1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an 3 tuan 14

24 295 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án 3 tuần 14
Tác giả Nông Thị Vui
Trường học Trường Tiểu Học Lam Cốt
Chuyên ngành Giáo án lớp 3C
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Nông Cống
Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 248,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ddGV theo dõi sửa sai.- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp.. Giáo viên nêu nhiệm vụ: Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ - 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài.. - Giáo viên

Trang 1

TuÇn 14

Thø hai, ngµy 22 th¸ng 11 n¨m 2010

LUYỆN TẬP

1/ Mục tiêu: - Biết so sánh các khối lượng.

- Biết làm phÐp tính với số đo kối lượng và vận dụng được vào giải toán

- Biết sử dụng cân đồng hồ để cân vài đồ dùng học tập

Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Mời 1HS giải thích cách thực hiện

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 3 em lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 :- Yêu cầu HS đọc bài tập 2

4 gói kẹo, mỗi gói nặng 130g

1 gói bánh : 175g ? g

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Mời một em lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Yêu cầu HS đổi vở để KT bài nhau

Bài 3: - Hướng dẫn tương tự như bài 2.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- 2HS lên bảng làm bài

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS đọc yêu cầu BT, giải thích mẫu

- Cả lớp làm vào vở rồi chữa bài

744 g > 474 g 305 g < 350g 400g + 88g < 480g 450g < 500g - 40g 1kg > 900g + 5g 760g + 240g = 1kg

- Một học sinh nêu bài toán

- Phân tích bài toán

- Lớp thực hiện làm bài vào vở

- Một em giải bài trên bảng, lớp bổ sung

Giải :

Đổi 1 kg = 1000g

Trang 2

Bài 4:Trò chơi : Dùng cân để cân vài đồ dùng

600 : 3 = 200 (g)

Đ/ S: 200g

HS thực hành cân đồ dùng học tập

- Thực hành cân hộp bút, cân hộp đồ dùng học toán, ghi lại kết quả của 2 vật đó rồi TLCH : vật nào nhẹ hơn?

- Rèn đọc đúng các từ: nhanh nhẹn, thản nhiên, lững thững, huýt sáo,

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẩn chuyện với lời các nhân vật

- Hiếu ND: Kim Đồng là một người liên lạc rất nanh trí, dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẩn đường và bảo vệ cán bộ cách mạng ( Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

- GDHS tinh thần dũng cảm vượt khó khi gặp khó khăn

2/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi ba em đọc bài “Cửa Tùng“

- Nêu nội dung bài văn vừa đọc ?

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu chủ điểm và bài học :

b) Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ

* Đọc mẫu diễn cảm toàn bài giọng chậm rải,

nhẹ nhàng

- Cho học sinh quan sát tranh minh họa và chỉ

trên bản đồ để giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu

chuyện

- Yêu cầu HS nói những điều mình biết về anh

Kim Đồng

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trước lớp

- 3 em lên bảng đọc tiếp nối 3 đoạn trong bài

“Cửa Tùng“ và TLCH

- Cả lớp theo dõi

- HS quan sát tranh chủ điểm

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Cả lớp quan sát tranh minh họa và bản đồ , theo dõi giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện

- Một số em nói những hiểu biết của mình về anh Kim Đồng

- Nối tiếp nhau đọc từng câu, kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

Trang 3

ddGV theo dõi sửa sai.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng, đọc đoạn văn

với giọng thích hợp ,

- Kết hợp giải thích các từ ù: Kim Đồng, ông

Ké, Nùng, Thầy mo, thong manh …

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh 2 đoạn đầu

- Một học sinh đọc đoạn 3

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu 1 em đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm

theo và TLCH:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao bác cán bộ lại phải đóng vai một ông

già Nùng?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào?

- Yêu cầu 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4, cả

lớp đọc thầm lại trao đổi và TLCH:

+ Chi tiết nào cho thấy sự nhanh trí và dũng

cảm của anh Kim Đồng khi gặp địch ?

