II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh hoạ truyện,VBT III.Hoạt động dạy học: Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh 1.KTBC: Tích cực tham gia việc lớp, -2HS lên bảng việc trường tiết 2 2.Bài [r]
Trang 1Tuần 14: Thứ hai ngày 19/ 11/2012
Tập đọc- kể chuyện : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I MỤC TIÊU:
A TẬP ĐỌC:
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nhanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng.(trả lời được các câu hỏi SGK)
B.KỂ CHUYỆN:
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ
- HSKG: kể lại được toàn bộ câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện
A.Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc bài “Cửa Tùng”
B Dạy bài mới :
1.Giới thiệu bài:
2.Luyện đọc:
a Đọc mẫu: Giáo viên đọc toàn bài
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ
- GV đọc mẫu
- Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó,
dễ lẫn
- Luyện đọc từng đoạn và giải nghĩa từ
khó
- đọc phần chú giải và giải nghĩa thêm
một số từ
- Hướng dẫn ngắt câu dài
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh đoạn 1
2.3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu học sinh đọc lại đoạn 1
C1: Anh Kim Đồng được giao nh/vụ gì ?
C2: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một
ông già Nùng ?
C3:Cách đi đường của hai bác cháu ntn?
- 2 học sinh
- Học sinh đọc nối tiếp câu (2 lần)
- Luyện đọc từ khó
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 4 học sinh đọc nối tiếp (2 lần)
- Học sinh đọc phần chú giải
- Bé con/đi đâu sớm thế ? //
- Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên/như vui trong nắng sớm//
- Học sinh luyện đọc nhóm 4
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- 1 HS đọc đoạn 1, lớp đọc thầm
- bảo vệ và đưa cán bộ đến địa điểm mới
- HS thảo luận nhóm đôi, trả lời
- Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hòa đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương
- Đi rất cẩn thận.Kim Đồng đi đằng trước,
Trang 2H Đ của GV H Đ của HS
C4: Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh
trí và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp
địch
* TIẾT 2
2.4 Luyện đọc lại bài:
- Giáo viên đọc đoạn 3
- Hướng dẫn HS phân biệt lời nhân vật
KỂ CHUYỆN
1 Xác định yêu cầu và kể mẫu
- Gọi HS đọc y/c của phần kể chuyện
- Hs q/s các tranh và nêu nội dung của
từng tranh
2 HS kể chuyện theo nhóm, mỗi em một
đoạn
3 Kể trước lớp
- Tuyên dương học sinh kể tốt
HSKG: 1,2 HS kể lại toàn bộ câu
chuyện
4 Củng cố - dặn dò:
- Phát biểu cảm nghĩ của em về anh Kim
Đồng
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau: Nhớ Việt Bắc
bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
- Học sinh đọc thầm đoạn 2, 3
- Kim Đồng nhanh trí:
* gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu
* Địch hỏi, KĐ trả lời rất nhanh trí: Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm
* trả lời xong thản nhiên gọi ông ké đi tiếp: già ơi! Ta đi thôi !
- KĐ dũng cảm vì còn rất nhỏ đã là một chiến sĩ liên lạc của cách mạng, dám làm những công việc quan trọng, nguy hiểm, khi gặp địch vẫn bình tĩnh tìm cách đối phó, bảo vệ cán bộ
-Học sinh luyện đọc trong nhóm, phân vai
- Thi đọc phân vai (3 vai)
- 2 học sinh thi đọc cả bài
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn câu
chuyện: Người liên lạc nhỏ.
+ Tranh 1: hai bác cháu đi trên đường + Tranh 2: KĐ và ông Ké gặp Tây đồn đem lính đi tuần
+T3: K Đ bình tĩnh thản nhiên đối đáp với bọn lính
+Tr4: bọn lính bị lừa, hai bác cháu ung dung đi tiếp đoạn đường
- Mỗi nhóm 4 học sinh Mỗi học sinh chọn kể lại đoạn truyện mà mình thích
- 2 nhóm học sinh kể trước lớp
- Học sinh phát biểu
Trang 3I.MỤC TIÊU:
- Biết so sánh các khối lượng
- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng được vào giải toán
- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân một vài đồ dùng học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- 1 chiếc cân đồng hồ 5kg
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đặt một số vật lên cân
- Yêu cầu HS số cân nặng của một số
vật
B Dạy học bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Hướng dẫn luyện tập
* Bài 1: Điền dấu: <,>,=
- Viết lên bảng 744kg 474kg và yêu
cầu học sinh so sánh
- Vì sao em biết 744kg > 474kg ?
