Trong đó, các vấn đề như: Tầm quan trọng của công tácQLGD, nhất là quản lý hoạt động chuyên môn của các trường Tiểu học; Vấn đềquản lý hoạt động chuyên môn của các trường Tiểu học và thự
Trang 1LÊ THỊ HỒNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Vinh, tháng 10 năm 2010
Trang 2Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu, học hỏi của bản thân, tôi còn nhận đợc sự giúp đỡ tận tình của thầy PGS-TS Nguyễn Bá Minh – Trởng khoa Giáo dục Tiểu học trờng Đại học Vinh; Sự góp ý chân thành của PGS-TS Lưu Xuõn Mới, PGS-TS Ngụ Sĩ Tựng cựng các thầy, cô giáo là giảng viên trờng Đại học Vinh; Sự động viên của anh chị em Cao học khoá 17 - Quản
lý giáo dục trờng Đại học Vinh; Sự giúp đỡ nhiệt tình của đội ngũ giáo viên, cán
bộ quản lý các nhà trờng Tiểu học trên địa b n àn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá; Của Phòng GD&ĐT huyện Thiệu Hoá
Nhân dịp hoàn thành và bảo vệ Luận văn tốt nghiệp, tôi xin bày tỏ sự biết
ơn chân thành đến thầy giáo hớng dẫn, các thầy cô giáo phản bịên, các thầy cô giáo tham gia giảng dạy Cao học khoá 17 – Chuyên ngành Quản lý giáo dục tr - ờng Đại học Vinh Cho tôi đợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cấp lãnh đạo huyện Thiệu Hoá; Phòng GD&ĐT; Cán bộ quản lý, giáo viên các trờng Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá Thanh Hoá; Toàn thể gia đình, bạn bè đã
động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiờn cứu và bảo vệ luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn.
Vinh, ngày 25 thỏng 10 năm 2010
Lờ Thị Hồng
Trang 3GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
PCGDTH ĐĐT Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Giả thiết khoa học 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc của Luận văn 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 4
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 5
1.2 Một số khái niệm cơ bản 6
1.2.1 Trường Tiểu học 6
1.2.2 Cán bộ quản lý trường Tiểu học 8
1.2.3 Quản lý; QLGD; Quản lý nhà trường 9
1.2.4 Hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học 13
1.3 Chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học 15
1.3.1 Chất lượng 15
1.3.2 Chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học 16
1.3.3 Đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học 17
1.3.4 Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường tiểu học 21
1.4 Quản lý hoạt động chuyên môn 26
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động chuyên môn 26
Trang 51.5 Giải pháp quản lý 37
Kết luận chương I 38
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 39
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, Kinh tế - Xã hội và truyền thống lịch sử văn hoá của huyện Thiệu Hoá 39
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 39
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 39
2.1.3 Truyền thống lịch sử văn hoá 40
2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn về văn hoá - xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục và đào tạo 40
2.2 Thực trạng về Giáo dục tiểu học ở huyện Thiệu Hoá 40
2.2.1 Tình hình chung về Giáo dục tiểu học ở huyện Thiệu Hoá 40
2.2.2 Quy mô HS và mạng lưới trường lớp 41
2.2.3 Cơ cấu, trình độ, số lượng GV tiểu học và cán bộ quản lý 41
2.2.4 Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 44
2.3 Thực trạng chất lượng hoạt động chuyên môn của các trường tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá 46
2.3.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch 46
2.3.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch 47
2.3.3 Thực trạng kết quả đạt được 49
2.4 Đánh giá thực trạng công tác quản lí hoạt động CM ở trường Tiểu học 55
2.4.1 Quản lí hoạt động dạy học và GD của GV 55
2.4.2 Quản lí hoạt động học tập của HS 57
2.4.3 Quản lí hoạt động SHCM của GV 59
2.4.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của GV 61
Trang 62.5.4 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS 69
Kết luận chương II 72
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN CỦA CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THIỆU HOÁ TỈNH THANH HOÁ 73 3.1 Những nguyên tắc trong việc đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn các trường Tiểu học 73
3.1.1 Bảo đảm tính mục tiêu 73
3.1.2 Bảo đảm tính toàn diện và hệ thống 74
3.1.3 Bảo đảm tính khả thi 74
3.1.4 Bảo đảm thực hiện các chức năng QLGD 74
3.2 Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá 74
3.2.1 Chỉ đạo việc nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn 74
3.2.2 Xây dựng và hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại chuyên môn của GV trong các trường Tiểu học 76
3.2.3 Đổi mới và tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sư phạm của GV 80
3.2.4 Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GV 84
3.2.5 Tổ chức việc kiểm tra đánh giá HS 87
3.2.6 Tăng cường xây dựng, đổi mới phương thức hoạt động của các tổ chức đoàn thể, các tổ chuyên môn và hội đồng trong nhà trường; tạo điều kiện cho mọi cán bộ - GV chủ động tham gia vào quá trình quản lý 91
Trang 73.2.8 Kết hợp xây dựng CSVC, đầu tư trang thiết bị dạy học, quản lý và sử dụng có hiệu quả CSVC - trang thiết bị dạy học để nâng cao chất lượng
chuyên môn trong trường Tiểu học 101
3.2.9 Công tác quản lý ứng dụng CNTT trong trường Tiểu học 105
3.3 Mối quan hệ của các giải pháp 106
3.4 Khảo sát tính khả thi và mức độ phù hợp của các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá 106
3.4.1 Mức độ phù hợp của các giải pháp 106
3.4.2 Tính khả thi 107
Kết luận chương III ……… 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ……… 111
I Các kết luận……… 111
II Khuyến nghị……… 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 115
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài.
1.1 Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII đã chỉ rõ: “Từ nay đến
năm 2020 đưa nước ta trở hành một nước công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng caodân trí, phát huy nguồn lực to lớn của con người Việt Nam là nhân tố quyết địnhthắng lợi của công cuộc Công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước” [31] Để thựchiện mục tiêu đó, ngành GD&ĐT đã và đang thực hiện đổi mới chương trình, nộidung, PP dạy và học, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường
Từ đó, các yếu tố như đội ngũ GV, CSVC của nhà trường, đặc biệt là vấn đề quản
lý CMNV tại các trường Tiểu học cũng cần được nâng cao
1.2 Việc nghiên cứu hoạt động quản lý chuyên môn các trường Tiểu học
trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng đốivới người CBQL Trong đó, các vấn đề như: Tầm quan trọng của công tácQLGD, nhất là quản lý hoạt động chuyên môn của các trường Tiểu học; Vấn đềquản lý hoạt động chuyên môn của các trường Tiểu học và thực trạng giáo dụccủa huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá trong những năm vừa qua trước yêu cầuđổi mới và đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, giáo dục Thiệu Hoá nóichung và giáo dục Tiểu học nói riêng còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết: Chấtlượng giữa các nhà trường chưa đồng đều; một số địa phương đầu tư cho giáodục chưa đáp ứng được yêu cầu: CSVC trường học còn nhiều thiếu thốn, sốphòng học đáp ứng quy định chuẩn còn ít, trang thiết bị dạy học còn thiếu, chưađược đầu tư đúng mức để nâng cao chất lượng dạy và học; việc quản lý hoạtđộng dạy và học của các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnhThanh Hoá chưa đồng đều v.v
Từ những vấn đề lý luận, thực tiễn đã nêu trên, việc nghiên cứu công tác
quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu
Hoá tỉnh Thanh Hoá có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất
Trang 9lượng hoạt động chuyên môn trong các nhà trường Tiểu học, từ đó góp phầnphát triển kinh tế - xã hội của địa phương, nâng cao chất lượng dạy và học chocác trường Tiểu học
Vì những lý do trên, tôi chọn đề tài: "Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu.
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyênmôn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá
3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
Một số giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở các trườngTiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá
4 Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn ở các trường Tiểu học
4.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động chuyên môn
ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá.
4.3 Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá.
Trang 105 Giả thuyết khoa học.
Nếu các giải pháp quản lý hoạt động chuyên môn mà chúng tôi đề xuất
được thực hiện triệt để thì sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động chuyên môn
ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá tỉnh Thanh Hoá
7 Cấu trúc của Luận văn.
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, Luận văn
có 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của đề tài
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở các trường Tiểu học trên địa bàn huyện Thiệu Hoá Thanh Hoá
Trang 11Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu.
