1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO AN 3 TUẦN 14

36 145 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Đọc câu văn Mắt giặc tráo trưng mà hoá thong manh với giọng giễu cợt bọn giặc ; đọc câu miêu tả Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm với giọng vui -Gv mời Hs đọ

Trang 1

SÁNG = Thứ 3 ngày 23 tháng11 năm 2010

Tập đọc-Kể chuyện:  40-41

I/ MỤC TIÊU:

A Tập đọc.

- Chú ý các từ ngữ, các từ dễ phát âm sai: nhanh nhẹn, thản nhiên, thong manh, tảng đá,

vui.

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

-Đọc đúng các kiểu câu

-Biết thể hiện tình cảm nhân vật qua lời đối thoại

-Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh

-Hiểu nội dung câu chuyện: Kim Đồng là một liên lạc nhất nhanh trí, dũng cảm khi làm

nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách mạngï.

-Giáo dục Hs biết yêu quí, khâm phục những người mưu trí, dũng cảm

B Kể Chuyện.

-Biết kể một đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- ( HS khá giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện)

-Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc

* HS: SGK, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Cửa Tùng

- Gv gọi 2 em lên đọc bài Cửa Tùng

+ Hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp?

+ Sắc màu của nước biển Cửa Tùng có gì đẹp?

- Gv nhận xét chung

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài – ghi tựa:

b.Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• Gv đọc mẫu bài văn

- Giọng đọc với giọng chậm rãi

+ Đoạn 1: đọc với giọng chậm rãi, nhấn

giọng: hiền hậu, nhanh nhẹn, lững thững…

+ Đoạn 2:giọng hồi hộp

Học sinh đọc thầm theo Gv

Hs lắng nghe

Trang 2

+ Đoạn 3: giọng bọn lính hống hách, giọng

anh Kim Đồng bình thản

+ Đoạn 4: giọng vui, phấn khởi, nhấn giọng:

tráo trưng, thong manh

- Gv cho Hs xem tranh minh họa

- Gv giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu

chuyện

- Gv yêu cầu Hs nói những điều các em biết

về anh Kim Đồng

• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với

giải nghĩa từ

- Gv mời Hs đọc từng câu

Lắng nghe, hướng dẫn HS luyện đọc các từ

Hs đứng lên nói tiểu sử anh KimĐồng

Hs đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn

- HS luyện đọc từ khó và chú ý khi đọc các câu:

Ôâng Ké ngồi ngay xuống bên tảng đá,/ thản nhiên nhìn bọn lính,/ như người đi đường xa,/ mỏi chân,/ gặp được tảng đá phẳng thì ngồi nghỉ chốc lát.//

* Lời ông ké thân mật, vui vẻ: Nào, bác cháu ta lên đường!

* Lời Kim Đồng trong đoạn đóng kịch để lừa lũ giặc, bình tĩnh, thản nhiên, không hề tỏ

ra bối rối, sợ sệt khi trả lời bọn lính(Đón thầy mo về cúng cho mẹ ốm ) tự nhiên, thân tình khi gặp ông ké (già ơi !Ta đi thôi ! Về nhà cháu còn xa đấy !)

* Đọc câu văn Mắt giặc tráo trưng mà hoá thong manh với giọng giễu cợt bọn giặc ; đọc câu miêu tả Những tảng đá ven đường sáng hẳn lên như vui trong nắng sớm với giọng vui

-Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp

-Gv mời Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong

bài

- Gv mời Hs giải thích từ mới: ông ké, Nùng,

Tây đồn, thầy mo, thong manh.

- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm

+ Yêu cầu lớp đọc đồng thanh đoạn 1 và

đoạn 2

+ Một Hs đọc đoạn 3

- Đọc mẫu, hướng dẫn cách đọc bài văn

* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1 và trả lời

câu hỏi:

+ Anh Kim Đồng đựơc giao nhiệm vụ gì?

+ Vì sao cán bộ phải đóng vai ông già

Nùng?

Hs đọc từng đoạn trước lớp

4 Hs đọc 4 đoạn trong bài

Hs đọc phần chú giải

Hs đọc từng đoạn trong nhóm

Cả lớp đọc đồng thanh

Một Hs đọc đoạn 3

Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

Hs đọc thầm đoạn 1

-Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

-Vì vùng này là vùng của người Nùng ở

Trang 3

+ Cách đi đường của hai Bác cháu như thế

nào?

