1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

128 934 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Tác giả Nguyễn Thị Thu Hà
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Trọng Văn
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian qua, thực hiện Quyết định số 50/ 2007/ QĐ - BGD ĐTcủa Bộ Giáo dục - Đào tạo về “Ban hành quy định về công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh

Trang 1

Bé GI¸O DôC Vµ §µO T¹O

TR¦êNG §¹I HäC VINH _

NGUYÔN THÞ THU Hµ

MéT Sè GI¶I PH¸P QU¶N Lý N¢NG CAO CHÊT L¦îNG C¤NG T¸C GI¸O DôC §¹O §øC CHO HäC SINH

TR¦êNG TRUNG CÊP N¤NG NGHIÖP Hµ NéI

LUËN V¡N TH¹C Sü KHOA HäC GI¸O DôC

Vinh - 2011 LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu,các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Vinh cùng toàn thể các thầy, cô giáo

đã tham gia giảng dạy tôi trong khóa học

Trang 2

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Trọng Văn - người

Thầy, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn và đóng góp những ý kiếnquý báu để tôi hoàn thành luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến Ban Giám hiệu trường Trung cấpNông nghiệp Hà Nội và toàn thể các anh, chị, em đồng nghiệp đã cung cấp sốliệu, tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận văn

Tôi đặc biệt cảm ơn đến gia đình và những người bạn thân thiết đãđộng viên và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành luậnvăn thạc sĩ khoa học giáo dục

Đề tài được thực hiện trên cơ sở tinh thần làm việc nghiêm túc và hếtsức cố gắng của bản thân; đồng thời kế thừa, học hỏi và tổng hợp tài liệu củacác nhà nghiên cứu đi trước Tuy nhiên, do một số hạn chế nhất định về điềukiện nghiên cứu cũng như trình độ của bản thân nên luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sự đóng góp ýkiến và chỉ dẫn thêm của các thầy cô giáo và các bạn

Xin trân trọng cảm ơn.

Vinh, tháng 12 năm 2011

Tác giả

Nguyễn Thị Thu Hà

CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Những đóng góp của đề tài 6

8 Cấu trúc của đề tài 6

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 7

1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Đạo đức 10

1.2.2 Giáo dục 12

1.2.3 Giáo dục đạo đức .13

1.2.4 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức 14

1.2.5 Giải pháp và giải pháp QL GDĐĐ 20

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh các trường TCCN 20

1.3.1 Học sinh TCCN 20

HS, SV : Học sinh, sinh viên

QL GDĐĐ : Quản lý giáo dục đạo dức

GVCN : Giáo viên chủ nhiệm

GD – ĐT : Giáo dục – Đào tạo

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

Trang 4

1.3.2 Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc giáo dục đạo đức ở trường

TCCN 21

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức ở trường TCCN 22

1.3.4 Phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức ở trường TCCN 23

1.4 Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường TCCN 25

1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức 25

1.4.2 Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức 27

1.4.3 Các yếu tố quản lý ảnh hưởng đến quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở các trường TCCN 35

Tiểu kết chương 1 39

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 40

2.1 Một vài nét khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục TCCN của thủ đô Hà Nội 40

2.1.1 Tình hình kinh tế- xã hội 40

2.1.2 Tình hình giáo dục, đào tạo TCCN của thành phố Hà Nội 43

2.2 Vài nét khái quát về trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội 45

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà trường 45

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy nhà trường 46

2.2.3 Quy mô đào tạo 49

2.3 Thực trạng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội 51

2.3.1 Thực trạng đạo đức và kết quả GDĐĐ của HS trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội 51

2.3.2 Thực trạng nhận thức và mức độ thực hiện công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của cán bộ quản lý, giáo viên trường Trung cấp Nông 59

2.3.3 Thực trạng về nội dung, hình thức và tổ chức công tác giáo dục đạo đức cho học sinh của trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội 61

2.4 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội 67

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch GDĐĐ cho HS của Ban Giám hiệu 67

Trang 5

2.4.2 Thực trạng công tác tổ chức và chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo

dục đạo đức cho học sinh 69

2.4.3 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh 72

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội 73

2.5.1 Những ưu điểm và hạn chế 73

2.5.2 Nguyên nhân những hạn chế 76

Tiểu kết chương 2 79

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC ĐẠO ĐỨC CHO HỌC SINH TRƯỜNG TRUNG CẤP NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 81

3.1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 81

3.2.1 Nguyên tắc tính thực tiễn 81

3.2.2 Nguyên tắc tính hiệu quả 81

3.2.3 Nguyên tắc tính đồng bộ 81

3.2.4 Nguyên tắc tính khả thi 82

3.2 Các giải pháp quản lý nâng chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội 82

3.2.1 Nâng cao nhận thức và năng lực quản lý của Ban Giám hiệu, cán bộ quản lý và giáo viên đối với công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 82

3.2.2 Kế hoạch hoá công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 86

3.2.3 Tăng cường chỉ đạo việc tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục đạo đức cho học sinh 94

3.2.4 Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, thẩm mỹ, ứng xử văn hoá và kỹ năng sống cho học sinh bằng hình thức ngoại khóa 96

3.2.5 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 98

3.2.6 Phát huy ý thức tự giáo dục, tự rèn luyện của học sinh 101

3.2.7 Đổi mới hình thức kiểm tra - đánh giá công tác giáo dục đạo đức cho học sinh 103

3.3 Mối quan hệ giữa các giải pháp đề xuất 106

Trang 6

3.4 Khảo nghiệm về mặt nhận thức đối với tính cần thiết và tính khả thi của

các giải pháp 107

3.4.1 Qui trình khảo nghiệm 107

3.4.2 Kết quả khảo nghiệm các giải pháp đề xuất 108

Tiểu kết chương 3 112

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 114

1 Kết luận 114

2 Khuyến nghị 115

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 117 PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đạo đức là một phạm trù thuộc hình thái ý thức xã hội, có vai trò vô cùng quan trọng đối với quá trình hình thành nhân cách, lối sống của con người Đạo đức là toàn bộ những chuẩn mực, những quy tắc, những quan niệm về các giá trị thiện, ác, lương tâm, trách nhiệm, danh dự, hạnh phúc, công bằng được xã hội thừa nhận, quy định hành vi, quan hệ giữa con người

với xã hội Xuất phát từ:“bản chất con người là tổng hoà các quan hệ xã

hội”, con người luôn có khát vọng hướng tới chân, thiện, mỹ nhằm hoàn thiện

bản thân Để vươn tới sự hoàn thiện, trước hết con người phải tự tu dưỡng, hoàn thiện mình về đạo đức Do vậy, đạo đức là yếu tố cơ bản của nhân cách tạo nên giá trị con người

Là nhà tư tưởng, nhà lãnh đạo cách mạng kiệt xuất, lúc sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt quan tâm nhiều đến vấn đề đạo đức và có nhiều cống hiến trong việc phát triển những tư tưởng đạo đức mới - đạo đức cách mạng ở nước ta, trong đó việc giáo dục, bồi dưỡng thế hệ thanh niên chiếm

Trang 7

một vị trí quan trọng Người luôn đánh giá rất cao vai trò của thanh niên trong

sự nghiệp cách mạng, tương lai của dân tộc, tiền đồ của Tổ quốc Theo

Người:"Thanh niên là chủ tương lai của nước nhà, nước nhà thịnh hay suy,

yếu hay mạnh, phần lớn là do thanh niên”.[30,185]

Thực tế cho thấy, trong giai đoạn hiện nay, phần lớn HS, SV nói chung

là tốt, chăm chỉ học hành, có ước mơ hoài bão, có ý chí vươn lên, sống cótrách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội, thậm chí có những học sinh -sinh viên bươn chải để tìm kiếm việc làm tự mình trang trải cuộc sống, họctập và lập thân, lập nghiệp Tuy vậy, thời gian qua, nhiều sản phẩm văn hoáđộc hại từ bên ngoài đã xâm nhập vào nước ta bằng nhiều con đường đã tácđộng rất xấu đến tư tưởng, đạo đức, lối sống, tâm lý, hành vi của một bộ phậnnhân dân, nhất là thanh thiếu niên làm huỷ hoại, xói mòn nền tảng và nhữnggiá trị đạo đức tốt đẹp của dân tộc Lối sống thực dụng, vụ lợi, vị kỷ, thíchhưởng lạc, sa đọa; cái xấu, cái ác, phi nhân tính có dấu hiệu tăng lên rõ rệt.Môi trường đạo đức và văn hoá lành mạnh bị đe dọa nghiêm trọng, có nguy

cơ dẫn tới khủng hoảng tinh thần, mất phương hướng lựa chọn các giá trị, lốisống và niềm tin của một bộ phận công chúng Tình trạng đó đã và đang ảnhhưởng trực tiếp đến trật tự, an toàn, an ninh xã hội, dẫn đến khuynh hướng tựdiễn biến về chính trị, tư tưởng, tác hại lâu dài đến các thế hệ mai sau