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Các nhà nghiên cứu QLGD Xô Viết trong những công trình nghiên cứucủa mình đã cho rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rấtnhiều vào công việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũGV” [6] V.A Xukhomlinxki đã tổng kết những thành công cũng như những thấtbại của 26 năm làm công tác quản lý CMNV của một Hiệu trưởng, cùng vớinhiều tác giả khác ông đã nhấn mạnh đến sự phân công hợp lý, sự phối hợp chặtchẽ, sự thống nhất quản lý giữa Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng để đạt đượcmục tiêu hoạt động CMNV đã đề ra Nhìn chung các tác giả đều khẳng định vaitrò lãnh đạo và quản lý toàn diện của người Hiệu trưởng Tuy nhiên trong thực
tế cùng tham gia quản lý các hoạt động CMNV của nhà trường còn có vai tròquan trọng của của các phó Hiệu trưởng, các tổ chức chuyên môn và các tổ chứcđoàn thể Song làm thế nào để hoạt động CMNV của các trường Tiểu học đạtkết quả cao nhất, huy động được tốt nhất sức mạnh của mỗi GV? Đó là vấn đề
mà các tác giả đặt ra trong công trình nghiên cứu của mình Vì vậy, V.AXukhomlinxki cũng như các tác giả khác đều chú trọng đến việc phân công hợp
lý và các biện pháp quản lý CMNV của Hiệu trưởng [29]
Các nhà nghiên cứu cũng thống nhất cho rằng: Một trong những biệnpháp hữu hiệu nhất để làm tốt công tác quản lý CMNV là phải xây dựng và bồidưỡng đội ngũ GV, phát huy được tính linh hoạt, sáng tạo trong công việc của
họ và tạo ra khả năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư phạm, phải biết lựa chọn
GV bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ trở thành những GV tốt theotiêu chuẩn nhất định, bằng những biện pháp khác nhau [29]
Trang 12Trong số các biện pháp quản lý CMNV để nâng cao chất lượng, các tácgiả quan tâm nhất là việc tổ chức các hội thảo khoa học Thông qua hội thảo,
GV có những điều kiện trao đổi kinh nghiệm về CMNV để nâng cao trình độcủa mình
Tuy nhiên để hoạt động này đạt hiệu quả cao, nội dung các hội thảo khoahọc phải được chuẩn bị kĩ, phù hợp và có tác dụng thiết thực đến dạy học
V.A Xukhomlinxki và Xvecxlerơ còn nhấn mạnh đến biện pháp dự giờ,phân tích bài giảng, sinh hoạt tổ nhóm chuyên môn
Xvecxlerơ cho rằng việc dự giờ và phân tích bài giảng là đòn bẩy quantrọng nhất trong công tác quản lý CMNV của GV Mục đích của việc phân tíchbài giảng là làm cho GV thấy và khắc phục các thiếu sót, đồng thời phát huymặt mạnh nhằm nâng cao chất lượng bài giảng
Trong cuốn “Vấn đề quản lý và lãnh đạo nhà trường” của V.AXukhomlinxki, ông đã nêu rất cụ thể cách tiến hành dự giờ và phân tích bàigiảng giúp cho Hiệu trưởng thực hiện tốt và có hiệu quả biện pháp quản lýCMNV của mình
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước.
Ở Việt Nam, vấn đề quản lý hoạt động CMNV của GV cũng là một vấn
đề được các nhà nghiên cứu quan tâm trong nhiều năm qua Đó là tác giảPGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi; PGS.TS Phạm Minh Hùng; PGS.TS Thái VănThành Trong quá trình nghiên cứu, các tác giả đều nêu lên nguyên tắc chungcủa việc quản lý hoạt động chuyên môn trong các nhà trường như sau:
- Xác định đầy đủ nội dung hoạt động CMNV của GV
- Xây dựng hoàn thiện quy chế đánh giá, xếp loại CMNV của GV
- Tổ chức đánh giá xếp loại CMNV của GV
- Thực hiện sắp xếp, điều chuyển những GV không đáp ứng các yêu cầu
về CMNV
Trang 13Từ các nguyên tắc chung, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lýCMNV trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Bởi do tính chất nghề nghiệp màhoạt động chuyên môn của các trường Tiểu học rất phong phú Ngoài việc quản
lý CMNV của GV, học tập của HS, còn bao gồm cả công việc như tổ chức cho
GV tự học, tự bồi dưỡng, giáo dục HS ngoài giờ lên lớp, SHCM, nghiên cứukhoa học giáo dục Hay nói cách khác, quản lý hoạt động chuyên môn ở cáctrường Tiểu học thực chất là quản lý quá trình lao động sư phạm của người thầy
Như vậy, vấn đề quản lý chuyên môn ở các trường phổ thông từ lâu đãđược các nhà nghiên cứu trong và ngoài nước quan tâm Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, chúng ta đang xây dựng một xã hội học tập gắn liền với việcnâng cao chất lượng dạy và học thì việc tìm ra các giải pháp quản lý nhằm nângcao chất lượng hoạt động CMNV ở các trường Tiểu học để từ đó nâng cao chấtlượng dạy và học, trở thành mối quan tâm chung của toàn xã hội, đặc biệt củacác nhà nghiên cứu giáo dục, các cơ sở giáo dục
Qua các công trình nghiên cứu chúng ta thấy có một điểm chung nổi bật
đó là: Khẳng định vai trò quan trọng các biện pháp quản lý CMNV của GVtrong việc nâng cao chất lượng dạy học ở các cấp học, bậc học Đây cũng là mộttrong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển giáo dục của Đảng ta
1.2 Một số khái niệm cơ bản.
Trang 14Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thực hiệntrong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5 Bậc học này nhằm giúp HS hình thànhnhững cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ,thể chất, thẩm mỹ và các chức năng cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở.Đối với mỗi người trong quá trình trưởng thành, trường Tiểu học là nơicon người chính thức được tổ chức học tập với tư cách là một hoạt động chủđạo, nơi diễn ra cuộc sống thực của trẻ em và là nơi tạo cho trẻ em có nhiềuhạnh phúc.
Như vậy trường Tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quá trình đàotạo, vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân.Hoạt động quản lý của trường Tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất, đặc trưng củahoạt động quản lý; nó vừa mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệthuật của hoạt động quản lý
Nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học được ghi rõ trong Điều lệtrường Tiểu học được ban hành theo Quyết định số 51/QĐ-BGDĐT ngày31/8/2007 của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT [5]:
(1) Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục Tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD& ĐT ban hành.(2) Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em tàn tật, khuyếttật, trẻ em đã bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục và chống
mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các
cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục Tiểu học theo sự phân côngcủa cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trìnhTiểu học của HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của nhà trường.(3) Quản lý cán bộ, GV, nhân viên và HS
(4) Quản lý, sử dụng đất đai, CSVC, trang thiết bị và tài chính theo quyđịnh của pháp luật
Trang 15(5) Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thựchiện hoạt động giáo dục.
(6) Tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xãhội trong cộng đồng
(7) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.2 CBQL trường Tiểu học.
Trường Tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theoquy hoạch, kế hoạch của Nhà nước, có nhiệm vụ thực hiện các mục tiêu đặt racho bậc giáo dục Tiểu học
Trường Tiểu học dù hoạt động theo phương thức nào: công lập hay dânlập đều chịu sự quản lý Nhà nước, của các cơ quan QLGD theo sự phân công,phân cấp của Chính phủ Mỗi một nhà trường Tiểu học đều có cán bộ quản lí doChủ tịch UBND huyện bổ nhiệm để làm công tác quản lí nhà trường, bao gồm:
- Hiệu trưởng: Hiệu trưởng là thủ trưởng trường Tiểu học Mỗi một nhàtrường có một Hiệu trưởng do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm theo nhiệm kì 5năm Hiệu trưởng là người có thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyênmôn trong nhà trường Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước nhà nước về toàn bộhoạt động của nhà trường, thay mặt cho nhà trường trong quan hệ với bên ngoài,đồng thời chịu trách nhiệm trước nhà trước về mọi hoạt động của nhà trường[5]
Hiệu trưởng làm việc theo chế độ thủ trưởng, thể hiện quyền thủ trưởngcủa mình qua bốn chức năng quản lý sau:
+ Chức năng kế hoạch hoá: Kế hoạch hoá là chức năng hoạch định Đây
là chức năng quan trọng nhất Thực chất của chức năng này là định ra được mụctiêu, chương trình chiến lược, kế hoạch duy trì sự ổn định về mmặt đào tạo củanhà trường và thực hiện sự đổi mới, phát triển nhà trường một cách bền vững
Trang 16+ Chức năng tổ chức: Thực chất của chức năng này là hình thành cácnhóm chuyên môn,tạo ra các phân hệ gắn kết với nhau thành hệ thống, vận độngcho từng phân hệ và toàn hệ thống đạt tới mục tiêu mình mong muốn.
