- Hiểu: Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cộc kháng chiến chống thực dân Pháp B, Kể chuyện: - Dựa
Trang 1Tuần 14
Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2007
Tiết 1:Chào cờ
Tiết 2+3: Tập đọc + Kể chuyện
Người liên lạc nhỏ
I, Mục tiêu:
A, Tập đọc:
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các tiếng: Hà Quãng, lững thững, thản nhiên….
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ dài
2 Đọc hiểu
- Hiểu nghĩa các từ:Kim Đồng, ông Ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh… - Hiểu: Truyện kể về anh Kim Đồng, một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn
là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B, Kể chuyện:
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được nối tiếp nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học
-Tranh ảnh minh họa, Bảng phụ, SGK, ảnh chụp anh hùng Núp
III Hoạt động dạy học
Tập đọc 1.Bài cũ
- KT 2 HS đọc bài:Cửa Tùng
2 Bài mới:
2.1 GT chủ điểm và giới thiệu bài học
2.2 Hướng dẫn luyện đọc
- Đọc nối tiếp câu, kết hợp cho HS đọc từ khó
đọc
- Đọc nối tiếp đoạn, kết hợp đọc câu khó và
giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm
- Thi đọc trước lớp
2.3 HD tìm hiểu bài
- Cho 1 HS khá đọc lại bài
? Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì
? Tìm những câu văn miêu tả hình dáng của
bác cán bộ
? Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một ông già
Nùng
? Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào
? Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi qua
suối
- 2 HS đọc
- HS đọc nối tiếp câu ( 2 lần) -HS đọc nối tiếp đoạn ( 2 lần)
- HS đọc trong nhóm 4
- Thi đọc
- 1 HS khá đọc lại toàn bài
- Anh được giao nhiệm vụ bảo vệ và
đưa cán bộ đến địa điểm mới
- Bác đóng vai một ông già Nùng Bác chống gậy trúc, mắc áo Nùng đã bạc cả hai cửa tay, trông bác như người Hà Quãng đi cào cỏ lúa
- Thảo luận cặp đôi và trả lời: vì địch sẽ tưởng bác là người địa phương và không nghi ngờ…
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững đi đằng sau…
- Hai bác cháu gặp bọn Tây đồn đi tuần
- Kim Đồng rất nhanh trí , yêu nước và
Trang 2? Hóy nờu những phẩm chất tốt đẹp của anh
Kim Đồng
- GV chốt nội dung bài và cho HS nhắc lại
2.4 Luyện đọc lại:
- Cho Hs tự lập nhúm và yờu cầu HS thi đọc
phõn vai
- Nhận xột đỏnh giỏ
Kể chuyện:
-Cho HS nờu yờu cầu của bài & HD HS thực
hiện yờu cầu của bài tập
- HDHS tỡm hiểu nội dung từng tranh và kết
thỳc cõu chuyện như thế nào
-Yờu cầu HS kể trong nhúm và sau đú cử đại
diện trước lớp
- Gọi HS kể trước lớp,
- GV nhận xột và cho điểm
3 Củng cố dặn dũ
- GV chốt nội dung bài
- Tổng kết giờ học
- Về chuẩn bị bài: Nhớ Việt Bắc
rất dũng cảm
- HS đọc trước lớp và nhận xột bạn đọc, bỡnh chọn người đọc tốt
- Dựa vào trớ nhớ và tranh minh họa kể lại được nối tiếp nội dung cõu chuyện
- HS kể theo nội dung từng tranh
- HS kể trong nhúm (4 HS một nhúm)
- HS kể trước lớp nối tiếp theo từng tranh
Tiết 4: Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố cách so sánh các khối lợng
- Củng cố các phép tính với số đo khối lợng,vận dụng để so sánh khối lợng và để giải các bài toán có lời văn
- Thực hành sử dụng cân đồng hồ để xác định khối lợng của 1 vật
II Đồ dùng dạy học:
- Cân đồng hồ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
- Gọi hs lên bảng làm bài5/66
- Nhận xét và cho điểm hs
2 Bài mới:
* Hoạt động 1: Luyện tập - Thực hành (30)
Bài 1
- 1 hs nêu y/c của bài
- Viết lên bảng 744g 474g và y/c hs so sánh…
- Vì sao em biết 744g > 474g
- Vậy khi so sánh các số đo khối lợng chúng ta
cũng so sánh nh với các số tự nhiên
- Y/c hs tự làm tiếp các phần còn lại
- Chữa bài và cho điểm hs
Bài 2
- Gọi 1 hs đọc bài
- Bài toán hỏi gì ?
- Muốn biết mẹ Hà mua tất cả bao nhiêu g
- 744 g > 474 g
- Vì : 744 > 474
- Làm bài, 2 hs đổi vở để kiểm tra
- Mẹ Hà đã mua bao nhiêu gam kẹo và bánh
- Lấy số gam kẹo cộng với số gam bánh
Trang 3kẹo và bánh ta phải làm nh thế nào?
- Số gam kẹo đã biết cha ?
- Y/c hs làm bài tiếp
Bài 3
- Gọi 1hs đọc bài
- Cô Lan có bao nhiêu đờng ?
- Cô đã dùng hết bao nhiêu gam đờng
Cô làm gì với số đờng còn lại ?
- Bài toán y/c gì ?
- Muốn biết mỗi túi nhỏ có bao nhiêu gam
đ-ờng chúng ta phải làm gì ?
- Y/c hs làm bài
Bài 4
- Chia hs thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoảng 6 hs, phát cân cho hs và y/c các em
thực hành cân các đồ dùng học tập của mình
và ghi lại số cân
* Hoạt động cuối : Củng cố, dặn dò (5 phút)
- Về nhà làm bài 1, 2/74 ; 3/75
- Nhận xét tiết học
- Cha biết, phải đi tìm Giải:
Số gam kẹo mẹ Hà mua là:
130 x 4 = 520 (g)
Số gam bánh và kẹo mẹ Hà đã mua là:
175 + 520 = 695 (g) Đáp số: 695 g
-1kg đờng
- 400 g đờng
- Chia đều số đờng còn lại vào 3 túi nhỏ
- Phải biết cô Lan còn lại bao nhiêu gam đờng
- lớp vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
1kg = 1000g Sau khi làm bánh cô Lan còn lại
số gam đờng là:
1000 – 400 = 600 (g)
Số gam đờng trong mỗi túi nhỏ là
600 : 3 = 200 (g ) Đáp số: 200 g
- Thực hành cân
Tiết 5: Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ làng xóm láng giềng
I Mục tiêu
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ làng xóm làng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềng
- HS biết quan tâm , giúp đỡ làng xóm làng trong cuộc sống hằng ngày bằng những việc làm vừa sức
- HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II Đồ dùng dạy học
- Vở bài tập đạo đức lớp 3, Tranh minh họa câu chuyện : Chị Thủy của em
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ
?Kể những việc đã tham gia việc trờng, việc
lớp
2 Bài mới
2.1 GTB
Trang 42.2 Hoạt động 1: Nghe kể truyện và trả lời
câu hỏi
- GV kể cho HS nghe câu chuyện : Chị Thủy
của em
- GV hỏi và yêu cầu HS trả lời
? Trong cau chuyện có những nhân vật nào
? Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của
Thủy
? Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở nhà
? Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn
Thủy
? Em biết đợc điều gì qua câu chuyện trên
? Vì sao phải quan tâm, giúp đỡ làng xóm
làng giềng
- Nhận xét và tiểu kết
2.3 Hoạt động 2 : Bày tỏ ý kiến bằng cách
giơ hoa theo các tình huống GV đa ra
- GV giải nghĩa cho HS các câu tục ngữ trên
a, Hàng xóm tắt lửa,tối đèn có nhau
b, Đèn nhà ai, nhà ấy rạng
c, Quan tâm, giúp đỡ làng xóm là biểu hiện
của tình làng nghĩa xóm
d, Trẻ em cũng cần quan tâm, giúp đỡ hàng
xóm làng giềng bằng các việc làm phù hợp
với khả năng
- GV tiểu kết: Các ý a, c, d là đúng; ý b là
sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm
giúp đỡ lẫn nhau Dù còn nhỏ tuổi, các em
cũng cần làm những việc phù hợp với sức
của mình để giúp đỡ hàng xóm làng giềng
3 Củng cố dặn dò
- Gv chốt bài
- Về su tầm các câu ca dao, tục ngữ về chủ đề
bài học
- HS trả lời trớc lớp
- Lớp nhận xét và góp ý
- HS xác định và bày tỏ ý kiến của mình kết hợp giải thích
Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2007
Tiết 1: Thể dục
( Đồng chí Thùy soạn giảng)
Tiết 2: Toán Bảng chia 9
I Mục tiêu:
- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9
- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập thực hành làm tính và giải toán
II Đồ dùng dạy học:
- Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
III.Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/64; 3/65
- Nhận xét , chữa bài và cho điểm hs
Trang 52 Bài mới
* Hoạt động 1: Lập bảng chia 9 ( 12phút )
- Cho hs lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi 9
lấy 1 lần bằng mấy?
