1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 4 tuan 1 20132014

32 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 64,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: HĐ1: Giới thiệu bài: Nhân vật trong truyện HĐ2: Phần nhận xét: Bài 1: - Mời học sinh đọc yêu cầu đề bài - Yêu cầu HS làm vào phiếu VBT theo cặp - Mời học sinh trình bày trướ[r]

Trang 1

Ngày dạy: Thứ năm ngày 29 tháng 8 năm 2013

Môn : TOÁN Tiết 1 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000

III Các hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ

Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Toán

trong năm học

B Dạy bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2: Ôn tập các số đến 100.000

Ôn lại cách đọc số, viết số và các hàng

- Giáo viên yêu cầu viết số: 83 251

- Yêu cầu học sinh đọc số vừa viết và nêu rõ chữ

số các hàng (hàng đơn vị, hàng chục, hàng

trăm…)

- Muốn đọc số ta phải đọc từ đâu sang đâu?

- Tương tự như trên với số:83001, 80201, 80001

+ Nêu quan hệ giữa hai hàng liền kề nhau?

- Yêu cầu HS nêu các số tròn chục, tròn trăm,

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, tìm ra quy luật viết các số

trong dãy số này; cho biết số cần viết tiếp theo

- Đọc từ trái sang phải

Quan hệ giữa hai hàng liền kềnhau là:

+ 10 đơn vị = 1 chục+ 10 chục = 1 trăm

Trang 2

Bài tập 2:

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (a/ làm 2 số; b/ dòng 1)

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

-Học sinh đọc yêu cầu bài tập

Cạnh nào đã biết số đo? Cạnh nào chưa biết số

đo? Xác định chiều dài các cạnh chưa có số đo?

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

HĐ4: Hoạt động nối tiếp

- Chuẩn bị bài: Ôn tập các số đến 100 000 (tiếp

- Tranh minh hoạ trong SGK.

III Các hoạt động dạy học

A Giới thiệu chương trình môn Tập đọc lớp 4

Trang 3

- Giáo viên giới thiệu 5 chủ điểm của SGK Tiếng

Việt 4 (Thương người như thể thương thân,

Măng mọc thẳng, Trên đôi cánh ước mơ, Có chí

thì nên, Tiếng sáo diều)

B Dạy bài mới

HĐ1: Giới thiệu bài

HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài

a, Luyện đọc

- Hướng dẫn học sinh chia đoạn:

+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)

+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà

Trò)

+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò)

+ Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

b, Tìm hiểu bài :

+ Dế Mèn gặp Nhà Trò trong hoàn cảnh nào?

+ Tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò rất yếu

ớt?

+ Nhà Trò bị bọn nhện ức hiếp như thế nào?

+ Những cử chỉ và lời nói nào nói lên tấm lòng

nghĩa hiệp của Dế Mèn?

- Yêu cầu học sinh đọc lướt toàn bài và nêu một

hình ảnh nhân hoá mà em thích, cho biết vì sao

- HS đọc đoạn lần 2 Giải nghĩa từ

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Học sinh theo dõi

- Học sinh đọc thầm và trả lời:

+ Dế Mèn đi qua một vùng cỏ

xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê,lạigần thì thấy chị Nhà Trò gục đầubên tảng đá cuội

- Học sinh thảo luận cặp trả lời: + Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu,người bự những phấn như mới lột.Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn,quá yếu lại chưa quen mở Vì ốmyếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủnên lâm vào cảnh nghèo túng.)

- Học sinh đọc thầm và trả lời: Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấybận Lần này chúng chăng tơ chặnđường đe bắt chị ăn thịt)

- Học sinh đọc thầm và tìm câu trảlời

- HS tự nêu

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòngnghĩa hiệp, bênh vực kẻ yếu

Trang 4

- Giáo viên hướng dẫn các em đọc diễn cảm, thể

hiện đúng nội dung đoạn 2

- Tổ chức cho học sinh các nhóm thi đọc

I Mục tiêu

- Nghe – viết và trình bày đúng bài chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ: bài tập 2 b

KNS: Hợp tác

II Đồ dùng dạy - học

- Sách giáo khoa, bảng phụ ghi bài tập chính tả

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên giới thiệu môn chính tả ở lớp 4

-Giáo viên nhắc lại quy tắc trong viết chính

tả

B Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2: Hướng dẫn học sinh nghe viết.