+ Chức năng điều khiển: Thực chất của chức năng này là điều phối hoạtđộng chung của các nhóm, các phân hệ để chúng bổ sung cho nhau, vận độngchúng đạt tới mục tiêu và giữ cho hệ thống có sự cân bằng động, phát triển tổngthể một cách tối ưu
+ Chức năng kiểm tra: Chức năng này giúp Hiệu trưởng kịp thời phát hiệnnhững sai sót, bất cập trong quá trình quản lý, nhận thức các cơ hội phát triểncủa hệ thống, lường trước các thách thức để có biện pháp phòng ngừa
Lồng vào cả bốn chức năng trên là chức năng điều chỉnh Đó là việc sửachữa các sai sót trong quá trình quản lý, đề ra những biện pháp để đưa hệ thốngphát triển nhanh hơn
- Phó Hiệu trưởng: Mỗi một nhà trường Tiểu học có từ một đến hai PhóHiệu trưởng do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm theo nhiệm kì 5 năm Phó Hiệutrưởng giúp Hiệu trưởng quản lý về chuyên môn và những nhiệm vụ khác đượcHiệu trưởng giao [5]
Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng chịu trách nhiệm quản lý các hoạt độngcủa nhà trường Bao gồm:
- Quản lý cán bộ GV
- Quản lý HS
- Quản lý quá trình dạy học- giáo dục
- Quản lý CSVC, trang thiết bị dạy học
- Quản lý công tác hành chính
- Quản lý tài chính
- Quản lý các mối quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng [5]
1.2.3 Quản lý; QLGD; Quản lý nhà trường.
Trang 171.2.3.1 Quản lý.
Quản lý là một chức năng xuất hiện cùng với việc hình thành xã hội loài
người Khi xuất hiện sự phân công lao động trong xã hội loài người thì đồngthời cũng xuất hiện sự hợp tác lao động để gắn kết các lao động cá nhân tạothành sản phẩm hoàn chỉnh, do đó cần có sự điều hành chung chính là quản lý
Trong xã hội loài người, quản lý là một việc làm bao trùm lên mọi mặtđời sống xã hội Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trongquá trình xây dựng lý luận quản lý, nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng
như thực hành đưa ra một số định nghĩa sau đây:
- Theo một định nghĩa chung nhất thì “quản lý là quá trình dựa vào quyluật khách quan vốn có của hệ thống để tác động đến hệ thống nhằm chuyển hệthống đó sang một trạng thái mới” [17]
Cùng với định nghĩa tổng quát như trên, còn có một số định nghĩa khácnhư sau:
- Quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cánhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm [17]
- Quản lý là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua sự
nỗ lực của người khác
- Quản lý là công tác phối kết hợp có hiệu quả hoạt động của những ngườicộng sự khác nhau cùng chung một tổ chức
- Theo Các Mác: Quản lý là lao động để điều khiển lao động
- Theo bách khoa toàn thư Liên Xô (cũ): Quản lý là chức năng của hệthống có tổ chức với những bản chất khác nhau (kỹ thuật, sinh vật, xã hội) Nóbảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động
- Định nghĩa kinh điển nhất: Quản lý là tác động có định hướng, có chủđộng của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản
Trang 18Kế hoạch
Chỉ đạoKiểm tra
Môi tr ờng quản lý
lý) trong một số chức năng nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mụcđớch tổ chức
- Theo quan điểm hệ thống thỡ: Quản lý là sự tỏc động cú tổ chức, cú địnhhướng của chủ thể quản lý lờn đối tượng quản lý nhằm sử dụng cú hiệu quả nhấtcỏc tiềm năng, cỏc cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiờu đặt ra trong điềukiện biến đổi của mụi trường
- Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt gắn với lao động tập thể
và kết quả của sự phõn cụng lao động xó hội, nhưng lao động quản lý lại cú thểphõn chia thành một hệ thống cỏc dạng lao động xỏc định mà theo đú chủ thểquản lý cú thể tỏc động vào đối tượng quản lý Cỏc dạng hoạt động xỏc định nàyđược gọi là cỏc chức năng quản lý Một số nhà nghiờn cứu cho rằng trong mọiquỏ trỡnh quản lý, người CBQL phải thực hiện một dóy chức năng quản lý kếtiếp nhau một cỏch lụgic, bắt đầu từ lập kế hoạch xõy dựng tổ chức, chỉ đạo thựchiện và cuối cựng là kiểm tra đỏnh giỏ Quỏ trỡnh này được tiếp diễn một cỏch
“tuần hoàn” và được gọi là chu trỡnh quản lý Cú thể hiểu chu trỡnh quản lý gồmcỏc chức năng cơ bản sau:
+ Lập kế hoạch
+ Xõy dựng tổ chức thực hiện kế hoạch
+ Chỉ đạo thực hiện kế hoạch
+ Kiểm tra đỏnh giỏ việc thực hiện kế hoạch
Tuy nhiờn cỏc chức năng kế tiếp nhau nhưng chỳng thực hiện đan xennhau, hỗ trợ, bổ sung cho nhau Ngoài ra, chu trỡnh quản lý thụng tin chiếm mộtvai trũ quan trọng, nú là phương tiện khụng thể thiếu được trong quỏ trỡnh hoạtđộng của quản lý
Mối quan hệ giữa cỏc chức năng quản lý và vai trũ của thụng tin trong chutrỡnh quản lý thể hiện bằng sơ đồ:
Trang 19Từ quan điểm trên ta thấy: bản chất của hoạt động QLGD là quản lý hệthống GD, là sự tác động có mục đích có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức củachủ thể quản lý lên đối tượng quản lý theo những quy luật khách quan nhằm đưahoạt động sư phạm của hệ thống ĐG đạt tới kết quả mong muốn
1.2.3.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức giáo dục cơ sở mang tính nhà nước- xã hội là nơitrực tiếp làm công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ Nó là tế bào cơ sở, chủ chốtcủa bất cứ hệ thống giáo dục ở cấp nào (từ trung ương đến địa phương)
“Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp QLGD, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa
có tính nhà nước vừa có tính xã hội (nhà nước và xã hội cộng đồng và hợp tác trong việc quản lý nhà trường” [21;25].
Về quản lý nhà trường, GS Phạm Minh Hạc đã đưa ra định nghĩa: “Quản
lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi tráchnhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để
Trang 20tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệtrẻ và từng HS” [24].
Trên cơ sở quan niệm quản lý trường học ta thấy: quản lý trường phổthông là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể GV, HS
và các bộ phận khác nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do nhà nước đầu tư cũngnhư do lực lượng các xã hội đóng góp, hoặc vốn tự có của nhà trường, hướngvào việc đẩy mạnh hoạt động của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quá trìnhđào tạo, giáo dục thế hệ trẻ Tất cả nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu và kếhoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới
Cốt lõi của quản lý nhà trường là quản lý quá trình dạy học và giáo dục.Bản chất quá trình dạy học quyết định tính đặc thù của quản lý nhà trường Dạyhọc và giáo dục trong sự thống nhất là trung tâm của nhà trường Mỗi hoạt động
đa dạng và phức tạp của nhà trường đều hướng vào đó
Như vậy, quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình lao động sưphạm của thầy, hoạt động học tập và tự giáo dục của trò diễn ra chủ yếu trongquá trình dạy học Tuy nhiên, do tính quản lý nhà trường vừa mang tính nhànước vừa mang tính xã hội nên trong quản lý nhà trường còn bao hàm quản lýđội ngũ, CSVC, tài chính, hành chính - quản trị và quản lý các hoạt động phốikết hợp với các lực lượng xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục
Sơ đồ : Các yếu tố hợp thành quá trình giáo dục
MT
TH
Tr
Quản lý
Trang 211.2.4 Hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học.
Hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học hết sức phong phú và đa dạng,
nó bao gồm các hoạt động sau [5]:
1.2.4.1 Hoạt động dạy học và giáo dục.
Đây là hoạt động cơ bản trong nhà trường nói chung, trường Tiểu học nóiriêng, đồng thời đây cũng là nhiệm vụ chính của người GVTH Nó bao gồm cácnội dung cơ bản sau:
+ Hoạt động dạy học và GD của GV trên lớp
+ Các buổi hội giảng, hội thảo
+ Hoạt động bồi dưỡng HS khá giỏi và phụ đạo HS yếu kém
+ Hoạt động đổi mới PPDH để nâng cao chất lượng dạy và học trong nhàtrường
+ Họp tổ chuyên môn: Đây là hoạt động để xây dựng kế hoạch hoạt độngchung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch
và nội dung dạy học và các hoạt động giáo dục khác
1.2.4.2 Hoạt động bồi dưỡng CMNV.
Để GV thực hiện tốt nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS, đòi hỏi người GVphải được bồi dưỡng những phẩm chất và năng lực cần thiết để thực hiện nhiệm
vụ đó Nó bao gồm các nội dung:
- Các hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực GV
+ Để nâng cao năng lực, người GV cần thực hiện bồi dưỡng về chuyênmôn, nghiệp vụ như: năng lực kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy
và giáo dục; công tác quản lý sử dụng sách, thiết bị của bản thân và các thànhviên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường
CSVC
Trang 22+ Khả năng nắm vững nội dung chương trình các môn học và có nhữnghiểu biết chuyên sâu về nội dung của một số môn học như: Toán, Tiếng việt
+ Năng lực thiết kế và tổ chức các đề thi và kiểm tra cho HS
+ Năng lực tổ chức các hoạt động GDNGLL; hoạt động Đội, Sao
+ Năng lực nghiên cứu khoa học, viết SKKN…
- Bồi dưỡng GV về dạy học theo chương trình mới
Người GV cần được học tập, bồi dưỡng về nội dung chương trình sáchgiáo khoa mới; am hiểu về cấu trúc nội dung các môn học ở từng khối lớp cũngnhư toàn cấp học
Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn ở trường Tiểu học là giúp
GV nắm vững các vấn đề về kĩ năng nghề nghiệp của mình như: nội dungchương trình các môn học, PPDH đặc trưng của bộ môn; cách thức tổ chức cáchoạt động giáo dục cho HS… Ở mỗi một hoạt động cụ thể thì có mục tiêu riêng,
có nội dung và PP cụ thể theo đặc trưng của từng hoạt động
1.3 Chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học.
1.3.1 Chất lượng
Giống như khái niệm “Văn hóa”, “Chất lượng” là một khái niệm khó địnhdanh chính xác bởi ý tưởng về chất lượng rất rộng, tùy theo mỗi góc độ tiếp cận.Bởi thế, đã có nhiều tác giả đề xuất các cách hiểu khác nhau về khái niệm này
Chất lượng là một khái niệm đa diện Trước hết, về khía cạnh kinh tế, chấtlượng của sản phẩm hay dịch vụ liên quan đến sự trông đợi của khách hàng đốivới sản phẩm hay dịch vụ và những gì mà họ sẵn sàng và có thể thanh toán chomột mức độ chất lượng nào đó Đối với một hoạt động thì chất lượng của hoạtđộng là hiệu quả mà nó mang lại, là sản phẩm của hoạt động mà người tổ chứcđặt ra hoặc tác động của nó đến đối tượng chủ thể mong muốn
Tiếp cận quản lý chất lượng luôn xem xét chất lượng của một sản phẩmtrong mối quan hệ với những yêu cầu, chuẩn mực chất lượng khi thiết kế sản
Trang 23phẩm và sự phù hợp tới mức nào với nhu cầu của con người sử dụng.Johr.S.Oaklad định nghĩa: “Chất lượng là sự đáp ứng các yêu cầu” Crosby địnhnghĩa: “ Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu” Theo Bộ tiêu chuẩn quản lýchất lượng quốc tế ISO.9000 thì: “Chất lượng là tập hợp các các đặc tính củamột thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã đượccông bố hoặc còn tiềm ẩn”
Như vậy, chất lượng sản phẩm không chỉ là tập hợp các thuộc tính bảnchất của sự vật mà còn là mức độ thỏa mãn các thuộc tính ấy với những yêu cầu,những mục tiêu của chuẩn mực chất lượng đã xác định; hơn nữa với các nhu cầu
sử dụng trong những điều kiện cụ thể Nói cách khác, chất lượng của sản phẩmvừa có đặc tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan
Với khái niệm “Chất lượng” nêu trên, nếu xem chất lượng của hoạt độngdạy học như là một “sản phẩm” thì nó cũng vừa có những đặc tính chủ quan,vừa có những đặc tính khách quan Hay nói cách khác, nó phải phù hợp vớinhững yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội.”
1.3.2 Chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học.
Từ khái niệm về chất lượng như trên, ta có thể nêu ra khái niệm chấtlượng hoạt động chuyên môn như sau:
“Chất lượng hoạt động chuyên môn chính là chất lượng của các hoạt độngCMNV mà GV cũng như của tổ chuyên môn thực hiện” Ở góc độ tiếp cận như
là một “sản phẩm” thì chất lượng hoạt động chuyên môn chính là sản phẩm củahoạt động chuyên môn mang lại Đó có thể là chất lượng của một cuộc họp, mộtcuộc hội thảo; kết quả của một tiết dạy, một đề tài nghiên cứu theo mục tiêucủa người quản lý đặt ra
Chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học phụ thuộc vào cácyếu tố sau:
+ Năng lực của người quản lí, người điều hành
Trang 24+ Khả năng của người thực hiện hoạt động.
+ Trình độ, năng lực, ý thức của các thành viên tham gia hoạt động
+ Các điều kiện phục vụ cho hoạt động …
Vì vậy, người Hiệu trưởng cần phải áp dụng các biện pháp để nâng caochất lượng của các hoạt động đó
1.3.3 Đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học.
1.3.3.1 Mục tiêu đánh giá.
Đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học nhằm:+ Có được sự phản ánh tổng thể, khách quan về chất lượng các hoạt độngchuyên môn trong nhà trường
+ Giúp GV nắm được những mặt làm tốt cũng như những mặt còn hạnchế trong việc thực hiện các hoạt động chuyên môn của bản thân, từ đó có biệnpháp khắc phục
+ Giúp CBQL nắm bắt được thực trạng chất lượng hoạt động chuyên môntrong trường, bao gồm những mặt mạnh cũng như những mặt còn tồn tại
+ Giúp CBQL có được những điều chỉnh kế hoạch chỉ đạo chuyên mônmột cách phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị nhằm nâng cao chất lượnghoạt động chuyên môn trong nhà trường
1.3.3.2 Nội dung đánh giá: Gồm:
- Đánh giá công tác xây dựng kế hoạch.
