sở giáo dục khác… Nhàgiáo dạy ở cơ sở mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp gọi là giáoviên" [22]
Nhà giáo phải có tiêu chuẩn sau:
+ Phẩm chất, đạo đức tư tưởng tốt
+ Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ
+ Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
+ Lý lịch bản thân rõ ràng
Đội ngũ giáo viên là nhân tố quan trọng của phát triển GD-ĐT, thông quahoạt động giảng dạy - giáo dục và các hoạt động khác trong và ngoài trường, độingũ giáo viên là người hàng ngày trực tiếp thực hiện các mục tiêu chiến lược pháttriển GD-ĐT của hệ thống giáo dục quốc dân
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên:
"Nếu không có thầy giáo thì không có giáo dục" Người cũng đã chỉ rõ vai trò củanghề sư phạm: "Có gì vẻ vang hơn là đào tạo những thế hệ trẻ sau này tích cực gópphần xây dựng chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản" Giáo viên chính là ngườithực hiện mục tiêu cơ bản của GD-ĐT nhằm xây dựng con người và thế hệ trẻ thiết
Trang 19tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng,
có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc…
Quan niệm mới về vai trò của giáo viên và về quan hệ giáo viên - học sinh đãđược thể chế hóa rất rõ trong Luật Giáo dục Đây là quan điểm nảy sinh trong gần
20 năm đổi mới vừa qua và đang có xu hướng phát triển nhanh và mạnh hơn.Nhiệm vụ của giáo viên ngày nay là giúp cho người học tự xây dựng lấy phẩm chất
và năng lực của mình dưới sự tổ chức hướng dẫn tạo điều kiện và đánh giá của giáoviên
Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục và được xã hội tônvinh Tinh thần này chỉ được thể hiện đầy đủ trong quan niệm mới về nhiệm vụ củagiáo viên Từ đó yêu cầu đội ngũ giáo viên phải tự nâng cao mình lên ngang tầmvới yêu cầu đổi mới giáo dục, phục vụ CNH, HĐH đất nước
1.2.4 Chất lượng:
Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thốnghay qúa trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan
1.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên trường Trung học cơ sở :
1.3.1 Những yêu cầu về cơ cấu đội ngũ GV của trường THCS
- Đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giaiđoạn 2005 – 2010 đã khẳng định mục tiêu tổng quát là:
“ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo định hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp
và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước ” ( Quyết định của
Trang 20Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005 – 2010 ” QĐ/09/2005/QĐ-TTg, ngày 11/01/2001).
- Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định nhà giáo và xác định các tiêu chuẩn
của nhà giáo trong nhà trường và các cơ sở GD khác là:
1) Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường, cơ sở GDkhác
2) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a Phẩm chất, đạo, đức tư tưởng tốt
b Đạt trình độ chuẩn được đào tạo về NL CM và NV
c Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp
d Lý lịch bản thân rõ ràng
3) Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở GD mầm non, GD phổ thông, GD nghề nghiệp gọi làgiáo viên; ở cơ sở GD đại học gọi là giảng viên
- Nhiệm vụ của nhà giáo cũng đã được khẳng định ở điều 72, khoản 4, Luật
GD năm 2005: Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, NL CM và NV đổi mới PPDH, nêu gương tốt cho người học Như vậy, một trong những nhiệm vụ của nhà giáo nói chung và đội ngũ giáoviên THCS thành phố HCM nói riêng cần tập trung thực hiện trong thời kỳ CNH –HĐH là không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, NL CM và NV đổi mới PPDH, nêu gương tốt cho học sinh THCS noitheo
Trang 21- Trong thời đại hiện nay, vấn đề chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo được nhiều
nước trên thế giới quan tâm Điều 31 của Điều lệ trường Trung học và Điều 77 của Luật GD cũng đã xác đinh rõ trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo và của đội
ngũ giáo viên THCS là: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốtnghiệp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viênTHCS
1.3.2 Yêu cầu về phẩm chất năng lực của GV trường THCS
Năng lực của giáo viên được gọi là năng lực sư phạm hay NLCM của giáo viên
Năng lực chuyên môn của giáo viên THCS là khả năng dạy học và giáo dụctốt có kiến thức vững vàng Năng lực chuyên môn của giáo viên được thể hiện qua
kỹ năng, kỷ xảo và bộc lộ qua tri thức NLCM chủ yếu được hình thành, phát triển
và thể hiện trong hoạt động sư phạm của người giáo viên, tác động của nhà QL vàtập thể lao động sư phạm và đặc biệt là việc tự bồi dưỡng, nâng cao tri thức củachính bản thân người giáo viên
NLCM hay năng lực sư phạm của người giáo viên là tổng hợp một hệ thốngkiến thức, kỹ năng khá đa dạng và phức tạp Vì vậy, khi đánh giá về NLCM củagiáo viên THCS, nhóm tác giả nghiên cứu của Viện chiến lược và chương trìnhgiáo dục đã đưa ra các tiêu chí đánh giá về kiến thức và kỹ năng của giáo viên
Năng lực sư phạm hay NLCM của giáo viên THCS là yếu tố cơ bản thể hiệnchất lượng đội ngũ giáo viên THCS Hệ thống các năng lực trên được thể hiện sinhđộng trong toàn bộ hoạt động dạy học và GD của người giáo viên
Nói đến năng lực chuyên môn không thể không nói đến năng lực nghiệp vụ.Giữa NLCM và năng lực NV có mối quan hệ chặt chẽ, tác động tương hỗ với nhau.Năng lực CM tốt tạo điều kiện để hình thành phát triển năng lực NV, NLNV được
Trang 22hình thành, phát triển sẽ thúc đẩy NLCM phát triển đạt đến một chất lượng mới.Nếu giáo viên nào thể hiện rõ mối quan hệ biện chứng giữa NLCM và NLNV thì
đó là điều kiện rất cơ bản giúp họ hoàn thành tốt nhiệm vụ là người được đồngnghiệp, phụ huynh tin yêu, có uy tín với học sinh