- Gv mời 1 Hs đọc thầm đoạn 2, 3, 4 Thảo

luận câu hỏi:

+ Tìm những chi tiết nói lên sự dũng cảm

nhanh trí của anh Kim Đồng khi gặp địch?

- Gv chốt lại: Kim Đồng nhanh trí., thông

minh

-Yêu cầu HS nêu nội dung của bài, ghi

bảng

* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.

- Gv đọc diễn cảm đoạn 3

- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 3

- Gv yêu cầu 4 Hs tiếp nối nhau thi đọc 4

đoạn của bài

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt

* Hoạt động 4: Kể chuyện.

1 GV nêu nhiệm vụ: Chọn kể lại một đoạn

của câu chuyện Người liên lạc nhỏ theo lời

nhân vật trong truyện

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh

GV giao nhiệm vụ: Dựa vào 4 tranh minh

hoạ nội dung 4 đoạn truyện HS kể lại toàn

bộ câu chuyện

- Hướng dẫn kể toàn chuyện theo tranh

+GV gợi ý cách kể: (kể đơn giản, ngắn gọn

theo sát tranh minh hoạ) Kim Đồng dẫn

đường đưa ông ké đến địa điểm mới Kim

Đồng cẩn thận đi trước, ông ké chống gậy

trúc lững thững đi sau

+ Trong đoạn văn mẫu trong SGK người kể

nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1 ?

-Tổ chức cho HS tập kể

- GV nhận xét, khen ngợi những HS kể hay

Đóng như vậy để che mắt địch

-Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Oâng ké lững thững đi đằng sau

Hs đọc thầm đoạn 2ø, 3, 4

Hs thảo luận nhóm đôi

Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình

Gặp địch không hề tỏ ra bối rối, sợ sệt,

bình tĩnh huýt sáo, báo hiệu

Địch hỏi, Kim Đồng trả lời rất nhanh trí:

Đón thấy mo về cúng cho mẹ ốm

Trả lời xong, thản nhiên gọi ông ké đi

tiếp: Già ơi ! ta đi thôi!

Nội dung: Ca ngợi anh Kim Đồng dũng cảm, nhanh trí khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cán bộ cách mạng.

4 hs thi đọc diễn cảm đoạn 3

Bốn Hs thi đọc 4 đoạn của bài

Hs nhận xét

- HS quan sát 4 tranh minh hoạ

- Một HS giỏi kể mẫu đoạn 1

- Cả lớp chú ý

- Từng cặp HS kể

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Bốn HS tiếp nối nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo 4 tranh

- Cả lớp nhận xét bình chọn cá nhân hoặc nhóm kể hay

Trang 4

3.Củng cố– dặn dò

H:Qua câu chuyện em hiểu điều gì?

-Dặn học sinh về luyện đọc lại câu chuyện

-Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

-Nhận xét bài học./

**************************************

Toán  66

I/ MỤC TIÊU: Giúp Hs củng cố về:

Biết so sánh các khối lượng.

Biết làm các phép tính với số đo khối lượng và vận dụng vào giải toán

-Thực hành tính toán một cách chính xác.( Bài 1,2,3,4)

 Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Chiếc cân đĩa, cân đồng hồ

* HS: VBT, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC:

1.Bài cũ: Gam.

- Gv gọi 2 Hs lên bảng sửa bài 3, 5/SGK66

- Gv nhận xét, cho điểm

- Nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài – ghi tựa

b.Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm bài 1.

Bài 1 > < = ?

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv viết lên bảng 744g ……… 474g và yêu

cầu Hs so sánh

- Gv hỏi: Vì sao em biết 744g > 474g

- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng chúng

ta cũng so sánh như với các số tự nhiên.

- Gv mời 5 Hs lên bảng làm bài Hs cả lớp

làm vào VBT

- Gv yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT

- Gv chốt lại

* Hoạt động 2: Làm bài 2, 3.

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs so sánh: 744g > 474g

Vì 744 > 474

Hs cả lớp làm bài vào vở

- 5 Hs lên bảng làm bài

Hs cả lớp nhận xét bài của bạn

744g > 474g 305g < 350g 400g + 8g = 480g 450g > 500g – 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g =1kg.

Trang 5

Bài 2:Bài toán

- GV mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu

gam kẹo và bánh ta phải làm như thế nào?

+ Số gam kẹo biết chưa?

- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài vào VBT

Một Hs lên bảng sửa bài

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 3:Bài toán

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Hướng dẫn học sinh phân tích đề bài,

nêu cách giải

- Gv yêu cầu Hs làm vào vở Giáo viên

chấm bài, nhận xét

- Một Hs lên bảng làm

- Gọi học sinh nhận xét

- Gv nhận xét, chốt lại

* Hoạt động 3: Làm bài 4.

- Gv chia HS cả lớp thành các nhóm nhỏ

Mỗi nhóm 5 Hs

- Gv yêu cầu các nhóm thực hành cân các

đồ dùng học tập của mình và ghi số cân vào

vở

Yêu cầu: Trong thời gian 5 phút, nhóm nào

làm bài xong, đúng sẽ chiến thắng

Hs đọc yêu cầu của bài

Hs thảo luận nhóm đôi

-Mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh.

-Ta lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh.

Chưa biết phải đi tìm.

Hs làm bài vào VBT Một Hs lên sửa bài

- Nhận xét, đối chiếu kết quả chữa bài

Bài giải:

Số gam kẹo mẹ Hà mua là:

130 x 4 = 520 (gam)Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:

175 + 520 = 695 (gam) Đáp số : 695 gam

Hs đọc yêu cầu đề bài

Cả lớp làm bài vào vởTóm tắt:

Có:1 kg đườngĐã dùng: 400gamCòn lại:Chia 4 túi

600 : 3 = 200 (gam)Đáp số : 200gam

Các nhóm thi đua làm bài

Học sinh thực hành cân đồ dùng theo nhóm

3.Củng cố– dặn dò.

-Củng cố lại cho học sinh về đơn vị gam

-Dặn học sinh luyện thêm vở bài tập

Trang 6

-Chuẩn bị bài: Bảng chia 9.

-Nhận xét tiết học./

*************************************************************

CHIỀU = Thứ 3 ngày 23 tháng11 năm 2010

Đạo đức:  14 QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG (TIẾT 1).

I/ MỤC TIÊU: Giúp Hs hiểu:

- Hàng xóm, láng giềng là những người sống bên cạnh, gần gũi với gia đình ta, vì thế chúng ta cần quan tâm, giúp đỡ họ lúc khó khăn, hoạn nạn

- Khi được giúp đỡ, khó khăn của họ sẽ giải quyết và vơi nhẹ đi, do vậy tình cảm, tình hàng xóm láng giềng sẽ gắn bó hơn

-Các em có thể làm những công việc vừa sức như: lấy quần áo khi trời mưa, chơi với em bé

- Thực hiện hành động cụ thể biểu hiện sự quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày

-Biết tôn trọng, quan tâm đến hàng xóm láng giềng

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Nội dung tiểu phẩm “ Chuyện hàng xóm”

Phiếu thảo luận nhóm

* HS: VBT Đạo đức

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Bài cũ: Tích cực tham gia việc trường, việc lớp.

- Gọi 2 Hs lên làm bài tập 5 VBT

- Gv nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài – ghi tựa:

b.Hướng dẫnc các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a) Giúp đỡ hàng xóm là việc làm cần

thiết

b) Không nên giúp đỡ hàng xóm lúc

khó khăn vì như thế sẽ càng làm cho công

việc của họ thêm rắc rối

c) Giúp đỡ hàng xóm sẽ gắn chặt hơn

tình cảm giữa mọi người với nhau

d) Chỉ quan tâm, giúp đỡ hàng xóm khi

họ yêu cầu mình giúp đỡ

Gv nhận xét đưa ra câu trả lời đúng

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm, tìm hiểu ý

nghĩa các câu ca dao, tục ngữ

- Gv chia Hs thành 6 nhóm, yêu cầu các

Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả có kèm theo giải thích

Cả lớp nhận xét, bổ sung

Đáp án đúng:

a)Đ c) Đb)S d) S

Các nhóm tiến hành thảo luận các câu ca dao, tục ngữ trên

Trang 7

nhóm thảo luận tìm ý nghĩa của câu ca dao,

tục ngữ nói về tình hàng xóm, láng giềng

1 Bán anh em xa, mua láng giềng gần

2 Hàng xóm tắt lửa tối đèn có nhau

3 Người xưa đã nói chớ quên

Láng giềng tắt lửa, tối đèn có nhau

Giữ gìn tình nghĩa tương giao

- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm trả lời

hay nhất

Hs cả lớp nhận xét, bổ sung

3.Củng cố- dặn dò

-Về nhà làm bài tập

-Chuẩn bị bài sau: Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (tiết 2).