Công tác giáo dục đạo đức cho HS trong những năm qua đã được Đảng

và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BCH Trungương Đảng khóa VII về công tác thanh niên trong thời kỳ đổi mới đã khẳng

định:“Sự nghiệp đổi mới có thành công hay không, cách mạng Việt Nam có

vững bước theo con đường xã hội chủ nghĩa hay không phần lớn tùy thuộc vào lực lượng thanh niên, vào việc bồi dưỡng, rèn luyện thế hệ thanh niên; công tác thanh niên là vấn đề sống còn của dân tộc, là một trong những nhân

tố quyết định sự thành bại của cách mạng”.[13,82]

Trang 8

Trong thời gian qua, thực hiện Quyết định số 50/ 2007/ QĐ - BGD ĐT

của Bộ Giáo dục - Đào tạo về “Ban hành quy định về công tác giáo dục phẩm

chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh- sinh viên trong các trường Đại học, cao đẳng và trung học chuyên nghiệp”, các trường ĐH, CĐ, THCN và

Dạy nghề đã tích cực thi đua, nghiêm túc thực hiện công tác này Tuy nhiên,bên cạnh những kết quả đạt được, vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nỗ lựcgiải quyết

Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 12/5/2010 của uỷ ban nhân dân thành phố

Hà Nội về việc “Tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức, nếp sống cho học

sinh” cũng nêu rõ:“Nhiều năm qua, ngành giáo dục và đào tạo Thủ đô đã có

nhiều cố gắng và đã đạt nhiều kết quả tích cực trong công tác giáo dục toàn diện cho học sinh Đại đa số học sinh đã cố gắng tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, nếp sống, phấn đấu trở thành những học sinh thanh lịch, văn minh Tuy nhiên, vẫn còn một bộ phận học sinh chưa thường xuyên tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, nếp sống Một số học sinh có hành vi vi phạm quy định về an toàn giao thông,

về văn minh trật tự đô thị, có hành vi ứng xử trái nếp sống văn hóa trong gia đình và nơi công cộng Cá biệt có trường hợp vi phạm pháp luật, vi phạm quy chuẩn đạo đức xã hội”

Từ những nhận định trên về lối sống, đạo đức của học sinh Thủ đô

hiện nay, Chỉ thị cũng yêu cầu “Có biện pháp hiệu quả tăng cường giáo dục

pháp luật và đạo đức, nếp sống thanh lịch, văn minh cho học sinh trong các trường học của Thành phố Hà Nội, nhằm nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành pháp luật, tính văn hóa trong ngôn ngữ và hành động cho học sinh Tăng cường các biện pháp kiểm tra, tự kiểm tra, đánh giá việc thực hiện tại các trường học”.

Giáo dục đạo đức, nếp sống cho HS các cấp là nhiệm vụ lớn, rấtquan trọng cho hiện tại và tương lai, đòi hỏi phải làm thường xuyên, kiên

Trang 9

trì, nhiều công sức và sáng tạo, sự phối hợp chặt chẽ của các ngành, cáccấp Trước những vấn đề nóng bỏng và nhạy cảm của đạo đức, cũng nhưyêu cầu bức xúc của xã hội, đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu vàđưa ra hàng loạt các biện pháp quản lý công tác giáo dục đạo đức trongtrường học, trong đó, có nhiều đề tài đề cập đến công tác GDĐĐ cho HStrường TCCN, mặc dù đã đạt những kết quả nhất định, song chưa khả quan.

Trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, Trường trung cấp Nôngnghiệp Hà Nội hiện nay đang trong quá trình phát triển và hội nhập với nhiệm

vụ trọng tâm là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trình độ trung cấp vừagiỏi về tay nghề chuyên môn, có kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, vừa có phẩmchất đạo đức tốt Đồng thời, Nhà trường cũng thực hiện ứng dụng, chuyểngiao tiến bộ khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế nhằm đáp ứng yêu cầuphát triển của ngành Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và của các ngànhkinh tế khác, trong đó lấy đào tạo nhân lực các lĩnh vực: Cơ khí, Chăn nuôithú y, Trồng trọt - Bảo vệ thực vật, Quản lý đất đai, Du lịch Sinh thái và Chếbiến sản phẩm sau thu hoạch làm trọng điểm Bên cạnh đó, hai chuyên ngành

Kế toán và Quản trị doanh nghiệp trở thành hai ngành mũi nhọn Vì vậy, bêncạnh công tác đào tạo về chuyên môn, công tác giáo dục phẩm chất đạo đứcnghề nghiệp cho học sinh được Nhà trường rất quan tâm chú ý

Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội” cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Giáo

dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý luận và nghiên cứu, đánh giáthực trạng công tác GDĐĐ cho HS ở trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội,

Trang 10

tác giả đề xuất một số giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường TCNông nghiệp Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý công tác GDĐĐ cho HS ở trường trung cấp chuyên nghiệp

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS trường Trung cấp Nôngnghiệp Hà Nội

Trang 11

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ những giải pháp quản lý mang tínhthực tiễn, khoa học và khả thi, thì sẽ nâng cao chất lượng quản lý công tácGDĐĐ cho HS trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý công tác GDĐĐ cho HS trường

Trung cấp Chuyên nghiệp;

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đạo đức và quản lý côngtác GDĐĐ cho HS trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội;

- Đề xuất các giải pháp quản lý công tác GDĐĐ cho HS trường Trungcấp Nông nghiệp Hà Nội trong giai đoạn hiện nay

5.2 Ph¹m vi nghiªn cøu

5.2.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng đạo đức và việc quản lý công tácgiáo dục đạo đức ở trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội, từ đó đề xuất một

số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác GDĐĐ cho HS ở trườngTrung cấp Nông Nghiệp Hà Nội

5.2.2 Giới hạn khách thể điều tra

- 500 học sinh năm thứ nhất và năm thứ hai các chuyên ngành: Cơ khí;Chăn nuôi thú y, Trồng trọt - Bảo vệ Thực vật, Quản lý Đất đai, Du lịch Sinhthái, Chế biến Sản phẩm Sau thu hoạch, Kế toán và Quản trị Doanh nghiệp

- 80 CBQL và GV Nhà trường

Trang 12

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tàiliệu khoa học, văn bản, văn bản Quy phạm pháp luật có liên quan nhằm xácđịnh cơ sở lý luận của đề tài

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Dùng phiếu hỏi điều tra xã hội học để lấy số liệu;

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia;

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.3 Phương pháp thống kê toán: để xử lý kết quả nghiên cứu

7 Những đóng góp của đề tài

- Đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận về quản lý công tác GDĐĐ cho

HS trường trung cấp chuyên nghiệp

- Đề tài đề xuất các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tácGDĐĐ cho HS GDĐĐ cho HS trường Trung cấp Nông Nghiệp Hà Nội

8 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần Mở đầu, phần Kết luận, Khuyến nghị, danh mục Tài liệutham khảo và Phụ lục, đề tài gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2 Thực trạng quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội

Chương 3 Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường Trung cấp Nông nghiệp Hà Nội

Trang 13

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Tổng quan về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức cho thế hệ trẻ là vấn đềquan trọng, cần thiết, cơ bản, lâu dài trong mọi thời đại và được nhiều nhà tưtưởng lớn quan tâm Trong nhiều tác phẩm của mình, C.Mác, Ph.Ăngghen,V.I Lênin đã chỉ ra vai trò to lớn của thanh niên trong đó có HS, SV và sựcần thiết phải giáo dục họ để trở thành cánh tay đắc lực của Đảng và là chủnhân của đất nước

Có thể khẳng định rằng, nhất quán trong tư tưởng và chính sách của

Chủ tịch Hồ Chí Minh là sự quan tâm đặc biệt đến các: "Công việc đối với con

người", trong đó việc giáo dục, bồi dưỡng thế hệ thanh niên chiếm một vị trí

quan trọng Người luôn đánh giá rất cao vai trò của thanh niên trong sựnghiệp cách mạng, tương lai của dân tộc, tiền đồ của Tổ quốc Người nói:

"Thanh niên là chủ tương lai của nước nhà, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh, phần lớn là do thanh niên” [34,185]

Trong những năm qua, đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết của thực tiễngiáo dục và sự nghiệp đổi mới đất nước đã có nhiều văn kiện, nhiều tác phẩm,nhiều công trình nghiên cứu khoa học bàn về vấn đề giáo dục phẩm chấtchính trị, đạo đức cho HS, SV Các Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc củaĐảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VII, VIII, IX, X, XI; Hội nghị lần thứ tưBan chấp hành Trung ương (khóa VII); Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Banchấp hành Trung ương (khóa IX); tài liệu nghiên cứu các Nghị quyết Hội nghịTrung ương bảy (khóa X), đã đề cập đến vấn đề này

