Dạy bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: Nhân vật trong truyện HĐ2: Phần nhận xét: Bài 1: - Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm vào phiếu VBT theo cặp - Mời học sinh trình bày trướ[r]
Trang 1Ngày dạy: Thứ năm ngày 29 tháng 8 năm 2013
Môn : TOÁN Tiết 1 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
III Các hoat động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Toán
trong năm học
B Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Ôn tập các số đến 100.000
Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng
- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251
- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ
số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm…)
- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?
- Tương tự như trên với số:83001, 80201, 80001
+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?
- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các số
trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo
- Đọc từ trái sang phải
Quan hệ giữa hai hàng liền kềnhau là:
+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm
Trang 2Bài tập 2:
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
-Học sinh đọc yêu cầu bài tập
Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số
đo? Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
HĐ4: Hoạt động nối tiếp
- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp
- Tranh minh hoạ trong SGK.
III Các hoạt động dạy học
A Giới thiệu chương trình môn Tập đọc lớp 4
Trang 3- Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng
Việt 4 (Thương người như thể thương thân,
Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí
thì nên, Tiếng sáo diều)
B Dạy bài mới
HĐ1: Giới thiệu bài
HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà
Trò)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
b, Tìm hiểu bài :
+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?
+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu
ớt?
+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?
+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng
nghĩa hiệp của Dế Mèn?
- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu một
hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao
- HS đọc đoạn lần 2 Giải nghĩa từ
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Học sinh theo dõi
- Học sinh đọc thầm và trả lời:
+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ
xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lạigần thì thấy chị Nhà Trò gục đầubên tảng đá cuội
- Học sinh thảo luận cặp trả lời: + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu lại chưa quen mở Vì ốmyếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh nghèo túng.)
- Học sinh đọc thầm và trả lời: Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấybận Lần này chúng chăng tơ chặnđường đe bắt chị ăn thịt)
- Học sinh đọc thầm và tìm câu trảlời
- HS tự nêu
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu
Trang 4- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể
hiện đúng nội dung đoạn 2
- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc
I Mục tiêu
- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b
KNS: Hợp tác
II Đồ dùng dạy - học
- Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên giới thiệu môn chính tả ở lớp 4
-Giáo viên nhắc lại quy tắc trong viết chính
tả
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2: Hướng dẫn học sinh nghe viết.
- Giáo viên đọc bài viết chính tả
- Học sinh đọc thầm bài chính tả
- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung đoạn viết
- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng
con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ
tê, ngắn chùn chùn,
- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung
- Học sinh luyện viết từ khó
- Học sinh nhắc lại cách trình bày
- Học sinh nghe, viết vào vở
- Cả lớp soát lỗi
Trang 5- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, chốt lại
Lá bàng đang đỏ ngọn cây
Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.
HĐ4: Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu học sinh sửa lại các tiếng đã viết
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, bổ sung, sửa bài
III Các hoạt động dạy – học
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và
nêu giá trị của từng chữ số trong hàng:
45566; 5656; 57686
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài:
HĐ2:Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
Trang 6Bài tập 2
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự
nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
a, 56 731;65 371;67 351; 75 631…
Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
HĐ3: Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính
I Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và conngười Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từthời kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam
KNS: Hợp tác, tư duy,…
II Đồ dùng dạy- học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
Trang 7- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch
sử và Địa lí
- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí
HĐ2: Hoạt động cả lớp
- Giáo viên treo bản đồ
- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và cư
dân ở mỗi vùng
HĐ3: Thảo luận nhóm
Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh)
nói về một nét sinh hoạt của người dân ở ba
miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) và trả
lời các câu hỏi:
+ Tranh (ảnh) phản ánh điều gì?
+ Ở đâu?
- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước
Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng
một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam
HĐ4: Thảo luận nhóm
GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm
nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng
nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện
HĐ5: Hoạt động nối tiếp
Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh
hiểu biết về điều gì?
- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lờicác câu hỏi
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu vàthảo luận nhóm
- Học sinh trình bày kết quả
- Nhận xét, bổ sung, chốt ý
**********************************
Trang 8LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1 Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục tiêu:
- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1vào bảng mẫu (mục III)
* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu học tập, bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình Sách giáo khoa
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà
học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học
sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách
dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng
HĐ2: Phần nhận xét:
- Giáo viên cho học sinh xem các khối
vuông có ghi tiếng
- Dòng 1 có mấy tiếng?
- Dòng 2 có mấy tiếng?
- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?
- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô
các âm - vần – thanh
- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần
gồm những phần nào?