* Đối với nhà trường: Thường bao gồm một số loại cơ bản như:
+ Kế hoạch thực hiện chương trình các môn học cho từng khối lớp
+ Kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu
+ Kế hoạch tổ chức các đợt thao giảng, đổi mới PPDH
+ Kế hoạch bồi dưỡng GV
Trang 25* Đối với GV: Bao gồm một số loại cơ bản như:
+ Kế hoạch giảng dạy cá nhân
+ KHBH
+ Kế hoạch nâng cao chất lượng lớp phụ trách
+ Kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng thường xuyên
- Đánh giá công tác tổ chức thực hiện kế hoạch
Căn cứ vào kế hoạch đã xây dựng, người Hiệu trưởng cần chỉ đạo tổ chứcthực hiện tốt kế hoạch đề ra
+ Tổ chức thực hiện chương trình các môn học theo từng tuần, tháng vàhọc kì của từng GV Hàng tuần đều có đánh giá tiến độ thực hiện, chất lượng vàhiệu quả đạt được
+ Tổ chức bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu; lên lịch học, nội dunghọc cho từng đối tượng, từng lớp cụ thể cho GV thực hiện
+ Các đợt thao giảng gắn với việc đổi mới PPDH Việc tổ chức cần gắnvới các chủ đề và có những định hướng cụ thể trong việc đổi mới PPDH cho GVthực hiện
+ Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng GV Để làm tốt công tác này, ngườiquản lí cần xác định rõ nhu cầu bồi dưỡng của GV, những vấn đề mà người GVcần và có nhu cầu bồi dưỡng để triển khai các nội dung phù hợp
- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
Kiểm tra là khâu quan trọng trong công tác quản lí của người Hiệutrưởng Vì vậy người quản lí cần có lịch kiểm tra định kì hàng tuần, tháng cũngnhư những lần kiểm tra đột xuất việc thực hiện kế hoạch của GV cũng như củacác tổ chuyên môn
+ Đánh giá hoạt động dạy học của GV: Bao gồm đánh giá việc chuẩn bịbài dạy của GV; việc tổ chức các hoạt động giáo dục HS; kết quả giảng dạy
Trang 26Việc chuẩn bị bài dạy của GV thể hiện qua việc chuẩn bị KHBH, chuẩn bịĐDDH phục vụ tiết dạy Việc tổ chức các hoạt động giáo dục của GV thể hiệnqua kế hoạch công tác chủ nhiệm lớp, kế hoạch hoạt động ngoài giờ lên lớpcũng như các hoạt động trong các tiết học
+ Đánh giá công tác bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu Bao gồmđánh giá kế hoạch nâng bậc chất lượng của GV; đánh giá hiệu quả đạt được củahoạt động bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu qua diễn biến chất lượng ở cáclần kiểm tra, khảo sát
+ Đánh giá công tác bồi dưỡng GV
Đánh giá công tác bồi dưỡng GV thông qua các buổi SHCM của tổchuyên môn: Nội dung của các buổi SHCM phản ánh toàn bộ nội dung hoạtđộng chuyên môn trong trường Tiểu học, từ việc đánh giá và xây dựng kế hoạchcông tác tháng; đánh giá các tiết dạy; tổ chức học tập về CMNV cho đến việcthống nhất kế hoạch kiểm tra, giảng dạy và giáo dục HS
Đánh giá chất lượng các buổi SHCM tức là đánh giá mức độ đạt mục tiêucủa các buổi SHCM, bao gồm: Nề nếp của buổi họp; các nội dung triển khai;hiệu quả đạt được, trong đó bao gồm cả nội dung bồi dưỡng GV
Kết quả của công tác bồi dưỡng GV được thể hiện qua sự tiến bộ của GV
về năng lực chuyên môn, sự am hiểu về nội dung chương trình, chuẩn kiến thức
kĩ năng các môn học
Đánh giá việc bồi dưỡng thường xuyên của GV: Đây là hoạt động diễn rathường xuyên, hàng ngày của GV, nó được phản ánh qua năng lực công tác, kếtquả các kì thi GV giỏi, thi viết chữ đẹp của GV kết quả của nó thể hiện qua kếtquả đánh giá xếp loại GV theo chuẩn NNGVTH
Việc đánh giá công tác bồi dưỡng thường xuyên của GV nhằm giúp ngườiquản lí nắm bắt sự tiến bộ của GV về CMNV, tay nghề qua từng tháng, từng kì
và từng năm học
Trang 27+ Đánh giá kết quả viết SKKN, làm ĐDDH : Đây là hoạt động chuyênmôn hết sức quan trọng, diễn ra thường xuyên Người quản lí có thể đánh giáhoạt động này của GV thông qua kết quả xếp loại SKKN và ĐDDH cấp trường,cấp huyện, cấp tỉnh
+ Nhà trường đánh giá: Kết thúc năm học, Hiệu trưởng căn cứ vào kết quảthực hiện nhiệm vụ năm học để đánh giá việc thực hiện của nhà trường cũngnhư các tổ chức và cá nhân, trong đó chất lượng SHCM cũng là một trong cáctiêu chí đánh giá Hiệu trưởng dựa vào kết quả thao giảng của GV, kết quả giáodục HS, kết quả nghiên cứu khoa học; chất lượng hồ sơ cũng như chất lượng cácbuổi họp chuyên môn , đặc biệt là sự tiến bộ về mặt CMNV của GV để đánhgiá chất lượng SHCM trong nhà trường Đánh giá thường diễn ra trong năm học,theo từng tiêu chí cụ thể theo yêu cầu của các cấp QLGD hoặc yêu cầu cụ thểcủa hoạt động để đánh giá chất lượng SHCM trong nhà trường Việc đánh giáđược quy thành các tiêu chí cụ thể để xếp loại
+ Cơ quan QLGD cấp trên đánh giá: Cơ quan QLGD cấp trên mà cụ thể
là Phòng GD&ĐT đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn của các nhàtrường trên địa bàn quản lí theo năm học Cuối mỗi năm học, phòng GD&ĐTtiến hành đánh giá toàn diện các nhà trường, trong đó có đánh giá về công tác
Trang 28chuyên môn và chất lượng hoạt động chuyên môn ở các đơn vị dựa trên các tiêuchí như: Kết quả các kì thi cấp huyện của GV và HS; kết quả thanh tra, kiểm tra;kết quả đánh giá xếp loại GV theo chuẩn NNGVTH; thông qua kiểm tra chấtlượng hồ sơ chuyên môn, hồ sơ nhà trường hàng năm; thông qua theo dõi trongqua trình chỉ đạo chuyên môn thường kì Đây là một trong những tiêu chí quantrọng trong việc xếp loại nhà trường phục vụ cho công tác TĐKT cuối năm cũngnhư đánh giá năng lực quản lí, điều hành của CBQLGD.
1.3.4 Nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học.
Như đã nói ở trên, chất lượng hoạt động chuyên môn của các nhà trường
có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ GV cũngnhư chất lượng giáo dục trong nhà trường Chính vì vậy người Hiệu trưởng cầnphải áp dụng các biện pháp để nâng cao chất lượng của các hoạt động chuyênmôn trong trường Tiểu học
Luật Giáo dục ghi rõ nhà trường có nhiệm vụ “Tổ chức giảng dạy học tập
và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục” [11] Điều
đó có nghĩa là người Hiệu trưởng quản lí nhà trường chủ yếu là quản lí hoạtđộng dạy học và các hoạt động giáo dục khác Các hoạt động này chủ yếu tậptrung ở hoạt động của tổ chuyên môn Vì vậy người Hiệu trưởng cần quản lí tốtcác hoạt động của tổ chuyên môn để nâng cao chất lượng của từng hoạt động đó
Để làm tốt được nhiệm vụ này, người Hiệu trưởng phải là con chim đầu đàntrong tập thể sư phạm, phải am hiểu việc giảng dạy, nắm vững chương trình cácmôn học cũng như PPDH đặc trưng của từng bộ môn Thường xuyên nắm bắtđổi mới chương trình, nội dung giảng dạy, đặc biệt là cập nhật kiến thức và cácthành tựu khoa học công nghệ để chỉ đạo tập thể sư phạm nhà trường thực hiện
và học tập Người Hiệu trưởng phải có năng lực tổ chức, điều hành chỉ đạo độingũ tổ trưởng chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ và quyền hạn của mình, xâydựng kế hoạch để chỉ đạo nâng cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn
Trang 291.3.4.1 Nâng cao chất lượng hoạt động dạy học và giáo dục.
- Nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục của GV trên lớp Đây là hoạtđộng cơ bản của GV Nó được thể hiện qua chất lượng KHBH mà GV chuẩn bị;chất lượng các hoạt động dạy học trên lớp mà GV tổ chức cho HS chiếm lĩnhnội dung bài học; kết quả tiếp thu kiến thức của HS…
+ Người quản lí cần tăng cường công tác chỉ đạo, kiểm tra việc chuẩn bịKHBH của GV trước khi lên lớp, từ việc xác định mục tiêu của bài học, việcchuẩn bị ĐDDH cho đến việc thiết kế các hoạt động dạy học
+ Người quản lí cần bồi dưỡng cho GV năng lực tổ chức các hoạt độngdạy học trên lớp, năng lực xử lí các tình huống sư phạm trong tiết học… để đảmbảo cho tiết học có hiệu quả và đạt mục tiêu đề ra
+ Cần thực hiện tốt việc trang bị các điều kiện về CSVC đảm bảo phục vụdạy học, đảm bảo cho cả GV và HS được làm việc trong điều kiện tốt nhất
- Nâng cao chất lượng Các buổi hội giảng, hội thảo
Hàng năm, các trường Tiểu học đều tổ chức các buổi hội giảng, hội thảocho GV Đây là hoạt động hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng taynghề cho đội ngũ GV ở các nhà trường
+ Các buổi hội thảo được tổ chức theo từng chuyên đề được xác định.BGH các nhà trường căn cứ vào nhu cầu của CBGV, xác định những vấn đề vềchuyên môn mà GV cần thiết để tổ chức các buổi Hội thảo cấp trường hoặc liêntrường để GV thảo luận, tranh luận những vấn đề có liên quan Qua diễn đànnày, GV được thể hiện quan điểm của mình về một vấn đề mà còn băn khoăn,thắc mắc; hoặc đưa ra những cách tiếp cận mới về các vấn đề chuyên môn đểcùng GV trong trường thảo luận và đi đến thống nhất Qua các buổi hội thảo,
GV sẽ được học tập, bổ khuyết nhiều vấn đề về chuyên môn một cách bổ ích vàthiết thực nhất
Trang 30+ Xác định đúng những vấn đề thiết yếu đối với GV, chuẩn bị tốt những
đề dẫn cho GV thảo luận, sẵn sàng giải đáp những vấn đề mà GV đặt ra Hoặcmời chuyên gia nếu thấy cần thiết
Cùng với việc tổ chức các buổi hội thảo là tổ chức các kì thao giảng cấptrường cho GV trong đơn vị Đây là bước quan trọng để chọn ra những GV xuấtsắc nhất tham gia các kì thao giảng GV giỏi cấp trên; hoặc chỉ là các kì thaogiảng định kì trong trường Đây là dịp để GV thể hiện các phẩm chất và nănglực giảng dạy và giáo dục của mình, thể hiện kết quả tự bồi dưỡng thường xuyêncủa bản thân Đây đồng thời cũng là dịp để CBQL nắm bắt trình độ, năng lựccủa đội ngũ GV trong đơn vị
Để nâng cao chất lượng các kì thao giảng, người quản lí cần làm tốtnhững việc sau:
+ Chuẩn bị tốt kế hoạch thao giảng, từ chuẩn bị về CSVC, nội dungchương trình, TKB thao giảng cho đến yêu cầu về việc đổi mới PPDH đối với
GV trong quá trình thực hiện tiết dạy, việc dự giờ của tổ chuyên môn
+ Chỉ đạo tốt việc đánh giá kết quả các tiết dạy của GV; một mặt ghi nhận
và động viên những tiến bộ, những cái làm được của GV, đồng thời phải chỉ rõnhững mặt còn tồn tại, chưa làm được của GV để họ tiếp tục học tập, bồi dưỡng
Có thể gợi ý những cách làm khác, cách thực hiện khác có hiệu quả hơn để bảnthân GV tham khảo, học hỏi Việc đánh giá các tiết dạy phải đảm bảo nghiêmtúc, khách quan, công bằng
- Nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng HS khá giỏi và phụ đạo HSyếu kém
Đây là hoạt động trọng tâm của nhà trường và là hoạt động thường xuyêncủa GV trong quá trình dạy và học Mọi hoạt động trong nhà trường từ đổi mớiPPDH, nâng cao chất lượng giờ dạy đều nhắm tới nâng cao chất lượng học tậpcủa HS, trong đó có việc nâng cao chất lượng HS giỏi và giảm tỉ lệ HS yếu kém
Trang 31Để nâng cao chất lượng hoạt động này, người quản lí cần:
+ Chỉ đạo tốt việc phân loại đối tượng HS đầu năm học: Chỉ đạo các tổchuyên môn ra đề khảo sát để phân loại đối tượng HS
+ Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng HS giỏi và phụ đạo HS yếu: Phân công
GV dạy; chuẩn bị tài liệu và nội dung dạy học; thời lượng dạy
+ Khảo sát định kì hàng tháng để nắm bắt tình hình học tập của HS: Ra đềkhảo sát hàng tháng; các kì thi định kì do Sở GD&ĐT ra đề
- Nâng cao chất lượng hoạt động đổi mới PPDH để nâng cao chất lượngdạy và học trong nhà trường
PPDH là mặt rất quan trọng trong CMNV của GV Nó thể hiện năng lựcchuyên môn của mỗi GV trong nhà trường, vì vậy GV luôn rất coi trọng côngtác bồi dưỡng về PPDH của mình Trong chương trình đổi mới giáo dục phổthông hiện nay, việc đổi mới PPDH là yếu tố quyết định đến chất lượng dạy học.Bên cạnh việc tập huấn đổi mới chương trình, ngành cũng rất coi trọng việc tậphuấn nâng cao năng lực cho đội ngũ GV trong đó có việc đổi mới PPDH Tuynhiên không phải mọi GV và mọi môn học GV đều nắm vững Chính vì vậy,việc nâng cao chất lượng hoạt động đổi mới PPDH trong nhà trường là hết sứccần thiết Muốn vậy, người quản lí cần:
+ Tổ chức chỉ đạo điểm đổi mới PPDH trước khi triển khai đại trà Cầnlựa chọn GV có năng lực chuyên môn tốt, xây dựng các tiết dạy mẫu để GVtrong trường học tập
+ Tổ chức những buổi thảo luận, hội thảo chuyên đề về đổi mới PPDH,khuyến khích GV tham luận, tranh luận về các vấn đề mà người quản lí đề dẫn
+ Đổi mới PPDH cần tập trung vào việc thiết kế các hoạt động học tậpphong phú, đa dạng; tổ chức được nhiều hình thức học tập khác nhau theođịnh hướng dạy học phù hợp với từng đối tượng HS Mọi HS đều được tham giahọc tập theo đúng khả năng của mình
Trang 32+ Tổ chức dự giờ thường xuyên trong năm học để GV có dịp thể hiện kếtquả đổi mới PPDH của mình để đồng nghiệp dự và góp ý, từ đó để họ rút kinhnghiệm cho bản thân.
1.3.4.2 Nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn.
- Trước tiên cần nâng cao chất lượng các buổi họp tổ chuyên môn: Đây làhoạt động để đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của CBGV trong tuần, tháng cũng như xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm họcnhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động giáo dục khác
Muốn nâng cao chất lượng các buổi họp tổ chuyên môn, người Hiệutrưởng cần làm tốt một số việc sau:
+ Chỉ đạo các tổ trưởng chuyên môn phải làm tốt công tác xây dựng kếhoạch các buổi họp, từ việc đánh giá kết quả thực hiện công tác từng tuần, thángcho đến xây dựng kế hoạch hoạt động cho tuần, tháng tiếp theo; chuẩn bị kĩlưỡng các nội dung cần triển khai trong buổi họp
+ Cần bồi dưỡng cho người tổ trưởng năng lực tổ chức, điều hành, duy trìtốt nề nếp của buổi họp, đảm bảo cho buổi họp có chất lượng và đạt được mụctiêu đề ra
- Nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn của CBGV: Đây
là hoạt động thường xuyên của mỗi CBGV trong nhà trường Một mặt nó đượcdiễn ra trong các kì SHCM, một mặt nó là hoạt động tự bồi dưỡng của CBGV.Các nội dung cần tập trung bồi dưỡng cho GV gồm: Hiểu biết về nội dungchương trình các môn học; PPDH các môn học và vấn đề đổi mới PPDH;
Muốn nâng cao chất lượng của hoạt động này, người quản lí cần làm tốtmột số việc, như sau:
Trang 33+ Nắm bắt được những vấn đề về chuyên môn mà GV còn yếu hoặc chưanắm vững để đưa vào nội dung các kì SHCM cho GV cùng thảo luận, học tập và
đi đến thống nhất, ví dụ như: Nghiệp vụ kiểm tra, đánh giá chất lượng HS; hiệuquả giảng dạy, giáo dục; vấn đề quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viêntrong tổ theo kế hoạch của nhà trường; nghiệp vụ ghi chép sổ sách; vấn đề đổimới PPDH của GV
+ Cần định hướng những vấn đề khác về chuyên môn để GV tự bồidưỡng Đó là những vấn đề hết sức cần thiết đối với GV mà bản thân họ còn yếuhoặc nắm chưa thật sự vững chắc, nó đòi hỏi cần có thời gian để GV thực hiệnnhư: Viết SKKN, những kiến thức khó liên quan đến các môn học; nghiệp vụ sưphạm của GV
- Nâng cao chất lượng hoạt động NCKH và viết SKKN, tổ chức các hoạtđộng ngoại khoá cho HS…
Hàng năm phòng GD&ĐT cũng như Sở GD&ĐT đều kêu gọi CBGVtham gia NCKH và viết SKKN Đây là hoạt động nhằm khuyến khích CBGVnghiên cứu sâu về các vấn đề của giáo dục cũng như đúc rút các kinh nghiệmcủa bản thân trong quá trình dạy học và giáo dục, từ đó để nhân rộng các kinhnghiệm hay, các đề tài nghiên cứu sâu sắc để đồng nghiệp cùng trao đổi, họctập Để hoạt động này đi vào thực chất và có hiệu quả cao, người quản lí cần:
+ Giúp CBGV nắm vững các yêu cầu cơ bản của hoạt động NCKH cũngnhư cách đúc rút và viết SKKN giáo dục
+ Định hướng các mảng đề tài hoặc các vấn đề cấn thiết trong thực tiễn
GD để CBGV nghiên cứu hoặc tập hợp tư liệu để viết SKKN
+ Tổ chức quản lí tốt các bước của hoạt động NCKH và viết SKKN trongnhà trường như: Đăng kí đề tài, quản lí tư liệu nghiên cứu của CBGV, đánh giácác đề tài NCKH và SKKN, nhân rộng những đề tài có giá trị, những SKKN hay
Trang 34+ Có chế độ đãi ngộ đối với những CBGV có nhiều thành tích trong hoạtđộng này, có nhiều đề tài nghiên cứu có giá trị hoặc có nhiều SKKN đạt giải caotrong các kì thi cấp huyện, tỉnh