- hãy viết phép tính tơng ứng với 9 đợc lấy 1 lần ?
- Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi
có bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Gv viết lên bảng 9 : 9 = 1
- Cho hs lấy 2 tấm bìa, mỗi tấm bài có 9 chấm tròn
Hỏi “9 lấy 2 lần bằng bao nhiêu ?”
- Trên tất cả các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm
tròn Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
- Viết lên bảng 18 : 9 = 2
- Tiến hành tơng tự đối với các trờng hợp tiếp
theo
- Y/c hs tự học thuộc lòng bảng chia 9
Kết luận : Từ bảng nhân 9, có thể lập thành
bảng 9
* Hoạt động 2 : LT - Thực hành ( 13 phút )
Bài
1
- Bài tập y/c chúng ta làm gì?
- Y/c hs suy nghĩ, tự làm bài sau đó 2 hs ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
Bài 2
- Xác định y/c của bài, y/c hs tự làm bài
- Y/c hs nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- Hỏi: khi đã biết 9 x 5 = 45, có thể ghi ngay
kết quả 45 : 9 và 45 : 5 đợc không? Vì sao?
- Y/c hs giải thích tơng tự với các trờng hợp
còn lại
Bài 3
- Gọi 1hs đọc bài
- Bài toán cho biết những gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Y/c hs suy nghĩ và giải bài toán
Bài 4
- Gọi 1hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài
3 Củng cố , dặn dò ( 5 phút )
- Về nhà làm bài 1,2/75 VBT
- Bằng 9
- 9 x 1= 9 -1 tấm bìa
- 9 : 9 = 1 (tấm bìa)
- Đọc : 9 x 1= 9
9 : 9 = 1
- Bằng 18
- 2 tấm bìa
- 18 : 9 = 2 (tấm bìa)
- Đọc: 9 x 2 = 18 , 18 : 9 = 2
- Tính nhẩm
- Làm bài tập
- lớp làm vào vở, 4hs lên bảng làm bài
- HS trả lời
- Có 45 kg gạo đợc chia đều vào 9 túi vải
- Mỗi túi có bao nhiêu kg gạo?
- lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
Mỗi túi có số kg gạo là:
45 : 9 = 5( kg) Đáp số: 5 kg
- lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm bài Giải:
Số túi gạo có là:
45 : 9 = 5 (túi) Đáp số: 5 túi
Tiết 3: Chớnh tả: Nghe viết Người liờn lạc nhỏ tuổi
Trang 6I, Mục tiờu:
- Nghe, viết được đoạn từ: Sỏng hụm ấy… lững thững đằng sau trong bài: Người liờn lạc nhỏ tuổi
- Làm đỳng cỏc bài tập phõn biệt cỏch viết cỏc vần dễ lẫn:õy/ay
II, Đồ dựng học tập
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3a
- Vở bài tập
III, Hoạt động dạy học
1 Bài cũ:
2 Bài mới:
2.1 GTB:
2.2: HD học sinh viết chớnh tả
- Cho HS đọc bài văn một lần
? Đoạn văn cú những nhõn vật nào
? Bài viết cú mấy cõu?
