Mục đích, yêu cầu: -Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa; kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể do GV kể -Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích
Trang 1TUẦN 1: Thứ hai, ngày 22 tháng 08 năm 2011
CHỦ ĐIỂM: THƯƠNG NGƯỜI NHƯ THỂ THƯƠNG THÂN
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp-bênh vực người yếu
Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn; bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
A Mở đầu: GV giới thiệu 5 chủ điểm của
SGK Tviệt 4 tập 1
B Bài mới:
1/ Giới thiệu chủ điểm và bài đọc
2/ Hướng dẫn hs luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a/ Luyện đọc:
- Chia bài thành 4 đoạn :
+ Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện)
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng
NT)
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời NT)
+ Đoạn 4: Phần còn lại (hành động nghĩa
hiệp của DM)
Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa một
số từ: ngắn chùn chùn, cô đơn
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài: GV chia nhóm và nêu yêu
cầu:
Nhóm 1: DM gặp NT trong hoàn cảnh nào?
Nhóm 2: Tìm những chi tiết cho thấy chị NT
rất yếu ớt?
Nhóm 3: NT bị bọn Nhện ức hiếp, đe dọa
như thế nào?
Nhóm 4: Những lời nói và cử chỉ nào nói
lên tấm lòng nghĩa hiệp của DM?
* Hoạt động của học sinh
Trang 2- GV đọc mẫu đoạn “Năm trước, gặp khi
trời làm đói kém….cậy khỏe ăn hiếp kẻ
- Biết phân tích cấu tạo số
II Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Ôn lại cách đọc số, viết số và các
hàng
a/ GV viết số 830251 và yêu cầu HS đọc số
này, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàng chục,
H: Bài tập yêu cầu gì?
a/ GV cho HS nhận xét, tìm ra quy luật viết
các số trong dãy số này; cho biết số cần
viết tiếp theo 10 000 là số nào và sau đó
* Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 chục bằng 10 đơn vị, 1 trăm bằng 10 chục…
Trang 3Bài sau: Ôn tập các số đến 100 000 (tt).
- HS tự tìm ra quy luật viết các số và viết tiếp
- HS nêu quy luật viết và thống nhất kết quả
- HS tự phân tích mẫu, sau đó tự làm bài này
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và tự làm các ý còn lại
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV và tự làm các ý còn lại
- HS tự làm bài rồi chữa bài
Kể chuyện:
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I Mục đích, yêu cầu:
-Nghe – kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh họa; kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh họa phóng to trên bảng
3/ Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
- GV nhắc HS trước khi các em kể
chuyện:
+ Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần
lặp lại nguyên văn lời của cô giáo
+ Kể xong, cần trao đổi cùng bạn về nội
dung, ý nghĩa câu chuyện
* Hoạt động của học sinh
Trang 4a/ Kể chuyện theo nhóm:
- GV theo dõi
b/ Thi kể chuyện trước lớp:
GV chốt lại: Câu chuyện ca ngợi những
con người giàu lòng nhân ái (như hai mẹ
con bà nông dân); khẳng định người giàu
lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể
chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện
nhất
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.
- HS kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm 4 em (mỗi em kể theo 1 tranh)
- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện
- Một vài tốp HS (mỗi tốp 4 em) thi kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh
- Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Trao đổi cùng các bạn về nội dung, ý
nghĩa câu chuyện, trả lời câu hỏi: Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba
Bể, câu chuyện còn nói với ta điều gì?
Thứ ba, ngày 23 tháng 08 năm 2011 Luyện từ và câu:
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) –ND Ghi nhớ
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng mẫu (mục III )
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
* Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu
Trang 5- GV ghi lại kết quả làm việc của HS, dùng
phấn màu tô các chữ: bờ (phấn xanh), âu
(phấn đỏ), huyền (phấn vàng)
* Yêu cầu 3: phân tích cấu tạo của tiếng bầu
- GV giúp HS gọi tên các phần ấy: âm đầu,
vần và thanh
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các tiếng
còn lại Rút ra nhận xét
- GV giao cho mỗi nhóm phân tích 2 tiếng
- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả phân tích:
H1: Tiếng do những bộ phận nào tạo thành?