Trang 14

Bên cạnh các văn kiện của Đảng, có nhiều công trình, nhiều bài viết,sách, báo, kỷ yếu của các nhà lãnh đạo, các nhà khoa học nghiên cứuchuyên sâu về lĩnh vực giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống, các giátrị truyền thống cho HS, SV, như:

- Năm 1974, GS Vũ Khiêu có chủ biên cuốn "Đạo đức mới" Tác phẩm

này đã làm sáng tỏ những nét cơ bản các vấn đề đạo đức, đạo đức mới và giáodục đạo đức mới;

- Năm 1982, tác giả Tương Lai có xuất bản cuốn "Chủ động và tích cực

xây dựng đạo đức mới" Tuy còn những hạn chế nhất định, nhưng đây có thể

coi là tài liệu tham khảo bổ ích về lĩnh vực đạo đức học;

- PGS.TS Trần Hậu Kiêm và TS.Đoàn Đức Hiếu với tác phẩm “Hệ

thống phạm trù đạo đức học và giáo dục đạo đức cho sinh viên” xuất bản

năm 2004 Tác phẩm đã nêu tổng quát các phạm trù đạo đức học, thực trạngđạo đức HS, SV tại thời điểm Trên cơ sở đó, các tác giả đã đề ra môt số giảipháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục đạo đức cho HS, SV hiện nay;

- Năm 1997, PGS.TS Đoàn Minh Duệ chủ nhiệm đề tài cấp bộ"Tình hình tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống của sinh viên các trường đại học, cao đẳng và các tỉnh phía Bắc Miền Trung hiện nay” Công trình này đã đi

sâu phân tích và đánh giá tình hình tư tưởng chính trị và đạo đức của sinhviên tại thời điểm đó Tuy nhiên, vấn đề đạo đức của HS, SV hiện nay đangdiễn biến theo chiều hướng phức tạp hơn và cần đề xuất những biện phápquản lý mới;

- Năm 2006, TS Đinh Thế Định, chủ nhiệm đề tài cấp bộ “Những giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục giá trị truyền thống cho sinh viên Đại học Vinh” Đề tài đã đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng

giáo dục đạo đức cho SV Tuy nhiên, đề tài chỉ giới hạn cho đối tượng SVtrường đại học Vinh

Trang 15

Ngoài ra, còn có nhiều bài viết đề cập tới vấn đề đạo đức và giáo dục

đạo đức cho HSSV, như các bài viết: “Công tác giáo dục đạo đức, chính trị

cho học sinh, sinh viên” của Nguyễn Quốc Anh, Tạp chí Cộng sản số 2, năm

1999; “Giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống cho học sinh, sinh

viên trong các trường đại học, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp” của

Ths.Đinh Công Sơn; Bài viết: "Đổi mới nội dung và phương pháp đánh giá kết

quả rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống của sinh viên và học sinh ở các trường đại học và trung học chuyên nghiệp hiện nay", của các tác

giả Nguyễn Đông Anh, Phùng Khắc Bình đăng trên Tạp chí Phát triển giáodục, số 3, tháng 5- 6, năm 2002

Đặc biệt, những năm gần đây, ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu vềvấn đề đạo đức và giáo dục đạo đức cho SV, như:

- Trần Sĩ Phán (1999) với đề tài: “Giáo dục đạo đức đối với sự hình thành

và phát triển nhân cách sinh viên Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”;

- Hoàng Anh (2001) với đề tài: “Vấn đề xây dựng nhân cách đạo đức sinh

viên trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam hiện nay”;

- Nguyễn Đình Quế (2000) với đề tài: “Quan hệ kinh tế và đạo đức với

việc xây dựng đạo đức mới cho thế hệ trẻ hiện nay ở Việt Nam”;

- Nguyễn Thái Sinh (2003) với đề tài: “Vấn đề giáo dục đạo đức cách

mạng cho học viên đào tạo sĩ quan quân đội”;

- Doãn Thị Chín (2004) với đề tài: “Vấn đề giáo dục giá trị đạo đức truyền

thống cho sinh viên Việt Nam hiện nay”;

- Cao Minh Tuấn (2008) với đề tài: “Biện pháp quản lý công tác giáo

dục đạo đức cho sinh viên trường Cao đẳng Y tế tỉnh Tiền Giang”;

- Chu Hồng Văn (2010) với đề tài: “Một số giải pháp quản lý công tác

giáo dục đạo đức ở các trường THPT thành phố Thanh Hoá”…

Trang 16

Phải thừa nhận rằng, các nghiên cứu trên được các tác giả đầu tưnghiêm túc, công phu, nêu được thực trạng công tác GDĐĐ cho HS, SV ViệtNam hiện nay và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục đạođức Song, các công trình của các tác giả chỉ xoay quanh các khái niệm, quanniệm về đạo đức nói chung và đề xuất một số biện pháp nâng cao chất lượnghoạt động giáo dục đạo đức của HS, SV, nhưng chưa có tác giả nào nghiêncứu sâu về vấn đề GDĐĐ cho HS TCCN, đặc biệt, ở Trường Trung cấp Nôngnghiệp Hà Nội, thì chưa có tác giả nào nghiên cứu

Có thể nói, vấn đề đạo đức và GDĐĐ cho HS, SV từ lâu đã được quantâm, nhất là trong thời kỳ hội nhập hiện nay, vấn đề này lại càng phải đượcquan tâm nhiều hơn nữa Đặc biệt, đối với HS TCCN, vấn đề đạo đức đang cónhiều diễn biến phức tạp theo chiều hướng tiêu cực Bởi vậy, việc tìm nhữnggiải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng GDĐĐ cho HS TCCN đang làvấn đề cấp thiết trong bối cảnh hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Đạo đức

Có nhiều các quan niệm khác nhau về đạo đức Ở mỗi góc độ, lĩnh vựcnghiên cứu khác nhau, các tác giả đưa ra những quan điểm, định nghĩa khácnhau về đạo đức

- Theo từ điển triết học: “Đạo đức là một trong những hình thái ý thức

xã hội, phản ánh sự tồn tại về mặt tinh thần của cá nhân, một trong những đònbẩy tinh thần cho quá trình phát triển xã hội Về nghĩa hẹp, đạo đức là sảnphẩm của quá trình lịch sử, xã hội thể hiện qua sự nhận thức và quyền tự docủa con người”.[37,290- 291]

- Theo Từ điển Tiếng Việt: “Đạo đức là những nguyên tắc quy địnhhành vi quan hệ của con người đối với nhau và đối với xã hội Đạo đức là

Trang 17

những phẩm chất tốt đẹp của con người theo những tiêu chuẩn đạo đức củamột giai cấp nhất định”.[42,211]

- Theo giáo trình “Đạo đức học”: “Đạo đức là một hình thái ý thức xãhội, là tập hợp những nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực xã hội nhằm điều chỉnh

và đánh giá cách ứng xử của con người trong quan hệ với nhau và quan hệ với

xã hội, chúng được thực hiện bởi niềm tin cá nhân, bởi truyền thống và sứcmạnh của dư luận xã hội” [26,8]

- Tác giả Phạm Minh Hạc lại cho rằng: “Đạo đức, theo nghĩa hẹp, làluân lý, những quy định và chuẩn mực ứng xử trong quan hệ của con người.Nhưng bên trong điều kiện hiện nay, chính quan hệ của con người cũng đã

mở rộng và đạo đức bao gồm những quy định, những chuẩn mực ứng xử củacon người với người, với công việc và với bản thân, kể cả với thiên nhiên vàmôi trường sống”.[26,23]

Còn theo tác giả Phạm Khắc Chương: “Đạo đức là một hình thái ý thức

xã hội, là tổng hợp những quy tắc, nguyên tắc, chuẩn mực xã hội mà nhờ nócon người tự giác điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợi ích,hạnh phúc của con người và tiến bộ XH trong quan hệ XH giữa con người vớicon người, giữa cá nhân với XH.”[12,51]

Nói tóm lại, đạo đức bao gồm các nội dung sau:

Thứ nhất: Đạo đức được nảy sinh từ nhu cầu XH, điều hòa và thống

nhất các mâu thuẫn giữa lợi ích chung và lợi ích riêng nhằm đảm bảo trật tự

XH và khả năng phát triển của XH và cá nhân

Thứ hai: Với tư cách là một lĩnh vực ý thức XH, đạo đức bao gồm tri

thức về các khái niệm, chuẩn mực và phẩm chất đạo đức, nguyên tắc đạo đức,các xúc cảm và tình cảm đạo đức, đánh giá đạo đức

Thứ ba: Với tư cách là một mặt của đời sống XH, đạo đức bao gồm các

hành vi, thói quen đạo đức

Trang 18

Thứ tư: Với tư cách là một hình thái quan hệ XH, đạo đức bao gồm các

quan hệ đạo đức, biểu hiện trong hiện thực giao lưu giữa cá nhân - cá nhân, cánhân - tập thể