- Giáo viên đọc bài viết chính tả

- Học sinh đọc thầm bài chính tả

- Hướng dẫn học sinh nêu nội dung đoạn viết

- Cho học sinh luyện viết từ khó vào bảng

con: cỏ xước, tảng đá, Dế Mèn, Nhà Trò, tỉ

tê, ngắn chùn chùn,

- Nhắc cách trình bày bày bài chính tả

- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

- GV đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi

Chấm tại lớp 5 đến 7 bài, nhận xét chung

- Học sinh luyện viết từ khó

- Học sinh nhắc lại cách trình bày

- Học sinh nghe, viết vào vở

- Cả lớp soát lỗi

Trang 5

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, chốt lại

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời.

HĐ4: Hoạt động nối tiếp

Yêu cầu học sinh sửa lại các tiếng đã viết

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, bổ sung, sửa bài

III Các hoạt động dạy – học

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và

nêu giá trị của từng chữ số trong hàng:

45566; 5656; 57686

B Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài:

HĐ2:Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

Trang 6

Bài tập 2

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh nêu cách so sánh 2 số tự

nhiên rồi làm bài vào vở (SGK)

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

a, 56 731;65 371;67 351; 75 631…

Bài tập 5: (dành cho học sinh khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

HĐ3: Hoạt động nối tiếp

Yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính

I Mục tiêu:

- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh hiểu biết về thiên nhiên và conngười Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từthời kì Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn

- Biết môn Lịch sử và Địa lí góp phần giáo dục học sinh tình yêu thiên nhiên, conngười và đất nước Việt Nam

KNS: Hợp tác, tư duy,…

II Đồ dùng dạy- học:

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

Trang 7

- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng.

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nêu mục đích yêu cầu của môn Lịch

sử và Địa lí

- Tìm hiểu những kí hiệu trong SGK

B Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài: Môn Lịch sử và Địa lí

HĐ2: Hoạt động cả lớp

- Giáo viên treo bản đồ

- Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và cư

dân ở mỗi vùng

HĐ3: Thảo luận nhóm

Giáo viên đưa cho mỗi nhóm 3 bức tranh (ảnh)

nói về một nét sinh hoạt của người dân ở ba

miền (cách ăn, cách mặc, nhà ở, lễ hội) và trả

lời các câu hỏi:

+ Tranh (ảnh) phản ánh điều gì?

+ Ở đâu?

- Mời học sinh đại diện trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất nước

Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng

một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

HĐ4: Thảo luận nhóm

GV nêu: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như ngày hôm

nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn năm dựng

nước và giữ nước Em nào có thể kể một sự kiện

HĐ5: Hoạt động nối tiếp

Môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp học sinh

hiểu biết về điều gì?

- Chuẩn bị bài: Làm quen với bản đồ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Các nhóm xem tranh (ảnh) và trả lờicác câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo

- Nhận xét, bổ sung, sửa chữa

- Hình thành nhóm, nhận yêu cầu vàthảo luận nhóm

- Học sinh trình bày kết quả

- Nhận xét, bổ sung, chốt ý

**********************************

Trang 8

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 1 Bài: CẤU TẠO CỦA TIẾNG

I Mục tiêu:

- Nắm cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – Nội dung Ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1vào bảng mẫu (mục III)

* Học sinh khá, giỏi giải câu đố ở BT2 (mục III)

II Đồ dùng dạy - học:

- Phiếu học tập, bảng vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng có ví dụ điển hình Sách giáo khoa

III Các hoạt động dạy - học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nói về tác dụng của LTVC mà

học sinh được làm quen từ lớp 2 – tiết học

sẽ giúp các em mở rộng vốn từ, biết cách

dùng từ, biết nói thành câu gãy gọn

B Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài: Cấu tạo của tiếng

HĐ2: Phần nhận xét:

- Giáo viên cho học sinh xem các khối

vuông có ghi tiếng

- Dòng 1 có mấy tiếng?

- Dòng 2 có mấy tiếng?

- Vậy cả hai câu có mấy tiếng?

- Giáo viên nhận xét bằng dòng phấn màu tô

các âm - vần – thanh

- Để đọc được tiếng bầu chúng ta đánh vần

gồm những phần nào?