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như với các số
tự nhiên
* Bài 2: Giải toán
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu
gam kẹo và bánh ta phải làm thế nào ?
- Số gam kẹo đã biết chưa ?
- Yêu cầu học sinh làm tiếp bài
- 1 học sinh lên bảng làm, lớp làm vào
vở
- Thu chấm 10 bài - Sửa bài nhận xét
*Bài 3: HS đọc đề bài và giải vào vở
* Bài 4: thực hành ( trò chơi)
- dùng cân để cân một vài đdht của em
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Bảng chia 9
- 744kg > 474kg
- Vì 744 > 474
- HS làm bài bảng con
- 1 HS đọc đề bài, phân tích bài toán
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh ?
- Ta phải lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
- Chưa biết và phải đi tìm
- 1 em lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Số gam kẹo mẹ Hà đã mua là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là :
175 + 520 = 695 (g) ĐS: 695 g
- 1 HS giải trên bảng, lớp giải vào vở
- Học sinh thực hành cân theo nhóm và ghi trọng lượng vào vở
Thứ ba ngày 20/11/2012
Trang 4TOÁN: BẢNG CHIA 9
I.Mục tiêu:
-Bước đầu thuộc bảng chia 9 và vận dụng trong giải toán (có một phép chia 9)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các tấm bìa mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 9
- Gọi 1 HS lên bảng giải bài 3/67
B Dạy học bài mới
1.Giới thiệu bài:
2.Lập bảng chia:
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm
tròn và hỏi: Lấy một tấm bìa có 9 chấm
tròn Vậy 9 được mấy lần ?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “9 được
lấy 1 lần bằng 9”
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có
bao nhiêu tấm bìa ?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Vậy 9 chia cho 9 được mấy ?
- Viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu HS đọc
phép nhân và phép chia vừa lập
- Tiến hành tương tự để lập bảng chia 9
3.Học thuộc bảng chia 9
- Luyện học thuộc lòng bảng chia 9
4.Luyện tập - thực hành
* Bài 1(cột 1,2,3): Tính nhẩm
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
* Bài 2(cột 1,2,3):
- Xác định yêu cầu của bài sau đó học sinh
tự làm bài
* Bài 3:- Gọi học sinh đọc đề bài
*Bài 4: HS giải vào vở
3 Củng cố - dặn dò:
- Gọi một vài HS thuộc lòng bảng chia 9
- Dặn : HS về nhà HTL bảng chia
- Bài sau : Luyện tập
- 2 em đọc bảng nhân 9
- 1 em lên bảng làm bài 3/67
- 9 lấy 1 lần bằng 9
- Viết phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tấm bìa
- Phép tính 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- 9 chia 9 bằng 1
- Đọc:+ 9 nhân 1 bằng 9
+ 9 chia cho 9 bằng 1
- HS lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
- HS luyện thuộc lòng bảng chia 9
- Học sinh thi đọc thuộc lòng
- HS đọc y/c BT
- Tính nhẩm
- HS chơi trò chơi đố bạn
- 4 học sinh lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bảng con
- 1HS lên bảng,cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5 (kg) ĐS: 5 kg gạo
I Mục tiêu :
Trang 5- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ay/ây (BT2)
- Làm đúng BT (3) a/b hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Bảng viết sẵn các bài tập chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh đọc và viết các từ khó
của tiết chính tả trước
2 Dạy học bài mới
a/ Giới thiệu bài:
b/ Hướng dẫn viết chính tả
- Giáo viên đọc đoạn văn lần 1
- Đoạn văn có những nhân vật nào?
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Trong đoạn văn có những chữ hoa nào
phải viết hoa ? Vì sao ?
- Lời của nhân vật phải viết như thế
nào?
- Những dấu câu nào được sử dụng
trong đoạn văn ?
Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh tìm các từ khó dễ lẫn
khi viết chính tả
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ
vừa tìm được
Viết chính tả
- GV đọc chính tả
Gv đọc lại cho HS soát lỗi
Chấm bài
c/ Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
* Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 2
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau : Nhớ Việt Bắc
- 3 học sinh lên viết trên bảng, học sinh dưới lớp viết vào bảng con
- Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại
- Có nhân vật anh Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké
- Đoạn văn có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng Các chữ đầu câu: Sáng, Một, Ông, Nào, Trông phải viết hoa
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch ngang đầu dòng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- lững thững, điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay, Hà Quảng
- 3 học sinh lên bảng viết học sinh dưới lớp viết vở nháp
- Học sinh viết chính tả
- Đổi vở chấm chéo
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK
- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh dưới lớp làm vào vở BT
a Trưa nay nằm nấu cơm nát -mọi lần
b Tìm nước dìm chết chim gáy -liền - thoát hiểm
Tự nhiên xã hội TỈNH ( THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG
I.Mục tiêu
Trang 6- Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế, ở địa phương
II Đồ dùng dạy học
- Hình trong SGK, Tranh ảnh sưu tầm về một số cơ quan của tỉnh, bút vẽ
III.Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
A.Kiểm tra bài cũ: (5p)
-Kể tên một số trò chơi gây nguy hiểm
cho mình và cho người khác
-Em cần làm gì khi thấy các bạn
chơi những trò chơi nguy hiểm?
B.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: (12p)
-Kể tên những cơ quan hành chính, văn
hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh có trong
các hình
Hoạt động 2: (14p)
1)Cơ quan giúp đảm bảo thông tin liên
lạc
2) Cơ quan sản xuất sản phẩm phục hồi
đời sống
3) Cơ quan khám chữa bệnh
4) Nơi vui chơi giải trí
5) Nơi buôn bán
6) Đảm bảo, duy trì trật tự, an ninh
7.Cơ quan điều khiển hoạt động của
giáo dục
Củng cố -dặn dò: (5p)
Sưu tầm tranh, ảnh, họa báo về cơ quan
hành chính, y tế
2 HS lên bảng trả lời
Làm việc với SGK -Thảo luận nhóm quan sát các hình SGK +Trụ sở UBND tỉnh; Trường học phổ thông; Đài truyền hình; Bệnh viện; Công
an tỉnh; Sở GD và ĐT; Siêu thị; Bưu điện 1) Bưu điện
2) Xí nghiệp
3) Bệnh viện
4) Công viên
5) Chợ
6) Trụ sở công an 7) Sở giáo dục và đào tạo
Ghi nhớ Mỗi tỉnh thành phố đều có các cơ quan hành chính, văn hóa giáo dục điều hành công việc, phục vụ đời sống sức khỏe nhân dân
HS sưu tầm
HĐNGLL: KỈ NIỆM NGÀY QUỐC PHÒNG TOÀN DÂN
ATGT TÌM HIỂU CÁC BBGT MỚI (TT)
Trang 7TNTT: PHÒNG TRÁNH TAI NẠN DO CÁC TRÒ CHƠI NGUY HIỂM I/Mục tiêu:
NGLL: - Giáo dục cho HS biết ý nghĩa của ngày Quốc phòng toàn dân,
- HS tham gia các hoạt động chào mừng thi đua học tốt
ATGT: - Biết nhận dạng một số BBGT mới
TNTT: - HS biết được cách phòng tránh các tai nạn do các trò chơi nguy hiểm
II/Các hoạt động trên lớp :
GV HS
1/ NGLL:
Giáo viên nêu nội dung : Kỉ niệm ngày
Quốc phòng toàn dân
- Cho HS biết ngày quốc phòng toàn dân
( 22/12 )
- Nêu ý nghĩa của ngày Quốc phòng
toàn dân : Đoàn kết quân dân giữ gìn đất
nước, bảo vệ Tổ quốc
- Giáo dục truyền thống tốt đẹp của anh
bộ đội cụ Hồ
- GV phát động thi đua
- Nêu công việc của tuần đến
- Nhận xét chung tiết sinh hoạt
2/ ATGT:
- Gv giới thiệu 3 BBGT đã chuẩn bị và
cho HS biết đó là biển chỉ dẫn
- Cho HS nhận dạng được đặc điểm của
BBCD
- Nhận xét, rút ghi nhớ: Khi đi trên
đường, ta phải tuân theo sự chỉ dẫn của
biển báo hiệu
3/ TNTT:
- Y/C HS thảo luận: làm thế nào để
phòng tránh các tai nạn thương tích do
các trò chơi: dùng súng cao su, dùng
súng bắn đạn nhựa, chơi Patin, đánh
khăn,
- GVKL: Để phòng tránh các TNTT do
các trò chơi trên cần ghi nhớ: không nên
chơi các trò chơi nguy hiểm các em
chơi các Tc an toàn
4/ củng cố dặn dò:
Nhận xét tiết học
Dặn dò, giáo dục HS
- Các sao múa hát các bài ca ngợi về ngày Quốc phòng toàn dân
- Các sao trình diễn trước lớp
- Thực hiện thi đua học tốt chào mừng ngày 22/12
- HS q/s biển báo và trả lời
- Hs nêu được biển chỉ dẫn để thông tin cần thiết trên đường
- đặc điểm của biển chỉ dẫn:
- Hình chữ nhật hoặc hình vuông
- Nền màu xanh lam
- Ở giữa có h/vẽ hoặc chữ chỉ dẫn màu trắng
- HS đọc ghi nhớ và biết t/h theo b/báo
- HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện vài nhóm trình bày, các em khác góp ý
Trang 8Tập viết : ÔN CHỮ HOA K
I MỤC TIÊU:
Viết đúng chữ hoa K (1dòng), Kh, Y (1dòng); viết đúng tên riêng Yết Kiêu (1dòng)
và câu ứng dụng: Khi đói chung một lòng (1lần) bằng cỡ chữ nhỏ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mẫu các chữ viết hoa K - Từ, câu ứng dụng viết bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A.Kiểm tra bài cũ :
2 học sinh lên làm bảng lớp, lớp làm bảng con : Ông Ích Khiêm
B Dạy bài mới : 1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con :
Trang 9
Luyện toán: LUYỆN TẬP TỔNG HỢP (T14)
I/ Mục tiêu:
- Luyện tập bảng nhân 9, chia 9 Giải toán có lời văn
II Lên lớp :
1 Ổn định
2 Bài tập : Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài :
Bài 1: Tính nhẩm:
9 x 3 = 9 x 5 = 9 x 8 = 8 x 7 =
9 x 2 = 9 x 4 = 9 x 6 = 9 x 9 =
54 : 9 = 18 : 9 = 63 : 9 = 81 : 9 =
Bài 2: Điền số :
Bài 3: Tìm x :
x : 7 = 35 + 35 810 - x = 146 x 3
Bài 4: Bạn Lâm dự định làm xong 32 bài toán, do bận nên bạn làm 18 số bài toán Hỏi bạn cần phải làm bao nhiêu bài toán nữa mới xong ?
- GV thu vở chấm, sửa chữa
3 Nhận xét tiết học
Luyện Tập làm văn: VIẾT THƯ
.I/ Mục tiêu:
- HS biết viết một bức thư thăm hỏi một người bạn ở phương xa
- Trình bày đúng theo hình thức một bức thư
- Đảm bảo nội dung, có ý
II/ Lên lớp
- Gv ra đề cho HS làm vào vở: Viết một bức thư thăm hỏi một người bạn ở phương xa ( hỏi thăm sức khỏe, tình hình học tập, )
- HS nhắc lại cách trình bày một bức thư
- Gv h/d HS chọn người bạn nào để viết, viết về vấn đề gì ?
- GV thu vở chấm, nhận xét, sửa chữa
III/ Củng cố, dặn dò
Trang 10Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm 2012
I Mục tiêu :
-Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát
-Hiểu ND: Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh giặc giỏi (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 10 dòng thơ đầu)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ Việt Nam - Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ chép sẵn bài thơ để hướng dẫn học thuộc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ:
- Yêu cầu HS đọc "Người liên lạc nhỏ"
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Đọc từng câu, đoạn, bài và luyện phát
âm từ khó, dễ lẫn Giải nghĩa từ khó
- Hướng dẫn ngắt nhịp câu thơ
- Luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Yêu cầu HS đọc đồng thanh bài thơ
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Khi về xuôi người cán bộ nhớ
những gì ?
- Tìm những câu thơ cho thấy Việt
Bắc rất đẹp ?
- Tìm những câu thơ thể hiện người
Việt Bắc đánh giặc rất giỏi ?
- Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp
của người Việt Bắc ?
- Qua những điều vừa tìm hiểu em nào
cho biết nội dung chính của bài thơ ?
4 Học thuộc lòng bài thơ
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
- Hướng dẫn HS học thuộc lòng : Xóa
dần bài thơ trên bảng
3 Củng cố - dặn dò:
- 3 học sinh
Đọc nối tiếp câu, mỗi HS đọc 2 dòng, -Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
- 2 học sinh đọc bài nối tiếp đoạn
- HS đọc nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- nhớ hoa, nhớ người Việt Bắc
- Học sinh đọc thầm lại cả bài
Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi.
Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Ve kêu rừng phách đổ vàng Rừng thu trắng dọi hòa bình.
- Rừng cây núi đá ta Tây Núi giăng thành lũy sắt dày Rừng che bộ đội, rừng thù
- Đèo cao nắng ánh dao lưng Nhớ người đan nón chuốt dang Nhớ cô em gái hái mình
Nhớ ai tiếng hát ân chung
- Học sinh trả lời
- Tác giả rất gắn bó, yêu thương ngưỡng
mộ cảnh vật và con người Việt Bắc Khi
về xuôi tác giả rất nhớ Việt Bắc.- Học sinh học thuộc lòng
- 3 HS thi học thuộc lòng trước lớp