Thứ năm: Đạo đức tồn tại xen kẽ trong mọi lĩnh vực ý thức XH, trong

mọi hoạt động XH, mọi loại quan hệ XH, nó luôn tồn tại và phát triển cùng vớiđời sống XH Đạo đức còn mang tính lịch sử và tính giai cấp

1.2.2 Giáo dục

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, giáo dục là một hình thái

ý thức xã hội, tồn tại, vận động và phát triển cùng với sự tồn tại, vận động

và phát triển của xã hội loài người Lê-nin gọi “giáo dục là một phạm trùvĩnh cửu”

Là một hiện tượng đặc biệt của đời sống xã hội, giáo dục chịu sự chiphối và quy định bởi nhiều lĩnh vực khác của đời sống xã hội, như: kinh tế -chính trị - văn hóa - tôn giáo…Mặt khác, sự phát triển của giáo dục và sựhoàn thiện về chất lượng giáo dục là yếu tố then chốt tạo ra sự phát triển của

xã hội và nền văn minh của nhân loại

Giáo dục được hiểu theo nhiều cách tiếp cận và góc độ khác nhau:

- Về bản chất: Giáo dục được hiểu là quá trình truyền thụ và lĩnh hộikinh nghiệm lịch sử xã hội giữa các thế hệ

- Về hoạt động: Giáo dục được hiểu là quá trình tác động của xã hội vànhà giáo dục đến các đối tượng giáo dục để hình thành cho họ những phẩmchất nhân cách theo yêu cầu xã hội

- Về phạm vi: giáo dục được hiểu ở nhiều cấp độ khác nhau:

+ Ở cấp độ rộng nhất: Giáo dục là quá trình hình thành nhân cách dướiảnh hưởng của tất cả các tác động: tích cực, tiêu cực, khách quan, chủ quan…Đây cũng chính là quá trình xã hội hóa con người

Trang 19

+ Ở cấp độ thứ 2: Giáo dục là hoạt động có mục đích của các lực lượnggiáo dục xã hội nhằm hình thành các phẩm chất nhân cách Đây chính là quátrình giáo dục xã hội.

+ Ở cấp độ hẹp nhất: Giáo dục là quá trình hình thành ở HS nhữngphẩm chất đạo đức, những thói quen hành vi Đây chính là giáo dục đạo đứccho HS

Tóm lại, giáo dục được hiểu như là một quá trình sư phạm tổng thể: làhoạt động có kế hoạch, có nội dung, bằng các phương pháp khoa học trongcác cơ sở giáo dục tác động đến học sinh nhằm phát triển toàn diện conngười: đức, trí, thể, mỹ

1.2.3 Giáo dục đạo đức

Giáo dục đạo đức cho HS là một quá trình lâu dài, liên tục về thờigian, rộng khắp về không gian, từ mọi lực lượng xã hội, trong đó, cùng vớigia đình, nhà trường giữ vai trò chủ yếu và trực tiếp

GDĐĐ cho HS là quá trình hình thành và phát triển các phẩm chất đạođức của nhân cách HS dưới những tác động và ảnh hưởng có mục đích được

tổ chức có kế hoạch, có sự lựa chọn về nội dung, phương pháp và cách thứcgiáo dục phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi, cũng như phù hợp với vaitrò chủ đạo của nhà giáo dục Từ đó, giúp HS có những hành vi ứng xử đúngmực trong các mối quan hệ giữa cá nhân với cá nhân, với cộng đồng XH, vớilao động, với tự nhiên…

Bản chất của GDĐĐ là chuỗi tác động có định hướng của chủ thể giáodục và yếu tố tự giác giáo dục của HS, giúp HS chuyển những chuẩn mực, quytắc, nguyên tắc đạo đức… từ bên ngoài XH vào bên trong thành cái của riêngmình mà mục tiêu cuối cùng là hành vi đạo đức phù hợp với những yêu cầu củacác chuẩn mực XH GDĐĐ không chỉ dừng lại ở việc truyền thụ những khái

Trang 20

niệm, những tri thức đạo đức, mà quan trọng hơn hết là kết quả giáo dục phảiđược thể hiện qua tình cảm, niềm tin, hành động thực tế của HS.

GDĐĐ trong nhà trường TCCN là một quá trình giáo dục bộ phận củaquá trình sư phạm tổng thể Nó có quan hệ biện chứng với các quá trình giáodục bộ phận khác, như: giáo dục tri thức nghề nghiệp, giáo dục thẩm mỹ, giáodục thể chất… Các quá trình giáo dục này tác động qua lại và bổ trợ cho nhautrong việc hình thành các kỹ năng nghề nghiệp và kỹ năng sống cho một HS

Như vậy, có thể hiểu: GDĐĐ là một quá trình tác động có mục đích,

có kế hoạch, có tổ chức của nhà giáo dục và yếu tố tự giáo dục của người học để trang bị cho HS tri thức - ý thức đạo đức, niềm tin và tình cảm đạo đức, quan trọng hơn cả là hình thành ở HS hành vi, thói quen đạo đức phù hợp với chuẩn mực XH.

1.2.4 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý giáo dục đạo đức

- Các tác giả nước ngoài:

+ F.W Taylor - cha đẻ của thuyết quản lý khoa học, cho rằng: “Quản lý

là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất” [7,12]

+ Henri Fayol (1841- 1925); Max Weber (1864- 1920) của Đức đều

khẳng định: “Quản lý là một khoa học, đồng thời là một nghệ thuật thúc đẩy

sự phát triển của xã hội”.

Trang 21

- Các nhà nghiên cứu Việt Nam cũng đưa ra một số khái niệm về quản

lý, như sau:

+ Theo hai tác giả Đặng Vũ Hoạt - Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quátrình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý một hệ thống là quátrình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định.Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà ngườiquản lý mong muốn” [25,17]

+ Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý là những tác động của chủ thểquản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điềuphối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủyếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quảcao nhất” [27,4]

+ Theo tác giả Phạm Khắc Chương, hoạt động quản lý bao gồm hai quátrình tích hợp với nhau: đó là, quá trình “quản” và quá trình “lý” Quá trình

“quản” bao gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái “ổn định”; quá trình “lý”bao gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới hệ thống, đưa hệ thống vào thế phát triển.Như vậy, quản lý chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự phát triểncủa tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng mới cao hơn [12, 9]

+ Theo tác giả Thái Văn Thành: “Quản lý là sự tác động có mục dích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu

đề ra” [38, 5]

Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu:

+ Quản lý là công tác phối hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức

+ Quản lý là những tác động có mục đích lên những tập thể người - thành

cơ bản của hệ thống xã hội

Trang 22

+ Quản lý là hoạt động được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm

xã hội

Quản lý ngày nay gồm các yếu tố: chủ thể quản lý, đối tượng bị quản lý(gọi tắt là đối tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Bốn yếu

tố này được biểu hiện qua sơ đồ sau :

Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn sự liên hệ giữa các yếu tố của quản lý.

* Chức năng của quản lý

Có 4 chức năng chủ yếu, cơ bản liên quan mật thiết với nhau tạo thànhquá trình quản lý đó là: kế hoạch (planning), tổ chức (organizing), chỉ đạo -lãnh đạo (leading) và kiểm tra (controlling)

- Chức năng dự báo và lập kế hoạch: là xác định mục tiêu, mục đích

đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cáchthức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của chứcnăng kế hoạch hoá là:

+ Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức

+ Xác định và đảm bảo (có tính chắc chắn, có tính cam kết) về cácnguồn lực của tổ chức để đạt được các mục tiêu này

Chủ thể

quản lý

Khách thể quản lý

Mục tiêu quản lý Đối tượng

quản lý

Trang 23

+ Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được mụctiêu đó.