1.3.3 Yêu cầu về việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ của GV trường THCS.
Giáo viên phải chấp hành tốt các nội dung quy định tại các văn bản:
- Luật giáo dục số 38/2005/QH11 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều củaLuật giáo dục số 44/2009/QH12, tại điều 70, điều 72, điều 73 và điều 75
- Điều lệ trường TCCN ban hành theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐTngày 29/7/2008, từ điều 33 đến điều 35 chương V
- Quy định về đạo đức nhà giáo ban hành theo Quyết định số BGDĐT ngày 16/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
16/2008/QĐ-+ Đánh giá chất lượng đội ngũ GV trường THCS
Theo Ông Phạm Quang Huân (Viện Nghiên cứu SP) đã nói rằng: “ Giáo viên là
lực lượng quyết định sự thành bại của quá trình đổi mới PPDH Tuy hiện naychúng ta có một đội ngũ giáo viên phổ thông đã đảm bảo số lượng (nhiều nơi dưthừa), đa dạng về trình độ, mức sống được đảm bảo khá hơn trước, nhưng trên thực
tế đời sống trường học, chúng ta vẫn thiếu đội ngũ giáo viên có chất lượng để đảmnhận dạy học theo hướng đổi mới
Cụ thể, giáo viên còn nhiều bất cập trong nghiệp vụ sư phạm, thể hiện qua các
kỹ năng phân tích, lựa chọn kiến thức cơ bản và trọng tâm; các kỹ năng xác định,lựa chọn và sử dụng PPDH bộ môn; kỹ năng hướng dẫn cách thức cho học sinh họctập; kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng đổi mới
Trang 23Trong Tạp chí Dạy và Học ngày nay – Hội khuyến học VN Số 2/2007 đã nêu
“Đổi mới giáo dục chẳng những đòi hỏi người giáo viên phải từ bỏ hàng loạt nhữngthói quen tư duy và thói quen dạy học đã ăn sâu thành nếp qua nhiều năm học mà còn phải "lao tâm khổ tứ", vất vả tìm hiểu từ những tinh thần đổi mới của ngành, của bộ môn mình đảm nhiệm nói chung đến những bài dạy, tiết dạy cụ thể Đây là bước chuyển từ nhận thức tư tưởng tới hành động thực tiễn, từ đổi mới trên lý luận tới đổi mới trên những công việc giáo dục, giảng dạy thực tiễn hàng ngày Đây là quá trình hoàn toàn không dễ dàng”
1.3.4 Quan điểm của Đảng và nhà nước về vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên
Đảng và Nhà nước ta có nhiều chủ trương, chính sách phát triển giáo dục,trong đó đặc biệt quan tâm đến vấn đề quản lý giáo dục, quản lý hoạt động CMNVcủa giáo viên, nâng cao chất lượng dạy học và chuẩn hóa đội ngũ giáo viên:
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã chỉ rõ: “ Phát huynguồn lực trí tuệ và sức mạnh tinh thần của người Việt Nam; phát triển đội ngũgiáo viên, coi trọng chất lượng và đào tạo sư phạm, cải thiện chế độ đãi ngộ Bảođảm về cơ bản đội ngũ giáo viên đạt chuẩn quốc gia và tỉ lệ giáo viên so với họcsinh theo yêu cẩu từng cấp học” [27]
Luật Giáo dục đã quy định: “ Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo vềchuyên, nghiệp vụ để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo” [11]
Chỉ thị 40 – CT/TW của ban bí thư đã ghi rõ: “ Phát triển giáo dục đào tạo làquốc sách hàng đầu,là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệpcông nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước, là điền kiện để phát huy nguồn lực con
Trang 24người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toản dân, trong đó nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” [43]
Báo cáo chính trị tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X đã chỉ rõ: “ Đổi mới cơcấu tổ chức, cơ chế quản lý, phương pháp quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa,hiện đại hóa, xã hội hóa” Coi trọng hàng đầu việc bảo đảm nâng cao chất lượngdạy và học, học và hành [28]
