Từ thực tiễn quản lý chất lượng dạy học Tiểu học ở huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hóa và những kiến thức về Quản lý giáo dục, với mong muốn được gópsức mình vào sự nghiệp giáo dục của huyện n
Trang 1
NGUYỄN THỊ THU HOÀI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA
luËn v¨n th¹c sü khoa häc gi¸o dôc
Nghệ An, 9/2012
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Với tất cả sự trân trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầygiáo trong Ban giám hiệu nhà trường, các thầy giáo, cô giáo khoa Sau Đại họctrường Đại học Vinh và các thầy giáo, cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, tư vấn vàgiúp đỡ tôi trong suốt khóa học
Đặc biệt, tôi trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo PGS.TS
Hà Văn Hùng, người đã tận tình hướng dẫn, động viên, khích lệ tôi trong suốtquá trình nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện, Phòng GD & ĐT huyện ĐôngSơn, tỉnh Thanh Hoá và các trường Tiểu học trên địa bàn huyện đã tạo mọi điềukiện thuận lợi, giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót.Tôi kính mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô giáo và các bạnđồng nghiệp
Xin chân thành cảm ơn!
Vinh, tháng 9 năm 2012
Nguyễn Thị Thu Hoài
Trang 3MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 4
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6 1.1 Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm cơ bản 7
1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 7
1.2.1.1 Quản lý 7
1.2.1.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.1.3 Quản lý trường học 11
1.2.1.4 Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học 12 1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động dạy học ở Tiểu học 13
1.2.2.1 Khái niệm quản lý 13 1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học 17 1.2.2.3 Quản lý giáo dục 18 1.2.2.4 Quản lý trường học 19 1.2.3 Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở Tiểu học 20
1.2.3.1 Khái niệm chất lượng 20 1.2.3.2 Quản lý chất lượng hoạt động dạy học 21
1.2.3.3 Yêu cầu của việc quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở TH 23 1.2.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học 25
Trang 41.2.4.3 Quá trình dạy học Tiểu học 261.2.4.4 Quản lý hoạt động dạy học ở Tiểu học 271.3 Một số lý luận về quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở tiểu học 351.3.1 Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục Tiểu học 351.3.1.1 Vị trí, vai trò của giáo dục Tiểu học 35
1.3.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học 371.3.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng dạy học ở trường Tiểu học 37 Kết luận chương 1 38
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ
40
2.1 Khái quát về lịch sử, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giáo dục
2.1.2 Đặc điểm về tự nhiên, kinh tế xã hội 412.2 Thực trạng giáo dục huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 43
2.2.2 Đội ngũ cán bộ, GV trường tiểu học Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 45
2.3 Thực trạng quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường tiểu
học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 482.3.1 Quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học 492.3.2 Quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học 512.3.3 Quản lý việc chuẩn bị giờ lên lớp và hồ sơ chuyên môn của GV 54
Trang 52.3.6 Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn 60
2.3.7 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 61
2.3.8 Quản lý phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động dạy học 63
2.3.9 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 64
2.4 Đánh giá chung về thực trạng quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hoá 66 2.4.1 Thành công 66
2.4.1.1 Về mặt tác động đến ý thức của CBQL, GV 66 2.4.1.2 Về mặt quản lý việc thực hiện chương trình dạy học 67 2.4.1.3 Về các hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý hoạt động dạy học 67 2.4.2 Hạn chế 67
2.4.2.1 Về mặt tác động đến ý thức của CBQL, GV 67 2.4.2.2 Về mặt quản lý việc thực hiện chương trình dạy học 68 2.4.2.3 Về các hoạt động hỗ trợ cho công tác quản lý hoạt động dạy học 68 2.4.3 Nguyên nhân 68 2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 68 2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 69 Kết luận chương 2 69 Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN ĐÔNG SƠN, TỈNH THANH HOÁ. 71 3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp 71
3.1.1 Nguyên tắc mục tiêu 71
3.1.2 Nguyên tắc thực tiễn 71
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện và hệ thống 72
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 72
Trang 63.2.2 Giải pháp 2: Tăng cường bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho cán
3.2.3 Giải pháp 3: Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học, cáchình thức tổ chức dạy học phù hợp với mục tiêu chương trình đề ra 793.2.4 Giải pháp 4: Nâng cấp CSVC, thiết bị dạy học và tăng cường chỉđạo sử dụng CSVC, thiết bị dạy học có hiệu quả 853.2.5 Giải pháp 5: Nâng cao chất lượng công tác quản lý hoạt động học
3.2.6 Giải pháp 6: Đổi mới công tác kiểm tra chuyên môn 903.2.7 Giải pháp 7: Tăng cường chỉ đạo hoạt động đánh giá xếp loại GV,
3.2.8 Giải pháp 8: Cải thiện và nâng cao đời sống cho cán bộ,giáo viên 963.3.9 Giải pháp 9: Ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động dạy học
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất 993.5 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 99
42.2 Đối với Sở GD & ĐT 10
52.3 Đối với Phòng GD & ĐT 10
52.4 Đối với các trường Tiểu học trong huyện 10
5
Trang 77
Trang 8QTDH Quá trình dạy họcGDPT Giáo dục phổ thông
KHHGĐ Kế hoạch hoá gia đình
CBGV Cán bộ giáo viên
PPDH Phương pháp dạy họcTBDH Thiết bị dạy học
Trang 9và không ngừng sáng tạo Cho nên giáo dục cần phải có những đổi mới về nộidung chương trình cũng như phương pháp và hình thức dạy học.
Tiểu học là bậc học nền tảng, dạy xong bậc học Tiểu học là chúng ta đãtrao cho các em chìa khóa để mở ra những cánh cửa bước vào tương lai, là công
cụ để các em vận dụng suốt đời Ngoài việc dạy cho các em học chữ, học kiếnthức còn dạy cho các em làm người có ích cho gia đình và cho xã hội
Nghị quyết, Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng Sản Việt Nam lầnthứ IX đã khẳng định một số vấn đề chủ yếu: “Phát triển giáo dục đào tạo là mộttrong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đạihoá, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người yếu tố cơ bản để phát triển
xã hội, tăng cường kinh tế nhanh và bền vững…[9-159]” Để đáp ứng nhu cầuđổi mới của xã hội, để thực hiện nghị quyết TW2, ngành giáo dục đặt ra cho hệthống giáo dục nói chung và bậc Tiểu học nói riêng, việc nâng cao chất lượngdạy học và giáo dục là một yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các nhà quản lý cũngnhư mỗi người GV Giáo dục nước ta qua các năm đổi mới đã thu được nhiềuthành tựu quan trọng Hệ thống giáo dục bước đầu đã đa dạng hóa về loại hình,phương thức đào tạo, từng bước hòa nhập xu thế chung của giáo dục thế giới.Chất lượng giáo dục có chuyển biến song nhìn chung còn nhiều bất cập Hiệuquả giáo dục còn thấp chưa đáp ứng được những đòi hỏi ngày càng cao về nhânlực của công cuộc đổi mới kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Trình
độ kiến thức, kỹ năng thực hành, phương pháp tư duy khoa học của đa số HScòn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu vừa phải tăng nhanh quy mô, vừa phải đảmbảo về chất lượng, nâng cao hiệu quả giáo dục Chính vì vậy mà cần phải đổimới quản lý giáo dục, quản lý nhà trường để nâng cao chất lượng dạy học
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới của giáo dục phổ thông thì vấn đề nângcao chất lượng dạy học ở mọi cấp học, bậc học được coi là yêu cầu mang tínhchiến lược Thực hiện việc đổi mới giáo dục phổ thông, một trong những nhiệm
vụ quan trọng trong các nhà trường là phải đổi mới công tác quản lý hoạt động
Trang 10dạy học Do đó, việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động dạyhọc mang tính khả thi để đưa vào áp dụng trong các nhà trường nhằm nâng caochất lượng giáo dục là vấn đề cấp thiết đáng được quan tâm.
Từ thực tiễn quản lý chất lượng dạy học Tiểu học ở huyện Đông Sơn, tỉnhThanh Hóa và những kiến thức về Quản lý giáo dục, với mong muốn được gópsức mình vào sự nghiệp giáo dục của huyện nhà, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
" Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa".
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng những vấn đề có liên quan, đềxuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ởcác trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường
Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt
động dạy học ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh ThanhHóa
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC.
Nếu đề xuất và vận dụng một số giải pháp quản lý có tính khoa học, thực tiễn
và khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động dạy học ở các trường Tiểuhọc trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
5 NHIỆM VỤ VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU.
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về quản lý chất lượng hoạt động dạyhọc ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 11- Phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu họchuyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Đề xuất và khảo nghiệm một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy học ở các trường Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
5.2 Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tiến hành nghiên cứu một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạtđộng dạy học ở 5 trường Tiểu học: Đông Vinh, Đông Quang, Đông Hưng, ĐôngLĩnh, Thị trấn Rừng Thông của huyện Đông Sơn đại diện cho các trường Tiểuhọc huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa Tập trung nghiên cứu công tác quản lýhoạt động dạy học ở các trường Tiểu học nêu trên
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết
Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quáthoá để xử lý các tài liệu lý luận vận dụng các khái niệm công cụ vào khung lýthuyết cho đề tài
Nguồn tài liệu tập trung vào các vấn đề :
- Đổi mới giáo dục Tiểu học hiện nay
- Lý luận về quản lý giáo dục, quản lý hoạt động dạy học ở Tiểu học
- Phương pháp khái quát hóa
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Tiến hành dự giờ, tham dự chuyên đề, tham quan vàsinh hoạt chuyên môn
- Phương pháp điều tra : Sử dụng mẫu phiếu điều tra dành cho cán bộ phòngGiáo dục & Đào tạo, CBQL, GV và HS Tiểu học để thu thập thông tin về vấn đềnghiên cứu Phương pháp này còn được sử dụng để trưng cầu ý kiến về tính cấp
Trang 12thiết và tính khả thi của các biện pháp nâng cao chất lượng dạy học của hệ thốnggiáo dục Tiểu học được đề xuất
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục: Tổng kết kinh nghiệm của CBQL(Hiệu trưởng) các trường Tiểu học trong hoạt động nâng cao chất lượng dạyhọc ở trường Tiểu học
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Trao đổi trò chuyện với giảng viên giảngdạy các trường sư phạm (Thầy cô giảng viên về phương pháp), cán bộ phụ tráchchuyên môn phòng Giáo dục & Đào tạo, chuyên viên Phòng giáo dục, CBQL,
GV, HS, cha mẹ HS
6.3 Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý số liệu điều tra.
7 ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:
7.1 Về mặt lý luận: Tiếp tục nghiên cứu, khẳng định và cụ thể hóa các khái
niệm liên quan đến hoạt động dạy học như chất lượng, chất lượng hoạt động,chất lượng hoạt động dạy học, quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường,giải pháp, các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động dạy học
7.2 Về mặt thực tiễn: Khảo sát được thực trạng chất lượng dạy học ở các
trường Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa; đề xuất một số giải phápquản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học nói riêng và giáo dục nói chung
ở các trường đó
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo có ích cho CBQLcác trường Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa trong công tác quản lýnâng cao chất lượng hoạt động dạy học, phù hợp với yêu cầu đổi mới chươngtrình giáo dục phổ thông hiện nay
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành
3 chương:
Chương I Cơ sở lý luận của đề tài.
Trang 13Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở các trường Tiểu
học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Chương III Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ở
các trường Tiểu học huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Trang 14đề được nhiều người quan tâm
Các nhà giáo dục học Xô Viết trước đây như: V.A Xukhomlinxki, Zaxapob,Macarenco,…đã tổng kết các kinh nghiệm quý báu về công tác quản lý trườnghọc qua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó các tác giả đã khẳng định rằng ngườiHiệu trưởng sẽ quản lý thành công hoạt động dạy học khi xây dựng được một độingũ GV yêu nghề, vững mạnh về nghiệp vụ, phát huy được tính sáng tạo tronglao động của họ và tạo ra môi trường phù hợp để họ được hoàn thiện tay nghề sư
phạm Các tác giả cũng nhấn mạnh rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ GV” [27-28]
V.A Xukhomlinxki cho rằng một trong những biện pháp để quản lý hoạtđộng dạy học hiệu quả là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ GV trở thành tập hợp
“những người yêu trẻ, biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy, nắm vững các khoa học có liên quan đến các môn học trong nhà trường, vận dụng linh hoạt lý luận dạy học, lý luận giao tiếp, tâm lý học…trong thực tiễn công tác của mình, đồng thời phải thành thạo kỹ năng trong một lĩnh vực nào
đó ” [38]
Với mục đích đưa giáo dục Việt Nam bắt kịp nhịp thời đại, các nhà khoahọc, các nhà sư phạm, các CBQL giáo dục ở Việt Nam luôn quan tâm nghiêncứu tìm ra những giải pháp quản lý hoạt động dạy học có hiệu quả nhằm thực
Trang 15hiện thành công mục tiêu giáo dục Các nhà nghiên cứu như: Hà Thế Ngữ, NguyễnNgọc Quang, Nguyễn Đức Minh, Hà Sĩ Hồ… đã tiên phong khai phá lĩnh vựcnày bằng các công trình nghiên cứu có hệ thống về quản lý giáo dục, quản lýtrường học, quản lý hoạt động dạy học Các tác giả đã vận dụng lý luận của quản
lý trường học Xô Viết vào thực tế nhà trường Việt Nam, bước đầu đặt nền tảngxây dựng triết lý quản lý giáo dục, xây dựng lý luận quản lý hoạt động dạy họctrong thực tiễn Việt Nam
Sau đó đã nở rộ những công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý giáo dục,quản lý hoạt động dạy học Có thể kể đến các công trình nghiên cứu của các tácgiả Phạm Minh Hạc, Nguyễn Minh Đạo, Nguyễn Văn Lê, Đặng Quốc Bảo,…Ởcác công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên những nguyên tắc chungcủa việc quản lý hoạt động dạy học và chỉ ra các giải pháp quản lý vận dụngtrong quản lý trường học, quản lý giáo dục Các tác giả đều khẳng định việcquản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của Hiệu trưởng trong việcthực hiện mục tiêu đào tạo
Vào những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, ở Việt Nam xuất hiệnngày càng nhiều các luận văn thạc sỹ nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạyhọc của CBQL trường phổ thông như:
“Đổi mới quản lý hoạt động dạy học của GV các trường THPT huyệnThường Tín, tỉnh Hà Tây ” của tác giả Nguyễn Thị Hà Thanh (2004)
“Một số biện pháp quản lý chuyên môn nghiệp vụ của GV THCS huyệnNghi Xuân, Hà Tĩnh ” của tác giả Nguyễn Hải Nam (2006)
“Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở cấp THCS trên địa bànThị xã Cửa Lò, Nghệ An ” của tác giả Phạm Minh Trì (2003)
“Biện pháp quản lý của hiệu trưởng đảm bảo chất lượng giảng dạy của độingũ GV một số trường Tiểu học tại thành phố Hồ Chí Minh ” của tác giảNguyễn Thị Bích Yến (1999)
Trang 16 “Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy và học mônToán ở các trường THCS trên địa bàn huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An ” của tácgiả Nguyễn Tất Tây (2006).
Các luận văn này tập trung nghiên cứu và đề xuất các giải pháp quản lýhoạt động dạy học của hiệu trưởng và đã chú ý đến bối cảnh thực hiện chươngtrình mới
Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài quản lý hoạt động dạyhọc, nhưng vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyệnĐông Sơn thì chưa được tác giả nào quan tâm, đặc biệt các giải pháp quản lýchất lượng hoạt động dạy học ở Tiểu học được các nghiên cứu phát hiện trên địabàn khác thường không phù hợp với thực tiễn địa phương
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN.