H2: Tiếng nào có đủ các bộ phận như tiếng
Bài 1: GV yêu cầu học sinh làm việc cá
nhân phân tích cấu tạo 1 trong 2 câu
Bài 2: Giải câu đố
- HS đọc yêu cầu của bài
- (HSK,G) Suy nghĩ giải câu đố
Trang 6- Nêu đề bài – ghi bảng
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Nêu yêu cầu
- Cho HS thi làm bài nhanh, chấm 10 , nhận xét
- nhận xét tiết học
- Dặn dò : HS chuẩn bị bài mới
- Tính nhẩm-4HS nối tiếp nhau thực hiện tính nhẩm- nhận xét
- Biết phân môn LS và ĐL góp phần giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, con người và đất nước VN
II Đồ dùng dạy học:
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam
- Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng
III Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động của GV
HĐ1: Làm việc cả lớp
- GV giới thiệu vị trí của đất nước ta và
các cư dân ở mỗi vùng
HĐ2: Làm việc nhóm
- GV phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh
về cảnh sinh hoạt của một dân tộc nào đó
* Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- HS trình bày lại và xác định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh Quảng Nam
Trang 7ở một vùng, yêu cầu HS tìm hiểu và mô tả
bức tranh hoặc ảnh đó
- GV kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất
nước Việt Nam có nét văn hóa riêng song
đều có cùng một Tổ quốc, một lịch sử Việt
Nam
HĐ3: Làm việc cả lớp
- GV đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp
như ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua
hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước
Em nào có thể kể được một sự kiện chứng
I Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng:
- Nêu được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống
II Đồ dùng dạy học:
- Hình trang 4,5/Sgk
- Phiếu học tập
- Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”
III Các hoạt động dạy học:
Trang 8+ Điều kiện vật chất như: thức ăn, nước
uống, quần áo, nhà ở, các đồ dùng trong gia
đình, các phương tiện đi lại…
+ Điều kiện tinh thần, văn hóa, xã hội như:
tình cảm gia đình, bạn bè, làng xóm, các
phương tiện học tập, vui chơi, giải trí…
HĐ2: Làm việc với phiếu học tập và Sgk.
- GV phát phiếu học tập và hướng dẫn HS
làm việc với phiếu học tập theo nhóm
*Hoạt động của học sinh
4 Nhiệt độ (thích hợp với từng đối tượng)
5 Thức ăn (phù hợp với từng đối tượng)
- Dựa vào kết quả làm việc với phiếu học
tập, GV yêu cầu HS mở Sgk và thảo luận
- Đại diện một nhóm trình bày trước lớp kết quả làm việc với phiếu học tập
- Các nhóm khác bổ sung hoặc chữa bài nếu bạn làm sai
Trang 9lần lượt 2 câu hỏi:
+ Như mọi sinh vật khác, con người cần gì
để duy trì sự sống của mình?
+ Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống
của con người còn cần những gì?
+ Đầu tiên, mỗi nhóm hãy bàn bạc với
nhau, chọn ra 10 thứ ( được vẽ trong 20
tấm phiếu) mà các em thấy cần phải mang
theo khi đến các hành tinh khác (những
tấm phiếu vẽ các hình đã loại phải nộp lại
cho GV)
+ Tiếp theo, mỗi nhóm hãy chọn 6 thứ cần
thiết hơn cả để mang theo (những tấm
phiếu vẽ các hình đã loại phải nộp lại cho
GV)
HĐ tiếp nối: Bài sau: Trao đổi chất ở
người.
- HS thảo luận và trả lời
- Các nhóm tiến hành chọn lựa và trình bày kết quả, so sánh sự lựa chọn của nhóm mình với các nhóm khác và giải thích tại sao lại lựa chọn như vậy
Thứ tư 24.08.2011
Tập làm văn:
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN
I Mục đích, yêu cầu:
- Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND Ghi nhớ)
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến một hai nhân vật và nói lên được một điều có ý nghĩa (mụcIII)
Trang 10+ Bài văn có nhân vật không?
+ Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với
+ Trước khi kể cần xác định nhân vật của
câu chuyện là em và người phụ nữ có con
nhỏ
+ Truyện cần nói được sự giúp đỡ tuy nhỏ
nhưng rất thiết thực của em đối với người
phụ nữ
+ Em cần kể ở ngôi thứ nhất ( xưng em
hoặc tôi) vì mỗi em vừa trực tiếp tham gia
vào câu chuyện, vừa kể lại chuyện
- GV và cả lớp nhận xét, góp ý
Bài tập 2:
-GV nêu câu hỏi:
+ Những nhân vật trong câu chuyện của
em là ai?
+ Nêu ý nghĩa của câu chuyện?
5/ Củng cố, dặn dò:
- Làm vào vở câu chuyện em vừa kể
- Bài sau: Nhân vật trong truyện.