Trong “Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010” đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28/12/2001 đề ramục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2010: “Tạo bước chuyển biến cơ bản về chấtlượng giáo dục theo hướng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp vớithực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế – xã hội của đấtnước; của từng vùng, từng địa phương; hướng tới một xã hội học tập Phấn đấu đưanền giáo dục nước ta thoát khỏi tình trạng tụt hậu trên một số lĩnh vực so với cácnước phát triển trong khu vực Đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp, chươngtrình giáo dục các cấp bậc học và trình độ đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo đápứng yêu cầu vừa tăng quy mô, vừa nâng cao chất lượng, hiệu quả và đổi mớiphương pháp dạy – học; đổi mới quản lý giáo dục tạo cơ sở pháp lý và phát huy nộilực phát triển giáo dục ” [19]
Đồng thời đã đưa ra các giải pháp để phát triển giáo dục, trong đó có nêu “Pháttriển đội ngũ nhà giáo đảm bảo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu và chuẩn về chấtlượng đáp ứng nhu cầu vừa tăng quy mô vừa nâng cao chất lượng và hiệu quả giáodục Đổi mới và hiện đại hóa phương pháp giáo dục chuyển từ việc truyền tri thứcthụ động, thầy giảng, trò ghi sang hướng dẫn người đọc chủ động tư duy trong quátrình tiếp cận tri thức, dạy cho người học phương pháp tự học, tự thu nhận thông tinmột cách hệ thống và có tư duy phân tích, tổng hợp; phát triển được năng lực của
Trang 25mỗi cá nhân, tăng cường tính chủ động, tính tự chủ của học sinh, sinh viên trongquá trình học tập, hoạt động tự quản trong nhà trường và tham gia các hoạt động xãhội Đổi mới chương trình đào tạo và bồi dưỡng giáo viên, giảng viên, chú trọngviệc rèn luyện, giữ gìn và nâng cao phẩm chất đạo đức nhà giáo.
Ngày 11/01/2005 Thủ Tướng Chính phủ ra Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg
về việc phê duyệt đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010” với mục tiêu là :” Xây dựng đội ngũ nhàgiáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hoá, nâng cao chất lượng, bảođảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, lối sống lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn củanhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộcđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước” Đồng thời đề ra các nhiệm vụchủ yếu, trong đó có nêu ” Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo thuộccác cơ sở giáo dục và dạy nghề công lập và ngoài công lập, bảo đảm năm 2020 đápứng đủ về số lượng, trong đó có 80% giáo viên bậc mầm non, 100% giáo viên cáccấp, bậc học phổ thôn, dạy nghề đạt chuẩn đào tạo theo quy định, 10% giáo viêntrung học phổ thông và dạy nghề đạt trình độ sau đại học, tỉ lệ bình quân giữa sốlượng sinh viên và giảng viên đại học, cao đẳng là 20% sinh viên/01 giáo viên;40% giảng viên đại học có trình độ thạc sỹ và 25% có trình độ tiến sỹ … Triểnkhai có hệ thống và chuẩn hoá công tác đào bồi dưỡng giảng viên các trường đạihọc, cao đẳng và giáo viên các trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề; đảm bảocho các nhà giáo được bỗi dưỡng nghiệp vụ sư phạm theo quy định của Luật giáodục; nội dung chương trình phương pháp đào tạo phải phù hợp với yêu cầu củatừng bậc học
Trang 26Đại hội đại biểu toàn quốc thứ XI đã khẳng định :”Thực hiện đồng bộ cácgiải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chươngtrình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướnghiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lýtưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sángtạo, kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xâydựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng Đề caotrách nhiệm của gia đình và xã hội phối hợp chặt chẽ với nhà trường trong giáo dụcthế hệ trẻ Tiếp tục phát triển và nâng cấp cơ sở vật chất - kỹ thuật cho các cơ sởgiáo dục, đào tạo Đầu tư hợp lý, có hiệu quả xây dựng một số cơ sở giáo dục, đàotạo đạt trình độ quốc tế”.
1.3.5 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường THCS:
Chất lượng đội ngũ giáo viên có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giáo dục toàndiện của mỗi Nhà trường Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay khi đất nước ta đangtiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, yêu cầu của việc đào tạo nguồn nhân lực
có chất lượng cao càng cấp thiết hơn bao giờ hết thì vai trò của người thầy càng hếtsức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên, công tác quản lígiáo dục nói chung, công tác quản lý đội ngũ giáo viên nói riêng càng phải đượctăng cường Tại kết luận hội nghị TWVI ( Khóa XI ) cũng đã khẳng định: “ giáoviên ( nhà giáo) và cán bộ QLGD là lực lượng nồng cốt thực hiện chất lượng vàhiệu quả giáo dục, làm cho giáo dục thực sự là quốc sách hàng đầu” Bởi vậy cầnđặc biệt quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo về mọi mặt:
- Xây dựng đội ngũ GV có cơ cấu hợp lý, có số lượng đảm bảo
Trang 27- Nâng cao chất lượng đội ngũ GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diệngiáo dục trong giai đoạn hiện nay.
- Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
1.4 Hiệu trưởng quản lý nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường trung học cơ sở:
1.4.1 Quản lý: Có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm về quản lý, trong
phạm vi đề tài này chọn một số khái niệm đã được nhiều tác giả đề cập liên quanđến nội dung của đề tài như:
Theo tác giả Nguyễn Gia Quý: “Quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức,
có định hướng của chủ thể (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể (đối tượng quản lý) [14].
Theo tác giả Hà Sỹ Hồ, nếu như ở tầm vĩ mô, nói đến quản lý xã hội thì:
“Quản lý là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội… Bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể, nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [7,7].
Tác giả Bùi Trọng Luân cho rằng nếu xét trên phương diện hoạt động của
một tổ chức thì “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các
cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường” [9,2].
Theo GS Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [2,16].
Trang 28Theo GS – TSKH Phạm Minh Hạc viết “Quản lý là tác động có mục đích, có
kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến” [5,24]
Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra”
[21,5]
Các khái niệm trên cho thấy: Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chứcbằng cách vận dụng các kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra côngviệc của các thành viên thuộc một hệ thống, đơn vị và việc sử dụng các nguồn lựcphù hợp để đạt được mục tiêu đã định
1.4.2 Quản lý giáo dục:
Nhà nước quản lý mọi mặt hoạt động, trong đó có hoạt động giáo dục Vậyquản lý Nhà nước về giáo dục là tập hợp những tác động hợp quy luật được thể chếhóa bằng pháp luật của chủ thể quản lý nhằm tác động đến các phân hệ quản lý đểthực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạothế hệ trẻ
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý GD như:
Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý của trẻ em” [12].
Theo Giáo sư, Viện sĩ Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, Quản lý giáo dục nói chung là thực hiện đướng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
Trang 29nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục và thế hệ trẻ và đối với từng học sinh” [5,34].
Theo Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đướng lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất chất của nhà trường Xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [15,35].
Tiến sĩ Nguyễn Gia Quý khái quát: “Quản lý giáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục tới mục tiêu đã định, trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân” [13,12].
Theo PGS – TS Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên
và học sinh với sự hỗ trợ đắc lực của lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [8] Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý hệ thống giáo dục có thể xác định
là tác động của hệ thống có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức
và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, sự phát triển thể lực và tâm sinh lý trẻ em” [21].
Từ những khái niệm trên cho thấy: Quản lý giáo dục là quản lý ngành giáo dụcnhằm đào tạo cán bộ, nhân viên có đầy đủ kiến thức và kỹ năng, phẩm chất để tham
Trang 30gia công tác quản lý nhà trường, bao gồm quản lý học sinh, sinh viên, quản lý đàotạo và quản lý cơ sở vật chất, phương tiện phục vụ cho công tác giáo dục đào tạo,
tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các công tác khác; quản lýchuyên môn, hành chính, nhân sự tại các Sở, Phòng GD&ĐT; làm công tác giảngdạy khoa học quản lý giáo dục; nghiên cứu khoa học quản lý và quản lý giáo dục
1.4.3 Quản lý nhà trường:
Nhà trường là cấp cơ sở của hệ thống giáo dục Nơi trực tiếp giáo dục và đàotạo học sinh, sinh viên Nơi thực thi mọi chủ trương đường lối chế độ, chính sách,nội dung, phương pháp, chế độ tổ chức giáo dục Nơi trực tiếp diễn ra hoạt độngdạy của thầy, hoạt động học của học trò, hoạt động của bộ máy quản lý nhà trường
Có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý trường học như:
Luật giáo dục đã ghi rõ: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân thuộc mọi loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của nhà nước nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Nhà nước tạo điều kiện để trường công lập giữ vai trò nòng cốt trong hệ thống giáo dục quốc dân” [11].
Giáo sư Viện sĩ Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm
quản lý nhà trường: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [5,22].