-Nhận xét bài học

- Có thói quen rèn luyện thể dục

II.ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

-Trên sân trường vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện

-Chuẩn bị còi, kẻ sân chơi trò chơi

III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:

1/Phần mở đầu:

-Giáo viên nhận lớp, phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học.2-3p

-Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân tập.1p

-Đúng tại chỗ khởi động các khớp 1-2p

-Chơi trò chơi “Thi xếp hàng nhanh” 1-2p

2/Phần cơ bản:

*Chia tổ ôn bài thể dục phát triển chung :8-10 p

-Tập luyện theo đội hình 2 hàng ngang

-Giáo viên đi đến từng tổ quan sát, nhắc nhở kết hợp sửa chữa động t ác cho học sinh Các

em trong tổ thay nhau hô cho các bạn tập

-Thi đua giữa các tổ tập các động tác thể dục đã học dưới sự điều khiển của giáo viên Tổ nào tập đúng, đều nhất được biểu dương trước lớp

-Chọn 5-6 em tập các động tác đúng, đẹp nhất lên biểu diễn Giáo viên nhận xét và biểu dương trước lớp

*Chơi trò chơi “Đua ngựa”.6-7p

-Giáo viên nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi.

-Cho học sinh chơi thử sau đó chơi chính thức

Trang 8

-Giáo viên trực tiếp điều khiển trò chơi, yêu cầu các em chơi nhiệt tình, vui vẻ đoàn kết Đội nào thua sẽ phải nắm tay nhau chạy xung quanh lớp 2 vòng, vừa chạy vừa hát.

-Giáo viên nhận xét, tuyên dương những em chơi nhiệt tình, đúng luật

3/Phần kết thúc:

-Cho HS đi thường theo nhịp và hát

-Giáo viên cùng HS hệ thống nội dung bài học

-Nhận xét tiết học, dặn học sinh về nhà ôn lại các ĐT thể dục phát triển chung đã học Chuẩn bị kiểm tra./

**************************************

Toán: 67.

I/ MỤC TIÊU:

 Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9

- Thực hành chia cho 9

 Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toán

Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo.

-Yêu thích môn toán tự giác làm bài

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Luyện tập

- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 3

- Một Hs đọc bảng nhân 9

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài – ghi tựa

b.Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs thành lập

bảng chia 9

- Gv gắn một tấm bìa có 9 hình tròn lên

bảng và hỏi: Vậy 9 lấy một lần được mấy?

-Hãy viết phép tính tương ứng với “ 9 được

lấy 1 lần bằng 9”?

- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn,

biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có bao

nhiêu tấm bìa?

- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa

- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1 và yêu cầu Hs

đọc lại phép chia

Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời: 9 lấy một lần được 9

Trang 9

- Gv gắn lên bảng hai tấm bìa và nêu bài

toán “ Mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

Hỏi 2 tấm bìa như thế có tất cả bao nhiêu

chấm tròn?”.

- Gv viết lên bảng phép nhân: 9 x 2 = 18 và

yêu cầu Hs đọc phép nhân này

- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn,

biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có tất

cả bao nhiêu tấm bìa?

-Hãy lập phép tính

- Vậy 18 : 9 = mấy?

- Gv viết lên bảng phép tính : 18 : 9 = 2

- Tương tự Hs tìm các phép chia còn lại

- Gv yêu cầu cả lớp nhìn bảng đọc bảng chia

9 Hs tự học thuộc bảng chia 9

- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng bảng

chia 9

* Hoạt động 2: Làm bài 1, 2

Cho học sinh mở vở bài tập

Bài 1:Tính nhẩm

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Gv yêu cầu Hs tự làm

- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở

kiểm tra bài của nhau

- Gv nhận xét

Bài 2: Tính nhẩm

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài

- Gv yêu cầu Hs tự làm bài Bốn bạn lên

bảng giải

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 5 = 45, có thể ghi

ngay kết quả của 45 : 9 và 45 : 5 không? Vì

sao?