- Nêu tên từng phần

- Chúng ta hãy nhớ lại viết vào khung sau

- Giáo viên cho lớp xem khung

Tiếng Âm

đầu

vần Thanh

- Chia nhóm thảo luận

- Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng

Trang 9

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- GV phát cho mỗi học sinh 1 mảnh giấy

nhỏ có kẻ đủ khung như SGK, mỗi em làm

1 miếng, sau đó cả tổ ghép các tiếng đó lại

thành 1 bài trên tờ giấy khổ lớn

- Mời học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

Bài tậ p 2:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS đọc câu đố, suy nghĩ và giải

câu đố

- Mời HS nêu lời giải câu đố và giải thích:

để nguyên là sao, bớt âm đầu thành ao

HĐ3: Hoạt động nối tiếp

- Yêu cầu học sinh nêu lại nội dung vừa học

(nêu lại phần ghi nhớ)

- Giáo viên nêu ra 1 tiếng rồi yêu cầu học

sinh phân tích cấu tạo của tiếng đó

- Chuẩn bị bài: Luyện tập về cấu tạo của

tiếng

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Vài học sinh đọc ghi nhớ

- Học sinh đọc: Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ dưới đây Ghi kết quả phân tích vào bảng theo mễu sau:

- Học sinh nhận yêu cầu và làm bài

- Học sinh trình bày bài làm

- Nhận xét, sửa chữa bài vào vở

- Học sinh đọc: Giải câu đố sau:

- Học sinh đọc câu đố, suy nghĩ và giảicâu đố

- HS nêu lời giải câu đố và giải thích

- Học sinh thực hiện

- Cả lớp chú ý theo dõi

**********************************

Trang 10

Môn: KHOA HỌCTiết 1 Bài: CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?

I Mục tiêu

Sau bài học, HS có khả năng :

- Nêu được những yếu tố mà con người cũng như sinh vật khác cần để duy trì sựsống của mình

- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộcsống

KNS: Hợp tác, tư duy, thể hiện sự tự tin,…

II Đồ dùng dạy học

- Các hình trong SGK trang 4, 5, Phiếu học tập

- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “ cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III Ho t đ ng d y h c ch y u ạ ộ ạ ọ ủ ế

A Kiểm tra bài cũ

B Bài mới

HĐ1: Giới thiệu môn Khoa học lớp 4

HĐ2: Động não

Mục tiêu : HS liệt kê tất cả những gì các

em cần có cho cuộc sống của mình

- Kiểm tra sự chuẩn bị, Sách vở của họcsinh

- HS lắng nghe

Trang 11

- GV lần lượt chỉ định từng HS, mỗi HS

nói một ý ngắn gọn và GV ghi vắn tắt các

ý đó lên bảng

Bước 2 :

GV tóm tắt lại tất cả nhữn ý kiến của HS đã

được ghi trên bảng và rút ra nhận xét chung

dựa trên những ý kiến các em đã nêu ra

VD: Quần áo, ăn cơm, uống nước, xemtivi,…

Kết luận: Như SGV trang 22.

HĐ3: Thảo luận nhóm

Mục tiêu:

HS phân biệt được những yếu tố mà con

người cũng như những sinh vật khác cần

duy trì sự sống của mình với những yếu tố

mà chỉ có con người mới cần

Cách tiến hành :

Trang 12

Bước 1 : Làm việc với phiếu học tập theo

nhóm

- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS

làm việc với phiếu học tập

Bước 2 : Chữa bài tập cả lớp

- GV yêu cầu các nhóm trình bày

Bước 3 : Thảo luận cả lớp

GV yêu cầu HS mở SGK và thảo luận lần

lượt hai câu hỏi :

- Như mọi sinh vật khác, con người cần gì

để duy trì sự sống của mình?

- Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống

của con người còn cần những gì?

Kết luận: Như SGV trang 24.