-KL: Sự nhanh trí, thông minh của Kim Đồng

khiến bọn giặc không hề nghi ngờ nên đã cho

hai bác cháu đi qua

d) Luyện đọc lại :

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

- Hướng dẫn đọc đúng phân vai đoạn 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 3HS thi đọc đoạn 3

theo cách phân vai

- Mời 1HS đọc lại cả bài

- GV nhận xét, chấm điểm, tuyên dương

* Kể chuyện:

1 Giáo viên nêu nhiệm vụ:

Hãy dựa vào 4 tranh minh họa, kể lại toàn bộ

- 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 4 của bài

- 1 em đọc đoạn 1 câu chuyện , cả lớp đọc thầm

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để địch không nghi ngờ.+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau

- 3HS đọc nối tiếp các đoạn 2, 3, 4

+ Gặp địch không hề bối rối, bình tĩnh huýt sáo báo hiệu, địch hỏi anh trả lời rất nhanh: Đón thầy mo về cúng Trả lời xong, thản nhiên gọi ông Ké đi tiếp: Già ơi! Ta đi thôi!

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Ba em lên phân từng vai (dẫn chuyện , Kim Đồng, bọn giặc) thi đọc đoạn 3

- 1 Học sinh đọc lại cả bài

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

Trang 4

câu chuyện “ Người liên lạc nhỏ “

2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh:

- Cho quan sát 4 tranh minh họa

- Gọi 1HS khá kể mẫu đoạn 1dựa theo tranh

- Yêu cầu từng cặp học sinh tập kể

- Mời 4 em tiếp nối nhau thi kể 4 đoạn của

câu chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương những em kể hay

đ) Củng cố dặn dò :

- Qua câu chuyện này, em thấy anh Kim Đồng

là một thiếu niên như thế nào?

- Dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện

- Cả lớp quan sát 4 tranh minh họa

- 1 em khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn

1 câu chuyện

- HS tập kể theo cặp

- 4 em nối tiếp kể 4 đoạn của câu chuyện

- Một em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi, bình chọn bạn kể hay nhất

- Anh Kim Đồng là 1 chiến sĩ liên lạc rất nhanh trí, thông minh, dũng cảm khi làm nhiệm vụ : dẫn đường và bảo vệ cán bộ CM

ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG

1/ Mục tiêu: Thực hiện cơ bản đúng động tác của bài thể dục phát triển chung

- GDHS rèn luyenj thể lực

2/ Đồ dùng dạy học: - Sân bãi chọn nơi thoáng mát , bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ

- Chuẩn bị còi, kẻ sân cho trò chơi "Đua ngựa"

3/ Các hoạt động dạy học:

tập

1.Phần mở đầu :

- GV nhận lớp phổ biến nội dung tiết học

- Hướng dẫn tập hợp , nhắc nhớ nội quy và cho làm vệ sinh nơi tập

- Yêu cầu lớp làm các động tác khởi động

- Chạy chậm thành một vòng tròn xung quanh sân tập

- Chơi trò chơi : (Thi xếp hàng nhanh )

2/Phần cơ bản :

* Ôn các động tác của bài thể dục đã học :

- Nêu tên động tác để học sinh nắm

- Yêu cầu lớp ôn 8 động tác (2 x 8 nhịp)

- Theo dõi sửa chữa từng động tác học sinh làm sai

- HS luyện tập theo tổ GV theo dõi giúp đỡ các em

- Tổ chức cho các tổ thi biểu diễn bài TD 1 lần (mỗi tổ thực hiện 1 lần

- GV cùng cả lớp nhận xét, biểu dương những tổ tập đúng, đều, đẹp Tổ

nào thua phải chạy 1 vòng xung quanh sân

Trang 5

* Chơi trò chơi : “Đua ngựa “

- Cho HS khởi động kĩ các khớp

- GV nhắc lại cách chơi và luật chơi

- Học sinh thực hiện chơi trò chơi :” Đua ngựa ”