- Chức năng tổ chức: khi người quản lý đã lập xong kế hoạch, họ cần

phải chuyển hoá những ý tưởng khá trừu tượng ấy thành hiện thực Một tổchức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyết định đối với sự chuyển hoá như thế Xét

về mặt chức năng quản lý, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm làm cho họ thựchiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức Nhờviệc tổ chức có hiệu quả, người quản lý có thể phối hợp, điều phối tốt hơn cácnguồn vật lực và nhân lực Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc rất nhiều vàonăng lực của người quản lý sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả vàđạt kết quả

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận,các phòng ban cùng các công việc của chúng Và sau đó là vấn đề nhân sự,cán bộ sẽ tiếp nối ngay sau các chức năng kế hoạch hóa và tổ chức

- Chức năng chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã

hình thành, phải cần có ai đó đứng ra lãnh đạo, dẫn dắt tổ chức Một số họcgiả gọi đó là quá trình chỉ đạo (directing) hay tác động (influencing) Dù gọithế nào, “lãnh đạo” phải bao hàm việc liên kết, liên hệ với người khác vàđộng viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của

tổ chức Hiển nhiên việc lãnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi lập kế hoạch vàthiết kế bộ máy đã hoàn tất, mà nó thấm vào, ảnh hưởng quyết định tới haichức năng kia

- Chức năng kiểm tra, đánh giá: thông qua kiểm tra, đánh giá, một cá

nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi, giám sát các thành quả hoạtđộng và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một

Trang 24

kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tươngứng thì phải tiến hành những hành động điều chỉnh, uốn nắn [19,333]

1.2.4.2 Quản lý giáo dục

- Theo P.V.Khuđôminxky: “QLGD là tác động có hệ thống, có kếhoạch, có ý thức của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả cáckhâu của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩacho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ trên cơ sởnhận thức và sử dụng các quy luật chung của XH cũng như các quy luậtkhách quan của quá trình dạy học và giáo dục, của sự phát triển thể chất vàtâm lý trẻ em”.[19, 341]

- Theo M.M.Mechiti Zade: “QLGD là tập hợp những biện pháp (tổchức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu )nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáodục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả mặt số lượng cũngnhư chất lượng” [2, 52]

- Theo tác giả Trần Kiểm, đối với cấp vĩ mô: “QLGD là sự tác động

liên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên hệ thống giáo dụcnhằm tạo ra tính “trồi” của hệ thống, sử dụng một cách tối ưu các tiềm năng,các cơ hội của hệ thống nhằm đưa hệ thống đến mục tiêu một cách tốt nhấttrong điều kiện đảm bảo sự cân bằng với môi trường bên ngoài luôn biếnđộng” [27, 37]

- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạtđộng điều hành, phối hợp các lực lượng XH nhằm thúc đẩy mạnh mẽ công tác

đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của XH” [2, 52]

Trang 25

Tóm lại, có thể hiểu: QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng tới đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản

lý mà chủ yếu là quá trình dạy học và giáo dục ở các nhà trường.

1.2.4.3 Quản lý giáo dục đạo đức

Quản lý giáo dục đạo đức (QL GDĐĐ) là sự tác động có ý thức của chủthể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động GDĐĐ đạt được kếtquả mong muốn bằng cách hiệu quả nhất

Nói một cách khác, QL GDĐĐ là một quá trình chỉ đạo, điều hànhcông tác GDĐĐ của chủ thể giáo dục tác động đến đối tượng giáo dục để hìnhthành những phẩm chất đạo đức của HS, đảm bảo quá trình GDĐĐ đúnghướng, phù hợp với chuẩn mực, quy tắc đạo đức được XH thừa nhận

QL GDĐĐ cho HS còn là quá trình huy động các lực lượng giáo dục,các điều kiện, các phương tiện giáo dục; phối hợp với các môi trường giáodục, giúp HS có tri thức đạo đức, tình cảm đạo đức và hình thành hành vi đạođức phù hợp với yêu cầu của XH

Về bản chất, quản lý hoạt động GDĐĐ là quá trình tác động có địnhhướng của chủ thể quản lý lên các thành tố tham gia vào quá trình hoạt độngnhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu GDĐĐ nhằm hình thành niềm tin, lýtưởng, động cơ, thái độ, tình cảm, hành vi và thói quen Đó là những nét tínhcách của ứng xử đúng đắn trong XH

QL GDĐĐ phải hướng tới việc làm cho mọi lực lượng giáo dục nhậnthức đúng đắn về tầm quan trọng của công tác GDĐĐ Quản lý hoạt độngGDĐĐ bao gồm việc quản lý mục tiêu, nội dung, hình thức, phương phápgiáo dục, huy động đồng bộ lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trườngnhằm thực hiện tốt nhiệm vụ GDĐĐ, biến quá trình giáo dục thành quá trình

tự giáo dục

Trang 26

Nói tóm lại, QL GDĐĐ là quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức, phương tiện GDĐĐ, đảm bảo quá trình giáo dục đạo đức được tiến hành một cách khoa học, đồng bộ, phù hợp với những quy tắc, chuẩn mực xã hội, góp phần hình thành nhân cách toàn diện cho HS.

1.2.5 Giải pháp và giải pháp QL GDĐĐ

1.2.5.1 Giải pháp và giải pháp quản lý

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Giải pháp là phương pháp giải quyết mộtvấn đề nào đó” [43, 387]

Theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê chủ biên thì: “Giải pháp làcách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể.” [42, 265]

Theo cuốn “Từ điển Tiếng Việt tường giải và liên tưởng” của tác giảNguyễn Văn Đạm: “Giải pháp là cách làm, cách hành động, đối phó để đi đếnmột mục đích nhất định”

Giải pháp quản lý là cách thức, con đường mà nhà quản lý phải tìm tòi

và sử dụng để tác động vào hệ thống khi cần thiết Trong hoạt động giáo dục,khi có vấn đề nảy sinh khiến hệ thống bị chệch choạc, chất lượng giảm sút, thìkhi đó nhà quản lý phải tìm ra giải pháp khắc phục tình hình để hệ thống hoạtđộng theo quỹ đạo, từ đó đạt mục tiêu đào tạo đã đề ra

Giải pháp quản lý giáo dục là loại giải pháp hành chính nhằm giảiquyết một vấn đề nào đó trong công tác quản lý giáo dục, để chủ thể quản lýtác động đến đối tượng quản lý theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

1.2.5.2 Giải pháp quản lý công tác GDĐĐ

Giải pháp QL công tác GDĐĐ là cách làm, cách hành động cụ thể đểnâng cao hiệu quả, chất lượng GDĐĐ cho HS

1.3 Giáo dục đạo đức cho học sinh các trường TCCN

Trang 27

1.3.1 Học sinh TCCN

Điều 39, Chương VI, Điều lệ trường TCCN quy định về người học ởtrường TCCN, như sau:

1 Học sinh đang học tại các khoá đào tạo TCCN chính quy

2 Học viên đang học tại các khoá đào tạo TCCN giáo dục thườngxuyên

Điều 42, Điều lệ trường TCCN cũng quy định rõ về hành vi, ngôn ngữ

ứng xử và trang phục của HS TCCN, như sau:

1 Hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của người học phải có vănhoá, phù hợp với đạo đức và truyền thống dân tộc

2 Nghiêm cấm người học trong trường TCCN có các hành vi sau:a) Xúc phạm nhân phẩm, danh dự; xâm phạm thân thể giáo viên, cán

bộ, nhân viên và người học;

b) Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh;

c) Vi phạm pháp luật và nội quy, quy chế của nhà trường;

d) Hút thuốc, uống rượu, bia trong trường

Như vậy, có thể thấy, Điều lệ trường TCCN chính là cơ sở pháp lýquan trọng đối với hoạt động giáo dục của nhà trường TCCN nói chung vàcông tác GDĐĐ nói riêng Từ đây, các trường sẽ xây dựng kế hoạch, nộidung, chương trình, hình thức, phương pháp GDĐĐ cho phù hợp với đặcđiểm, điều kiện của trường TCCN

1.3.2 Mục đích, yêu cầu, nguyên tắc giáo dục đạo đức ở trường TCCN

Điều 2, 3, 4 trong Quy định về: “Công tác giáo dục phẩm chất chính trị,đạo đức, lối sống cho HS, SV trong các học viện, trường ĐH, CĐ,

TCCN”(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29

tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã nêu rõ mục

đích, yêu cầu và nguyên tắc về GDĐĐ cho HS TCCN, như sau:

Trang 28

Điều 2 Mục đích

Thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống chohọc sinh, sinh viên nhằm hình thành, rèn luyện và phát triển phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống văn minh, tiến bộ, góp phần giáo dục toàn diện cho họcsinh, sinh viên

Điều 3 Yêu cầu

Công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh,sinh viên trong trường là nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của các trường doGiám đốc, Hiệu trưởng (sau đây gọi chung là Hiệu trưởng) trực tiếp chỉ đạo

2 Kết hợp giáo dục chính khoá với tổ chức các hoạt động ngoại khoá;kết hợp giáo dục với việc tổ chức các hoạt động thực tiễn có tác dụng giáodục chính trị, đạo đức, lối sống

3 Bảo đảm nguyên lý giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục giađình và giáo dục xã hội

4 Bảo đảm phát huy tính năng động, sáng tạo và tích cực của học sinh,sinh viên, biến quá trình giáo dục, rèn luyện thành tự giáo dục, tự rèn luyện

1.3.3 Nội dung giáo dục đạo đức ở trường TCCN

Điều 5, 6, 7, Chương II của Quy định về “Công tác giáo dục phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống cho HS, SV trong các học viện, trường ĐH, CĐ,

TCCN”(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29

Trang 29

tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) cũng đã nêu các

nội dung GDĐĐ cho HS TCCN với các nội dung cụ thể, như sau:

Điều 5 Nội dung công tác giáo dục phẩm chất chính trị

1 Giáo dục lòng yêu nước, lý tưởng cộng sản, niềm tin đối với sự lãnhđạo của Đảng, bản lĩnh chính trị

2 Giáo dục ý thức chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước

3 Giáo dục thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội,phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội, nhận ra và phê phán những