Theo PGS.TS Thái Văn Thành: “Quản lý nhà trường là tầm quản lý vi mô,
nó là hệ thống con của quản lý vĩ mô: Quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức – sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng
Trang 31cộng tác, phối hợp, tham gia vào các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm làm cho quá trình vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến” [21].
1.4.4 Vai trò và nhiệm vụ của hiệu trưởng trường THCS
Điều 16 Điều lệ trường TH quy định “HT và phó HT phải là giáo viên đạttrình độ chuẩn quy định, đã dạy học ít nhất 5 năm ở bậc Trung học hoặc bậc họccao hơn, có phẩm chất chính trị và đạo đức tốt, có trình độ CM vững vàng, có nănglực QL, được bồi dưỡng lý luận và nghiệp vụ QLGD, có sức khỏe, được tập thểgiáo viên tín nhiệm ”
Về mặt QL hành chính nhà nước, HT là thủ trưởng trường học, có thẩmquyền cao nhất về hành chính CM HT chịu trách nhiệm trước UBND huyện vềquản lý toàn bộ hoạt động của nhà trường, đại diện cho nhà trường trong mọi mốiquan hệ
Điều 17, Điều lệ trường Trung học cũng quy định nhiệm vụ, quyền hạn của
HT, một trong những nhiệm vụ và quyền hạn của HT là: QL giáo viên, nhân viên,học sinh, QL CM, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụcủa giáo viên, nhân viên
1.4.5 Hiệu trưởng QL nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên:
Quá trình dạy học và GD học sinh muốn có hiệu quả cao, cần phải khôngngừng nâng cao chất lượng của GV, điều đó được khẳng định trong các Nghị quyết
của Đảng “ Để đảm báo chất lượng của GD&ĐT phải giải quyết vấn đề thầy giáo
”, “ Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng loại hình, có đủ phẩm chất và năng lực, có trình độ CM, NV được nâng cao đáp ứng yêu cầu đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp ở các bậc học, cấp học đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng
GD phục vụ CNH – HĐH đất nước ”.
Trang 32Trong trường THCS, muốn nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên, HTphải sử dụng các biện pháp QL phù hợp tác động vào hoạt động DH GD của giáoviên nhằm làm cho họ có kiến thức CM sâu rộng, PPDH phù hợp, linh hoạt, có ýthức tự giác trong công tác CM, tự học, tự bồi dưỡng mà kết quả cụ thể được thểhiện qua chất lượng giờ dạy trên lớp, qua hiệu quả các hoạt động GD ở trường, quacác kỳ thi giáo viên giỏi các cấp.
Muốn xây dựng được các giải pháp nâng cao chất lượng cho giáo viên THCStrước hết HT phải nắm vững nội dung kiến thức, chương trình cấp học, PPDH đặcthù của từng bộ môn, cung cấp cho giáo viên tư liệu dạy học và thiết bị dạy học cầnthiết Đặc biệt HT phải thực hiện tốt các chức năng QL như kế hoạch hóa, tổchức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá HT phải thường xuyên giám sát nhằm hướng dẫn,chỉ đạo các hoạt động của cán bộ, giáo viên và tạo điều kiện tốt nhất cho họ hoànthành nhiệm vụ, đồng thời phải theo dõi phát hiện những khó khăn, những vấn đềnảy sinh trong quá trình hoạt động để tìm ra phương án giải quyết HT trườngTHCS cần phải đặt trọng tâm ưu tiên vào nhiệm vụ xây dựng và nâng cao chấtlượng đội ngũ giáo viên vì chính chất lượng đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết địnhđến chất lượng GD và mức độ hoàn thành mục tiêu và kế hoạch GD của nhàtrường
1.4.6 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng cho giáo viên THCS trong giai đoạn hiện nay:
- Là thách thức của thời đại ngày nay: Sự bùng nổ thông tin, xu thế hội nhập,hợp tác trong phát triển giữa các quốc gia, đòi hỏi con người phải có những nănglực, phẩm chất mới Những định hướng giá trị mới rất được quan tâm như trình độ
Trang 33học vấn rộng, có tư duy kinh tế, khả năng tổ chức quản lý, tính năng động, thíchứng cao và năng lực sáng tạo.
- Là thách thức của thời kỳ CNH – HĐH đất nước: GD được xem là “ công
cụ mạnh nhất ”, là “ động lực ” của sự phát triển GD có nhiệm vụ chiến lược rất to
lớn là đào tạo nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH – HĐH đất nước
- Sự phát triển về tâm – sinh lý của học sinh THCS cao hơn so với cùng độtuổi trước đây Điều đó đòi hỏi phải nâng cao chất lượng cho giáo viên THCS, điềunày có ý nghĩa rất to lớn tới sự phát triển nhân cách của học sinh THCS
- Chất lượng đội ngũ GV là yếu tố quyết định chất lượng GD Quyết định sựphát triển của toàn ngành GD nói chung, từng cơ sở GD nói riêng và đặc biệt làngành GD thành phố HCM Chất lượng của đội ngũ GV tạo nên sức mạnh, tạo nên
uy tín, thương hiệu cho mỗi nhà trường
- Giáo dục THCS thành phố HCM đang đứng trước những thay đổi lớn lao
và những thách thức mới Điều đó cũng đồng thời đặt ra cho các nhà QLGD mộtvấn đề tất yếu là cần phải nâng cao chất lượng CM và NV cho đội ngũ giáo viên để
có điều kiện đáp ứng yêu cầu đổi mới của GD THCS hiện nay
1.5 Cơ sở pháp lý của việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS:
- Đề án xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giaiđoạn 2005 – 2010 đã khẳng định mục tiêu tổng quát là:
“ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD theo định hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp
và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của sự
Trang 34nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước ” ( Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án “ Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai đoạn 2005 – 2010 ” QĐ/09/2005/QĐ-TTg, ngày 11/01/2001).
- Luật giáo dục năm 2005 đã khẳng định nhà giáo và xác định các tiêu chuẩn
của nhà giáo trong nhà trường và các cơ sở GD khác là:
1) Nhà giáo là người làm nhiệm vụ giảng dạy, GD trong nhà trường, cơ sở GDkhác
2) Nhà giáo phải có những tiêu chuẩn sau đây:
a Phẩm chất, đạo, đức tư tưởng tốt
b Đạt trình độ chuẩn được đào tọa về NL CM và NV
c Đủ sức khỏe theo yêu cầu nghề nghiệp,
d Lý lịch bản thân rõ ràng
3) Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở GD mầm non, GD phổ thông, GD nghề nghiệp gọi làgiáo viên; ở cơ sở GD đại học gọi là giảng viên
- Nhiệm vụ của nhà giáo cũng đã được khẳng định ở điều 72, khoản 4, Luật
GD năm 2005: Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, NLCM và NV đổi mới PPDH, nêu gương tốt cho người học
Như vậy, một trong những nhiệm vụ của nhà giáo nói chung và đội ngũ giáoviên THCS thành phố HCM nói riêng cần tập trung thực hiện trong thời kỳ CNH –HĐH là không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độchính trị, NLCM và NV đổi mới PPDH, nêu gương tốt cho học sinh THCS noitheo
Trang 35- Điểm c, khoản 1, điều 29 Điều lệ trường Trung học đã khẳng định nhiệm
vụ của giáo viên THCS: Rèn luyện đạo đức, học tập văn hóa, BDCM và NV để
nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy và GD
- Điều 73, khoản 2 của Luật Giáo dục đã ghi rõ: Một trong những quyền của
Nhà giáo được hưởng là quyền được đào tạo nâng cao trình độ, BDCM, NV
- Điều 30 của Điều lệ trường Trung học nêu cụ thể quyền của giáo viên
THCS, giáo viên chủ nhiệm và giáo viên Tổng phụ trách Đội Giáo viên THCS cónhững quyền nhất định, một trong những quyền qui định tại điểm d là: Được hưởngnguyên lương và phụ cấp (nếu có) khi được cử đi học để nâng cao trình độ CM,
NV theo qui định hiện hành; GVCN ngoài các qui định tại khoản 1 của Điều nàycòn có những quyền khác, một trong những quyền được qui định tại điểm c, khoản
2 là: Được dự các lớp bồi dưỡng, các hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;giáo viên Tổng phụ trách Đội được hưởng các chế độ hiện hành
- Trong thời đại hiện nay, vấn đề chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo được nhiều
nước trên thế giới quan tâm Điều 31 của Điều lệ trường Trung học và Điều 77 của Luật GD cũng đã xác đinh rõ trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo và của đội
ngũ giáo viên THCS là: Có bằng tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm hoặc có bằng tốtnghiệp Cao đẳng và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viênTHCS
- Nhà giáo nói chung và giáo viên THCS nói riêng luôn được Nhà nước
chăm lo BDCM, NV Điều 80 của luật Giáo dục 2005 đã qui định chính sách đối
với nhà giáo:
Nhà nước có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn, nghiệp vụ đểnâng cao trình độ chuẩn hóa nhà giáo
Trang 36Nhà giáo được cử đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng CM, NV được hưởnglương và các khoản phụ cấp theo qui định của Chính phủ.