1.4 Quản lý hoạt động chuyên môn.
1.4.1 Mục tiêu của quản lý hoạt động chuyên môn.
Hoạt động CMNV của GV là hoạt động đặc trưng cho một nghề trong xãhội, đó là nghề dạy học Do tính chất của nghề nghiệp mà hoạt động CMNV của
GV có nội dung phong phú Trước đây hoạt động CMNV của GV thường chỉgiới hạn ở giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp Nếu quan điểm như vậy thìrất phiến diện Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm lớp ra, hoạt độngCMNV của GV còn bao gồm cả công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáodục HS ngoài giờ lên lớp, SHCM, NCKH giáo dục Các nội dung hoạt độngCMNV của GV có mối liên hệ mật thiết với nhau, tạo thành một chỉnh thể thốngnhất Trong đó, giảng dạy và giáo dục HS là hai nội dung hoạt động CMNV của
GV Những nội dung khác phải phục vụ hỗ trợ để GV thực hiện tốt hoạt độnggiảng dạy và giáo dục HS
Ở từng nội dung, hoạt động CMNV của GV lại có những yêu cầu cụ thể,dưới dạng những thao tác, hành động sư phạm nhất định Chẳng hạn trong giảngdạy, GV cần thực hiện hệ thống thao tác, hành động sau đây: Xác định mục đíchyêu cầu và xây dựng cấu trúc của một bài lên lớp; tạo tâm thế nhận thức cho HS;lựa chọn và sử dụng phối hợp các PP, phương tiện dạy học; tổ chức hoạt độngnhận thức của HS nhằm chiếm lĩnh tri thức mới, cách thức hoạt động mới, tổchức các mối quan hệ giữa GV và HS, giữa HS và tài liệu học tập, giữa HS vớinhau trong giờ học; tổ chức quá trình kiểm tra đánh giá để xác định mức độ trithức, kỹ năng kỹ xảo hiện có ở HS [5]
Như vậy, mục tiêu của quản lý hoạt động CMNV là bảo đảm kết quả củacác hoạt động GD đạt được mục tiêu giáo dục Quản lý CMNV được thực hiện
Trang 35thông qua các quá trình đánh giá kết quả giáo dục HS, đánh giá hoạt động củanhà trường và các cơ sở giáo dục
- Nâng cao trình độ chuyên môn tay nghề cho đội ngũ GV
- Nâng cao chất lượng dạy và học trong các nhà trường
- Đảm bảo mục tiêu, chương trình và kế hoạch dạy học
Quản lý hoạt động CMNV được tiến hành một cách có kế hoạch, có tổchức, dựa trên các tiêu chí đánh giá khác nhau
1.4.2 Nội dung của quản lý hoạt động chuyên môn.
Quản lí hoạt động chuyên môn ở trường Tiểu học chủ yếu bao gồm cácnội dung về hoạt động dạy của GV; hoạt động học của HS và các hoạt động vềSHCM, bồi dưỡng chuyên môn của CBGV
1.4.2.1 Quản lý hoạt động dạy học và giáo dục của GV
Đây là hoạt động trong tâm và quan trong nhất trong hoạt động sư phạmcủa người GV Các hoạt động bồi dưỡng về CMNV, nâng cao trình độ chuyênmôn, đổi mới PPDH đều hướng tới phục vụ cho việc giảng dạy của GV tốthơn và đem lại hiệu quả cao hơn mà thôi Chính vì vậy người Hiệu trưởng cầnquản lí tốt hoạt động này
- Quản lí việc xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục của GV
Đây là công việc trọng tâm của GV Thông qua việc nghiên cứu đối tượng
HS lớp phụ trách và các điều kiện phục vụ cho việc dạy học, người GV cần thiết
kế các hoạt động dạy học thích hợp, phù hợp với từng đối tượng trong lớp saocho mang lại hiệu quả cao nhất Việc kiểm tra việc xây dựng KHBH của GVnhằm đảm bảo cho mỗi GV trước khi lên lớp đều đã được nghiên cứu kĩ bài dạy,tránh tình trạng dạy chay hay chưa thuộc giáo án, hoặc chưa hiểu kĩ về các nộidung dạy học của GV Ngoài ra người GV còn phải xây dựng kế hoạch tổ chứccác hoạt động giáo dục HS theo chủ điểm từng tháng
Trang 36Việc kiểm tra KHBH, kế hoạch chủ nghiệm lớp của GV có thể tiến hànhvào đầu mỗi buổi học, đầu mỗi tuần học tuỳ theo quy định của mỗi nhàtrường.
- Quản lí việc tổ chức thực hiện kế hoạch
GV thực hiện kế hoạch dạy học và giáo dục thông qua quá trình dạyhọc trên lớp, thông qua tổ chức các hoạt động giáo dục khác Người quản lí cần
có kế hoạch để dự giờ của GV theo quy định Đối với Hiệu trưởng ít nhất 1tiết/tuần, phó Hiệu trưởng ít nhất 2 tiết/tuần [6] Thông qua dự giờ, người quản lí
sẽ nắm bắt được việc thực hiện KHBH của GV như thế nào, hiệu quả ra sao để
từ đó đưa ra được những biện pháp thích hợp trong việc bồi dưỡng GV
- Tăng cường công tác kiểm tra việc dạy học của GV
Việc kiểm tra công tác dạy học của GV có thể được thực hiện thườngxuyên hàng ngày thông qua việc theo dõi, dự giờ và cũng có thể thông qua các
kì thao giảng GV giỏi hàng kì, hàng năm
Thông qua công tác kiểm tra hàng ngày, người quản lí sẽ phát hiện ranhững vấn đề còn tồn tại trong dạy học của GV để có thể nhắc nhở, góp ý để
GV hoàn thiện hơn
Thông qua các kì thao giảng, giúp GV tự đánh giá cũng như nhà trườngđánh giá một cách chính xác trình độ CMNV tay nghề của mỗi GV Vì vậyngười quản lí cần xây dựng kế hoạch tổ chức thao giàng hàng năm, hàng kì để
GV tham gia Tổ chức thao giảng cần lưu ý:
+ Tổ chức cho tổ chuyên môn tham gia dự giờ một cách nghiêm túc.+ Đánh giá giờ dạy của GV một cách khách quan, công bằng
+ Ghi nhận và đề cao sự tiến bộ của GV
1.4.2.2 Quản lý hoạt động học tập của HS.
Trang 37Thông qua GV, Hiệu trưởng quản lý hoạt động học tập của HS Hoạtđộng đó diễn ra ở lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và được thể hiện quanhiều hình thức: học trên lớp, thực hành, lao động tự học ở nhà
- Xây dựng và quản lí kế hoạch học tập của HS
Kế hoạch học tập của HS bao gồm học tập chính khoá và các hoạt độngngoài giờ lên lớp [6] được thể hiện trên TKB và người Hiệu trưởng quản lí hoạtđộng học tập của HS bằng TKB đó Ngoài ra, thông qua các tổ chức xã hội, các
tổ chức chính trị xã hội ở địa bàn dân cư như hội cha mẹ HS, hội cựu chiến binh,hội người cao tuổi người Hiệu trưởng có thể quản lí được kế hoạch học tập của
HS ở nhà bằng việc phối hợp với các tổ chức đoàn thể này đôn đốc, nhắc nhở
HS trên địa bàn thôn, xóm thực hiện giờ giấc học tập
- Tổ chức hoạt động học tập cho HS Sau khi đã xây dựng được kế hoạchhọc tập của HS, người quản lí có trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch đóbằng việc dạy học của GV, đảm bảo cho GV dạy học và giáo dục đúng theo kếhoạch, TKB đã xây dựng
Để giúp cho hoạt động học của HS được tốt, hiệu trưởng phải chú ý: + Giáo dục tinh thần, thái độ, động cơ học tập đúng đắn trong HS
+ Xây dựng và thực hiện nền nếp học tập
+ Áp dụng các hình thức động viên khuyến khích HS học tập
+ Phối hợp với các lực lượng GD để quản lý hoạt động học tập của HS.Cần đề cao vai trò của tổ chức Đoàn, Đội trong nhà trường
- Kiểm tra việc học tập của HS
HS Tiểu học được tổ chức kiểm tra định kì 4 lần/năm học [5] Người hiệutrưởng cần tổ chức thực hiện nghiêm túc các kì kiểm tra này để đảm bảo đánhgiá đúng trình độ và kết quả học tập của HS
Ngoài ra, để đảm bảo theo dõi sát đúng diễn biến chất lượng trong nhàtrường, hàng tháng người quản lí cũng cần tổ chức các lần kiểm tra chất lượng
Trang 38của HS Thông qua các lần kiểm tra này, người quản lí cũng như GVCN lớp sẽnắm bắt được tình hình chất lượng lớp mình dạy, để từ đó điều chỉnh kế hoạchdạy học, kế hoạch phụ đạo HS yếu cho phù hợp.
1.4.2.3 Quản lí hoạt động SHCM của GV.
Điều lệ trường Tiểu học đã chỉ rõ: “Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì 2 tuầnmột lần” [5] Đây là hoạt động hết sức quan trọng đối với các tổ chuyên môncũng như với mỗi GV Ngoài nhiệm vụ đơn thuần mang tính chất hành chínhnhư: Đánh giá hoạt động tuần trước và xây dựng kế hoạch hoạt động tuần sau thì SHCM còn là nơi tổ chức các cuộc hội thảo để triển khai các chuyên đề chungcho GV như: Đối mới PPDH, dạy học theo chuẩn KTKN; PP NCKH Để quản líhoạt động này, người quản lí cần thực hiện tốt một số biện pháp sau đây:
- Quản lí công tác xây dựng kế hoạch của tổ chuyên môn
Trước khi các tổ chuyên môn họp, người quản lí cần chỉ đạo các tổchuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động hàng kì, dự kiến các nội dung sẽ triểnkhai; dự kiến các điều kiện cần và đủ cho việc tổ chức các hoạt động đó Từ đó
để xin ý kiến chỉ đạo từ BGH
- Quản lí việc tổ chức thực hiện kế hoạch
Trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch SHCM hàng tuần, BGH cầnphân công người dự để chỉ đạo về mặt nội dung cũng như các hoạt động diễn ratrong buổi họp; giúp tổ trưởng triển khai các nội dung cũng như việc giải quyếtcác vấn đề phát sinh, trả lời các ý kiến của CBGV mà nó ngoài tầm kiểm soátcủa người tổ trưởng
- Kiểm tra hiệu quả SHCM
Thông qua các buổi SHCM, người quản lí sẽ nắm bắt được hiệu quả cácbuổi SHCM của các tổ so với kế hoạt đặt ra Kiểm tra qua hiệu quả công việc;qua hồ sơ lưu của các tổ chuyên môn
1.4.2.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng CMNV của GV
Trang 39Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hành TW Đảng khoá VIII vềchiến lược thời kỳ đẩy mạnh Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nước đã nêurõ: “Cán bộ là nhân tố quyết định sự thành bại của cách mạng, gắn liền với vậnmệnh của Đảng, của đất nước và chế độ, là khâu then chốt trong công tác xâydựng Đảng” [31] và “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất vànăng lực là yếu tố quyết định bộ máy nhà nước” [31]
Quan điểm đó nêu lên vai trò quan trọng và then chốt của đội ngũ cán bộcông chức, viên chức đối với việc xây dựng Đảng, xây dựng nhà nước trongsạch vững mạnh, vừa đặt ra yêu cầu trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ, công chức,viên chức phải phấn đấu vươn lên hơn nữa để đáp ứng đòi hỏi của sự nghiệpcách mạng
Quản lý hoạt động bồi dưỡng CMNV của GV là nhiệm vụ hết sức quantrọng của các ngành, các cấp nói chung và ngành giáo dục nói riêng
Chỉ thị số 40 CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng đã chỉ rõ: “Tổ chức điều tra, đánh giá đúng thực trạng đội ngũ nhà giáo,cán bộ QLGD, về tình hình tư tưởng, đạo đức, trình độ CMNV, PP giảng dạy,năng lực quản lý trong nhà trường và các cơ quan QLGD trong các cấp” [2]
- Quản lí việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng CMNV của tổ chuyên môncũng như từng GV
Trên cơ sở kết quả điều tra, căn cứ vào chiến lược phát triển giáo dục, BộGD&ĐT, UBND các tỉnh, huyện tiến hành xây dựng quy hoạch, kế hoạch đàotạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ nhà giáo, cán bộ QLGD,đảm bảo đủ số lượng, nâng cao chất lượng, cân đối về cơ cấu, đạt chuẩn, đápứng yêu cầu của thời kỳ mới
Trong việc xây dựng đội ngũ nhà giáo cần phải rà soát, bố trí, sắp xếp lạinhững GV không đáp ứng yêu cầu bằng các giải pháp thích hợp như: luânchuyển, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, giải quyết chế độ nghỉ hưu
Trang 40trước tuổi, bố trí lại công việc phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đồng thời bổ sungkịp thời lực lượng GV để có đủ điều kiện và năng lực tránh sự hụt hẫng Chútrọng đào tạo, bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộQLGD trong các cơ sở giáo dục theo hướng chuyên nghiệp hoá; bố trí sắp xếpcán bộ QLGD các cấp phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và năng lực của cán bộ,
có cơ chế thay thế khi không đáp ứng yêu cầu [2]
Thời gian qua, công tác GD&ĐT của nước ta đã thu được những thànhtựu to lớn Nhưng hiện nay, sự nghiệp GD&ĐT đang đứng trước những mâuthuẫn giữa yêu cầu phát triển nhanh, quy mô lớn với việc gấp rút nâng cao chấtlượng trong khi khả năng và điều kiện còn nhiều hạn chế Vì vậy việc đổi mới
cơ chế quản lý, bồi dưỡng cán bộ, sắp xếp chấn chỉnh và nâng cao năng lực của
bộ máy QLGD là một trong những giải pháp chủ yếu cho sự phát triển GD&ĐT
Trường Tiểu học nằm trong hệ thống giáo dục phổ thông, đảm bảo sự liênthông giữa giáo dục tiểu học với giáo dục trung học phổ thông, trung họcchuyên nghiệp và học nghề, góp phần đào tạo nhân lực Việc quản lý hoạt độngbồi dưỡng CMNV của GV trong các trường Tiểu học là một vấn đề nhằm gópphần nâng cao chất lượng và phát triển GD&ĐT
- Quản lí quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyêncủa mỗi GV
Để thực hiện tốt các yêu cầu trên, cần có một số giải pháp cụ thể, đáp ứngđược những yêu cầu sau:
+ Xác định đầy đủ nội dung hoạt động CMNV của GV: Hoạt độngCMNV của GV là hoạt động đặc trưng cho một nghề trong xã hội, đó là nghềdạy học Ngoài giảng dạy và làm công tác chủ nhiệm ra, hoạt động CMNV của
GV còn bao gồm cả các công việc như tự bồi dưỡng và bồi dưỡng, giáo dục HSngoài giờ lên lớp, SHCM, nghiên cứu khoa học giáo dục Các nội dung hoạt