- Gv nhận xét, chốt lại

Có 18 chấm tròn

Phép tính: 9 x 2 = 18

Có 2 tấm bìa

Phép tính : 18 : 9 = 2Bằng 2

Hs đọc lại

Hs tìm các phép chia

Hs đọc bảng chia 9 và học thuộc lòng

Hs thi đua học thuộc lòng

9:9 =1 54: 9 = 618:9 =2 63: 9 = 727:9 =3 72: 9 =836:9 =4 81: 9 =945:9 =5 90: 9 =10

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp

18:9 =2 54:9=6 72:9 =8 45:9 =5 36:9=6 63:7 =99:9 = 1 81:9=9 90:9 =10 27:9 =3 63:9=7 72:8 = 9

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs làm bài

4 Hs lên bảng làm

-Chúng ta có thể ghi ngay, vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

*95 =45 96=54 45:9 = 5 54:9=6 45:5 =9 54:6=9

*97= 63 98=72 63:9 =7 72:9 =8 63:7=9 72:8 =9





Trang 10

* Hoạt động 3: Làm bài 3, 4.

Bài 3:Bài toán

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:

+ Bài toán cho biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và giải bài toán

- Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại:

Bài 4:Bài toán.

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Yêu cầu Hs tự làm bài

Một em lên bảng giải

- Gv chốt lại:

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có 45 kg gạo được chia đều thành 2 túi Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?

Hs đọc đề bài

Hs tự giải Một em lên bảng làm

Hs nhận xét

Bài giải:

Số túi gạo có là:

45 : 9 = 5 (túi)Đáp số : 5 túi

3.Củng cố– dặn dò.

-Gọi học sinh học thuộc bảng chia 9.

-Dặn học sinh làm bài 3, 4 vở bài tập

-Chuẩn bị bài: Luyện tập.

-Nhận xét tiết học

 Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế của tỉnh (thành phố)

 Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương Gĩư gìn bảo vệ cảnh quan cuộc sống quanh mình

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Hình trong SGK trang 52, 53, 54, 55

* HS: SGK, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Bài cũ: Không chơi các trò chơi nguy hiểm

- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:

+ Hãy kể tên những trò chơi mà em thường chơi?

+ Trong những trò chơi đó trò chơi nào có ích, trò chơi nào nguy hiểm?

- Gv nhận xét

Trang 11

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài – ghi tựa:

b.Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK.

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Gv chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu Hs

quan sát các hình trong SGK trang 52, 53, 54

và trả lời câu hỏi:

+ Kể tên những cơ quan hành chính, văn

hóa, giáo dục, y tế cấp tỉnh trong các hình?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Tổ chức cho HS trình bày kết quả thảo

luận

- Gv chốt lại:

* Hoạt động 2: Nói về tỉnh (thành phố) nơi

bạn đang sinh sống

Bước 1 : Hướng dẫn cả lớp.

- Gv phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập

- Gv yêu cầu Hs điền vào phiếu học tập

Phiếu bài tập.

Em hãy nối các cơ quan – công sở với chức

năng nhiệm vụ tương ứng.

1 Trụ sở UBND

Bước 2: Làm việc theo cặp.

- Gv yêu cầu Hs thảo luận hoàn thành phiếu

trong vòng 5 phút

Bước 3: Làm việc cả lớp.

* Mục tiêu: Nhận biết được một số cơ

quan hành chính cấp tỉnh.

Hs từng nhóm thảo luận và trả lời các câu hỏi

+Công an tỉnh, bệnh viện, Đài truyền hình, Sở giáo dục và đào tạo Trụ sở UBND, Viện bảo tàng Lịch sử Việt Nam ở Hà Nội, Công viên Hồ Tây, Trường Cao đẳng sư phạm Nghệ An, UBND tỉnh, siêu thị

- HS các nhóm lên trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan

- HS các nhóm nhận xét bổ sung

=> Ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế

…… để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe nhân dân

* Mục tiêu:

Có hiểu biết về cơ quan hành chính, văn hoá, giáo dục, y tế ở tỉnh mình đang sống.

- Các nhóm thảo luận hoàn thành phiếu

g) Điều khiển HĐ của tỉnh TP

c)Khám chữa bệnh cho nhân dân

b) Vui chơi, giải trí

e) Nơi học tập của Hs

a) Truyền phát thông tind)Trao đổi buôn bán hàng hóa

Hs lắng nghe

Hs trao đổi với nhau theo cặp

Trang 12

- Gv gọi vài cặp Hs trình bày kết quả của

mình

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng

Đại diện các cặp lên trình bày kết quả của mình

Hs khác nhận xét

3.Củng cố– dặn dò.