? Những chữ nào trong bài chớnh tả phải viết
hoa?
? Lời nhõn vật phải viết như thế nào
? Những dấu cõu nào được sử dụng
- Cho HS tập viết từ khú: lững thững, mỉm
cười, lờn đường, gậy trỳc…
* HS nghe giỏo viờn đọc và viết bài vào vở
* Chấm, chữa bài
3 HD HS làm bài tập chớnh tả :
Bài 3(a)
- Cho HS làm bài trờn bảng phụ
- GV chữa bài tiểu kết
4 Củng cố dặn dũ
- Chốt nội dung bài
- Về làm bài trong vở bài tập
- HS đọc
- cú anh Đức Thanh, ụng kộ, Kim Đồng
- Cú 6 cõu
- Cỏc chữ cỏi đầu cõu phải viết hoa và cỏc tờn riờng…
- Sau dấu hai chấm xuống dũng và gạch đầu dũng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu hai chấm dấu chấm than
- HS tập viết trờn bảng con
- HS nghe đọc và viết từng cõu
- HS làm:
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa làm một lần
Tiết 4: Thủ cụng
( Đồng chớ Thùy soạn giảng )
Thứ tư ngày 12 thỏng 12 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và cõu
ễn về từ chỉ đặc điểm ễn tập cõu Ai thế nào?
I Mục tiêu
- Ôn tập về từ chỉ đặc điểm: tìm đúng các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ cho trớc; tìm
đúng các đặc điểm của các sự vật đợc so sánh với nhau
- Ôn tập mẫu câu: Ai (cái gì, con gì) thế nào?
Trang 7II Đồ dùng dạy học
- Các câu thơ, câu văn trong các bài tập viết sẵn trên bảng hoặc bảng phụ, giấy khổ to
III Hoạt động dạy học
1 Bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu và ghi tên bài lên bảng
2.2 Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Giới thiệu về từ chỉ đặc điểm: Khi nói đến
những ngời xung quanh chúng ta đều có thể
nói đến cả đặc điểm của chúng Ví dụ: đờng
ngọt, muối mặn, nớc trong, hoa đỏ, chạy
nhanh thì các từ ngọt, mặn, trong, đỏ, nhanh
chính là các từ chỉ đặc điểm của các sự vật
vừa nêu
- Yêu cầu HS suy nghĩ và gạch chân dới các
từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ trên
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi HS đề bài
- Yêu cầu HS đọc câu thơ a)
? Trong câu thơ trên, các sự vật nào đợc so
sánh với nhau?
- Tiếng suối đợc so sánh với tiếng hát về đặc
điểm nào?
- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn
lại
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS đọc câu văn a)
- Hỏi: Ai rất nhanh trí và rất dũng cảm
? Vậy bộ phận nào trong câu: Anh Kim Đồng
rất dũng cảm trả lời cho câu hỏi Ai?
- Anh Kim Đồng nh thế nào?
- Vậy bộ phận nào trong câu Anh Kim Đồng
rất nhanh trí và rất dũng cảm
trả lời cho câu hỏi nh thế nào?
- Yêu cầu HS làm các phần còn lại của bài
- Chữa bài và cho điểm HS
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS đọc đoạn thơ
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập Đáp án: xanh, xanh mát, bát ngát, xanh ngắt.
- 1 HS đọc đề bài trớc lớp
- 1 HS đọc
- Tiếng suối đợc so sánh với tiếng hát
- Tiếng suối trong nh tiếng hát xa
- 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm VBT
Đáp án:
b) Ông hiền nh hạt gạo
Bà hiền nh suối trong
c) Giọt nớc cam Xã Đoài vàng nh giọt mật
- 1 HS đọc trớc lớp
- HS đọc: Anh Kim Đồng rất nhanh trí
và rất dũng cảm
- 1 HS trả lời: Anh Kim Đồng.
