1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Toán 3 tuần 14 - Trường TH Minh Đức

13 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 189,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu HS cả lớp không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước như phaàn baøi hoïc cuûa SGK - Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ hàng chục của số bị chia, sau đó mới chia đến [r]

Trang 1

Tuần : 14

Tiết : 66

I/ Mục tiêu :

- Biết so sánh các khối lượng

- Biết làm các phép tính với số đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và giải các bài toán có lời văn

- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lượng của một vật

II/ Chuẩn bị :

GV : cân đồng hồ

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Bài cũ : Gam

- HS làm bảng con, 2 HS làm bảng lớp

- 60g – 25g + 14g =

- 84g : 4 =

- Nhận xét bài cũ

2 Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Luyện tập

Hướng dẫn thực hành :

Bài 1 : Điền dấu : >, <, = :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên viết lên bảng : 744g …… 474g và gọi HS so

sánh

- Vì sao em biết 744g > 474g ?

- GV NX chốt lại : Vậy khi so sánh các số đo khối lượng

chúng ta cũng so sánh như với các số tự nhiên

- Yêu cầu HS làm làm tiếp các phần còn lại

- Gọi học sinh lên sửa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên hướng dẫn : đầu tiên ta phải tính xem 4 gói

- HS làm bảng con, 2 HS làm bảng lớp

- Học sinh đọc

- HS so sánh

- HS giải thích

- HS làm bài

Học sinh đọc

- Mẹ Hà mua 4 gói kẹovà 1 gói kẹo Mỗi gói kẹo cân nặng 130g và gói bánh cân nặng 175g

- Hỏi mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêu gam kẹo và bánh ?

Trang 2

kẹo nặng bao nhiêu gam Sau đó ta tính xem mẹ Hà đã

mua tất cả bao nhiêu gam kẹo vàbánh

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm chữa bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam đường ta phải

biết được gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm chữa bài

- Giáo viên nhận xét

 Bài 4 : Thực hành

- Chia lớp thành 4 nhóm , phát cân cho 4 nhóm và YC

các nhóm thực hành cân các đồ dùng học tập như hộp

bút, ……… và ghi số cân vào vở

- 1 HS lên làm bài bảng phụ, lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét bài bảng phụ

- Học sinh đọc

- Cô Lan có 1kg đường, cô đã dùng làm bánh hết 400g Sau đó cô chia đều số đường còn lại vào 3 túi nhỏ

- Hỏi mỗi túi có bao nhiêu gam đường ?

- Phải biết cô lan còn lại bao nhiêu gam đường

- 1 HS lên làm bài bảng phụ, lớp làm vào vở

-Lớp nhận xét bài trên bảng phụ

- HS thực hành cân theo nhóm

3 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Bảng chia 9

Trang 3

Tiết : 67

I/ Mục tiêu :

- Dựa vào bảng nhân 9 để thành lập và học thuộc bảng chia 9

- Thực hành chia trong phạm vi 9 và giải toán có lời văn ( về chia thành 9 phần bằng nhau và chia theo nhóm 9 )

II/ Chuẩn bị :

GV : các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Bài cũ : Luyện tập

- GV hỏi 1kg = …….g

- HS đọc thuộc bảng nhân 9

- Nhận xét bài cũ

- 2.Các hoạt động :

Giới thiệu bài : bảng chia 9

Hoạt động 1 : lập bảng chia 9

- GV gắn 1 tấm bìa có 9 chấm tròn

- GV hỏi :

+ Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có mấy

chấm tròn ?

+ 9 lấy 1 lần bằng mấy ?

+ Hãy viết phép tính tương ứng với 9 được

lấy 1 lần bằng 9

- Giáo viên chỉ vào tấm bìa có 9 chấm tròn và hỏi

:

+ Ta lấy 9 chấm tròn chia đều cho các tấm

bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được mấy

tấm bìa ?

+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số

tấm bìa

+ 9 chia 9 bằng mấy ?

- Giáo viên ghi bảng : 9 : 9 = 1

- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia

- Giáo viên gắn tiếp 2 tấm bìa trên bảng và hỏi :

+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?

+ Hãy lập phép nhân tương ứng

+ Ta lấy 18 chấm tròn chia đều cho các

tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được

- 2-3 HS đọc

- Tấm bìa trên bảng cô vừa gắn có 9 chấm tròn

- 9 lấy 1 lần bằng 9

- 9 x 1 = 9

- 9 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 1 tấm bìa

- 9 : 9 = 1 ( tấm bìa )

- 9 chia 9 bằng 1

- Học sinh đọc : 9 x 1 = 9

9 : 9 = 1

- Có 2 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có tất cả 18 chấm tròn

- 9 x 2 = 18

- 18 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 2

Trang 4

mấy tấm bìa ?