Kết luận chương I
Ngày nay với xu thế hội nhập và phát triển, sản xuất phát triển, nhu cầu đờisống vật chất và tinh thần của con người ngày một nâng lên, vấn đề về chất lượngngày càng được mọi người quan tâm, chất lượng GD là một nhu cầu cần thiết vàcấp bách, bởi vì nền kinh tế tri thức là nền kinh tế phát triển toàn diện và mạnh mẽ
Chất lượng con người là mục tiêu là động lực của sự phát triển kinh tế xãhội, là nguồn nhân lực đảm bảo sự phát triển kinh tế - xã hội Chất lượng của độingũ giáo viên THCS là nguồn lực con người trong lĩnh vực GD, yếu tố quyết địnhcủa sự thắng lợi các mục tiêu phát triển đất nước đang là vấn đề cần được xem xét
từ nhiều mối quan hệ khác nhau
Chất lượng của đội ngũ giáo viên là những biến số trong quá trình phát triển
Xã hội càng phát triển, yêu cầu về chất lượng GD càng cao vì thế yêu cầu về nângcao chất lượng CM cho đội ngũ giáo viên phải được nâng lên không ngừng
Chất lượng của đội ngũ giáo viên luôn là một bài toán khó mà các nhàQLGD luôn trăn trở tìm cách để giải, làm sao để nâng cao chất lượng dạy và họcđáp ứng được yêu cầu xã hội của xu thế hội nhập và phát triển của đất nước Nhìn
Trang 37thẳng vào thực tế cho ta thấy vấn đề về chất lượng GD nói chung và GD THCS nóiriêng đang còn rất nhiều việc phải làm.
Chương 2
THỰC TRẠNG CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN PHÚ NHUẬN – TPHCM
2.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội của Quận Phú Nhuận TPHCM
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên và dân cư:
Trước năm 1975, Phú Nhuận mang đặc thù vùng đất dân cư, không có cơ sởsản xuất lớn, chỉ có một số ít cơ sở tiểu thủ công nghiệp các ngành nghề mộc giadụng, mỹ nghệ, dệt, gò hàn với quy mô gia đình Về thương mại, dịch vụ có chợPhú Nhuận và các cửa hàng tạp hóa, ăn uống, may mặc trên các trục đườngTrương Minh Ký, Võ Di Nguy Thời kỳ này, Phú Nhuận không có trường trunghọc công lập và mạng lưới bậc học mẫu giáo mầm non; không có tụ điểm phúc lợicông ích văn hóa tinh thần, vui chơi giải trí
Trang 38Sau ngày giải phóng Thành phố, bên cạnh nhiệm vụ xây dựng hệ thốngchính trị, nhất là củng cố bộ máy hành chính nhà nước, đủ sức giải quyết nhiều vấn
đề cực kỳ phức tạp về chính trị xã hội thời hậu chiến ngay tại địa phương, Đảng bộ
và chính quyền Phú Nhuận sớm có chủ trương vận động nhân dân đẩy mạnh sảnxuất, khôi phục kinh tế Giai đoạn này, tốc độ tăng trưởng kinh tế trên lĩnh vực sảnxuất tăng bình quân 10%/năm, tập trung vào các ngành hàng dệt may, mỹ nghệ, cơkhí, chế biến lương thực Về thương mại, dịch vụ, Quận hình thành mạng lướithương nghiệp quốc doanh, hợp tác xã với chức năng chủ yếu là phân phối hàngtiêu dùng thiết yếu cho dân Các cửa hàng chuyên doanh vật liệu xây dựng, chấtđốt, thực phẩm, công nghệ phẩm được thành lập từ quận tới phường, đáp ứngphần nào nhu cầu cuộc sống nhân dân
2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế và xã hội:
Năm 1986, mở đầu công cuộc đổi mới đất nước với đường lối phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có định hướng
xã hội chủ nghĩa, dưới sự quản lý của nhà nước, đòi hỏi Đảng bộ, chính quyềnQuận một mặt lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức, tạo điều kiện để mọi tổ chức, cá nhânhoạt động kinh doanh, phát triển kinh tế; mặt khác phải tăng cường chức năng quản
lý nhà nước về kinh tế xã hội Bên cạnh duy trì, phát triển thành phần quốc doanh(14 đơn vị), Quận khuyến khích, tạo điều kiện hình thành trên 40 doanh nghiệp tưdoanh, tạo sản lượng đáng kể, tăng thu ngân sách, giải quyết hàng ngàn lao độngmỗi năm Giá trị tổng sản lượng những năm đầu thời kỳ 1991 - 1995 tăng bìnhquân 16%/năm, kim ngạch xuất khẩu 22%/năm, mức thu ngân sách tăng từ 15 -20%/năm
Trang 39Từ năm 1987 trở đi, ngành thương mại cả quốc doanh lẫn dân doanh pháttriển mạnh Công ty Cung ứng hàng xuất khẩu Quận hình thành được mối liên kếtbền vững giữa sản xuất với kinh doanh xuất nhập khẩu bằng phương thức đầu tưvốn, giao nguyên liệu cho các cơ sở thủ công mỹ nghệ, sơ chế nông sản và thu hồithành phẩm để xuất khẩu Giữa Công ty cung ứng hàng xuất khẩu và thươngnghiệp quốc doanh cũng có mối liên hệ tốt thông qua ủy thác xuất khẩu nông sản
và nhập các chủng loại hàng hóa phục vụ sản xuất và tiêu dùng
Cũng trong năm, hoạt động dịch vụ khởi sắc dưới tác động của tư duy mớitrong lãnh đạo, quản lý, là tiền đề để Đảng bộ chính quyền Quận quyết định chuyểnđổi cơ cấu kinh tế địa phương từ "Sản xuất, thương, mại, dịch vụ" sang "Dịch vụ,thương mại, sản xuất" Quận chỉ đạo, tổ chức hoán đổi nhà công sở mặt tiền đườngNguyễn Văn Trỗi, Hoàng Văn Thụ, Phan Đăng Lưu giao cho Công ty Vật tư - Dịch
vụ - Du lịch khai thác Từ đó nhiều khách sạn tiện nghi, hiện đại mọc lên đónkhách từ sân bay vào trung tâm Thành phố Đầu năm 1992, Quận thành lập Ngânhàng Thương mại cổ phần Đông Á với 80% vốn góp của các đơn vị kinh tế quốcdoanh, đồng thời hình thành dịch vụ tín dụng đầu tư làm phong phú thêm đời sốngkinh tế địa phương
Giai đoạn 1996 -2000, bước vào thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đấtnước, trong điều kiện còn nhiều khó khăn khách quan lẫn chủ quan về năng lựcquản lý, lao động có tay nghề, vốn đầu tư, mặt bằng sản xuất, kho bãi Đảng bộ,chính quyền Quận đã có những chủ trương đúng đắn mang tính đột phá như tạomôi trường pháp lý thông thoáng, đồng thời trực tiếp gợi ý, chỉ đạo tăng cường liênkết hoạt động giữa các đơn vị kinh tế cả trong lẫn ngoài quốc doanh; thu hút đối tácđầu tư liên doanh, hợp doanh và 100% vốn nước ngoài vào những ngành mũi nhọn,
Trang 40thế mạnh kinh tế của Quận; mở rộng quy mô kinh doanh một cách thích hợp Cácđơn vị kinh tế quốc doanh Công ty Nam Á, Công ty Vật tư - Dịch vụ - Du lịch,Công ty May 30/4 được củng cố kiện toàn, chuyển biến tốt, có lãi, tiến bộ nhanhtrong quản lý điều hành sản xuất, trong liên kết kinh doanh, nắm bắt nhu cầu, thịhiếu, tổ chức tiếp thị, xây dựng được uy tín thương hiệu.
Giai đoạn 2001 - 2005, sau 5 năm thực hiện Luật Doanh nghiệp, trên địa bànPhú Nhuận có 1700 doanh nghiệp và cơ sở cá thể, gồm 50 công ty cổ phần, 360công ty TNHH, 90 doanh nghiệp tư nhân và 1200 cơ sở kinh doanh cá thể Giá trịsản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 11%/năm, (tăng 5% sovới chỉ tiêu nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ nhiệm kỳ 2001 -2005) Trong đógiá trị xuất khẩu chiếm tỷ trọng trên 54% và tăng bình quân 11,9% Doanh sốthương mại, dịch vụ tăng bình quân 27,9%/năm (chỉ tiêu nghị quyết là trên20%/năm) Thu ngân sách hàng năm đều đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch, tốc độ tăngbình quân 9,7%/năm
Theo đúng định hướng cơ cấu kinh tế "Dịch vụ, thương mại, sản xuất", bướcđầu Quận hình thành và định hình một số trung tâm thương mại, dịch vụ cao cấp ởcác tuyến đường trọng yếu và khu dân cư mới phát triển; đồng thời chú trọng đầu
tư cho công tác quy hoạch theo hướng phù hợp thực tế khách quan, yêu cầu pháttriển bền vững, khả thi và có yếu tố khoa học dự báo Quận xây dựng tốt các đề ánquy hoạch phát triển các ngành nghề dịch vụ, thương mại, sản xuất, các ngành nghềkinh doanh nhạy cảm với tệ nạn xã hội và hoạt động quảng cáo ngoài trời giai đoạn
2001 - 2005, quy hoạch phát triển hệ thống chợ đến năm 2010 tạo điều kiện thuậnlợi, hành lang pháp lý thông thoáng, rõ ràng để mọi tổ chức, cá nhân yên tâm đầu tưkinh doanh mọi ngành nghề, mọi hoạt động mà pháp luật không cấm