âm mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch

Điều 6 Nội dung công tác giáo dục đạo đức

1 Giáo dục lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, biết trân trọng các giá trịđạo đức của dân tộc, xác định trách nhiệm, nghĩa vụ của bản thân, tư cách, tácphong đúng đắn của người công dân

2 Giáo dục các chuẩn mực đạo đức trong các quan hệ xã hội, phê phánnhững hành vi không phù hợp với các chuẩn mực đạo đức

3 Giáo dục hành vi đạo đức, đạo đức nghề nghiệp, tác phong côngnghiệp

Điều 7 Nội dung công tác giáo dục lối sống

1 Giáo dục nhận thức, hành vi, thói quen của lối sống văn minh, tiến

bộ, phù hợp với bản sắc dân tộc Việt Nam

2 Giáo dục trách nhiệm của cá nhân trước tập thể và cộng đồng, biếtủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ, phùhợp với bản sắc dân tộc, biết phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu,ích kỷ

Trang 30

1.3.4 Phương pháp, hình thức giáo dục đạo đức ở trường TCCN

Cũng trong Chương II của Quy định về “Công tác giáo dục phẩm chấtchính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các học viện, trường

ĐH, CĐ, TCCN”(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT

ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã nêu

các biện pháp GDĐĐ cho HS TCCN với các nội dung cụ thể, như sau:

1 Tổ chức quán triệt và triển khai thực hiện các quy định về công tácgiáo dục phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho HS, SV

2 Lựa chọn, lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục chính trị, đạođức, lối sống thích hợp vào hoạt động giảng dạy, học tập của chương trìnhchính khoá

3 Tổ chức các hoạt động nhân dịp ngày lễ, kỷ niệm các sự kiện trọngđại của đất nước, địa phương và nhà trường, các hoạt động văn hoá, văn nghệ,thể thao, các hoạt động, phong trào tình nguyện trong HS, SV

4 Tổ chức Tuần sinh hoạt công dân - học sinh, sinh viên đầu khoá,cuối khoá, đầu năm học

5 Tổ chức các hoạt động giáo dục theo chuyên đề, bao gồm:

a) Giáo dục pháp luật;

b) Giáo dục phòng, chống tệ nạn ma tuý, mại dâm;

c) Giáo dục môi trường, kỹ năng sống;

d) Giáo dục truyền thống, đạo đức nghề nghiệp;

đ) Giáo dục phòng, chống tham nhũng;

e) Giáo dục an toàn giao thông;

g) Giáo dục truyền thống nghề nghiệp;

h) Tư vấn tâm lý, nghề nghiệp và các vấn đề xã hội;

Trang 31

i) Hội nhập với thế giới.

6 Tổ chức các hoạt động đối thoại với HS, SV, thực hiện quy chế dânchủ trong nhà trường

7 Tổ chức các hoạt động hỗ trợ học tập, rèn luyện cho HS, SV nhằmphát triển tài năng, giúp đỡ những HS, SV có hoàn cảnh khó khăn, xâydựng môi trường giáo dục lành mạnh, chống tiêu cực, gian lận trong họctập, rèn luyện

8 Xây dựng các quy định về thi đua, khen thưởng và tổ chức tổng kết,

tự kiểm tra, tự đánh giá trong phạm vi nhà trường

9 Khảo sát, đánh giá kết quả rèn luyện, thực trạng về phẩm chất đạođức, lối sống của HS, SV theo định kỳ Đề xuất những nội dung, biện pháp vàcách thức mới, khả thi, hiệu quả trong quá trình thực hiện

10 Nghiên cứu, dự báo những biến động, ảnh hưởng của các điều kiệnkinh tế, chính trị, xã hội đối với phẩm chất đạo đức, lối sống của HS, SV

11 Trao đổi, học tập kinh nghiệm thực hiện công tác giáo dục phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống cho HS, SV giữa các trường trong nước vàquốc tế

12 Trang bị cho các đơn vị, cá nhân có liên quan trong trường nhữngkiến thức, kỹ năng cần thiết của công tác giáo dục phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống cho HS, SV

Trên cơ sở các văn bản hường dẫn của cơ quan quản lý cấp trên về vấn

đề giáo dục đạo đức, lối sống cho HS, SV; cũng như các nhiệm vụ và quyềncủa người học, các trường TCCN chủ động xây dựng các nội dung, chươngtrình, hình thức, biện pháp GDĐĐ cho HS phù hợp với điều kiện của nhàtrường và địa phương

1.4 Quản lý công tác giáo dục đạo đức cho học sinh ở trường TCCN

Trang 32

1.4.1 Mục tiêu quản lý công tác giáo dục đạo đức

Mục tiêu của quản lý công tác GDĐĐ cho HS là làm cho quá trìnhGDĐĐ vận hành đồng bộ, hiệu quả để nâng cao chất lượng GDĐĐ

Mục tiêu quản lý GDĐĐ gồm:

* Về nhận thức: Giúp cho mỗi người từ lãnh đạo nhà trường đến giáo

viên, nhân viên toàn trường nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của hoạtđộng quản lý công tác GDĐĐ; nắm vững các quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhànước về phát triển con người toàn diện: Đức, Trí, Thể, Mỹ

Trong Nhà trường, Hiệu trưởng phải có trách nhiệm tuyên truyền, giáodục mọi người nhận thức đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng của đạo đức

và GDĐĐ cho HS; là người chịu trách nhiệm chỉ đạo, cụ thể hoá các nội dungcác văn bản của cấp trên về GDĐĐ cho HS thành Quy định của trường vàthường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện

* Về thái độ: Giúp cho mọi người hưởng ứng và ủng hộ những việc

làm đúng đắn, có ích; đấu tranh với những biểu hiện và hành vi vi phạm phápluật, trái với thuần phong mỹ tục, lễ giáo, đạo đức của dân tộc Việt Nam; cóthái độ và ứng xử đúng đắn, trách nhiệm đối với hành vi của bản thân và vớicông tác quản lý GDĐĐ

* Về hành vi: Từ nhận thức đầy đủ, đúng đắn về tầm quan trọng của

đạo đức và công tác GDĐĐ cho HS, mỗi người tích cực tham gia các hoạtđộng GDĐĐ cho HS; bản thân mỗi thầy, cô, và cán bộ nhà trường cần là mộttấm gương về đạo đức

Tóm lại: mục tiêu quản lý công tác GDĐĐ là làm cho quá trình GDĐĐ tác động đến người học được đúng hướng, phù hợp với các chuẩn mực xã hội, thu hút đông đảo các lực lượng tham gia GDĐĐ cho HS Trên

Trang 33

cơ sở đó, trang bị cho HS tri thức đạo đức, xây dựng niềm tin, tình cảm đạo đức, hình thành thói quen, hành vi đạo đức đúng đắn.

1.4.2 Nội dung quản lý công tác giáo dục đạo đức

1.4.2.1 Quản lý kế hoạch GDĐĐ

- Xây dựng kế hoạch: Hoạt động GDĐĐ trong trường TCCN là bộphận quan trọng trong toàn bộ hệ thống kế hoạch quản lý trường học Kết quảrèn luyện đạo đức của HS ảnh hưởng và tác động to lớn đến kết quả học tậpcủa HS nói riêng và toàn bộ thành tích, uy tín của nhà trường nói chung, bởiđây là công tác góp phần to lớn vào việc hình thành nhân cách của HS Vìvậy, kế hoạch phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu GDĐĐ với mụctiêu giáo dục trong trường TCCN; phối hợp hữu cơ, linh hoạt với kế hoạchhoạt động trên lớp; lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục đadạng, thích hợp và thiết thực với độ tuổi HS để đạt hiệu quả cao

Kế hoạch GDĐĐ, thường bao gồm các kế hoạch sau:

+ Kế hoạch hoạt động gắn liền với chủ điểm từng tháng, kỳ, năm họctrên cơ sở hướng dẫn của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên Nhà trường cầnphải xây dựng kế hoạch GDĐĐ chi tiết, cụ thể theo từng tháng và thông báo,phổ biến rộng rãi cho GVBM, GVCN; GVCN có trách nhiệm thông báo lạicho HS

Việc xây dựng kế hoạch hoạt động GDĐĐ phải gắn liền với hoạt độnghọc tập của HS Kế hoạch càng chi tiết, càng giúp cho người quản lý chủđộng trong công việc điều hành nhà trường và kịp thời điều chỉnh các hoạtđộng GDĐĐ cho phù hợp với những vấn đề phát sinh

+ Kế hoạch hoạt động theo các môn học trong chương trình: Hoạt độngGDĐĐ cho HS thông qua các môn học ở trường TCCN chủ yếu thông qua haimôn học Chính trị và Pháp luật Bởi vậy, ngay từ đầu năm học, BGH phải

Trang 34

phối hợp với phòng Đào tạo, phòng Công tác HS, Bộ môn xây dựng các hoạtđộng GDĐĐ cho HS lồng ghép vào nội dung môn học.