* Chia ra thành từng tổ hướng dẫn cách chơi thử sau đó cho chơi chính

thức trò chơi “Đua ngựa “

- Giám sát cuộc chơi nhắc nhớ kịp thời các em tránh vi phạm luật chơi

- Nhắc nhớ đảm bảo an toàn trong luyện tập và trong khi chơi

3/Phần kết thúc:

- êu cầu học sinh làm các thả lỏng

- Đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn học sinh về nhà thực hiện lại các

GV -

Thứ ba, ngày 23 tháng 11 năm 2010

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

+ Dựa vào bảng nhân 9

- 2HS đọc bảng nhân 9

- HS làm việc theo cặp - lập chia 9

- 1 số cặp nêu kết quả làm việc, các nhóm khác bổ sung để hoàn thiện bảng chia 9

- Cả lớp HTL bảng chia 9

Trang 6

- Tổ chức cho HS ghi nhớ bảng chia 9.

c) Luyện tập:

Bài 1: - Yêu cầu nêu bài tập 1.

- Yêu cầu HS tự làm vào vở

- Gọi học sinh nêu miệng kết quả

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Yêu cầu học sinh nêu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Mời 3HS lên bảng chữa bài

- Yêu cầu từng cặp HS đổi vở để KT bài nhau

- Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3:

- Gọi học sinh đọc bài tập 3

- Yêu cầu đọc thầm và tìm cách giải

- Mời 1 học sinh lên bảng giải

- Nhận xét , chốt lại lời giải đúng

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như BT3.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Chẫm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Trang 7

- Làm đúng các BT điền từ có vần ay / ây (BT 2).

- Làm đúng bài tập 3 a /b

- GDHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch

2/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu học sinh viết bảng con một số tiếng

dễ sai ở bài trước

- Nhận xét đánh gía

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài

b) Hướng dẫn nghe viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị :

- Giáo viên đọc đoạn chính tả một lượt

- Gọi 1HS đọc lại bài

+ Trong đoạn văn vừa đọc có những tên riêng

nào?

+ Câu nào trong đoạn văn là lời của nhân

vật? Lời đó được viết như thế nào?

+ Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa

?

- Yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn và luyện

viết các tiếng khó: chờ sẵn, nhanh nhẹn, lững

thững,

* Đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 em đại diện cho hai dãy lên bảng thi

- Yêu cầu các nhóm làm vào vở

- Yêu cầu mỗi nhóm cử 3 em thi tiếp sức

- 2HS lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

các từ: Huýt sáo, suýt ngã, hít thở, nghỉ ngơi, vẻ mặt.

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Một học sinh đọc lại bài

+ Đức Thanh, Kim Đồng, Hà Quảng, Nùng

+ Câu "Nào, bác cháu ta lên đường!" - là lời của ông Ké, được viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

+ Viết hoa các chữ đầu dòng, đầu câu, tên riêng

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Học sinh làm bài vào VBT

- Hai học sinh lên bảng thi làm bài

- Cả lớp theo dõi bạn và nhận xét, bình chọn bạn làm đúng, nhanh

- 2HS đọc lại từng cặp từ theo lời giải đúng

- Lớp chữa bài vào vở bài tập: Cây sậy , chày giã gạo ; dạy học / ngủ dậy ; số bảy , đòn bẩy

- Hai em nêu yêu cầu bài tập

- Thực hiện làm bài vào vở

- Lớp chia nhóm cử ra mỗi nhóm 3 bạn để thi tiếp sức trên bảng

Trang 8

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Gọi 6 em đọc lại đoạn văn đã điền hoàn

chỉnh

d) Củng cố - Dặn dò:

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

- 5 – 6 em đọc lại kết quả trên bảng

Lời giải đúng bài 3b:

Tìm nước , dìm chết , chim gáy thoát hiểm

- Cả lớp chữa bài vào vở

- 2 em nhắc lại các yêu cầu khi viết chính tả

TiÕt 3: Tập viết:

ÔN CHỮ HOA K

1/ Mục tiêu: Viết đúng chữ hoa K, tên riêng và câu ứng dụng

- GSHS rèn chữ viết đúng đẹp, biết gữi vở sạch

2/ Các hoạt động dạy - học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra bài viết ở nhà của học sinh

- Yêu cầu HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã

học ở bài trước

- Giáo viên nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn viết trên bảng con

* Luyện viết chữ hoa :

- Yêu cầu tìm các chữ hoa có trong bài

- Viết mẫu và kết hợp nhắc lại cách viết từng

- Giới thiệu: Yết Kiêu là một ông tướng tài

thời nhà Trần Ông có tài bơi lặn dưới nước

nên đã đục thủng nhiều thuyền của giặc

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con

* Luyện viết câu ứng dụng:

- Yêu cầu một học sinh đọc câu ứng dụng

+ Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì?

- Hai học sinh lên bảng viết : Ông Ích Khiêm , Ít

- Lớp viết vào bảng con

- Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu

- Các chữ hoa có ở trong bài: Y, K

- Theo dõi giáo viên viết mẫu

- Lớp thực hiện viết vào bảng con

- Một học sinh đọc từ ứng dụng: Yết Kiêu

- Lắng nghe để hiểu thêm về một vị tướng thời Trần nổi tiếng của đất nước ta

- Luyện viết từ ứng dụng vào bảng con

Trang 9

- Yêu cầu HS tập viết trên bảng con chữ: Khi

c) Hướng dẫn viết vào vở :

- Nêu yêu cầu viết chữ K một dòng cỡ nhỏ

- Chữ Y và Kh : 1 dòng

- Viết tên riêng Yết Kiêu 2 dòng cỡ nhỏ

- Viết câu tục ngữ 2 lần

- Nhắc nhớ học sinh về tư thế ngồi viết , cách

viết các con chữ và câu ứng dụng đúng mẫu

d/ Chấm chữa bài

đ/ Củng cố - Dặn dò:

- Về nhà luyện viết phần bài ở nhà

nhau trong gian khổ, khó khăn Càng khó khăn, thiếu thốn thì càng phải đoàn kết, giúp

đỡ nhau

- Lớp luyện viết chữ Khi vào bảng con

- Lớp thực hành viết vào vở theo hướng dẫn của giáo viên

- Nhắc lại cách viết học chữ K

TỈNH (THÀNH PHỐ) NƠI BẠN ĐANG SỐNG

1/ Mục tiêu: Kể được tên một số cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế ở địa phương

Nói được về một số danh lam, di tích lịch sử hay đặc sản của địa phương

- GDHS có ý thức gắn bó yêu quê hương

2/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- KT bài “Không chơi các trò chơi nguy hiểm

* Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm

* Bước 1 -Yêu cầu lớp chia thành các nhóm

(mỗi nhóm 4 học sinh) quan sát các hình minh

họa trong SGK trang 52, 53 ,54 thảo luận theo

- KL: Ở mỗi tỉnh (TP) đều có các cơ quan

hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế để điều

- 2HS trả lời về nội dung bài học trong bài

"Không chơi các trò chơi nguy hiểm"

- Các nhóm cử ra nhóm trưởng để điều khiển nhóm thảo luận

- Lần lượt từng cặp lên trình bày trước lớp mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan

- Lớp theo dõi và nhận xét

Trang 10

hành công việc, phục vụ đời sống vật chất, tinh

thần và sức khỏe cho nhân dân

* HĐ 2: Nói về tỉnh(TP) nơi bạn đang sống

Bước 1 : Hướng dẫn

- Yêu cầu HS đưa tranh ảnh, họa báo về một

số cơ quan hành chính của tỉnh như cơ quan

văn hóa , y tế , hành chính vv đã sưu tầm

được theo nhóm

Bước 2: - Mời đại diện các nhóm trưng bày

các tranh ảnh sưu tầm được và lên giới thiệu

Bài 1: - Gọi học sinh nêu bài tập 1.