1.2.1 Hoạt động dạy học.
1.2.1.1 Khái niệm hoạt động dạy học.
Theo tác giả Võ Quang Phúc: “Dạy học là hệ thống những tác động qua lạilẫn nhau giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức, hình thành kỹnăng, kỹ xảo tương ứng và rèn luyện đạo đức cho người công dân Chính nhữngnhân tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhaugiữa chúng đã làm cho dạy học thực sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn - một
hệ thống ” [30-1]
Với quan niệm trên, dạy học là một hoạt động mang tính toàn vẹn hệ thống.Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộphận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa GV và
HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảohoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy vàhình thành thế giới quan khoa học ” [34-1]
Theo từ điển Tiếng Việt: “Dạy học là để nâng cao trình độ văn hoá, phẩmchất đạo đức theo một chương trình nhất định ” [37-252]
Trang 17Dạy học là một hoạt động chủ yếu của nhà trường Hoạt động dạy học giúpcho sinh Tiểu học vừa chiếm lĩnh được những tri thức sơ đẳng ngày càng có hệthống, vừa chiếm lĩnh được cách thức hoạt động với những phẩm chất hoạt độngtrí tuệ (tính định hướng, tính độc lập, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính kháiquát,…) Trên cơ sở đó, các em phát triển được trí tuệ Mặt khác, hoạt động dạyhọc giúp cho HS Tiểu học không phải nắm được những tri thức rời rạc, phiến diện
mà nắm được những tri thức ngày càng có hệ thống, toàn diện về tự nhiên, xã hội,
tư duy và biết chuyển hoá những tri thức đó thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; đảmbảo kết hợp học với hành, biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn
Trong dạy học, công việc của người thầy giáo là tổ chức, điều khiển, hướngdẫn, uốn nắn những hoạt động chiếm lĩnh tri thức của HS Hoạt động dạy họcngày càng phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn thì phương pháp dạy học phải:
“Phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học, bồidưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập
và ý chí vươn lên ” [39-2]
Hoạt động học được thể hiện ở việc HS tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch do
GV đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các nhiệm
vụ do GV yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dưới sự kiểm tra của GV và
tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá hoạt động dạyhọc để đạt kết quả tốt Nội dung của hoạt động học là: tri thức, kỹ năng, thái độ.Theo GS.TS Phạm Minh Hạc thì: “Hoạt động học nhằm tiếp thu (lĩnh hội)những điều của hoạt động dạy truyền thụ và biến những điều tiếp thu được thànhnăng lực thể chất và năng lực tinh thần ” [16-138]
Hoạt động dạy là hoạt động chuyên biệt của người lớn (người được đào tạonghề dạy học) tổ chức và điều khiển hoạt động học của trò nhằm giúp chúnglĩnh hội nền văn hoá - xã hội, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách
Trang 18Trong nhà trường phổ thông nói chung, trường Tiểu học nói riêng thì hoạtđộng dạy học là hoạt động trọng tâm, nó giúp cho HS nắm vững kiến thức phổthông một cách có hệ thống qua hoạt động dạy của người thầy giáo
1.2.1.2 Đặc điểm hoạt động dạy học.
* Mục tiêu dạy học Tiểu học: Giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sựphát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩnăng cơ bản
Hình thành và phát triển những cơ sở nền tảng nhân cách con người
Sản phẩm của GDTH có giá trị cơ bản, lâu dài, có tính quyết định đối với cuộcđời mỗi con người
Bất kì ai cũng phải sử dụng các kĩ năng nghe, nói, đọc viết và tính toán đượchọc ở Tiểu học để sống để làm việc
Trường Tiểu học là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương, đấtnước và con người, biết đọc, biết viết, biết làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xãhội và con người
* Về nội dung:
Có những hiểu biết đơn giản và cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người
Có kĩ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán
Có thói quen rèn luyện thân thể và giữ gìn vệ sinh
Có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc và mỹ thuật
Giúp HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện kiến thức
Giúp HS tự học, biết cách học các môn học
Trang 19HS phát triển thông qua hoạt động học.
- Phương pháp dạy học ở Tiểu học là:
GV tổ chức các hoạt động học cho HS
HS thực hiện các hoạt động học sẽ hình thành các khái niệm khoa học
Theo cách như vậy HS tự tìm kiến thức cho mình
- Hoạt động dạy của GV:
Từ SGK, GV hình dung ra quá trình loài người “làm ra” kiến thức trong “lịchsử”
Sau đó thiết kế các hoạt động “làm ra” kiến thức trong “lô gíc”
Sắp xếp theo thứ tự
Lô gíc hình thành kiến thức đã tự có trong lô gíc hoạt động học, đảm bảo kếtquả của hoạt động học
- Hoạt động học của HS:
Từ thiết kế, GV tổ chức cho HS hoạt động theo trình tự thiết kế
Sản phẩm có được sau khi thực hiện các hoạt động
Trong quá trình dạy học, thầy là người điều khiển để HS tự giác và tích cựchọc tập Thầy khơi dậy kích thích những hứng thú học tập của HS Tổ chức vàđiều khiển HS chủ động, tích cực, sáng tạo trong học tập Vai trò của thầy nhưmột chất xúc tác cho sự phát triển năng lực tư duy và sáng tạo của HS Ngườithầy đóng vai trò cổ vũ, đánh giá sự sáng tạo và chủ động của HS
1.2.1.3 Bản chất của quá trình dạy học.
Quá trình dạy học là quá trình hoạt động tương tác và thống nhất của hai hoạtđộng của GV và HS, phản ánh tính chất hai mặt của quá trình dạy học
Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS dưới sự chỉ đạo củaGV
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn, tích hợp, cân bằng động Các thành tốcủa nó tương tác với nhau theo quy luật riêng để tạo nên sự thống nhất biện
Trang 20chứng giữa: dạy và học, truyền đạt và điều khiển trong dạy, lĩnh hội và tự điềukhiển trong học.
Khái niệm khoa học là điểm xuất phát của dạy lại là điểm kết thúc của học.Dạy tốt, học tốt chính là đảm bảo được ba phép biện chứng của điều khiển, bịđiều khiển và tự điều khiển, đảm bảo mối quan hệ nghịch thường xuyên, vữngbền
Bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức của HS dưới sự tổchức, hướng dẫn của GV Bản chất của quá trình dạy học quy định tính đặc thùcủa hoạt động quản lý nhà trường Quá trình nhận thức của HS cũng như quátrình nhận thức của nhà khoa học, hay quá trình nhận thức có tính chất xã hộicủa lịch sử loài người, là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào ý thứcngười học Quá trình này diễn ra theo hai con đường ngược chiều nhau đó là: đi
từ cụ thể đến trừu tượng và đi từ trừu tượng đến cụ thể Do đó, trong quá trìnhdạy học GV phải sử dụng hai con đường này một cách hợp lý, nhằm giúp HS đạtkết quả tối ưu Quá trình nhận thức của HS còn thể hiện sự độc đáo trong tínhgiáo dục của nó, nghĩa là thông qua việc nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo,năng lực hoạt động trí tuệ của HS dần dần được xây dựng trên cơ sở thế giớiquan khoa học, bồi dưỡng những phẩm chất đạo đức của con người mới Đâychính là thể hiện quy luật thống nhất biện chứng giữa dạy học và giáo dục
Quá trình dạy học là quá trình thực hiện các nhiệm vụ trí dục, giáo dục, pháttriển, quy luật thống nhất biện chứng giữa xây dựng kế hoạch, tổ chức điềuchỉnh và kiểm tra hoạt động của HS trong quá trình dạy học Trong các quy luật
đó thì hoạt động của thầy và hoạt động của trò là hai nhân tố đặc trưng cho tínhchất hai mặt của quá trình dạy học