+ Kế hoạch hoạt động thông qua các hoạt động ngoại khóa: Đối với cáctrường TCCN, hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp là hoạt động được tổchức thường xuyên với nhiều hình thức Tuy nhiên, do hoạt động này tốn kémkinh phí và thời gian, nên việc xây dựng kế hoạch hoạt động ngay từ đầu năm

là vô cùng cần thiết

+ Kế hoạch hoạt động thông qua sự phối hợp với gia đình và lực lượngngoài xã hội: Nhà trường cần xây dựng kế hoạch phối hợp với chính quyền,các tổ chức, các đoàn thể ở địa phương và với gia đình trong công tác giáodục HSSV nhằm tạo ra môi trường giáo dục lành mạnh; tăng cường công tác

HS ngoại trú để HS tham gia tích cực vào việc xây dựng đời sống văn hoá ởnơi cư trú

- Tổ chức bộ máy thực hiện kế hoạch: Nhà trường phải thành lập Banchỉ đạo quản lý công tác GDĐĐ và phân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người,đúng việc

Thành phần Ban chỉ đạo gồm:

+ Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng) - Trưởng ban

+ Trưởng phòng Công tác HS: Phó ban

+ Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Ủy viên

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên - Ủy viên

+ Giáo viên chủ nhiệm - Ủy viên

- Triển khai chỉ đạo thực hiện kế hoạch: thường xuyên đôn đốc, nhắcnhở việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch;

có các hình thức thi đua khen thưởng kịp thời nhằm động viên các lực lượngtham gia quản lý và tổ chức GDĐĐ

Trang 35

1.4.2.2 Quản lý nội dung, chương trình, hình thức và phương pháp GDĐĐ

cho HS.

Trên cơ sở nội dung, chương trình, hình thức và biện pháp GDĐĐ cho

SV các Học viện, trường Đại học và HS TCCN, Dạy nghề được Bộ Giáo dục

và Đào tạo quy định tại Chương II của Quy định về “Công tác giáo dục phẩmchất chính trị, đạo đức, lối sống cho HS, SV trong các học viện, trường ĐH,

CĐ, TCCN”, Nhà trường cần xây dựng nội dung, chương trình, hình thức vàphương pháp quản lý cho phù hợp với yêu cầu và điều kiện của mỗi trường vàtình hình của địa phương

a) Quản lý về nội dung, chương trình GDĐĐ

Lãnh đạo nhà trường cần xác định rõ nội dung GDĐĐ cho HS và thểhiện cụ thể trên kế hoạch hoạt động theo từng năm học, học kỳ, tháng của nhàtrường để làm cơ sở cho các bộ phận khác xác định được nội dung công tácGDĐĐ của bộ phận mình

Ngoài việc xây dựng nội dung GDĐĐ cho HS thống nhất trong nhàtrường, Hiệu trưởng cũng cần yêu cầu các Khoa, Phòng, Tổ bộ môn xây dựngcác kế hoạch GDĐĐ cho HS của bộ phận mình, từ đó phối hợp với nhau đểthực hiện tốt kế hoạch GDĐĐ cho HS đã đề ra

Hiệu trưởng cũng cần phân công cho các Phó hiệu trưởng phụ trách cáccông việc cụ thể của công tác GDĐĐ cho HS và báo cáo thường xuyên choHiệu trưởng được rõ

b) Quản lý về phương pháp và hình thức GDĐĐ

* Quản lý về phương pháp GDĐĐ cho HS

Trên cơ sở các văn bản hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của SởGiáo dục và Đào tạo các trường TCCN cần cụ thể hóa thành các phương pháp

và hình thức GDĐĐ phù hợp với đặc điểm và điều kiện của Nhà trường Cácphương pháp có thể là:

Trang 36

- Nhóm các phương pháp tác động đến ý thức, tình cảm, ý chí: nhằmhình thành ý thức cho cá nhân HS; cung cấp cho HS những trì thức về đạođức Đó là những chuẩn mực, những quy tắc ứng xử, giao tiếp, thái độ, hành

vi đối với con người, tự nhiên và xã hội về cái đúng sai, tốt xấu, thiện ác… và về Chân - Thiện - Mỹ trong cuộc sống, bao gồm:

-+ Phương pháp đàm thoại: Phương pháp này nhằm lôi cuốn HS vàoviệc phân tích, đánh giá sự kiện, hành vi, các hiện tượng trong đời sống XH.Trên cơ sở đó, HS ý thức được thái độ, hành vi đúng đắn của mình với hiệnthực xung quanh và có trách nhiệm trước những hành vi, thói quen, lối sốngcủa chính bản thân HS

+ Phương pháp nêu gương: Trong công tác GDĐĐ cho HS, có thể nói

sự tác động của những tấm gương đạo đức cao cả của các danh nhân, của các

vị anh hùng trong lịch sử dựng nước và giữ nước là hết sức to lớn và hiệu quả.Đặc biệt, gần đây Đảng và Nhà nước ta đang ra sức đẩy mạnh cuộc vận độngtuyên truyền vấn đề học tập tấm gương đạo đức của Chủ tịch Hồ Chí Minh.Cuộc vận động này cũng là nội dung trọng tâm trong công tác GDĐĐ cho HS

ở các trường TCCN

+ Phương pháp tổ chức các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động XH:Khuyến khích HS tích cực tham gia các hoạt động ngoại khóa và các hoạtđộng XH của Nhà trường hoặc do địa phương tổ chức, qua đó phát triểnnhững hành vi, thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức XH

- Nhóm các phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành viứng xử Nhóm này gồm có các phương pháp sau:

+ Phương pháp thi đua: thông qua thành tích học tập và các hoạt độngphong trào của các lớp nhằm tạo động lực phấn đấu, cạnh tranh, lập thành tích

Trang 37

giữa các lớp, cũng như thúc đẩy ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân với tậpthể lớp, của tập thể lớp với nhà trường.

+ Phương pháp khen thưởng - phê bình: Nhà trường tiến hành khenthưởng cá nhân và tập thể có thành tích trong quá trình học tập và rèn luyện,qua đó khuyến khích, tác động quá trình tu dưỡng đạo đức của các học sinhkhác Bên cạnh đó, nhà trường cũng có các biện pháp phê bình đối với nhữngbiểu hiện sai phạm của HS nhằm uốn nắn, điều chỉnh các hành vi lệch lạc vềđạo đức

* Quản lý hình thức GDĐĐ cho HS

- GDĐĐ thông qua các môn học, đặc biệt là môn học Chính trị và Phápluật: Đây là hình thức khá phổ biến và dễ thực hiện Bởi, GDĐĐ cho HS phảiđược thực hiện trong mọi hành vi, việc làm của GV, của mọi giờ lên lớp Tuynhiên, nội dung môn học gắn liền và gần gũi với nội dung GDĐĐ cho HSsinh là hai môn học Chính trị và Pháp luật Qua hai môn học đó, giáo dục cho

HS nhận thức đầy đủ về các giá trị đạo đức, các quyền và nghĩa vụ công dân,

từ đó HS vận dụng vào thực tiễn thông qua các hành vi đúng đắn trong ứng

xử, giao tiếp xã hội

- GDĐĐ thông qua các hoạt động ngoại khóa, các hoạt động XH của

tổ chức Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Thanh niên: Thông qua các hoạtđộng này giúp củng cố, mở rộng và khơi sâu các hiểu biết về chuẩn mực đạođức và rèn luyện kỹ xảo, thói quen đạo đức thông qua nhiều hình thức tổchức đa dạng, như: Hội thi Olympic Chính trị; Hội thi tìm hiểu Pháp luật;Hội thi Phòng chống tai nạn thương tích; các Hội diễn Văn nghệ; Hội thi kểchuyện về Bác Hồ; phát động phong trào học tập và làm theo tấm gương đạođức Hồ Chí Minh; các Hội thi thể dục thể thao… và các hoạt động giao lưuvăn hóa khác

Trang 38

- GDĐĐ thông qua sự phối hợp với gia đình và lực lượng ngoài XH:Nhà trường cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền, các tổ chức, các đoànthể ở địa phương và gia đình trong công tác giáo dục HS, SV nhằm tạo ramôi trường giáo dục lành mạnh; tăng cường công tác HS ngoại trú để HStham gia tích cực vào việc xây dựng đời sống văn hoá ở nơi cư trú

1.4.2.3 Quản lý phương tiện giáo dục đạo đức cho học sinh trung cấp chuyên nghiệp

Phương tiện quản lý công tác GDĐĐ cho HS TCCN, bao gồm: các vănbản pháp quy về GDĐĐ, Bộ máy làm công tác GDĐĐ, nguồn lực tài chính,

cơ sở vật chất và các thông tin về công tác GDĐĐ

a) Các văn bản pháp quy về GDĐĐ cho HS TCCN, gồm:

- Văn kiện các kỳ Đại hội của Đảng cộng sản Việt Nam;

- Luật Giáo dục 2005 của nước CH XHCN Việt Nam;