H:Em hãy nêu một số một số hoạt động ở các cơ quan hành chính cấp tỉnh?

-Dặn học sinh về xem lại bài

-Chuẩn bị bài: Tỉnh thành phố nơi bạn đang sống.( tiết2)

-Nhận xét tiết học./

**************************************

Chính tả: 27

Nghe- viết:

I/ MỤC TIÊU:

 Nghe và viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “ Người liên lạc nhỏ”

- Biết viết hoa chữ đầu câu và tên riêng trong bài, ghi đúng các dấu câu

Làm đúng bài tập chính tả, tìm các từ chứa tiếng vần au/âu, âm đầu l/n, âm giữa vần

i/iê.

 Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vở

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ viết BT2

Bảng lớp viết BT3

* HS: VBT, bút

II/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Bài cũ: Vàm Cỏ Đông

- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ mặt

- Gv nhận xét bài cũ

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài + ghi tựa

b.Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs nghe - viết.

• Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị

- Gv đọc toàn bài viết chính tả

- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại bài viết

- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:

? Đoạn văn có những nhân vật nào?

+ Trong đoạn vừa học những tên riêng nào

viết hoa?

Hs lắng nghe

1 – 2 Hs đọc lại bài viết

- Đức Thanh, Kim Đồng và ông ké

-Tên người: Đức Thanh, Kim Đồng, tên dân tộc: Nùng; tên huyện: Hà Quảng

Trang 13

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó đựơc viết thế nào?

- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ

dễ viết sai: lững thững, mỉm cười, , nhanh

nhẹn.

• Gv đọc cho Hs viết bài vào vở

- Gv đọc cho Hs viết bài

- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ

- Gv theo dõi, uốn nắn

• Gv chấm chữa bài

- Gv yêu cầu Hs tự chữa lỗi bằng bút chì

- Gv chấm bài (từ 5 – 7 bài)

- Gv nhận xét bài viết của Hs

* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.

+ Bài tập 2:

- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài

- GV cho các tổ thi làm bài

- Gv mời đại diện từng tổ lên đọc kết quả

- Gv nhận xét, chốt lại:

Hoạt động 3: Làm bài tập 3

- Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv dán 4 băng giấy lên bảng Mời mỗi

nhóm 5 Hs thi tiếp sức

- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc

- Gv chốt lại lời giải đúng

Câu: Nào, Bác cháu ta lên đường ! Là lời

của ông ké được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

Hs viết ra nháp

Học sinh nêu tư thế ngồi

Học sinh viết vào vở

Học sinh soát lại bài

Hs tư ïchữa lỗi

Một Hs đọc yêu cầu của đề bài

Các nhóm thi đua điền các vần ay/ây.

- Cây sậy, chày giã gạo -Dạy học, ngủ dậy.

-Số bảy, đòn bẩy

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thi tiếp sức

Hs cả lớp nhận xét

Câu a) Trưa nay – nằm – nấu cơm –

nát – mọi lần.

Câu b) tìm nước – dìm chết -Chim Gáy – thoát hiểm.

3.Củng cố– dặn dò

-Về xem và tập viết lại từ khó

-Những HS viết sai từ 3 lỗi về viết lại các lỗi sai

-Chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc.

-Nhận xét tiết học./

Trang 14

- Hiểu các từ: Việt Bắc, đèo, dang, phách, ân tình, thủy chung.

 Đọc đúng các từ dễ phát âm sai, biết ngắt hơi đúng giữa các dòng các câu thơ lục bát Thuộc 10 dòng thơ đầu

 Giáo dục Hs biết cảm nhận được tình cảm gắn bó giữa người miền xuôi và người miền núi

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK

* HS: Xem trước bài học, SGK, VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:

1.Bài cũ: Người liên lạc nhỏ

- GV gọi 4 học sinh kể 4 đoạn của câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ ” và trả lời các câu

hỏi:

+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm như thế nào?

- Gv nhận xét

2.Bài mới:

a.Giới thiệu bài + ghi tựa

b.Hướng dẫn các hoạt động:

* Hoạt động 1: Luyện đọc.

• Gv đọc diễm cảm toàn bài

- Giọng đọc hồi tưởng, thiết tha tình cảm

Nhấn mạnh ở những từ ngữ gợi tả: đỏ tươi,

giăng, lũy sắt, che, vây.