+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số

tấm bìa

+ 18 chia 9 bằng mấy ?

- Giáo viên ghi bảng : 18 : 9 = 2

- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia

Giáo viên gắn tiếp 3 tấm bìa trên bảng và hỏi :

+ Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn

Vậy có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?

+ Hãy lập phép nhân tương ứng

+ Ta lấy 27 chấm tròn chia đều cho các

tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì cô được

mấy tấm bìa ?

+ Hãy lập phép tính tương ứng để tìm số

tấm bìa

+ 27 chia 9 bằng mấy ?

- Giáo viên ghi bảng : 27 : 9 = 3

- Gọi học sinh đọc lại phép nhân và phép chia

- Giáo viên : dựa trên cơ sở đó, các em hãy lập các

phép tính còn lại của bảng chia 9

- Gọi học sinh nêu các phép tính của bảng chia 9

- Giáo viên kết hợp ghi bảng :

36 : 9 = 4

45 : 9 = 5

54 : 9 = 6

63 : 9 = 7

72 : 9 = 8

81 : 9 = 9

90 : 9 = 10

- Giáo viên chỉ vào bảng chia 9 và nói : đây là

bảng chia 9

- Giáo viên hỏi :

+ Các phép chia đều có số chia là mấy ?

+ Thương là những số nào?

- Giáo viên cho học sinh đọc bảng chia 9

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc bảng chia 9

- Gọi học sinh đọc xuôi bảng chia 9

- Gọi học sinh đọc ngược bảng chia 9

- Giáo viên che số trong bảng chia 9 và gọi học

sinh đọc lại

- Giáo viên che cột thương trong bảng chia 9 và

cho dãy 1 đọc, mỗi học sinh đọc nối tiếp

- Gọi 2 học sinh đọc bảng chia, mỗi học sinh đọc

tấm bìa

- 18 : 9 = 2 ( tấm bìa )

- 18 chia 9 bằng 2

- Học sinh đọc : 9 x 2 = 18

18 : 9 = 2

- Có 3 tấm bìa, mỗi tấm có 9 chấm tròn Vậy có tất cả 27 chấm tròn

- 9 x 3 = 27

- 27 chấm tròn chia đều cho các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn thì được 3 tấm bìa

- 27 : 9 = 3 ( tấm bìa )

- 27 chia 9 bằng 3

- Học sinh đọc : 9 x 3 = 27

27 : 9 = 3

- Học sinh nêu ( có thể không theo thứ tự )

- Các phép chia đều có số chia là số 9

- Thương là những số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,

8, 9, 10

- Cá nhân, Đồng thanh

- Cá nhân

- 3 học sinh

- 3 học sinh

- Cá nhân

- Cá nhân

- 2 học sinh đọc

Trang 5

5 phép tính

- Cho học sinh đọc thuộc bảng chia 9

Hoạt động 1 : thực hành

Bài 1 : Tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài ( HS khá giỏi

làm hết , HS TB yếu làm cột 1, 2, 3 )

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : tính nhẩm

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

+ Nếu biết 9 x 6 = 54 thì ta có thể tính

ngay kết quả 54 : 9 và 54 : 6 được không ?

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

Tóm tắt : 9túi : 45 kg gạo

1túi : ……kg gạo ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên chấm chữa bài

Bài 4 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên vừa hỏi vừa kết hợp ghi tóm tắt :

Tóm tắt : 9kg gạo : 1 túi

45 kg gạo : …… túi ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm chữa bài

- Giáo viên nhận xét

- Cá nhân

- HS đọc

- HS làm bài

- HS đọc

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- HS làm bài

- HS đọc KQ

- Lớp nhận xét

- Nếu biết 9 x 6 = 54 thì ta có thể tính ngay kết quả 54 : 9 = 6 và 54 : 6 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì ta được thừa số kia

- Học sinh đọc

- Có 45 kg gạo, chia đều vào 9 túi

- Hỏi mỗi túi co ùbao nhiêu kg gạo ?

- 1 HS lên làm bài bảng phụ, cả lớp làm vào vở

- Học sinh đọc

- Có 45kg gạo chia đều vào các túi , mỗi túi có 9 kg

- Hỏi có bao nhiêu túi gạo ?