- Điều lệ trường trung cấp chuyên nghiệp (Ban hành kèm theo Quyết

định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

- Quy định số 50 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về: “Công tác giáo dụcphẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên trong các học viện,

trường ĐH, CĐ, TCCN”.(Ban hành kèm theo Quyết định số

50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

- Quy chế 60 về: “Đánh giá kết quả rèn luyện của HS, SV các cơ sở

giáo dục ĐH và TCCN chính quy” (Ban hành kèm theo Quyết định số

60/2007/QĐ-BGDĐT ngày 16 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

Trang 39

- Quy định về tổ chức hoạt động văn hóa cho HS, SV trong các cơ sở

giáo dục ĐH và TCCN (Ban hành kèm theo Quyết định số

60/2008/QĐ-BGDĐT ngày 05/11/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo);

- Công văn hướng dẫn thực hiện công tác HS, SV các năm học của BộGiáo dục và Đào tạo

b) Bộ máy làm công tác GDĐĐ

Nhà trường phải thành lập Ban chỉ đạo quản lý công tác GDĐĐ vàphân công nhiệm vụ cụ thể, đúng người, đúng việc

Thành phần Ban chỉ đạo gồm:

+ Hiệu trưởng (hoặc Phó Hiệu trưởng) - Trưởng ban

+ Trưởng phòng Công tác HS – Phó ban

+ Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh - Ủy viên

+ Chủ tịch Hội Liên hiệp Thanh niên - Ủy viên

+ Giáo viên chủ nhiệm - Ủy viên

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm cao nhất đối với mọi hoạt độngcủa nhà trường Vì vậy, Hiệu trưởng cần chỉ đạo việc triển khai thực hiện kếhoạch; thường xuyên đôn đốc, nhắc nhở việc thực hiện kế hoạch và kiểm tra,đánh giá việc thực hiện kế hoạch; có các hình thức thi đua khen thưởng kịpthời nhằm động viên các lực lượng tham gia quản lý và tổ chức GDĐĐ

c) Nguồn lực tài chính

Điều 11, chương II, Quy định về “Công tác giáo dục phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống cho HS, SV trong các học viện, trường ĐH, CĐ,

TCCN”(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2007/QĐ-BGDĐT ngày 29

tháng 8 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) nêu rõ về kinh phí

cho hoạt động GDĐĐ, như sau:

Điều 11 Kinh phí

Trang 40

Kinh phí cho việc tổ chức thực hiện công tác giáo dục phẩm chất chínhtrị, đạo đức, lối sống cho học sinh, sinh viên phải đảm bảo cho việc thực hiện cóchất lượng các nội dung nêu trên, được bố trí thành một mục riêng, từ cácnguồn:

1 Tổng số kinh phí chi thường xuyên

2 Các nguồn thu hợp pháp khác của trường

d) Cơ sở vật chất

Nhà trường cần đảm bảo đầy đủ về cơ sở vật chất cho các hoạt độngGDĐĐ cho HS, như: phòng học lý thuyết đạt chuẩn, Hội trường lớn hoặc NhàVăn hóa HS, SV; Nhà Thể chất; các phương tiện về âm thanh, ánh sáng, phươngtiện vận tải để đưa đón HS tham gia các hoạt động XH, giao lưu khác…

đ) Các thông tin về công tác GDĐĐ

Nhà trường cần thường xuyên cập nhật các thông tin về GDĐĐ cho HSqua hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, qua các phương tiện thông tinđại chúng và qua tình hình thực tiễn tại địa phương để kịp thời xây dựng vàđiều chỉnh kế hoạch GDĐĐ cho HS Nhà trường phù hợp với yêu cầu thực tế

1.4.2.4 Quản lý công tác GDĐĐ cho HS của đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Việc quản lý đội ngũ CB, GV, nhân viên trong hoạt động GDĐĐ cho

HS được thực hiện thông qua các chức năng quản lý của Hiệu trưởng, gồm:lập kế hoạch; tổ chức, phân công, sắp xếp, bộ máy làm công tác GDĐĐ; chỉđạo, kiểm tra, đánh giá, khen thưởng việc thực hiện kế hoạch của các cá nhân

và tập thể

Ngày đăng: 19/12/2013, 09:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Ngọc Anh (chủ biên) (2010), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh, Nxb Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Ngọc Anh (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2010
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số kinh nghiệm về quản lý, Trường CBQLGD- ĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm về quản lý
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
3. Ban Bí thư, Chỉ thị số 46/CT-TW ngày 27/7/2010 của Ban Bí thư về “ Chống sự xâm nhập của sản phẩm văn hoá độc hại huỷ hoại đạo đức xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 46/CT-TW ngày 27/7/2010 của Ban Bí thư về “ Chống sự xâm nhập của sản phẩm văn hoá độc hại huỷ hoại đạo đức xã hội
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề chiến lược phát triển giáo dục trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
7. Trần Hữu Cát- Đoàn Minh Duệ (2007), Đại cương Khoa học quản lý, Nxb Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương Khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát- Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: Nxb Nghệ An
Năm: 2007
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc (1966), Đại cương về quản lý, Tập bài giảng cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Mỹ Lộc
Năm: 1966
9. Chỉ thị số 11/ CT-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2010 của uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc “Tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức, nếp sống cho học sinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường giáo dục pháp luật và đạo đức, nếp sống cho học sinh
10. Chính phủ nước CHXHCNVN (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010, NxB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCNVN
Năm: 2001
11. Nguyễn Đức Chính (2004), Quản lý chất lượng đào tạo, Chương trình huấn luyện kỹ năng quản lý và lãnh đạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đào tạo
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2004
13. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BCH Trung ương Đảng khóa VII về công tác thanh niên trong thời kỳ đổi mới, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư BCH Trung ương Đảng khóa VII về công tác thanh niên trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1991
14. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa 8. NxB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương khóa 8
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 1997
15. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NxB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2001
17. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NxB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2006
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NxB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2011
19. Trần Khánh Đức (2009), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI”, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2009
21. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục. NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
22. Phạm Minh Hạc (2001), Phát triển con người toàn diện thời kỳ CNH, HĐH đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người toàn diện thời kỳ CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
23. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng Cao học Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
24. Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
25. Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ (1986), Giáo dục học, Tập 1- NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, Tập 1
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt- Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.2: Tình hình đội ngũ CBVC, GV trường TC Nông nghiệp HN  (Năm học 2010- 2011) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.2 Tình hình đội ngũ CBVC, GV trường TC Nông nghiệp HN (Năm học 2010- 2011) (Trang 54)
Sơ đồ 2.1:  Tổ chức bộ máy quản lý của trường TC Nông Nghiệp Hà Nội - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý của trường TC Nông Nghiệp Hà Nội (Trang 56)
Bảng 2.3:  Qui mô đào tạo của trường TC Nông nghiệp Hà Nội (Năm học 2010- 2011) - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.3 Qui mô đào tạo của trường TC Nông nghiệp Hà Nội (Năm học 2010- 2011) (Trang 58)
Bảng 2.6:  Tỷ lệ và xếp loại HS tốt nghiệp tại trường TC Nông nghiệp - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Tỷ lệ và xếp loại HS tốt nghiệp tại trường TC Nông nghiệp (Trang 60)
Bảng 2.7: Ý kiến của HS về sự cần thiết của công tác GDĐĐ - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7 Ý kiến của HS về sự cần thiết của công tác GDĐĐ (Trang 61)
Bảng 2.8: Đánh giá của HS về mức độ quan tâm của Nhà trường - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8 Đánh giá của HS về mức độ quan tâm của Nhà trường (Trang 62)
Bảng 2.9: Thái độ của HS Nhà trường khi tham gia - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9 Thái độ của HS Nhà trường khi tham gia (Trang 63)
Bảng 2.10 : Đánh giá của HS trường TC Nông nghiệp Hà Nội về những - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.10 Đánh giá của HS trường TC Nông nghiệp Hà Nội về những (Trang 64)
Bảng 2.13: Ý kiến của CBQL và GV về mức độ thực hiện công tác GDĐĐ cho HS - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13 Ý kiến của CBQL và GV về mức độ thực hiện công tác GDĐĐ cho HS (Trang 68)
Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.16 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ sử dụng (Trang 73)
Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.18 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về mức độ (Trang 80)
Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về các nguyên nhân khách - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.20 Ý kiến đánh giá của CBQL và GV về các nguyên nhân khách (Trang 85)
Bảng 3.1 : Kế hoạch công tác giáo dục chính trị- đạo đức- nhân cách - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1 Kế hoạch công tác giáo dục chính trị- đạo đức- nhân cách (Trang 97)
Bảng 3.2 sau: - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2 sau: (Trang 114)
Bảng 3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của các giải pháp quản lý - Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng công tác giáo dục đạo đức cho học sinh trường trung cấp nông nghiệp hà nội luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.3. Tổng hợp đánh giá tính cần thiết của các giải pháp quản lý (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w