1.2.1.4 Mối quan hệ biện chứng giữa dạy và học trong quá trình dạy học.
Để đạt được mục đích dạy học, người dạy và người học phải cộng tác trongviệc phát huy các yếu tố chủ quan của họ ( phẩm chất và năng lực cá nhân)nhằm xác định nội dung, lựa chọn phương pháp, tìm kiếm các hình thức, tận
Trang 21dụng các phương tiện và điều kiện, đánh giá kết quả thu được, các công việctrên của họ được thực hiện theo một kế hoạch, có sự tổ chức, tuân thủ sự chỉ đạo
và được sự kiểm tra, đánh giá của chủ thể quản lý dạy học Nói cụ thể hơn trongquá trình dạy học đã xuất hiện đồng thời các hoạt động của chủ thể quản lý,người dạy và người học
Chủ thể quản lý dạy học tác động đến người dạy và người học thông qua việcthực hiện các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra
Người dạy: Vừa chịu sự tác động của chủ thể quản lý dạy học, vừa tự xây
dựng kế hoạch hoạt động dạy học, tự tổ chức việc dạy học và tổ chức việc họccho người học, tự chỉ đạo hoạt động dạy của mình và chỉ đạo hoạt động học củangười học
Người học: Tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và tự kiểm tra hoạt
động học của mình theo kế hoạch, cách thức tổ chức, sự chỉ đạo và phương thứckiểm tra đánh giá của chủ thể quản lý dạy học và của người dạy
1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động dạy học.
1.2.2.1 Khái niệm quản lý.
Quản lý là một thuộc tính lịch sử của mọi quá trình lao động Nó là mộthiện tượng xã hội xuất hiện từ rất sớm, đúng như C.Mác đã nói: “Bất cứ laođộng xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy môtương đối lớn thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà nhữnghoạt động cá nhân và thực hiện chức năng chung phát sinh từ sự vận động củatoàn bộ cơ thể sản xuất, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của
nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạcthì cần phải có nhạc trưởng ” [20-24]
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sựphát triển xã hội Sự phát triển của xã hội loài người dựa vào ba yếu tố cơ bản,
đó là tri thức, sức lao động và trình độ quản lý Tri thức là sự hiểu biết của conngười về thế giới, lao động là sự vận dụng tri thức để tác động vào thế giới đem
Trang 22lại của cải, vật chất, còn quản lý bao gồm cả tri thức và lao động Quản lý là sự tổchức, điều hành, kết hợp vận dụng tri thức với việc sử dụng sức lao động để pháttriển sản xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợpkhông tốt thì xã hội sẽ trì trệ, sự phát triển sẽ bị chậm lại.
Trong nghiên cứu khoa học, có rất nhiều quan điểm khác nhau về quản lý,theo những cách tiếp cận khác nhau
Có thể điểm qua một vài quan điểm của các nhà nghiên cứu như sau:
- Pall Hersey và Ken Blanc Hard trong cuốn “Quản lý nguồn nhân lực”thì xem xét “Quản lý như là một quá trình làm việc cùng và thông qua các cánhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đíchcủa tổ chức ” [25-52]
- Theo W.Taylor: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cầnlàm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”
- Theo quan điểm hệ thống thì: "Quản lý là sự tác động có tổ chức, cóđịnh hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng cóhiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêuđặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường"
- Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Nói chung là khách thể quảnlý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [31-35 ]
- Theo Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ thì: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảysinh khi con người hoạt động tập thể, trong đó quan trọng nhất là khách thể conngười nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [6-41]
Tóm lại, bàn về khái niệm quản lý, các tác giả đều thống nhất chung là:Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể quản
lý đến khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hộicủa hệ thống để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường
Trang 23Như vậy, rõ ràng “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệthuật” và “Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủquan, vừa có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi, chúng lànhững mặt đối lập trong một thể thống nhất” [24-15]
Theo cách hiểu như vậy thì quản lý là một hệ thống gồm 3 thành tố cơ bản:
- Chủ thể quản lý: Là nơi đưa ra những tác động có mục đích, phù hợp vớinhững quy luật chung đến đối tượng quản lý nhằm phối hợp những nỗ lực củacác cá nhân đưa tổ chức tiến đến mục tiêu Chủ thể quản lý có thể là cá nhânhoặc tập thể
- Đối tượng quản lý: Là nơi chịu tác động và thay đổi dưới những tác động cómục đích của chủ thể quản lý Đối tượng quản lý bao gồm con người trong tổchức và các nguồn lực khác trong và ngoài tổ chức
- Mục tiêu: là hình ảnh mong muốn của tổ chức trong tương lai, trong một giaiđoạn và hoàn cảnh cụ thể, mục tiêu là trạng thái cần có của tổ chức để ổn định
Chức năng quản lý là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua
đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mụctiêu nhất định
Chủ thể quản lý
Đối tượng quản lý
Mục tiêu quản lý
Trang 24Các nhà nghiên cứu về quản lý đã đưa ra nhiều quan điểm về nội dung củacác chức năng quản lý, nhưng có thể khái quát rằng quản lý có 4 chức năng cơbản sau:
+ Chức năng kế hoạch: là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu
tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mụctiêu, mục đích đó
+ Chức năng tổ chức: là những nội dung và phương thức hoạt động cơ bản
trong việc thiết lập cấu trúc của tổ chức, mà nhờ đó chủ thể quản lý tác động đếnđối tượng quản lý một cách có hiệu quả nhằm thực hiện được mục tiêu của kếhoạch
+ Chức năng chỉ đạo (lãnh đạo): là phương thức tác động của chủ thể quản
lý đến đối tượng quản lý theo đúng kế hoạch và có hiệu quả nhằm thực hiệnđược mục tiêu của kế hoạch
+ Chức năng kiểm tra: Là một chức năng quản lý, thông qua đó một cá
nhân, một nhóm hay một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạt động vàtiến hành những hoạt động điều chỉnh, uốn nắn (nếu cần thiết)
Trong quản lý, chủ thể quản lý phải thực hiện một dãy các chức năngquản lý kế tiếp nhau, từ việc xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu phát triểncho đến kiểm tra các kết quả thực hiện và tổng kết quá trình quản lý Kết quả cóthể đạt hoặc chưa đạt các mục tiêu mong muốn Trên cơ sở các thông tin thuđược, nhà quản lý lại xây dựng mục tiêu phát triển mới cho tổ chức và một chutrình quản lý mới lại tiếp tục Tuy nhiên các chức năng quản lý trên thực tiễnkhông chỉ được thực hiện một cách tuần tự mà nhiều khi đan xen lẫn nhau.Thông tin là huyết mạch của quản lý, không có thông tin thì nhà quản lý khôngthể đưa ra các quyết định kịp thời và đúng đắn, chỉ có thông tin chính xác về đốitượng, nhà quản lý mới thực hiện tốt 4 chức năng quản lý Căn cứ 4 chức năng
và vai trò thông tin trong quản lý, chúng ta có thể biểu diễn một chu trinh quản
lý như sau:
Trang 25Sơ đồ 1.2: Mối quan hệ của các chức năng quản lý
1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học.
Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa hai hoạtđộng: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, là quá trình hoạt độngchung trong đó người dạy đóng vai trò lãnh đạo, tổ chức điều khiển hoạt độngnhận thức của người học và người học đóng vai trò tích cực chủ động, tự giácphối hợp với sự tác động của người dạy bằng cách tổ chức, tự điều khiển hoạtđộng nhận thức, học tập của mình
Quá trình dạy học là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của conngười: hoạt động dạy và hoạt động học Các hoạt động này có mục tiêu rõ ràng,
có nội dung nhất định, do các chủ thể thực hiện đó là thầy và trò, với nhữngphương pháp và phương tiện nhất định Sau một chu trình vận động, các hoạtđộng dạy và học phải đạt tới những kết quả mong muốn
Hoạt động dạy học ở nhà trường phổ thông giữ vị trí trung tâm bởi nóchiếm hầu hết thời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một nămhọc, nó làm nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàndiện của nhà trường phổ thông; đồng thời nó quyết định kết quả của nhà trường Quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường thực chất là những tác độngcủa chủ thể quản lý vào quá trình dạy học ( được tiến hành bởi tập thể GV và
HS, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành
và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
KẾ HOẠCH
THÔNG TIN
KIỂM TRA
Trang 26Công tác quản lý hoạt động dạy học giữ vị trí quan trọng trong công tác quản lýnhà trường Mục tiêu quản lý chất lượng đào tạo là nền tảng, là cơ sở nhà quản
lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhàtrường
Quản lý hoạt động dạy học là một bộ phận cấu thành chủ yếu của toàn bộ
hệ thống quản lý trường học; quản lý quá trình dạy học trên lớp và quản lý giáodục ngoài giờ lên lớp có thể do nhà trường tổ chức hoặc nhà trường liên thôngvới các tổ chức giáo dục đào tạo khác
1.2.2.3 Quản lý giáo dục.
Giáo dục là một hoạt động đặc trưng của lao động xã hội nhằm thực hiệnquá trình truyền đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử xã hội qua các thế hệ, đồngthời là động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội Để hoạt động này vận hành cóhiệu quả, giáo dục phải được tổ chức thành một hệ thống các cơ sở giáo dục Điềunày dẫn đến một tất yếu là phải có một lĩnh vực hoạt động có tính độc lập tươngđối trong giáo dục, đó là công tác quản lý giáo dục (để quản lý các cơ sở giáo dục) Vậy quản lý giáo dục là gì? Theo P.V.Khuđôminxky: “Quản lý giáo dục là tácđộng có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở cáccấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống ( từ Bộ GD đến nhà trường) nhằmmục đích bảo đảm việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự pháttriển toàn diện, hài hoà của họ ” [26-50]
Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động cómục đích, có kế hoạch, hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm hệ thốnggiáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện được cáctính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhdạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ được giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lêntrạng thái mới về chất ” [31-35]
Trang 27Cũng theo Nguyễn Ngọc Quang, trong khái niệm quản lý giáo dục có sự phâncấp quản lý, từ cấp trung ương đến cấp tỉnh, cấp huyện, thị Quản lý giáo dục baohàm cả quản lý hệ thống giáo dục quốc dân và quản lý các phân hệ của nó, đặc biệt
là quản lý trường học Cơ quan tối cao quản lý giáo dục là Bộ GD & ĐT, đứng đầu
là Bộ trưởng với tư cách là chủ thể quản lý ngành giáo dục của cả nước
Theo văn kiện Hội nghị lần thứ hai BCH TW Đảng khoá VIII: “Quản lýgiáo dục là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằmđưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt tới kết quả mong muốn bằngcách hiệu quả nhất ” [9-35]
Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là tổ chức các hoạtđộng dạy học Có tổ chức được các hoạt động dạy học, thực hiện được các tínhchất của nhà trường phổ thông Việt Nam xã hội chủ nghĩa, mới quản lý đượcgiáo dục, tức là cụ thể hoá đường lối giáo dục của Đảng và biến đường lối đóthành hiện thực, đáp ứng yêu cầu của nhân dân, của đất nước”[15-9]
Những khái niệm trên, tuy cách diễn đạt khác nhau nhưng ta có thể hiểuchung là: Quản lý giáo dục là sự tác động có tổ chức, có định hướng, phù hợpvới quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưahoạt động giáo dục ở từng cơ sở trường học và của toàn hệ thống giáo dục đạttới mục tiêu đã định
1.2.2.4 Quản lý trường học.
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước và xã hội trựctiếp làm công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ, trực tiếp tham gia vào quá trìnhthực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài chođất nước
Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống quản lý giáo dục nào từtrung ương đến địa phương Vì vậy, trường học nói chung là khách thể cơ bảncủa tất cả các cấp quản lý, vì xét đến cùng việc quản lý trong các hệ thống giáo
Trang 28dục ở tất cả các cấp đều nhằm mục đích là tạo điều kiện thuận lợi, tối ưu choviệc đạt mục tiêu chất lượng và hiệu quả của các trường học.
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dụccủa Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theonguyên lý giáo dục để tiến tới đạt mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngànhgiáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS ”[15-61]
Theo Phạm Viết Vượng: “Quản lý trường học là hoạt động của các cơ quanquản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáodục khác cũng như huy động tối ưu các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượnggiáo dục và đào tạo trong nhà trường ” [40-205]
Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thốngnhững tác động sư phạm hợp lý và có hướng đích của chủ thể quản lý đến tập thể GV,
HS và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sứclực, trí tuệ của họ vào mọi mặt hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành
có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến ” [21-27]
Từ các định nghĩa về quản lý trường học đã nêu, chúng ta có thể thấy rằng:Quản lý nhà trường thực chất là hệ thống tác động có định hướng, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhàtrường theo nguyên lý giáo dục, trong đó, hoạt động trọng tâm là hoạt động dạyhọc
Quản lý nhà trường bao gồm nhiều nội dung: quản lý GV, quản lý HS, quản
lý cơ sở vật chất và thiết bị trường học, quản lý tài chính, quản lý quá trình dạyhọc - giáo dục…nhưng trong đó, quản lý chất lượng hoạt động dạy học là nộidung quan trọng nhất
1.2.3 Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở Tiểu học.
1.2.3.1 Khái niệm chất lượng.
Theo từ điển Bách khoa Việt Nam định nghĩa: “Chất lượng là phạm trù triếthọc biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật chỉ rõ là cái gì? Tính ổn định
Trang 29tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặc tính kháchquan của sự vật Chất lượng được biểu thị ra ngoài qua các thuộc tính Nó là sự liênkết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó các sự vật như một tổng thể, baoquát toàn bộ sự vật và không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân
nó thì không thể thiếu mất chất lượng của nó Sự thay đổi về chất lượng kéo theo
sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng sự vật bao giờ cũng gắn liền với tínhquy định về số lượng của nó và không tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vậtbao giờ cũng có sự thống nhất của số lượng và chất lượng ” [27-419]
- Chất lượng là "cái tạo nên phẩm chất, giá trị của con người, sự vật, sựviệc"
- Chất lượng là "sự phù hợp với mục tiêu" Mục tiêu ở đây được hiểu mộtcách rộng rãi, bao gồm các sứ mạng, các mục đích Sự phù hợp với mục tiêu
có thể là sự đáp ứng mong muốn của những người quan tâm, là đạt được hayvượt qua các tiêu chuẩn đặt ra
- Chất lượng "là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo chothực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn"
Tóm lại: Khái niệm chất lượng phản ánh mặt vô cùng quan trọng của sựvật, hiện tượng, là cái làm nên giá trị, bản chất của sự vật, hiện tượng, là yếu tốlàm cho những sự vật, hiện tượng này khác với những sự vật, hiện tượng khác
1.2.3.2 Quản lý chất lượng hoạt động dạy học.
a Chất lượng dạy học và đánh giá chất lượng dạy học:
“Chất lượng dạy học chính là chất lượng của người học hay tri thức phổ thông
mà người học lĩnh hội được Vốn học vấn phổ thông toàn diện vững chắc ở mỗingười là chất lượng đích thực của dạy học ” [23-10]
Khái niệm chất lượng dạy học liên quan mật thiết với khái niệm hiệu quả dạyhọc Nói đến hiệu quả dạy học tức là nói đến mục tiêu đã đạt được ở mức độ nào, sựđáp ứng kịp thời yêu cầu của nhà trường, chi phí tiền của, sức lực và thời gian cầnthiết ít nhất nhưng lại mang đến kết quả cao nhất
Trang 30Chất lượng dạy học ở trường phổ thông được đánh giá chủ yếu về hai mặthọc lực và hạnh kiểm của người học Các tiêu chí về học lực là kiến thức, kỹnăng vận dụng và thái độ Về bản chất, hạnh kiểm phản ánh trình độ phát triểncủa ý thức trong mối quan hệ với những người khác, nhà trường, gia đình, xã hội
và bản thân Có 4 tiêu chí đánh giá hạnh kiểm người học: Sự hiểu biết về cácchuẩn mực hiện hành, năng lực nhận dạng hành vi, các tác động chi phối hànhđộng, sự thể hiện thái độ tình cảm
Đánh giá chất lượng dạy học là việc khó khăn và phức tạp, cần có quan điểmđúng và phương pháp đánh giá khoa học Chất lượng dạy học liên quan chặt chẽ đếnyêu cầu kinh tế xã hội của đất nước, sản phẩm dạy học được xem là có chất lượng caokhi nó đáp ứng tốt mục tiêu giáo dục mà yêu cầu kinh tế - xã hội đặt ra với giáo dục
b Quản lý chất lượng hoạt động dạy học:
- Quản lý chất lượng là quản lý cái phẩm chất, giá trị của một con người,của sự vật, hiện tượng
- Quản lý chất lượng là quản lý tập hợp các đặc tính của một thực thể (hay
hệ thống) nhằm giúp cho thực thể (hay hệ thống) đó đạt đến mục tiêu định trước
- Quản lý chất lượng hoạt động dạy học không chỉ là quản lý đơn thuần cáchoạt động dạy học mà phải quản lý đến quá trình tác động tới tất cả các thành tố
sư phạm có tác dụng hỗ trợ, giúp đỡ phục vụ cho hoạt động dạy học của thầy vàtrò trong đó chú trọng đến các khâu như: mục tiêu, nội dung, phương pháp, kếtquả Quản lý chất lượng dạy học cũng không chỉ là quản lý đến chất lượng trithức văn hóa mà còn phải xem xét đến chất lượng của giá trị, ý chí, kỹ năng vàthái độ của người học thông qua quá trình tổ chức của dạy học
Quản lý chất lượng dạy học thực chất là quản lý các hoạt động toàn diệntrong nhà trường nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Trang bị cho HS những tri thức khoa học phổ thông cơ bản, hiện đại
- Rèn luyện cho HS hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; phát triển các
kỹ năng tâm lý đặc biệt là năng lực tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ
Trang 31- Hình thành các phẩm chất tư cách đạo đức xã hội chủ nghĩa cho HS
Phương hướng chung để nâng cao chất lượng dạy học là phải cải tiến cácgiải pháp sư phạm và giải pháp quản lý
Trong quản lý hoạt động dạy học Tiểu học cần chú trọng quản lý các yếu tố
cơ bản:
- Quán triệt mục tiêu, chương trình, kế hoạch và nội dung dạy học Tiểu học
- Xây dựng và đảm bảo các điều kiện cần thiết cho hoạt động dạy học: đội ngũ
GV, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô đào tạo, tài chính, môi trường sư phạm, môitrường xã hội và mối quan hệ trong việc lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tranhằm nâng cao chất lượng dạy học,
Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học phải đượcxác định từ mục tiêu giáo dục Tiểu học, tức là phát triển nhân cách HS theo hướngphát triển toàn diện nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa
1.2.3.3 Yêu cầu của việc quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở Tiểu học.
Trường Tiểu học là nơi trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học - bậchọc nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Quản lý trường Tiểu học là một khâuquan trọng của hệ thống quản lý ngành học Quản lý chất lượng hoạt động dạy họccủa Hiệu trưởng trường Tiểu học có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định đến chấtlượng giáo dục HS và góp phần tạo nên chất lượng quản lý của ngành Vì thế,trường Tiểu học trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhất của quản lý giáo dụcTiểu học Mọi hoạt động chỉ đạo của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sựvận hành và phát triển của các cơ sở giáo dục Tiểu học
Để quản lý chất lượng hoạt động dạy học, các nhà quản lý cần quan tâm tớicác yêu cầu sau:
- CBQL trường Tiểu học phải nắm chắc mục tiêu GD & ĐT, nhiệm vụ cụthể từng năm học, tình hình đội ngũ, cơ sở vật chất hiện có và khả năng trang bị,
Trang 32…để chỉ đạo thực hiện tốt các khâu trong hoạt động dạy học của nhà trường mộtcách linh hoạt, sáng tạo.
- Phải quản lý tất cả các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học: Mục tiêu, nộidung, phương pháp, phương tiện, lực lượng, hình thức tổ chức, kết quả dạy học vàmôi trường dạy học Tất cả các thành tố đó trước hết được vận dụng một cách đồng
bộ, hài hoà, hợp quy luật, đúng nguyên lý và nguyên tắc dạy học trong quy trìnhhoạt động của người dạy Quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường Tiểu họcthực chất là quản lý các khâu lập kế hoạch bài dạy, giảng bài và đánh giá kết quảdạy học của đội ngũ GV nhằm đạt tới mục tiêu từng môn học, từng chương, từngbài và mục tiêu chung của việc dạy học
- Chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động,sáng tạo của HS “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục, khắc phục lối truyềnthụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học từng bước ápdụng các phương pháp tiên tiến và hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điềukiện thời gian tự học, nghiên cứu của HS”[11-27] Dạy cho HS cách tự học, tựtìm tòi phát huy nội lực sáng tạo trong quá trình học tập là chức năng, nhiệm vụcủa người thầy giáo để nâng cao chất lượng HS
- Xây dựng đội ngũ GV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về
cơ cấu Đặc biệt, xây dựng đội ngũ GV giỏi làm nòng cốt của nhà trường, tạođiều kiện nâng cao chất lượng đội ngũ GV Xây dựng bồi dưỡng đội ngũ quản lý
là tiêu chuẩn hàng đầu để xây dựng và nâng cao chất lượng dạy học nhằm xâydựng nhà trường vững mạnh toàn diện
- Quản lý việc khai thác, bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị là điều kiệnquan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động dạy học trong nhà trường
- Tăng cường công tác thi đua trong nhà trường, tạo thành phong trào thiđua rộng khắp và sôi nổi trên mọi mặt công tác
- Tăng cường công tác xã hội hoá giáo dục, thu hút và phát huy tối đa sứcmạnh cộng đồng tham gia góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Trang 331.2.4 Quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
1.2.4.1 Hoạt động dạy học:
Dạy học là một hoạt động chủ yếu của nhà trường Hoạt động dạy học giúpcho sinh Tiểu học vừa chiếm lĩnh được những tri thức sơ đẳng ngày càng có hệthống, vừa chiếm lĩnh được cách thức hoạt động với những phẩm chất hoạt độngtrí tuệ (tính định hướng, tính độc lập, tính linh hoạt, tính mềm dẻo, tính kháiquát,…) Trên cơ sở đó, các em phát triển được trí tuệ Mặt khác, hoạt động dạyhọc giúp cho HS Tiểu học không phải nắm được những tri thức rời rạc, phiến diện
mà nắm được những tri thức ngày càng có hệ thống, toàn diện về tự nhiên, xã hội,
tư duy và biết chuyển hoá những tri thức đó thành kỹ năng, kỹ xảo tương ứng; đảmbảo kết hợp học với hành, biết vận dụng những điều đã học vào thực tiễn
Các khái niệm khác:
- QTDH là toàn vẹn, tích hợp Các thành tố của nó luôn tương tác với nhau,thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứnggiữa:
+ Dạy và Học
+ Truyền đạt và điều khiển trong dạy
+ Lĩnh hội và tự điều khiển trong học
+ Khái niệm Khoa học là điểm xuất phát của dạy, lại là điểm kết thúccủa học
Trang 34- QTDH: là hoạt động cộng tác giữa các chủ thể: GV - HS; GV - nhóm HS; HS - HS.