- Học sinh làm bài vào vở, 1 HSlàm bảng phụ

- Lớp nhận xét

3.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Luyện tập

Trang 6

Tiết : 68

I/ Mục tiêu :

- Học thuộc bảng chia 9

- Vận dụng trong tính toán và giải bài toán có phép chia 9

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ viết BT 3

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Bài cũ : Bảng chia 9

- GV gọi 2 HS đọc thuộc bảng chia 9

- Nhận xét vở HS

2.Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Luyện tập

Hướng dẫn thực hành

Bài 1 : Tính nhẩm :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hỏi :

+ Khi đã biết 9 x 6 = 54, ta có thể ghi ngay

kết quả 54 : 9 được không ? Vì sao ?

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 2 : điền số :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu cách tìm số bị chia,

số chia, thương

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh tiếp nối nhau đọc kết quả

- Giáo viên cho lớp nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- 2 HS đọc

- HS đọc

- Khi đã biết 9 x 6 = 54, ta có thể ghi ngay kết quả 54 : 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia

- HS làm bài

- HS đọc

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Học sinh nêu

- HS làm bài

- HS đọc

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Một công ti dự định xây 36 ngôi nhà , đến nay đã xây được 1/9 số nhà đó

- Hỏicông ti còn phải xây tiếp bao nhiêu ngôi nhà nữa ?

Trang 7

- Bài toán thuộc dạng toán gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- GV chấm chữa bài

- Giáo viên nhận xét bài bảng phụ

 Bài 4 : Tìm số ô vuông trong mỗi hình :

9 1

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên hỏi :

+ Hình a có tất cả bao nhiêu ô vuông ?

+ Muốn tìm số ô vuông có trong hình a ta

9 1

làm như thế nào ?

- Yêu cầu học sinh làm bài

- GV nhận xét

- Bài toán giải bằng hai phép tính

- 1 HS lên làm bài bảng phụ, cả lớp làm vào vở

- Lớp nhận xét

- HS đọc

- Hình a có tất cả 18 ô vuông

- Muốn tìm số ô vuông có trong

9 1

hình a ta lấy 18 : 9 = 2 ( ô vuông )

- Học sinh làm bài

- HS nêu KQ

- Lớp nhận xét

3.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Luyện tập

Trang 8

Tiết : 69

I/ Mục tiêu :

- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( chia hết và chia có dư )

- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số và giải bài toán có liên quan đến phép chia

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1) Bài cũ : Luyện tập

- Gọi học sinh đọc bảng nhân 9

- Nhận xét

2) Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Chia số có hai chữ số với số có một chữ số

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực hiện

phép chia 96 : 3

a Phép chia 72 : 3

- GV viết lên bảng phép tính : 72 : 3 = ? và yêu cầu HS

suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau

đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp

không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước như

phần bài học của SGK

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ hàng

chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị

- Giáo viên hỏi :

+ 7 chia 3 được mấy ?

+ Viết 2 vào đâu ?

- Giáo viên : 2 là chữ số thứ nhất của thương và cũng

là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm được

thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia

thứ nhất

+ 2 nhân 3 bằng mấy?

- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với hàng chục của số bị

- 2 HS đọc

- HS suy nghĩ để tìm kết quả 3

72

12 12 0

7chia3được 2, viết 2

2 nhân 3 bằng 6; 7 trừ 6 bằng 1

Hạ2được12;12 chia 3 được 4, viết 4 4 nhân 3 bằng12;12trừ12bằng 0

- 7 chia 3 được 2

- Viết 2 vào thương

- 2 nhân 3 bằng 6

Trang 9

chia và thực hiện trừ : 7 trừ 6 bằng 1, viết 1 thẳng cột

với 7

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số bị

chia : Hạ 2 được 12, 12 chia 3 được mấy?

- Giáo viên : Viết 4 vào thương, 4 là thương trong lần

chia thứ hai

- Giáo viên : trong lượt chia cuối cùng, số dư là 0 Vậy

ta nói phép chia 72 : 3 = 24 là phép chia hết

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực hiện

phép chia

b Phép chia 65 : 2

- GV viết lên bảng phép tính : 65 : 2 = ? và yêu cầu HS

suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện phép tính

trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu cách tính, sau

đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi nhớ Nếu HS cả lớp

không tính được, GV hướng dẫn HS tính từng bước như

phần bài học của SGK

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ hàng

chục của số bị chia, sau đó mới chia đến hàng đơn vị

- Giáo viên hỏi :

+ 6 chia 2 được mấy ?

+ Viết 3 vào đâu ?

- Giáo viên : 3 là chữ số thứ nhất của thương và cũng

là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm được

thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư trong lần chia

thứ nhất

+ 3 nhân 2 bằng mấy?