* Hoạt động của học sinh
- Lắng nghe
- Một HS đọc nội dung bài tập
- Một HS giỏi kể lại câu chuyện Sự tích
hồ Ba Bể
- HS cả lớp thực hiện 3 yêu cầu của bài, làm bài theo nhóm trên phiếu rồi dán lên bảng lớp
- Một HS đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm, suy nghĩ, trả lời câu hỏi
- Một HS đọc nội dung bài tập
- Tiếp nối nhau phát biểu
Trang 11TOÁN (tiết3)
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100.000(tiếp) I/MỤC TIÊU:
- Cho HS tự thực hiện phép tính, nhận xét
- Cho HS nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong biểu thức rồi làm bài
Chính tả:
Nghe-viết: DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
(Một hôm… vẫn khóc)
Tô Hoài.
Trang 12I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe viết và trình bày đúng bài CT;không mắc quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập 2b
II Đồ dùng dạy học:
- Phiếu khổ to viết sẵn nội dung bài tập 2b
III Các hoạt động dạy học:
- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng
Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ
viết hoa, viết lùi vào một ô li Chú ý ngồi
viết đúng tư thế
- GV đọc từng câu hoặc từng cụm từ cho
HS viết Mỗi câu (bộ phận câu) đọc 2 lượt
cho HS viết theo tốc độ quy định ở lớp 4
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
nội dung bài tập 2b mời 3 HS lên bảng
trình bày kết quả bài lảm trước lớp
- GV và cả lớp nhận xét kết quả làm bài,
chốt lại lời giải đúng
4/ Củng cố, dặn dò:
- Bài sau: Phân biệt s/x, ăng/ăn.
Nghe-viết: Mười năm cõng bạn
- HS soát lại bài
- Từng cặp HS đổi vở, soát lỗi cho nhau
HS đối chiếu Sgk tự sửa những chữ bạn viết sai bên lề trang vở
- HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 13Địa lí:
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I Mục tiêu:
- Biết bản đồ là hình vẽ một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất theo một tỉ lệ nhất định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
II Đồ dùng dạy học:
Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam,…
III Các hoạt động dạy học:
- GV yêu cầu HS nêu phạm vi lãnh thổ
được thể hiện trên mỗi bản đồ
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
+ Ngày nay, muốn vẽ bản đồ chúng ta
thường phải làm như thế nào?
+ Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bảng đồ
hình 3 trong Sgk lại nhỏ hơn bản đồ Địa lí
tự nhiên Việt Nam treo tường?
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu
trả lời
2/ Một số yếu tố của bản đồ
HĐ3: Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu các nhóm đọc Sgk, quan sát
bản đồ trên bảng và thảo luận theo các gợi ý
- HS quan sát hình 1 và 2, rồi chỉ vị trí của
hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn trên từng hình
- HS trả lời
- Nhận xét, bổ sung
Trang 14+ Tên bản đồ cho ta biết điều gì?
+ Hoàn thiện bảng sau (dựa vào ví dụ dưới
đây để hoàn thiện bảng):
Tên bản đồ Phạm vi thể
hiện (khu vực)
Thông tin chủ yếu
Ví dụ:
Bản đồ địa lí tự
nhiên Việt Nam
Nước Việt Nam Vị trí, giới hạn, hình dáng của
nước ta, thủ đô, một số thành phố, núi, sông…
+ Trên bản đồ người ta thường quy định các
hướng Bắc (B), Nam (N), Đông (Đ), Tây
(T) như thế nào?
+ Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ địa
lí tự nhiên Việt Nam (hình 3)
+ Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
+ Đọc tỉ lệ bản đồ ở hình 2 và cho biết 1
xăng-ti-mét (cm) trên bản đồ ứng với bao
nhiêu mét (m) trên thực tế?
+ Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu
nào? Kí hiệu bản đồ được dùng để làm gì?
- GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà
các em vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ,
phương hướng, tỉ lệ và kí hiệu bản đồ
HĐ4: Thực hành vẽ một số kí hiệu bản
đồ
- GV yêu cầu HS làm việc theo từng cặp:
Hai em thi đố cùng nhau: 1 em vẽ kí hiệu, 1
em nói kí hiệu đó thể hiện cái gì
HĐ tiếp nối:
- GV yêu cầu HS nhắc lại khái niệm về bản
đồ, kể một số yếu tố của bản đồ
H: Bản đồ dùng để làm gì?
- Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Các nhóm khác bổ sung và hoàn thiện
- HS K, G trả lời
- HS quan sát bảng chú giải ở hình 3 và một số bản đồ khác và vẽ kí hiệu của một
số đối tượng địa lí như: đường biên giới quốc gia, núi, sông, thủ đô, thành phố, mỏ khoáng sản…
- HS làm việc theo cặp như yêu cầu của GV
Trang 15Bài sau: Làm quen với bản đồ (tt).