- Bộ phận Anh Kim Đồng.
- Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm
- Bộ phận đó là rất nhanh trí và dũng cảm.
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Đáp án:
b) Nh ữ ng hạt s ơng sớm /
Cái gì?
Long lanh nh nh ữ ng b ó ng đ è n pha lê
Trang 8*Mở rộng:
- Yêu cầu HS suy nghĩ và cho biết bộ phận trả
lời câu hỏi nh thế nào? Trong các câu trên là
nói về đặc điểm hay hoạt động của bộ phận ai
(cái gì, con gì)?
- Gọi một số HS đặt câu theo mẫu Ai (cái gì,
con gì)?nh thế nào?
3 Củng cố dặn dò
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập trong
tiết học, tìm các từ chỉ đặc điểm của các vật,
con vật xung quanh em và đặt câu với mỗi từ
em tìm đợc theo mẫu Ai (cái gì, con gì)?nh thế
nào ?
Nh thế nào?
c) Chợ hoa trên đờng Nguyễn Huệ Cái gì?
đông ngh ị t ng ời
Nh thế nào?
- Bộ phận trả lời câu hỏi nh thế nào?
Cho ta biết về đặc điểm của bộ phận trả lời câu hỏi ai (cái gì, con gì)?
- 3 đến 4 HS đặt câu, cả lớp NX
- Nghe GV dặn dò
Tiết 3: Toán Luyện tập
I Mục tiêu:
- Củng cố bảng chia 9, vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9
- Củng cố cách tìm một phần mấy của một số
- Củng cố giải bài toán bằng hai phép tính
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ
III Hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Gọi hs đọc thuộc lòng bảng chia9
- Gọi hs lên bảng làm bài 1,2/75 VBT
- Nhận xét và cho điểm hs
2 Bài mới
* Hoạt động 1: LT - Thực hành (25)
Bài 1
- 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Khi đã biết 9 x 6 = 54, có thể ghi ngay kết
quả 54 : 9 đợc không, vì sao?
- Y/c hs giải thích tơng tự với các trờng hợp
còn lại
- Y/c hs đọc từng cặp phép tính trong bài
- Cho hs tiếp phần b)
Bài 2
- Y/c 1hs nêu y/c của bài
- Y/c hs nêu cách tìm số bị chia, số chia,
th-ơng rồi làm bài
- Chữa bài và cho điểm hs
- Hs cả lớp làm vào vở bài tập, 4 hs lên bảng làm bài
- Có thể ghi ngay 54 : 9 =6 Vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ đợc thừa số kia
- Hs làm vở, 2hs đổi vở để kiểm tra bài
- lớp làm vào vở, 1hs lên bảng làm
Trang 9Bài 3
- Gọi 1hs đọc bài
- Bài toán cho ta biết những gì?
- Bài toán hỏi gì ?
- Bài toán này giải bằng mấy phép tính?
- Phép tính thứ nhất đi tìm gì?
- Phép tính thứ hai tìm gì?
-Y /c hs trình bày bài giải
Bài 4
- Bài tập y/c chúng ta làm gì ?
- Hình a) có tất cả bao nhiêu ô vuông ?
- Muốn tìm 1/9 số ô vuông có trong hình a) ta
phải làm nh thế nào?
- HD hs tô màu vào hai ô vuông trong hình a)
- Tiến hành tơng tự với phần b)
Kết luận :
Muốn tìm 1 phần mấy của một số, ta lấy số
đó chia cho số phần
3 Củng cố, dặn dò ( 5 phút )
- Cô vừa dạy bài gì ?