- Giáo viên : Viết 6 thẳng cột với hàng chục của số bị

chia và thực hiện trừ : 6 trừ 6 bằng 0, viết 0 thẳng cột

với 6

- Giáo viên : Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của số bị

chia : Hạ 5, 5 chia 2 được mấy?

- Giáo viên : Viết 2 vào thương, 2 là thương trong lần

chia thứ hai

- Giáo viên : trong lượt chia cuối cùng, số dư là 1 Vậy

ta nói phép chia 65 : 2 = 32 là phép chia có dư

- Giáo viên gọi một số học sinh nhắc lại cách thực hiện

phép chia

Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh thực hành

Bài 1 : tính :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS làm bảng con

GV gọi HS nêu lại cách tính

- 12 chia 3 được 4

- Cá nhân

- HS suy nghĩ để tìm kết quả 2

65

05 4 1

6 chia2được 3, viết 3

3 nhân 2 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0

Hạ5;5chia2được 2,viết2.2nhân2bằng 4;5

5 trừ 4 bằng 1

- 6 chia 2 được 3

- Viết 3 vào thương

- 3 nhân 2 bằng 6

- 5 chia 2 được 2

- Cá nhân

- 1 HS đọc

- HS làm bài bảng con

- Học sinh nêu

Trang 10

- GV Nhận xét

Bài 2 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hỏi :

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Hỏi : có tất cả bao nhiêu mét vải ?

- May một bộ quần áo hết mấy mét vải ?

- Muốn biết 31m vải may được nhiều nhất bao nhiêu

bộ quần áo thì ta phải làm phép tính gì ?

- Vậy có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ quần

áo và còn thừa mấy mét vải ?

- GV HD HS trình bày bài giải

- Lớp Nhận xét

- Học sinh đọc

- Mỗi giờ có 60 phút

- Hỏi 1/5 giờ có bao nhiêu phút

?

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc

- Có 31 m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m

- Hỏi có thể may được nhiều nhất là mấy bộ quần áo và cón thừa mấy mét ?

- 31 m vải

- 3m vải

- Làm phép tính chia : 31 : 3 =

10 ( dư 1 )

- May được nhiều nhất 10 bộ quần áo và còn thừa 1 m vải Bài giải

Ta có 31 : 3 = 10 ( dư 1 ) Vậy có thể may được nhiều nhất là 10 bộ quần áo và còn thừa 1

m vải Đáp số : 10 bộ quần áo , thừa 1 m vải

3) Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : bài Chia số có hai chữ số với số có một chữ số ( tiếp theo )

Trang 11

Tiết : 70

I/ Mục tiêu :

- Biết đặt tính và tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ( có dư ở các lượt chia )

- Biết giải toán có phép chia và biết xếp hình tạo thành hình vuông

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1.Bài cũ : Chia số có hai chữ số với số có

một chữ số

- GV cho HS làm bảng con : 54 : 3 ; 89 : 2

- Nhận xét vở HS

4) 2.Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Chia số có hai chữ số với số có một chữ số ( tiếp theo )

Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh thực

hiện phép chia 78 : 4

- GV viết lên bảng phép tính : 78 : 4 = ? và yêu

cầu HS suy nghĩ để tìm kết quả của phép tính này

- Giáo viên gọi HS lên bảng đặt tính theo cột dọc

- Giáo viên gọi học sinh nêu cách đặt tính

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ và tự thực hiện

phép tính trên, nếu HS tính đúng, GV cho HS nêu

cách tính, sau đó GV nhắc lại để HS cả lớp ghi

nhớ Nếu HS cả lớp không tính được, GV hướng

dẫn HS tính từng bước như phần bài học của SGK

- Giáo viên hướng dẫn : chúng ta bắt đầu chia từ

hàng chục của số bị chia, sau đó mới chia đến

hàng đơn vị

+ 7 chia 4 được mấy ? + Viết 1 vào đâu ?

- Giáo viên : 1 là chữ số thứ nhất của thương và

cũng là thương trong lần chia thứ nhất Sau khi tìm

được thương lần thứ nhất, chúng ta đi tìm số dư

trong lần chia thứ nhất

+ 1 nhân 4 bằng mấy?

- HS làm bảng con , 2 HS làm bảng lớp

- HS suy nghĩ để tìm kết quả

4

78

4 19 38 36 2

7 chia 4 được 1, viết

1 1 nhân 4 bằng 4; 7 trừ 4 bằng 3

Hạ 8 được 38; 38 chia 4 được 9, viết 9 9 nhân 4 bằng 36; 38 trừ

36 bằng 2

- 7 chia 4 được 1

- Viết 1 vào thương

- 1 nhân 4 bằng 4

Ngày đăng: 31/03/2021, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w