- GV yêu cầu các nhóm kể trước lớp

- GV hoặc HS nhận xét phần trình bày của

các nhóm

HĐ5: Hoạt động nối tiếp

- Hỏi : Con người cần gì để duy trì sự sống

của mình ? GV nhận xét tiết học

- HS làm việc với phiếu học tập

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả làmviệc với phiếu học tập HS khác bổ sunghoặc chữa bài nếu bạn làm sai

Trang 13

Tiết 3 Bài: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tt)

III Các hoạt động dạy- học

A Kiểm tra bài cũ:

Ôn tập các số đến 100.000 (tiếp theo)

- Yêu cầu học sinh đặt tính và tính các phép

tính sau: 4637 + 8346; 18418 : 4; 4162 x 4

- Giáo viên cho học sinh đọc các số sau và nêu

giá trị của từng hàng: 45566; 5656; 57686

B Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến

100.000 (tiếp theo)

HĐ2: Hướng dẫn ôn tập:

Bài tập 1:

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 2: (câu b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 3: (câu a, b)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 4: (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tìm thành phần

chưa biết của các phép tính cộng, trừ, nhân,

- Cả lớp làm bài vào vở

Trang 14

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

Bài tập 5 : (dành cho HS khá, giỏi)

- Mời học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Mời học sinh trình bày kết quả trước lớp

- Nhận xét, bổ sung, chốt lạ kết quả đúng

HĐ3: Hoạt động nối tiếp

Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức:

6000 – 1300 ; (70850 – 50230) x 3

- Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa một chữ

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh trình bày kết quả trước lớp

*KNS: - Thể hiện sự cảm thông Xác định giá trị Tự nhận thức về bản thân

II Đồ dùng dạy- học

Tranh minh hoạ bài đọc

Bảng viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy - học

A Kiểm tra bài cũ: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

- Yêu cầu học sinh đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ

yếu và trả lời câu hỏi về nội dung.

- Nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới:

HĐ1: Giới thiệu bài: Mẹ ốm

HĐ2: Luyện đọc – Tìm hiểu bài

- Học sinh đọc theo nhóm đôi

- Học sinh theo dõi

Trang 15

- Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

b Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi:

+ Những câu thơ sau muốn nói điều gì?

Lá trầu khô giữa khơi trầu

… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.

- Yêu cầu HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi:

+ Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng đối với

mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu thơ

nào?

- Yêu cầu HS đọc toàn bài thơ, trả lời câu hỏi:

+ Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình

yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ

vui con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì

múa ca.

Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là

đất nước tháng ngày cho con.

Nội dung bài là gì?

HĐ3: Hoạt động nối tiếp

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại nội dung, ý

nghĩa bài thơ

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằmgiữa cơi trầu vì mẹ không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ khôngđọc được, ruộng vườn sớm trưavắng bóng mẹ

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Cô bác xóm làng đến thăm –Người cho trứng, người cho cam –Anh y sĩ đã mang thuốc vào

- Học sinh đọc và trả lời:

+ Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần giường

mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.

Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…

ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc

và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn củabạn nhỏ với người mẹ bị ốm

- HS đọc laị toàn bài thơ

- 1hs đọc

- Đọc theo cặp-Đọc thi

- Học sinh học thuộc lòng bài thơ

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòngtừng khổ và cả bài

- Nhận xét, bổ sung, bình chọn

- Tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hiếu thảo, biết ơn của

Trang 16

- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu (TT)

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS học tốt

ban nhỏ với người mẹ bị ốm

- Cả lớp chú ý theo dõi

*************************************

TẬP LÀM VĂN Tiết 1 Bài: THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN?

I Mục tiêu:

- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (nội dung Ghi nhớ)

- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mục III)

II Đồ dùng dạy học

Sách giáo khoa, Vở bài tập

III Các hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên nêu yêu cầu và cách học tiết Tập làm

văn để củng cố nền nếp học tập cho học sinh

B Dạy bài mới:

- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

- Mời học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện Sự tích

hồ Ba Bể.

- Nêu tên các nhân vật ?

+ Bà lão ăn xin

+ Mẹ con bà góa

- Nêu các sự việc xảy ra và kết quả

+ Bà già ăn xin trong ngày hội cúng Phật

nhưng không được ai cho

+ Hai mẹ con bà góa cho bà cụ

+ Đêm khuya, bà già hiện hình thành một con

Giao Long lớn

+ Sáng sớm bà già cho hai mẹ con hai gói tro

và 2 mãnh trấu rồi ra đi

+ Nước lụt dâng cao, mẹ con bà góa cứu

- Học sinh đọc yêu cầu

- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện

Sự tích hồ Ba Bể.

- Học sinh nêu tên các nhân vật

- Học sinh nêu các sự việc xảy ra

- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện + Ca ngợi những người có lòngnhân ái Khẳng định người có lòngnhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

- HS: Bài văn sau đây có phải là bài văn kể chuyện không? Vì sao?

Ngày đăng: 16/07/2021, 20:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w