- Gv nói về Việt Bắc và hoàn cảnh sáng tác

bài thơ

- Gv cho hs xem tranh

• Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với

giải nghĩa từ

- Gv mời đọc từng câu thơ

- Gv mời Hs đọc từng khổ thơ trước lớp

- Gv yêu cầu Hs tiếp nối nhau đọc 2 khổ thơ

trong bài

- Gv hướng dẫn các em đọc đúng:

Ta về / mình có nhớ ta /

Ta về / ta nhớ / những hoa cùng người.//

Rừng xanh / hoa chuối đỏ tươi /

Đèo cao nắng ánh / dao gài thắt lưng //

Ngày xuân / mơ nở trắng rừng/

Nhớ người đan nón / chuốt từng sợi dang.//

Nhớ khi giặc đến / giặc lùng /

Rừng cây / núi đá / ta cùng đánh Tây //

- Gv cho Hs giải thích từ: Việt bắc, đèo,

Học sinh lắng nghe

Hs xem tranh

Hs đọc từng câu Luyện phát âm từ khó

Hs đọc từng khổ thơ trước lớpMỗi Hs đọc tiếp nối 2 khổ thơ

Hs đọc lại các câu thơ

Hs đọc phần chú giải SGKø

Trang 15

dang, phách, ân tình, thủy chung.

- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

*Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Gv yêu cầu Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu

+ Người cán bộ về miền xuôi nhớ những gì

ở người Việt Bắc?

- Gv nói thêm: ta chỉ người về xuôi, mình

chỉ người Việt bắc, thể hiện tình cảm thân

thiết

- Gv yêu cầu Hs tiếp từ câu 3 đến hết bài

thơ Cả lớp trao đổi nhóm

+ Tìm những câu thơ cho thấy:

a) Việt Bắc rất đẹp.

b) Việt Bắc đánh giặc giỏi.

- Gv chốt lại:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ trả lời câu

hỏi: Vẻ đẹp của người Việt Bắc được thể

hiện qua câu thơ nào?

-Gọi 1 HS đọc lại bài

H:Em hãy nêu nội dung của bài thơ?

* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ.

- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn bài thơ bài thơ

- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng 10 dòng

thơ đầu

- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài

thơ

- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay

Hs luyện đọc từng khổ thơ trong nhóm Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

Hs đọc thầm 2 câu thơ đầu:

- Nhớ hoa, nhớ người

Hs đọc phần còn lại

Hs thảo luận nhóm Đại diện các nhóm lên trình bày

Hs nhận xét

Rừng xanh hoa chuối đỏ tươi; Ngày xuân hoa nở trắng rừng; Ve kêu rừng phách đổ vàng; Rừng thu trăng rọi hoà bình

Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây; Núi giăng thành lũy sắt dày; Rừng che bộ đội, rừng vây quân thù

-Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lưng; Nhớ người đan nón chuốt từng sợi dang; Nhớ cô em gái hái măng một mình; Tiếng hát ân tình thủy chung

Hs đọc lại toàn bài thơ

Nội dung: Ca ngợi đất và người việt Bắc

đẹp, đánh giặc giỏi.

- Luyện học thuộc lòng

+ Hs thi đua đọc thuộc lòng bài thơ

3 Hs đọc thuộc lòng bài thơ

3.Củng cố– dặn dò

-Giáo viên liên hệ giáo dục học sinh lòng tự hào về quê hương đất nước

Trang 16

-Dặn dò HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.

Chuẩn bị bài: Hũ bạc của người cha.

Nhận xét tiết học./

của một số

 Áp dụng để giải toán có lời văn bằng một phép tính

-Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo

 Yêu thích môn toán, tự giác làm bài

II/ CHUẨN BỊ:

* GV: Bảng phụ, phấn màu

* HS: VBT, bảng con

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Bài cũ: Bảng chia 9.

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài sau Lớp làm vở nháp

- 3 em lần lượt đọc bảng chia 9

1 Tính:

3 2 9 2 2 9 4 2 9

2 Có 31 kg muối, chia đều thành 9 túi Hỏi mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam muối ?

- Nhận xét ghi điểm

- Nhận xét bài cũ

1.Bài mới:

a.Giới thiệu bài – ghi tựa

b.Hướng dẫn các hoạt động:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2.

Cho học sinh mở vở bài tập:

Bài 1: Tính nhẩm

- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:

+ Phần a).

- Yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)

- Gv hỏi: Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi

ngay kết quả của 54 : 9 được không? Vì

sao?

- Yêu cầu làm và giải thích tương tự với các

trường hợp còn lại

- Yêu cầu HS đọc từng cặp phép tính trong

bài

Hs đọc yêu cầu đề bài

-4 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở

Có thể ghi ngay được vì lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.a)96 = 54 97 = 63

54:9 = 6 63:9 = 7 98 = 72 99 = 81 72:9=8 81:9=9b)18 : 9 = 2 27 : 9 = 3

Trang 17

+ Phần b).

- Yêu cầu 8 Hs tiếp nối đọc kết quả phần

1b)

- Sau đó yêu cầu cả lớp làm vào vở

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 2: Số ?

- Mời Hs đọc yêu cầu đề bài

- Gv yêu cầu HS nêu cách tìm số bị chia, số

chia, thương

- Yêu cầu Hs tự làm Hai Hs lên bảng làm

- Gv chốt kết quả, nhận xét

* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4.

Bài 3:Bài toán

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Bài toán giải bằng mấy phép tính?

+ Phép tính thứ nhất đi tìm gì?

+ Phép tính thứ hai đi tìm gì?

- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên

- Gv nhận xét, chốt lại

Bài 4:Tìm số ô vuông của mỗi hình.

- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài:

- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

- Muốn tìm một phần chín số ô vuông có

trong hình a) ta phải làm thế nào?

- Hướng dẫn Hs tô màu (đánh dấu) vào 2 ô

vuông trong hình a)

- Gv yêu cầu Hs làm phần b) vào vở

- 1 HS làm trên bảng

18 :2 = 9 27 : 3 = 9

36 : 9 = 4 45 : 9 = 5

36 : 4 = 9 45 : 5 = 9

Hs đọc yêu cầu đề bài

- Lần lượt nêu cách tìm

Số

Bị chia 27 27 63 63

Số chia 9 9 9 9

Thương 3 3 7 7

- Đối chiếu kết quả, chữa bài

Hs đọc yêu cầu đề bài

Hs thảo luận nhóm đôi

-Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà.

-Bài toán hỏi số nhà còn phải xây.

-Giải bằng hai phép tính.

-Tìm số ngôi nhà xây được.

Tìm số ngôi nhà còn phải xây.

Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm

Bài giải:

Số ngôi nhà xây đựợc là:

36 : 9 = 4 (nhà)Số ngôi nhà còn phải xây là:

36 – 4 = 32 (nhà)Đáp số : 32 ngôi nhà

- Lớp nhận xét, chốt kết quả

Hs đọc yêu cầu đề bài

Có tất cả 18 ô vuông

Ta lấy 18 : 9 = 2 + Hs đánh dấu và tô màu vào hình

a) Một phần chín số ô vuông trong hình a) là:

18 : 9 = 2 (ô vuông)b) Một phần chín số ô vuông trong hình

Trang 18

3.Củng cố– dặn dò

- Gọi học sinh đọc lại bảng chia 9

-Dặn học sinh làm bài 3, 4 vở bài tập

-Chuẩn bị bài: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

- Nhận xét tiết học./

**************************************

Luyện từ và câu:  14

I/ MỤC TIÊU: Giúp học sinh:

 Ôn về từ chỉ đặc điểm: tìm được các từ chỉ đặc điểm; vận dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương tiện so sánh trong phép so sánh

-Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào?: tìm đúng bộ phận trong câu trả lời câu hỏi Ai

( con gì, cái gì) ? và Thế nào?

 Biết cách làm các bài tập đúng trong VBT(1,2,3)

 Giáo dục Hs rèn chữ, giữ vở

II/ CHUẨN BỊ:

Ngày đăng: 01/07/2015, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc. - GIÁO AN 3 TUẦN 14
Bảng ph ụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc (Trang 1)
Bảng chia 9. - GIÁO AN 3 TUẦN 14
Bảng chia 9 (Trang 8)
Bảng giải. - GIÁO AN 3 TUẦN 14
Bảng gi ải (Trang 9)
Bảng làm. - GIÁO AN 3 TUẦN 14
Bảng l àm (Trang 17)
Bảng con. - GIÁO AN 3 TUẦN 14
Bảng con. (Trang 21)
Bảng làm bài. - GIÁO AN 3 TUẦN 14
Bảng l àm bài (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w