- Yêu cầu tự làm bài

- Gọi HS nêu kết quả từng cột tính

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài 2 : - Yêu cầu một em nêu yêu cầu bài

- 1HS lên bảng làm bài tập 4

- Hai em đọc bảng chia 9

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS nêu yêu cầu BT

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- Nêu miệng kết quả nhẩm

- Lớp theo dõi nhận xét bổ sung

9 x 6 = 54 9 x 7 = 63 9 x 9 = 81

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7 81 : 9 = 9

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

Trang 11

-Yêu cầu 1HS lên bảng giải, cả lớp làm vào

vở

- Yêu cầu từng cặp đổi vở để KT bài nhau

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3

- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vơ

- Gọi một em lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

- Cho HS đếm số ô vuông trong mỗi hình,

rồi tìm

Số ô vuông

- Gọi HS nêu kết quả làm bài

- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng

- Cả lớp nhận bài làm trên bảng, bổ sung

- Đổi chéo vở để KT bài nhau

- Một em đọc bài toán

- Nêu:cần xây 36 ngôi nhà, đã xây được số nhà

đó Hỏi còn phải thêm mấy ngôi nhà?

- Nêu kết quả, lớp nhận xét bổ sung

a/ 91 số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông) b/ số ô vuông là: 18 : 9 = 2 (ô vuông)

- Đọc bảng chia 9

TiÕt 2 Tập đọc:

NHỚ VIỆT BẮC

1/ Mục tiêu:

- Rèn đọc đúng các từ: Việt Bắc, thắt lưng, đan nón, chuốt,

- Bước đầu biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc thơ lục bát

- Hiểu ND: ca ngợi đất nước và con người Việt Bắcddepj và đánh giặc giỏi ( trả lời được các câu hởi trong SGK, thuộc 10 dòng thơ đầu)

- GDHS yêu quê hương đất nước

2/ Các hoạt động dạy học:

9 1

9

1

9 1

9 1

Trang 12

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 4 em nối tiếp kể lại 4 đoạn câu chuyện

"Người liên lạc nhỏ" theo 4 tranh minh họa

+ Anh Kim Đồng nhanh trí và dũng cảm ntn?

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện đọc:

* Đọc diễn cảm toàn bài

* Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2

dòng thơ

- GV sửa lỗi HS phát âm sai

- Gọi học sinh đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhớ ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng

thơ , khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả,

gợi cảm trong bài thơ

- Giúp học sinh hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa

danh trong bài (Đèo, dang , phách , ân tình )

- Yêu cầu học sinh đọc từng khổ thơ trong

nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 dòng thơ đầu và

+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đẹp?

+ Tìm những câu thơ cho thấy Việt Bắc đánh

giặc giỏi?

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm cả bài thơ

+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

người Việt Bắc ?

- Giáo viên kết luận

- 4 em lên tiếp nối kể lại 4 đoạn của câu chuyện

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu ( mỗi em đọc 2 dòng thơ), kết hợp luyện đọc các từ ở mục A

- Nối tiếp nhau đọc mỗi em một khổ thơ

- Tìm hiểu nghĩa các từ mới sau bài đọc Đặt câu với từ ân tình:

Mọi người trong xóm em sống với nhau rất

ân tình, tối lửa tắt đèn có nhau

- Đọc từng câu thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Cả lớp đọc thầm hai dòng đầu của khổ thơ

+ Rừng cây núi đá ta cùng đánh Tây Núi giăng thành lũy sắt dày, Rừng che bộ đội

- Cả lớp đọc thầm bài + Người Việt Bắc chăm chỉ lao động, đánh giặc giỏi , ân tình thủy chung: “ Đèo cao …thủy chung “

Ngày đăng: 21/10/2013, 19:11

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHIA 9 - giao an 3 tuan 14
9 (Trang 5)
Bảng con. - giao an 3 tuan 14
Bảng con. (Trang 17)
Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ biểu  thị ND mầu đen. - giao an 3 tuan 14
Hình tam giác, viền đỏ, nền vàng, hình vẽ biểu thị ND mầu đen (Trang 24)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w