Thứ năm, ngày 25 tháng 08 năm 2011
Tập đọc:
MẸ ỐM Trần Đăng Khoa
A Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc
bài DM bênh vực kẻ yếu, trả lời câu hỏi
về nội dung bài học
B Bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
2/ Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài:
a/ Luyện đọc:
- Hướng dẫn hs luyện đọc và giải nghĩa
thêm từ khó: Truyện Kiều
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b/ Tìm hiểu bài: GV nêu câu hỏi:
H1: Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
lên điều gì? “Lá trầu….sớm trưa”
H2: Sự quan tâm chăm sóc của xóm làng
đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào?
H3: Những chi tiết nào trong bài thơ bộc
lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ
Trang 16thơ, bài thơ.
3/ Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu hs nêu nội dung của bài thơ
- Bài sau: DM bênh vực kẻ yếu (tt) - HS trả lời.
TOÁN (Tiết4)
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ I/ MỤC TIÊU:
- nêu đề bài ghi bảng
- Cho HS đọc bài toán trên bảng phụ.Sau đó hỏi:
Muốn biết bạn Lan có bao nhiêu quyển vở ta làm như thế nào?
- HDHS thực hiện trên bảng số
3333
3
1234
5
3+13+23+33+4
3+a
- KL: Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính được một giá trị của biểu thức 3+ a
- 2HS làm bài- còn theo dõi nhận xét
- HSTL: ta thực hiện phép tính cộng
- quan sát & trả lời
- 1 HS làm bảng, lớp làm
Trang 17A Kiểm tra bài cũ:
- GV kiểm tra 2 HS làm bài trên bảng lớp-
phân tích 3 bộ phận của các tiếng trong câu
Lá lành đùm lá rách, ghi kết quả vào bảng.
Bài tập 2: Hai tiếng bắt vần với nhau trong
câu tục ngữ là: ngoài-hoài (vần giống nhau:
Trang 18- GV gợi ý: Đây là câu đố chữ nên cần tìm
lời giải là các chữ ghi tiếng Câu đố yêu cầu:
bớt đầu = bớt âm đầu; bỏ đuôi = bỏ âm cuối
3/ Củng cố, dặn dò:
H: Tiếng có cấu tạo như thế nào? Những bộ
phận nào nhất thiết phải có? Nêu ví dụ
- Bài sau: MRVT: Nhân hậu-đoàn kết.
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thi làm bài đúng, nhanh trên bảng
- Cả lớp làm vào VBT
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS K,G phát biểu
- HS đọc yêu cầu của bài
- Thi giải đúng, giải nhanh câu đố bằng cách viết ra giấy, nộp nhanh cho GV khi đã viết xong
- GV giao nhiệm vụ cho HS quan sát và
thảo luận theo cặp:
+ Kể tên những gì được vẽ trong hình
1/Sgk
+ Phát hiện ra những thứ đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của con người được
thể hiện trong hình (ánh sáng, nước, thức
*Hoạt động của học sinh
Trang 19+ Phát hiện thêm những yếu tố cần cho sự
sống của con người mà không thể hiện
được qua hình vẽ như không khí
+ Cuối cùng tìm xem cơ thể người lấy
những gì từ môi trường và thải ra môi
trường những gì trong quá trình sống của
mình
- GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
- GV yêu cầu HS đọc đoạn đầu mục Bạn
cần biết và trả lời câu hỏi:
+ Trao đổi chất là gì?
+ Nêu vai trò của sự trao đổi chất đối với
con người, động vật và thực vật
- GV kết luận chung
HĐ2: Thực hành viết hoặc vẽ sơ đồ sự
trao đổi chất giữa cơ thể người với môi
trường.
- GV yêu cầu HS viết hoặc vẽ sơ đồ sự trao
đổi chất giữa cơ thể người với môi trường
theo trí tưởng tượng của mình
- GV giúp HS hiểu sơ đồ sự trao đổi chất ở
hình 2/Sgk chỉ là một gợi ý HS hoàn toàn
có thể vẽ sơ đồ bằng chữ hoặc bằng hình
ảnh tùy theo sự sáng tạo của mỗi cặp
- GV yêu cầu một số HS lên trình bày ý
tưởng của nhóm đã được thể hiện qua hình
vẽ như thế nào
- GV và HS cùng nhận xét xem sản phẩm
của nhóm nào làm tốt sẽ được lưu lại treo ở
lớp học trong suốt thời gian học về chủ đề
Con người và sức khỏe.
HĐ tiếp nối: Bài sau: Trao đổi chất ở