- Về nhà làm bài 1,2,3/76 VBT
- Nhận xét tiết học
- Số nhà phải xây là 36 ngôi nhà
- Số nhà xây đợc là1/9 số nhà
- Số nhà còn phải xây
- Giải bằng hai phép tính
- Tìm số ngôi nhà đã xây đợc
- Tìm số ngôi nhà còn phải xây Giải:
Số ngôi nhà đã xây đợc là:
36 :9 = 4 (nhà)
Số ngôi nhà cần phải xây là:
36 – 4 = 32 ( nhà) Đáp số : 32 nhà
- Tìm 1/9 số ô vuông có trong mỗi hình -18 ô vuông
- Lấy 18 : 9 = 2 ( ô vuông )
Tiết 3: Tự nhiên xã hội Tỉnh( Thành phố) nơi bạn đang sống
I Mục tiêu
- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá, y tế của tỉnh (thành phố)
- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hơng.
II Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK trang: 52, 53 54,55; tranh ảnh su tầm về một số cơ quan của tỉnh
- Bút vẽ
III Hoạt động dạy học
1 Khởi động:
2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- 2 HS kể tên các trò chơi nguy hiểm và an toàn
- GV nhận xét , ghi điểm
3 Bài mới:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Làm việc theo nhóm
- GV chia mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu các em
quan sát các hình trong SGK trang 52, 53, 54
và nói về những gì các em quan sát đợc - HS làm việc theo nhóm
Trang 10- GV nêu câu hỏi gợi ý:
? Kể tên những cơ quan hành chính, văn hoá,
giáo dục , y tế cấp tỉnh trong các hỉnh
Kết luận: ở mỗi tỉnh ( thành phố) đều có các
cơ quan: hành chính văn hoá, giáo dục, y tế để
điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất,
tinh thần và sức khoẻ nhân dân.
* Hoạt động 2: Nói về Tỉnh (Thành phố)
nơi bạn đang sống
- GV yêu cầu HS su tầm tranh ảnh, hoặc báo
nói về các cơ sở văn hoá, giáo dục, hành chính,
y tế
* Hoạt động 3: Vẽ tranh
- GV gợi ý cách thể hiện những nét chính về
các cơ quan hành chính, văn hoá khuyến…
khích trí tởng tợng của HS
- Dán tất cả tranh vẽ lên tờng, gọi một số HS
mô tả tranh vẽ (hoặc bình luận tranh vẽ)
4 Củng cố dặn dò
- GV chốt bài và cho HS nhắc lại nội dung
của bài
- HS các nhóm trình bày, mỗi em chỉ kể tên một vài cơ quan
- HS khác bổ sung
- HS tập trung các tranh ảnh, bài báo, sau
đó trang trí, xếp đặt theo nhóm và cử ngời lên giới thiệu trớc lớp
- HS tiến hành vẽ
Tiết 4: Tập viết
Ôn chữ hoa K
I, Mục tiờu:
- Củng cố cỏch viết chữ K
- Viết được tương đối đỳng, đẹp cỏc chữ hoa Y, K, tờn riờng Yết Kiờu & cõu ứng dụng:
Khi đúi cựng chung một dạ Khi rột cựng chung một lũng
- Yờu cầu viết đỳng khoảng cỏch giữa cỏc chữ trong cụm từ
II,Đồ dựng dạy học
- Mẫu chữ, từ ứng dụng
III, Hoạt động dạy học
1 Bài cũ: KT HS viết bảng: ch Khiêm Í
2 Bài mới:
2.1: GTB
2.2: HD viết chữ: Y, K
- Cho HS quan sỏt mẫu chữ và nờu quy trỡnh
viết chữ
- Cho HS viết bảng con
2.3 HS viết từ ứng dụng: Yết Kiờu
- HS đọc từ ứng dụng và nờu vài điều về ụng
& nờu chiều cao của cỏc con chữ
- HS viết bảng con
- Hs quan sỏt và nhắc lại quy trỡnh viết
- Viết bảng con
- HS đọc từ ứng dụng & nờu vài nột về ụng:ễng là người cú tài ở thời Trần cú tài bơi lặn nờn đó đỏnh được nhiều tàu chiến của giặc, lập được nhiều chiến cụng trong cuộc khỏng chiến chống quõn xõm lược Nguyờn- Mụng thế kỉ XIII