- QTDH là quá trình nhận thức của HS dưới sự tổ chức, điều khiển của GV.Vớitác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của trò Mộtkết luận có giá trị thực tiễn rút ra từ sự phân tích trên đối với người quản lý nhàtrường là: hành động quản lý (điều khiển hoạt động dạy học) của Hiệu trưởng chủyếu tập trung vào hoạt động của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thôngqua hoạt động dạy của thầy quản lý hoạt động học của trò và các điều kiện vật chất
kỹ thuật
1.2.4.3 Quá trình dạy học Tiểu học:
QTDH ở Tiểu học được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắtbuộc và tự chọn cho HS
QTDH Tiểu học là một quá trình xã hội, gắn liền hoạt động dạy của thầy vàhoạt động học của trò với tư cách là hoạt động của hai chủ thể Các hoạt động trongquá trình dạy học nhằm mục đích nhất định, trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ xácđịnh Để truyền tải nội dung dạy học từ phía GV đến HS phải có những phươngpháp dạy học và phương tiện dạy học nhất định Các hoạt động này được tổ chứcsắp xếp theo các hình thức dạy học khác nhau Cuối cùng sau một chu trình vậnđộng, các hoạt động dạy và hoạt động học phải đạt được tới kết quả dạy học mongmuốn
Như vậy, QTDH Tiểu học với tư cách là một hệ thống bao gồm những nhân
tố, thành tố cơ bản sau: Mục đích và nhiệm vụ dạy học; nội dung dạy học; thầy vàhoạt động dạy; trò và hoạt động học; các phương pháp và phương tiện dạy học; cáchình thức tổ chức dạy học; kết quả dạy học
Tất cả các nhân tố cấu thành của QTDH Tiểu học đều tồn tại trong mối quan
hệ biện chứng và thống nhất với nhau Mặt khác, toàn bộ hệ thống QTDH lại có mốiliên hệ qua lại và thống nhất với các môi trường của nó
Trang 35Dạy học cần có một môi trường giáo dục thuận lợi ở cả hai phương diện vĩ mô
và vi mô Môi trường vĩ mô là môi trường kinh tế -xã hội phát triển và môi trườngcông nghệ tiên tiến Môi trường vi mô là môi trường giáo dục gia đình, nhà trường
và các mối quan hệ trong cộng đồng thuận lợi, tích cực
Sự vận động và phát triển của QTDH Tiểu học là kết quả tác động biện chứng
và thống nhất giữa các yếu tố kể trên Kết quả dạy học là kết quả phát triển của toàn
bộ hệ thống Muốn nâng cao chất lượng hoạt động dạy học phải nâng cao chất lượngtổng hợp của toàn bộ hệ thống
1.2.4.4 Quản lý hoạt động dạy học ở Tiểu học:
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý giáo dục nóichung và quản lý nhà trường nói riêng
- Quản lý hoạt động dạy học ở Tiểu học chính là quản lý quá trình dạy họcTiểu học
- Nội dung của quản lý hoạt động dạy học bao gồm nhiều hoạt động, quan hệđến nhiều đối tượng, nhiều mặt, nhiều lĩnh vực, nhiều phương tiện, rất đa dạng vàphong phú Có thể nói một cách khái quát là mọi hoạt động trong nhà trường đềunhằm tạo điều kiện tốt nhất để hoạt động dạy học đạt chất lượng và hiệu quả cao.Trên cơ sở lý luận và qua tham khảo tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, đặcbiệt là qua thực tiễn công tác, tôi nhận thấy để quản lý tốt hoạt động dạy học, ngườiCBQL của một nhà trường phải nắm vững và thực hiện tốt các nội dung quản lý sauđây:
a Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học Tiểu học:
Mục tiêu giáo dục Tiểu học đã nêu rõ: “Giáo dục Tiểu học nhằm giúp HShình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng cơ bản để tiếp tục học ở THCS ”[4].Mục tiêu, chương trình quy định nội dung, phương pháp, hình thức, thờigian dạy học các môn học Thực hiện chương trình là thực hiện kế hoạch đào
Trang 36tạo theo mục tiêu đào tạo của trường Tiểu học Về nguyên tắc, mục tiêu, chươngtrình là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD & ĐT ban hành Mục tiêu, chươngtrình dạy học quy định nội dung từng môn học, chi tiết đến từng phần, từngchương, từng bài học
Để quản lý nghiêm túc và có hiệu quả việc thực hiện mục tiêu, chương trình,
kế hoạch dạy học, hiệu trưởng phải nghiên cứu, nắm vững biên chế năm học,chương trình dạy học và kế hoạch dạy học của từng môn học ở từng khối lớp và cảcấp học Cụ thể là hiệu trưởng phải nắm vững và làm cho GV nắm vững nhữngvấn đề sau: Những nguyên tắc cấu tạo chương trình dạy học của cấp Tiểu học;nguyên tắc cấu tạo chương trình của các môn học, nội dung, phạm vi kiến thức củatừng môn học; phương pháp dạy học đặc trưng và các hình thức dạy học của từngmôn; kế hoạch dạy học của từng môn, từng lớp học
Bên cạnh đó, Hiệu trưởng nắm tiến độ thực hiện chương trình thông qualịch báo giảng, qua dự giờ, thăm lớp và qua kiểm tra giáo án của GV Hiệutrưởng sử dụng thời khoá biểu để điều khiển, kiểm soát việc thực hiện chươngtrình của GV Đồng thời, Hiệu trưởng chỉ đạo các tổ chuyên môn tổ chức định
kỳ việc rút kinh nghiệm, đánh giá tiến độ, tình hình thực hiện chương trình, thảoluận những vấn đề khó khăn của chương trình cần nhanh chóng tháo gỡ; tổ chứctiến hành phân tích tình hình thực hiện chương trình và đánh giá chung trongtoàn trường
b Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học ở trường Tiểu học.
Lập kế hoạch quản lý hoạt động dạy học là một việc làm vô cùng quantrọng của hiệu trưởng các nhà trường Nó nhằm mục đích duy trì kỷ cương dạyhọc và đảm bảo sự thích ứng của chế độ chính sách trong GD & ĐT đối vớihoàn cảnh lao động sư phạm của GV ở từng trường
Để làm tốt khâu lập kế hoạch (kế hoạch năm học, kế hoạch học kỳ, kếhoạch tháng, kế hoạch tuần, thời khóa biểu ) CBQL phải nắm vững các giai
Trang 37đoạn của quy trình quản lý hoạt động dạy học trong nhà trường: giai đoạn lập kếhoạch; giai đoạn tổ chức; giai đoạn chỉ đạo; giai đoạn kiểm tra Hiệu trưởng chỉđạo việc xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học, trong đó chú trọng xácđịnh các nhiệm vụ cụ thể cùng các chỉ tiêu, biện pháp cho các thành viên, tổchuyên môn thảo luận, từ đó thống nhất thực hiện; từng tháng có sơ kết, rút kinhnghiệm Hướng dẫn các tổ và GV dựa vào kế hoạch của nhà trường lập kế hoạchcủa tổ và của bản thân trên cơ sở bám sát thực trạng và năng lực dạy học của GV,biết lựa chọn hệ thống biện pháp tối ưu để thực hiện kế hoạch đã đề ra.
c Quản lý việc lập kế hoạch bài học và chuẩn bị giờ lên lớp của GV:
Lập kế hoạch bài học và chuẩn bị các trang thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp làyếu tố quyết định đến chất lượng giờ dạy Tuy không thể dự kiến hết các tình huốngtrong quá trình lên lớp nhưng lập kế hoạch bài học thực sự là lao động sáng tạo củatừng GV, nó thể hiện sự đầu tư suy nghĩ, lựa chọn, quyết định của GV về nội dung,phương pháp giảng dạy, hình thức lên lớp phù hợp với đối tượng HS và đúng vớiyêu cầu của chương trình
Để việc lập kế hoạch bài học, chuẩn bị giờ lên lớp có thể thực hiện theo một kếhoạch đồng bộ và hiệu quả, CBQL cần hướng dẫn GV lập kế hoạch bài học, chỉ đạocác tổ chuyên môn thảo luận, thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp, phươngtiện, hình thức tổ chức dạy học của mỗi tiết dạy để giờ lên lớp đạt kết quả tốt nhất.Hiệu trưởng cùng các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn phải thường xuyênkiểm tra, theo dõi việc lập kế hoạch bài học của GV, kịp thời khuyến khích, độngviên và điều chỉnh những sai lệch nhằm thực hiện đúng những quy định đề ra
d Quản lý giờ lên lớp của GV:
Hoạt động dạy học trong nhà trường Tiểu học hiện nay chủ yếu diễn ra bằnghình thức dạy và học trên lớp Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhấtcủa quá trình dạy học trong nhà trường để thực hiện mục tiêu cấp học “Giờ lên lớp
là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học được kết thúc trọn vẹn trong khuôn
Trang 38khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạch dạy học Do đó, trong mỗi giờlên lớp, hoạt động dạy của GV và hoạt động học của HS đều thực hiện dưới sự tácđộng tương hỗ giữa các yếu tố cơ bản của quá trình dạy học, đó là mục đích, nộidung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức dạy học ” [18-73].
GV là người trực tiếp quyết định kết quả giờ lên lớp, còn quản lý thế nào đểcác giờ lên lớp của GV đạt kết quả tốt là trách nhiệm của Hiệu trưởng Hiệu trưởngphải có những giải pháp tác động cụ thể, phong phú và linh hoạt để nâng cao chấtlượng giờ lên lớp của GV Xây dựng tiêu chuẩn để đánh giá giờ dạy của GV là mộtyêu cầu hết sức cần thiết nhưng cần phải dựa trên văn bản quy định của Bộ GD &
ĐT và hướng dẫn đánh giá giờ dạy của Sở GD & ĐT Mặt khác, do hình thức tổchức lên lớp khác nhau tuỳ thuộc vào từng bài học, môn học, đối tượng, nên đòihỏi hệ thống tiêu chuẩn giờ lên lớp phải linh hoạt và phù hợp với tình hình cụ thểcủa mỗi lớp, chúng không hoàn toàn giống nhau nhưng cũng không được trái với lýluận dạy học Điều quan trọng để quản lý tốt giờ lên lớp, CBQL phải xây dựng thờikhóa biểu cho giờ lên lớp một cách khoa học, phù hợp, vì thời khoá biểu có tácdụng duy trì nền nếp dạy học, điều khiển tiến độ, nhịp điệu dạy và học Quản lýviệc thực hiện thời khoá biểu là giải pháp quản lý trực tiếp giờ lên lớp của GV.Đồng thời, CBQL phải có kế hoạch và tiến hành dự giờ, thăm lớp định kỳ, độtxuất; phân tích, rút kinh nghiệm cho giờ dạy Thông qua việc dự giờ, thăm lớp,người quản lý sẽ thấy được trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của GV; từ
đó phân tích, hướng dẫn GV khắc phục những mặt yếu trong giảng dạy của họ
e Quản lý hoạt động học của HS
Học tập là một hoạt động nhận thức, chỉ khi có nhu cầu hiểu biết thì HS mớitích cực học tập Nhu cầu hiểu biết đó chính là động cơ nhận thức của HS tronghọc tập HS vừa là đối tượng vừa là chủ thể trong hoạt động dạy học Vì vậy,quản lý hoạt động học của HS là khâu quan trọng góp phần nâng cao chất lượngdạy học trong nhà trường
Trang 39Vấn đề quản lý hoạt động học tập của HS đặt ra với Hiệu trưởng khôngphải chỉ trên bình diện khoa học giáo dục mà còn là một đòi hỏi có ý nghĩa vềtinh thần trách nhiệm của nhà quản lý giáo dục đối với sự nghiệp đào tạo thế hệtrẻ Thể hiện qua một số công việc sau đây:
+ Tổ chức xây dựng và thực hiện nội quy học tập của HS
+ Phát động các phong trào thi đua học tập
+ Chỉ đạo GV chủ nhiệm lớp xây dựng kế hoạch chủ nhiệm cụ thể
+ Hiệu trưởng chỉ đạo công tác phối hợp giữa gia đình và nhà trường đểquản lý hoạt động học tập của HS
+ Phối hợp giữa GV chủ nhiệm và các lực lượng giáo dục khác
+ Tổ chức kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập của HS Đảm bảo tínhkhách quan, đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính thường xuyên có hệ thống vàđảm bảo tính phát triển cho HS, đáp ứng nhu cầu của mục tiêu giáo dục [38]
f Quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học:
Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức cộng tác, hoạt động cùngnhau của cả thầy và trò nhằm đạt mục đích, mục tiêu dạy học Phương pháp dạyhọc luôn được đặt trong mối quan hệ chặt chẽ với các thành tố khác của quátrình dạy học Đó là mối quan hệ giữa mục tiêu, nội dung, phương pháp, phươngtiện, hình thức, kết quả và nhất là mối quan hệ giữa thầy và trò trong dạy học
Để thực hiện tốt nội dung sách giáo khoa, cần “đặc biệt coi trọng phương phápdạy học” [3-30]
Quản lý việc đổi mới phương pháp giảng dạy là quá trình tác động có tổ chức,
có mục đích của hiệu trưởng đến đội ngũ GV nhằm tạo được động lực dạy tốt, GVtích cực giảng dạy theo hướng tích cực hoá hoạt động học tập của HS
Để thực hiện tốt việc quản lý đổi mới phương pháp dạy học, hiệu trưởng cần tổchức cho GV nghiên cứu, thảo luận để nhận thức sâu sắc về yêu cầu đổi mới phươngpháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học, đồng thời nắm vững về phương
Trang 40pháp dạy học theo hướng tích cực hoá hoạt động của HS để thực hiện Trong quátrình quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học, hiệu trưởng cần chỉ đạo và kiểmtra việc GV đổi mới cách kiểm tra, đánh giá HS vì đây là một khâu quan trọng trongđổi mới cách dạy, cách học, nhằm giúp HS phát triển toàn diện.
g Quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn:
Ở trường Tiểu học, tổ chuyên môn là tổ chức cơ sở của bộ máy hành chínhnhà trường, trực tiếp quản lý GV về chuyên môn nghiệp vụ, về phẩm chất tưcách, về kế hoạch giáo dục - đào tạo cũng như về kết quả đào tạo HS Điều 29,chương V, Điều lệ trường Tiểu học đã ghi rõ: “GV được tổ chức thành tổ chuyênmôn theo khối lớp Tổ chuyên môn giúp hiệu trưởng chỉ đạo các hoạt động sưphạm, hoạt động nghiệp vụ” Tổ chuyên môn là một nút thông tin trong hệ thốngthông tin trường học, nó là nơi tiếp nhận, xử lý, đồng thời cũng là nơi truyền phátthông tin Tổ chuyên môn có nhiệm vụ tổ chức một số hoạt động để nắm vững vàthực hiện chương trình giảng dạy, giúp GV chuẩn bị lên lớp hiện thực hoá quá trìnhgiáo dục và đào tạo
Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt độngdạy học ở các nhà trường phổ thông Hoạt động này được tiến hành 2 tuần 1 lầnvới các nhiệm vụ: “Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng,năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáodục khác; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chấtlượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của cácthành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; Tham gia đánh giá, xếp loại
GV theo quy định Chuẩn nghề nghiệp GV Tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổphó ” (Điều lệ trường Tiểu học)
CBQL hướng dẫn nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn Tổ chuyên môn phảixây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản lý kế hoạch
cá nhân của tổ viên theo kế hoạch dạy học, phân phối chương trình và các quy