- Nêu tên từng phần
- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau
- Giáo viên cho lớp xem khung
Tiếng Âm
đầu
vần Thanh
- Chia nhóm thảo luận
- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
Trang 9- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy
nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm
1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại
thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn
- Mời học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
Bài tậ p 2:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải
câu đố
- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:
để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao
HĐ3: Hoạt động nối tiếp
- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học
(nêu lại phần ghi nhớ)
- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học
sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó
- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của
tiếng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Vài học sinh đọc ghi nhớ
- Học sinh đọc: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mễu sau:
- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài
- Học sinh trình bày bài làm
- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở
- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:
- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giảicâu đố
- HS nêu lời giải câu đố và giải thích
- Học sinh thực hiện
- Cả lớp chú ý theo dõi
**********************************
Trang 10Môn: KHOA HỌCTiết 1 Bài: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I Mục tiêu
Sau bài học, HS có khả năng :
- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như sinh vật khác cần để duy trì sựsống của mình
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộcsống
KNS: Hợp tác, tư duy, thể hiện sự tự tin,…
II Đồ dùng dạy học
- Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III Ho t đ ng d y h c ch y u ạ ộ ạ ọ ủ ế
A Kiểm tra bài cũ
B Bài mới
HĐ1: Giới thiệu môn Khoa học lớp 4
HĐ2: Động não
Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì các
em cần có cho cuộc sống của mình
- Kiểm tra sự chuẩn bị, Sách vở của họcsinh
- HS lắng nghe
Trang 11- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS
nói một ý ngắn gọn và GV ghi vắn tắt các
ý đó lên bảng
Bước 2 :
GV tóm tắt lại tất cả nhữn ý kiến của HS đã
được ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung
dựa trên những ý kiến các em đã nêu ra
VD: Quần áo, ăn cơm, uống nước, xemtivi,…
Kết luận: Như SGV trang 22.
HĐ3: Thảo luận nhóm
Mục tiêu:
HS phân biệt được những yếu tố mà con
người cũng như những sinh vật khác cần
duy trì sự sống của mình với những yếu tố
mà chỉ có con người mới cần
Cách tiến hành :
Trang 12Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập theo
nhóm
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS
làm việc với phiếu học tập
Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm trình bày
Bước 3 : Thảo luận cả lớp
GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần
lượt hai câu hỏi :
- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì
để duy trì sự sống của mình?
- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống
của con người còn cần những gì?
Kết luận: Như SGV trang 24.
- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp
- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của
các nhóm
HĐ5: Hoạt động nối tiếp
- Hỏi : Con người cần gì để duy trì sự sống
của mình ? GV nhận xét tiết học
- HS làm việc với phiếu học tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc với phiếu học tập HS khác bổ sunghoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Trang 13Tiết 3 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ:
Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp theo)
- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính các phép
tính sau: 4637 + 8346; 18418 : 4; 4162 x 4
- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu
giá trị của từng hàng: 45566; 5656; 57686
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến
100.000 (tiếp theo)
HĐ2: Hướng dẫn ôn tập:
Bài tập 1:
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 2: (câu b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 3: (câu a, b)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần
chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân,
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 14- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
Bài tập 5 : (dành cho HS khá, giỏi)
- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp
- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng
HĐ3: Hoạt động nối tiếp
Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức:
6000 – 1300 ; (70850 – 50230) x 3
- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh trình bày kết quả trước lớp
*KNS: - Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân
II Đồ dùng dạy- học
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu
- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.
- Nhận xét, cho điểm
B Dạy bài mới:
HĐ1: Giới thiệu bài: Mẹ ốm
HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài
- Học sinh đọc theo nhóm đôi
- Học sinh theo dõi
Trang 15- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
b Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:
+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:
+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với
mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ
nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:
+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình
yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ
vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì
múa ca.
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là
đất nước tháng ngày cho con.
Nội dung bài là gì?
HĐ3: Hoạt động nối tiếp
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý
nghĩa bài thơ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằmgiữa cơi trầu vì mẹ không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ khôngđọc được, ruộng vườn sớm trưavắng bóng mẹ
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Cô bác xóm làng đến thăm –Người cho trứng, người cho cam –Anh y sĩ đã mang thuốc vào
- Học sinh đọc và trả lời:
+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường
mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc
và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn củabạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- HS đọc laị toàn bài thơ
- 1hs đọc
- Đọc theo cặp-Đọc thi
- Học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngtừng khổ và cả bài
- Nhận xét, bổ sung, bình chọn
- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của
Trang 16- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT)
- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt
ban nhỏ với người mẹ bị ốm
- Cả lớp chú ý theo dõi
*************************************
TẬP LÀM VĂN Tiết 1 Bài: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?
I Mục tiêu:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung Ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)
II Đồ dùng dạy học
Sách giáo khoa, Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ:
Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Tập làm
văn để củng cố nền nếp học tập cho học sinh
B Dạy bài mới:
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
- Mời học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích
hồ Ba Bể.
- Nêu tên các nhân vật ?
+ Bà lão ăn xin
+ Mẹ con bà góa
- Nêu các sự việc xảy ra và kết quả
+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật
nhưng không được ai cho
+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ
+ Đêm khuya, bà già hiện hình thành một con
Giao Long lớn
+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai gói tro
và 2 mãnh trấu rồi ra đi
+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa cứu
- Học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
Sự tích hồ Ba Bể.
- Học sinh nêu tên các nhân vật
- Học sinh nêu các sự việc xảy ra
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện + Ca ngợi những người có lòngnhân ái Khẳng định người có lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
- HS: Bài văn sau đây có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao?